Chương 7: DỰ BÁO VÀ HOẠCH ĐỊNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 7.1 Hoạch định tài chính doanh nghiệp 7.2 Dự báo doanh thu và các báo cáo tài chính của doanh nghiệp 7.3 Tăng trưởng kinh doanh và
Trang 1Chương 7: DỰ BÁO VÀ HOẠCH ĐỊNH TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP
7.1 Hoạch định tài chính doanh nghiệp
7.2 Dự báo doanh thu và các báo cáo tài chính của doanh
nghiệp
7.3 Tăng trưởng kinh doanh và nhu cầu tài trợ
Trang 27.1.1 Khái niệm hoạch định tài chính doanh nghiệp
Hoạch định tài chính doanh nghiệp là quá trình thiết lập các kế hoạch tài chính và các quyết định tài chính để thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp
Mục tiêu của hoạch định tài chính là nhằm thực hiện mục tiêu tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu doanh nghiệp
7.1 Hoạch định tài chính doanh nghiệp
Trang 37.1.2 Nội dung và qui trình hoạch định tài chính doanh nghiệp
Dự báo các báo cáo tài chính
Quyết định nguồn vốn cần thiết để hỗ trợ cho kế hoạch hoạt động trong dài hạn
Dự báo các nguồn vốn có thể huy động được trong khoảng thời gian tới
Thiết lập và duy trì hệ thống kiểm soát để quản trị việc phân
bổ và sử dụng các nguồn vốn trong doanh nghiệp
Phát triển các quy trình điều chỉnh kế hoạch cơ bản nếu tình hình thay đổi so với lúc dự báo
Thiết lập hệ thống lương, thưởng
Trong phạm vi kiến thức đã học, chúng ta chỉ đi sâu nghiên cứu 3 nội dung đầu tiên và thời gian hoạch định là trong một năm
Trang 47.2.1 Dự báo doanh thu 7.2.1.1 Phương pháp bình quân di động
Ví dụ: doanh thu trong 5 năm liên tiếp của công ty ABC lần lượt là 255; 280; 268; 272; 290 triệu đồng Chúng ta tính số trung bình di động với ba điểm dữ liệu quá khứ để dự báo cho kỳ tiếp theo như sau:
Doanh thu dự báo cho năm thứ tư:
Doanh thu dự báo cho năm thứ năm:
Doanh thu dự báo cho năm thứ sáu:
67 ,
267 3
268 280
255
'
4 = + + =
D
33 ,
273 3
272 268
280
'
5 = + + =
D
67 ,
276 3
290 268
280
'
6 = + + =
D
Trang 5Có thể khái quát thành công thức sau:
Trong đó: D’t+1 : doanh thu dự báo kỳ thứ t+1
Dt : doanh thu thực tế đã đạt được ở kỳ thứ t
n : số thời điểm sử dụng dữ liệu doanh thu trong quá khứ
)
(
1
1 2
1
'
n D
Trang 67.2.1.2 Ph ươ ng pháp san b ng s mũ gi n đ n ằ ố ả ơ
7.2.1.2 Ph ươ ng pháp san b ng s mũ gi n đ n ằ ố ả ơ
Phương pháp này sử dụng cách tính số bình quân di động có trọng số Công thức tính như sau:
D’t+1 = α Dt + (1 - α) D’t
Trong đó: Dt : giá trị thực tế kỳ hiện tại
D’t : giá trị dự báo kỳ hiện tại
0 ≤ α ≤ 1
Trong phương pháp này, việcdự báo không chỉ dự trên dữ liệu thực tế của
kỳ hiện tại mà còn dựa vào số liệu dự báo trong kỳ Phát triển công thức trên, ta có:
D’t+1 = α Dt + α(1 - α )Dt-1 + (1 - α)2D’t-1
Tiếp tục mở rộng công thức này, ta có:
D’t+1 = α C + α(1 - α )Dt-1 + (1 - α)2Dt-2 + (1 - α)3Dt-3 + (*)
Giá trị trọng số α thường được chọn trong khoảng thời gian 0,1 ≤ α ≤ 0,3
và trong công thức (*), số bình quân càng ở xa thời điểm hiện tại thì hệ số càng giảm Chẳng hạn, nếu α = 0,1 thì hệ số trong công thức (*) lần lượt
là 0,1; 0,09; 0,081; 0,0729; 0,06561;
Trang 7Ví dụ: Một công ty hóa chất có số liệu về doanh thu và dự báo doanh thu như sau:
Doanh
báo (D’t)
ố
|E|
Trang 8Số liệu doanh thu dự báo kỳ đầu tiên được giả định bằng doanh thu thực tế của điểm dữ liệu thứ
nhất: 255 triệu đồng Sử dụng công thức (7.2), với α
= 0,3 ta tính được doanh thu dự kiến cho các kỳ như sau:
D’2 = 0,3.255 + 0,7.255 = 255 D’3 = 0,3.280 + 0,7.255 = 262,5 D’4 = 0,3.268 + 0,7.262,5 = 264,15
Trang 9Theo phương pháp san bằng số mũ, chúng ta tính được độ lệch tuyệt đối bình quân (mean absolute deviation):
7244 ,
12 1
10
52 , 114
|
|
=
−
=
−
= ∑
t n
E
Độ lệch bình phương bình quân (mean squared error):
0156 ,
218 1
10
14 , 1962
|
=
−
=
−
= ∑
t n
E
Tỷ lệ phần trăm sai số tuyệt đối bình quân (mean
absolute percentage):
% 44 , 4
100 1
10
3997 ,
0 100
|
|
=
−
=
−
=
∑
x
x t
n D
E MAPE t
t
Trang 107.2.2 Lập các báo cáo tài chính dự kiến
Quá trình dự báo các báo cáo tài chính:
Bước 1 : phân tích tỷ trọng của từng khoản mục so với doanh thu trong quá khứ
Bước 2 : Dự báo bảng báo cáo kết quả kinh doanh
Bước 3 : Dự báo bảng cân đối kế toán
Bước 4 : huy động nguồn vốn cần thêm
Bước 5 : Điều chỉnh ảnh hưởng của tài trợ
Trang 117.3 Tăng trưởng kinh doanh và nhu cầu tài trợ
7.3.1 Tác động của tăng trưởng kinh doanh đối với thu nhập của mỗi
cổ phần
Việc phát hành cổ phần phổ thông mới để tài trợ cho sự tăng trưởng doanh thu có thể dẫn đến xung đột với sự gia tăng thu nhập ròng của mỗi
cổ phần Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng, các công ty không nên tăng vốn bằng cách phát hành thêm cổ phần mới, bởi ngoài việc có thể làm giảm thu nhập ròng của mỗi cổ phần cũ, việc phát hành cổ phần mới còn có
những bất lợi khác như chi phí phát hành cao, làm thu hẹp quyền kiểm soát hay bị chia sẻ quyền biểu quyết Vì vậy, trên thực tế, khi có những cơ hội kinh doanh mới, các nhà quản trị tài chính thường cố gắng tài trợ bằng các nguồn vốn bên trong doanh nghiệp, kết hợp với các khoản vay có thể huy động được
Trang 127.3.2 Tài trợ tăng trưởng bằng nguồn vốn bên trong
– mô hình Higgin
Mô hình của Robert C.Higgin.
Các ký hiệu: m : tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên doanh thu
d : tỷ lệ chi trả cổ tức dự kiến
E : tổng vốn cổ phần
D : Tổng nợ
A : Tổng tài sản
S : doanh thu của năm hiện tại
S1 : doanh thu dự kiến của năm tiếp theo
g : tỷ lệ tăng doanh thu
S1 = S(1 + g) Giả sử doanh nghiệp sẽ đảm bảo các tỷ số tài chính trong tương lai
được duy trì như ở mức hiện tại
Trang 13Với giả định, doanh nghiệp sẽ duy trì tỷ lệ nợ/vốn chủ sở hữu
ở mức như năm trước, việc tăng lợi nhuận giữ lại được nhập vào vốn chủ sở hữu sẽ cho phép doanh nghiệp có thể tăng
thêm một khoản tiền vay là:
Số tiền có thể vay thêm = mS(1 + g)(1 – d)
Do vòng quay vốn cũng không thay đổi nên phần tài sản tăng thêm có thể được tính như sau:
∆A = A.g Nói cách khác, tài sản của doanh nghiệp sẽ thay đổi tỷ lệ thuận với sự thay đổi của doanh thu Tài sản tăng thêm phải được tài trợ bằng nguồn vốn tăng thêm, nên chúng ta có:
Tài sản tăng
Trang 14Có thể biểu diễn bằng công thức như sau:
Ta có
Vậy
E
D d
g mS
d g
mS
E
A E
D
E E
D
=
+
= +
1
E
A d
mS S
A d
mS g
) 1
(
) 1
(
−
−
−
=
Giả sử tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên doanh thu của doanh
nghiệp (m) là 10%, tỷ lệ chi trả cổ tức dự kiến (d) là 40%, hệ
số tài sản trên vốn chủ sở hữu là 1,5 và hệ số tổng tài sản trên doanh thu là 2,0 Chúng ta có:
g = 0,047 =4,7%
Trang 15Mô hình tài trợ tăng trưởng bằng nguồn vốn bên trong được mô phỏng như sau:
Tài sản Nguồn vốn
Tài sản ở thời Nguồn vốn trợ điểm đầu năm cho tài sản ở tài chính thời điểm đầu
năm tài chính Tài sản mới cần Nợ huy động
cho phần doanh Lợi nhuận giữ
m (1 + g)(1 – d)D/E
mS(1+g)(1-d)
∆A = A.g