Kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp - Kỹ năng + Lập sơ đồ và theo dõi được việc xây dựng ao, bè nuôi đúng yêu cầu kỹthuật; + Chuẩn bị được ao, bè nuôi đúng yêu cầu kỹ thuật; + Chọn đ
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CHƯƠNG TRÌNH DẠY NGHỀ
TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP
NGHỀ: NUÔI CÁ LĂNG, CÁ CHIÊN
(Phê duyệt tại Quyết định số 481/QĐ-BNN-TCCB ngày 07 tháng 4 năm 2014
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn)
Hà Nội, năm 2014
Trang 2BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CHƯƠNG TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP
(Phê duyệt tại Quyết định số 481 /QĐ-BNN-TCCB ngày 07 tháng 4 năm 2014
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Tên nghề: Nuôi cá lăng, cá chiên
Trình độ đào tạo: Sơ cấp nghề
Đối tượng tuyển sinh: Lao động nông thôn trong độ tuổi lao động, đủ sức
khoẻ, có trình độ từ tiểu học trở lên, có nhu cầu học nghề “Nuôi cá lăng, cá chiên”
Số lượng mô đun đào tạo: 05
Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Chứng chỉ sơ cấp nghề
I MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp
- Kỹ năng
+ Lập sơ đồ và theo dõi được việc xây dựng ao, bè nuôi đúng yêu cầu kỹthuật;
+ Chuẩn bị được ao, bè nuôi đúng yêu cầu kỹ thuật;
+ Chọn được cá giống khỏe mạnh và thả giống đúng yêu cầu kỹ thuật;
+ Thực hiện được biện pháp kỹ thuật chăm sóc cá, quản lý môi trường ao
Trang 3+ Phòng và trị được một số bệnh thường gặp ở cá lăng, cá chiên;
+ Thu hoạch sản phẩm đúng thời điểm, đảm bảo chất lượng và tiêu thụ sảnphẩm đạt hiệu quả cao
2 Cơ hội việc làm
Sau khi hoàn thành khóa học trình độ sơ cấp nghề “Nuôi cá lăng, cá chiên”người học có khả năng tự tổ chức sản xuất tại hộ hoặc trang trại gia đình; ngườihọc cũng có thể làm việc tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh có liên quan đến lĩnhvực của nghề “Nuôi cá lăng, cá chiên”
II THỜI GIAN CỦA KHOÁ HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU
1 Thời gian của khoá học và thời gian thực học
- Thời gian khóa học: 3 tháng
- Thời gian học tập: 12 tuần
- Thời gian thực học: 440 giờ
- Thời gian kiểm tra hết mô đun và ôn, kiểm tra kết thúc khóa học: 40 giờ(trong đó kiểm tra kết thúc khóa học: 16 giờ)
2 Phân bổ thời gian thực học
- Thời gian học tập: 480
- Thời gian học các mô đun đào tạo nghề: 440 giờ
+ Thời gian học lý thuyết: 100 giờ;
+ Thời gian học thực hành: 340 giờ
III DANH MỤC CÁC MÔ ĐUN ĐÀO TẠO, THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔTHỜI GIAN
Mã
Thời gian đào tạo (giờ) Tổng
số
Trong đó Lý
thuyết
Thực hành
Kiểm tra *
MĐ01 Xây dựng ao nuôi, bè nuôi cá lăng, cá
3
Trang 4IV CHƯƠNG TRÌNH VÀ GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN ĐÀO TẠO
Nội dung chi tiết chương trình và giáo trình xem tại các mô đun kèm theo
V HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH
ĐỘ SƠ CẤP
1 Hướng dẫn thực hiện các mô đun đào tạo nghề
Chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp nghề “Nuôi cá lăng,cá chiên” đượcdùng dạy nghề cho lao động nông thôn có nhu cầu học nghề Khi học viên học đủcác mô đun trong chương trình này và đạt kết quả trung bình trở lên tại kỳ kiểm trakết thúc khoá học sẽ được cấp chứng chỉ sơ cấp nghề
Theo yêu cầu của học viên, có thể dạy độc lập một mô đun hoặc một số môđun cho các học viên và cấp giấy chứng nhận học nghề là đã hoàn thành các môđun đó
Chương trình dạy nghề “Nuôi cá lăng, cá chiên” gồm 05 mô đun với các nộidung sau:
- Mô đun 01: “Xây dựng ao nuôi, bè nuôi cá lăng, cá chiên” có thời gian họctập là 92 giờ, trong đó 20 giờ lý thuyết, 64 giờ thực hành, 8 giờ kiểm tra Mô đunnày đảm bảo cho người học sau khi học xong có các kiến thức, kỹ năng, thái độ đểthực hiện được các công việc: khảo sát, chọn địa điểm đào ao, bè nuôi; xây dựng
ao nuôi, thiết kế và lắp đặt bè nuôi cá; chuẩn bị nước nuôi cá lăng, cá chiên đạtchất lượng và hiệu quả cao
- Mô đun 02: “Chuẩn bị ao nuôi, bè nuôi và thả giống cá lăng, cá chiên” cóthời gian học tập là 92 giờ, trong đó 20 giờ lý thuyết, 64 giờ thực hành, 8 giờ kiểmtra Mô đun này đảm bảo cho người học sau khi học xong có các kiến thức, kỹnăng, thái độ để thực hiện được các công việc: Chuẩn bị ao nuôi, bè nuôi; chọngiống, thuần giống, vận chuyển giống và trình tự các bước thả giống cá lăng, cáchiên
- Mô đun 03: “Quản lý ao nuôi, bè nuôi cá lăng, cá chiên” có thời gian học
tập là 96 giờ, trong đó 20 giờ lý thuyết, 66 giờ thực hành, 10 giờ kiểm tra Mô đunnày đảm bảo cho người học sau khi học xong có các kiến thức, kỹ năng, thái độ đểthực hiện được các công việc: Kiểm tra cá; tính lượng thức ăn và cho cá ăn hàng
Trang 5ngày; đo và xử lý được các yếu tố môi trường bất lợi cho cá; kiểm tra và xử lýnước thải
- Mô đun 04: “Phòng, trị bệnh cá lăng, cá chiên” có thời gian học tập là 92giờ, trong đó 20 giờ lý thuyết, 64 giờ thực hành, 8 giờ kiểm tra Mô đun này đảmbảo cho người học sau khi học xong có các kiến thức, kỹ năng, thái độ để thực hiệnđược các công việc: Sử dụng thuốc trong nuôi cá; cách phòng bệnh cho cá, phươngpháp xác định bệnh; thực hiện được các bước công việc phòng bệnh, chẩn đoánbệnh và trị một số bệnh cho cá đúng yêu cầu kỹ thuật, an toàn
- Mô đun 05: “Thu hoạch, bảo quản và tiêu thụ cá lăng, cá chiên thươngphẩm” có thời gian học tập là 92 giờ, trong đó 20 giờ lý thuyết, 64 giờ thực hành, 8giờ kiểm tra Mô đun này đảm bảo cho người học sau khi học xong có các kiếnthức, kỹ năng, thái độ để thực hiện được các công việc: Xác định thời điểm thuhoạch; thu hoạch cá trong ao, bè có hiệu quả; theo dõi vận chuyển cá đảm bảo chấtlượng; đánh giá kết quả nuôi
Đánh giá kết quả học tập của học viên trong toàn khóa học bao gồm: kiểm tratrong quá trình học tập và kiểm tra kết thúc mô đun, kết thúc khoá học, phải tuân
thủ theo “Quy chế thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp trong dạy nghề hệ chính
quy”, ban hành kèm theo Quyết định số 14/2007/QĐ-BLĐTBXH, ngày 24 tháng 5
năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
2 Hướng dẫn kiểm tra kết thúc khóa học
Việc đánh giá hoàn thành khóa học đối với học viên được thực hiện thông quakiểm tra kết thúc khóa học Nội dung, hình thức và thời lượng kiểm tra thực hiệnnhư sau:
TT Nội dung kiểm tra Hình thức kiểm tra Thời gian kiểm tra
Kiến thức, kỹ năng nghề
1 Kiến thức nghề Vấn đáp hoặc trắc nghiệm Không quá 60 phút
2 Thực hành nghề Bài thực hành kỹ năng nghề Không quá 8 giờ
3 Các chú ý khác
Để giảng dạy chương trình này, các giáo viên cần có kỹ năng thực hành tốt,kết hợp các phương pháp thuyết trình, thảo luận, trình diễn trực quan và hoạt độngthực hành trên hiện trường của học viên Khi giảng dạy lý thuyết giáo viên cần kếthợp băng đĩa, hình ảnh trực quan để minh họa cho bài học Đối với giảng dạy thựchành, giáo viên cần hướng dẫn rõ ràng, cụ thể, chuẩn xác để học viên làm theo,đồng thời chú trọng phân tích những lỗi thường gặp trong sản xuất và biện pháp xử
lý, phòng ngừa
5
Trang 6- Để thực hiện chương trình, cơ sở đào tạo cần có trại nuôi cá lăng, cá chiênthực hành hoặc liên kết với các cơ sở nuôi tại địa phương hoặc các đơn vị sản xuấtkhác.
- Trong quá trình giảng dạy, ngoài giáo trình chính giáo viên cần tham khảothêm các tài liệu liên quan đến kỹ thuật nuôi cá lăng, cá chiên, phòng trị bệnh cátại các cơ sở nuôi nhằm liên hệ với thực tiễn sản xuất
- Khi tổ chức giảng dạy, các cơ sở đào tạo cần mời các chuyên gia cùng thamgia giảng dạy để chia sẻ kinh nghiệm với học viên, đồng thời tổ chức cho học viên
đi tham quan tại các cơ sở nuôi cá lăng, cá chiên thành đạt để làm quen và thấyđược hiệu quả thiết thực mang lại của nghề “Nuôi cá lăng, cá chiên”./
Trang 7CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN
Tên mô đun: Xây dựng ao nuôi, bè nuôi cá lăng, cá
chiên
Mã số mô đun: MĐ 01
Nghề: Nuôi cá lăng, cá chiên
7
Trang 8CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN XÂY DỰNG AO NUÔI, BÈ NUÔI CÁ LĂNG, CÁ CHIÊN
Mã số mô đun: MĐ 01
Thời gian mô đun: 92 giờ (Lý thuyết: 20 giờ Thực hành: 64 giờ
Kiểm tra hết mô đun: 08 giờ)
I VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN
- Vị trí: Xây dựng ao nuôi, bè nuôi cá lăng, cá chiên là mô đun chuyên môntrong chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp của nghề Nuôi cá lăng, cá chiên; đượcgiảng dạy trước các mô đun khác của chương trình Mô đun Xây dựng ao nuôi, bènuôi cá lăng, cá chiên cũng có thể giảng dạy độc lập theo yêu cầu của người học
- Tính chất: Xây dựng ao nuôi, bè nuôi cá lăng, cá chiên là mô đun được tíchhợp giữa lý thuyết và thực hành xây dựng ao nuôi, bè nuôi cá lăng, cá chiên; đượcgiảng dạy tại cơ sở đào tạo có đầy đủ máy móc, trang thiết bị cần thiết
II MỤC TIÊU MÔ ĐUN
- Kiến thức:
+ Nêu được một số đặc điểm sinh học của cá lăng, cá chiên;
+ Trình bày được yêu cầu kỹ thuật chọn địa điểm xây dựng ao, đặt bè nuôi cálăng, cá chiên;
+ Biết được các thông số kỹ thuật cơ bản của ao, bè nuôi cá lăng, cá chiên
- Kỹ năng:
+ Nhận biết được một số đặc điểm sinh học của cá lăng, cá chiên;
+ Sử dụng thành thạo các thiết bị, dụng cụ đơn giản trong xây dưng ao nuôi,
bè nuôi cá lăng, cá chiên;
+ Chọn được địa điểm xây dựng ao nuôi, đặt bè nuôi cá lăng, cá chiên theoyêu cầu kỹ thuật;
+ Tổ chức và theo dõi thi công được ao, bè nuôi đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
Trang 9III NỘI DUNG MÔ ĐUN
1 Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:
Số
TT
Tổng số
Lý thuyết
Thực hành
Kiểm tra*
1 Bài 1 Tìm hiểu một số đặc điểm
sinh học của cá lăng, cá chiên
4 Bài 4 Chọn địa điểm đặt bè nuôi cá 18 4 14
5 Bài 5 Tổ chức , theo dõi xây dựng
2 Nội dung chi tiết:
Bài 1 Tìm hiểu một số đặc điểm sinh học của cá lăng, cá chiên
Thời gian: 6 giờ Mục tiêu:
- Nêu được một số đặc điểm sinh học của cá lăng, cá chiên;
- Nhận biết được cá lăng, cá chiên qua hình dạng ngoài của cá;
- Mổ và nhận biết được nội tạng của cá lăng, cá chiên
1 Mô tả hình dạng ngoài
9
Trang 102 Mổ cá
3 Đặc điểm sinh học
3.1 Phân bố
3.2 Các yếu tố môi trường sống
3.3 Đặc điểm dinh dưỡng
3.4 Đặc điểm sinh trưởng
Bài 2 An toàn lao động trên sông nước Thời gian: 6 giờ
Mục tiêu:
- Nêu được qui định an toàn lao động trong nghề nuôi cá;
- Sử dụng được các trang bị bảo hộ lao động và thực hiện được việc cấp cứu tại chỗ người bị nạn;
1 Qui định an toàn lao động đối với nghề nuôi cá
1.1 Qui định với người sử dụng lao động
1.2 Qui định với người lao động
2 Trang bị bảo hộ lao động
3 Cấp cứu tại chỗ người bị ngạt nước
Bài 3 Chọn địa điểm xây dựng ao nuôi cá Thời gian: 18 giờ
Mục tiêu:
- Chọn được địa điểm nuôi cá lăng, cá chiên theo chỉ tiêu kỹ thuật;
- Sử dụng thành thạo các dụng cụ, thiết bị đo các chỉ tiêu môi trường nuôi cá;
- Tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật chọn địa điểm xây dựng ao
Trang 113 Khảo sát cơ sở hạ tầng, điều kiện xã hội vùng nuôi
Bài 4 Chọn địa điểm đặt bè nuôi Thời gian: 18 giờ
Mục tiêu:
- Nêu được tiêu chuẩn chọn địa điểm đặt bè nuôi cá lăng, cá chiên;
- Sử dụng thành thạo các dụng cụ, thiết bị đo các chỉ tiêu môi trường chủ yếu của nước nuôi cá;
- Chọn được địa điểm đặt bè nuôi cá lăng, cá chiên theo chỉ tiêu kỹ thuật;
- Tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật khi chọn địa điểm đặt bè nuôi cá lăng, cá chiên
1 Khảo sát địa hình sông khu vực nuôi
1.1 Hình dáng đoạn sông
1.2 Chiều rộng đoạn sông
1.3 Độ sâu đoạn sông
2 Khảo sát chất lượng nguồn nước
2.8 Đo lưu tốc dòng chảy
3 Khảo sát điều kiện xã hội, cơ sở hạ tầng vùng nuôi
Bài 5 Tổ chức , theo dõi xây dựng ao nuôi cá Thời gian: 20 giờ
11
Trang 12Mục tiêu:
- Nêu được tiêu chuẩn kỹ thuật ao nuôi, ao xử lý nước thải và khu xử lý bùn thải;
- Lập được sơ đồ ao nuôi, ao xử lý nước thải, khu xử lý bùn thải;
- Tổ chức, theo dõi được thi công ao nuôi, ao xử lý nước thải, khu xử lý bùn thải đúng yêu cầu kỹ thuật
- Biết được tiêu chuẩn kỹ thuật bè nuôi cá lăng, cá chiên;
- Xác định loại bè và tổ chức thi công được bè nuôi cá
Trang 13IV ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN MÔ ĐUN
1 Tài liệu giảng dạy:
Giáo trình Xây dựng ao nuôi, bè nuôi cá lăng, cá chiên trong chương trình dạynghề trình độ sơ cấp của nghề Nuôi cá lăng, cá chiên
2 Điều kiện về thiết bị dạy học và phụ trợ:
Máy vi tính, máy chiếu, đĩa, băng hình minh họa, giấy, bút, sổ ghi chép
3 Điều kiện về cơ sở vật chất (phục vụ cho lớp học 30 người):
- Phòng học lý thuyết : 01 phòng thuyết có trang bị bảng, phấn, máy chiếuprojector, máy vi tính, màn hình
13
Trang 14Bảo hộ lao động (Quần áo lội nước, áo mưa, găng tay, ủng, khẩu trang );
Chuyên gia hướng dẫn thực hành (chủ hộ nuôi hoặc kỹ thuật viên trang trại…)
V PHUƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ
1 Phương pháp đánh giá:
Trong quá trình thực hiện mô đun: kiểm tra lý thuyết bằng hình thức trắcnghiệm; kiểm tra thực hành bằng bài thực hành (quan sát đánh giá mức độ thànhthạo thao tác trong công tác thực hành)
Kết thúc mô đun: đánh giá kết quả đạt được của người học bằng bài kiểm tra lýthuyết, thực hành
2 Nội dung đánh giá:
Lý thuyết:
+ Phương pháp thu mẫu xác định các yếu tố môi trường
+ Phương pháp chọn địa điểm nuôi;
+ Tiêu chuẩn kỹ thuật ao nuôi, bè nuôi
Thực hành:
+ Lựa chọn địa điểm xây dựng ao nuôi, đặt bè nuôi thích hợp với cá lăng, cáchiên;
+ Vẽ sơ đồ bố trí ao nuôi, ao xử lý;
+ Đo các chỉ tiêu môi trường nước
VI HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MÔ ĐUN
1 Phạm vi áp dụng chương trình:
Chương trình mô đun Xây dựng ao nuôi, bè nuôi cá lăng, cá chiên áp dụngcho các khóa đào tạo nghề trình độ sơ cấp và dạy nghề dưới 3 tháng, trước hết là
Trang 15các khoá đào tạo nghề phục vụ cho Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đếnnăm 2020.
Chương trình mô đun Xây dựng ao nuôi, bè nuôi cá lăng, cá chiên có thể sửdụng dạy độc lập hoặc cùng một số mô đun khác cho khoá tập huấn hoặc dạy nghềdưới 3 tháng (dạy nghề thường xuyên)
Chương trình này được áp dụng trong cả nước
Ngoài người lao động nông thôn, có thể giảng dạy nâng cao kiến thức, kỹnăng nghề cho các lao động khác có nhu cầu
Là mô đun đòi hỏi tỷ mỉ, cẩn thận, biết bơi, tránh các nguy hiểm như ngạtnước
2 Hướng dẫn một số điểm chính về phương pháp giảng dạy mô đun đào tạo:
Phương pháp giảng dạy lý thuyết, bài tập: Thuyết trình, nêu vấn đề, thảoluận, tạo nội dung tình huống lấy người học làm trung tâm; kết hợp với sử dụnghiệu quả thiết bị hỗ trợ giảng dạy như máy chiếu, phim, ảnh
Giảng dạy thực hành: Tuân thủ nguyên tắc giáo viên làm mẫu sau đó hướngdẫn người học thực hành, kiểm tra đánh giá và chỉnh sửa cho người học
3 Những trọng tâm chương trình cần chú ý:
Lựa chọn vùng nuôi
Thiết kế ao nuôi, bè nuôi
4 Tài liệu tham khảo
1 Nguyễn Đình Trung, 2004 Quản lý chất lượng nước trong nuôi trồng thủy sản
Trang 16CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN
Tên mô đun: Chuẩn bị ao nuôi, bè nuôi và thả giống cá lăng, cá chiên
Mã số mô đun: MĐ 02
Nghề: Nuôi cá lăng, cá chiên
Trang 18CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN CHUẨN BỊ AO NUÔI, BÈ NUÔI VÀ THẢ GIỐNG CÁ LĂNG, CÁ CHIÊN
Mã số mô đun: MĐ 02
Thời gian mô đun: 92 giờ (Lý thuyết: 20 giờ ; Thực hành: 64 giờ
Kiểm tra hết mô đun: 08 giờ)
I VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN
- Vị trí: Mô đun Chuẩn bị ao nuôi, bè nuôi và thả giống cá lăng, cá chiênđược học sau mô đun Xây dựng ao nuôi, bè nuôi cá lăng, cá chiên; học trước các
mô đun Quản lý ao nuôi, bè nuôi cá lăng, cá chiên; Phòng, trị bệnh cá lăng, cáchiên; Thu hoạch, bảo quản và tiêu thụ cá lăng, cá chiên thương phẩm Mô đun
”Chuẩn bị ao nuôi, bè nuôi và thả giống cá lăng, cá chiên” cũng có thể giảng dạyđộc lập theo yêu cầu của người học
- Tính chất: Chuẩn bị ao nuôi, bè nuôi và thả giống cá lăng, cá chiên là môđun được tích hợp giữa lý thuyết và thực hành chuẩn bị ao, bè nuôi và thả giống cálăng, cá chiên; học viên được học lý thuyết tại cơ sở dạy nghề và thực hành tạithực địa
II MỤC TIÊU MÔ ĐUN
- Kiến thức:
+ Trình bày được các bước chuẩn bị ao nuôi, bè nuôi cá;
+ Nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cá giống;
+ Trình bày được yêu cầu chất lượng cá giống và cách thả cá vào ao, bènuôi
- Kỹ năng:
+ Chuẩn bị được ao nuôi, bè nuôi cá đúng quy trình;
+ Chọn được cá giống đạt tiêu chuẩn kỹ thuật;
+ Đóng bao và vận chuyển cá giống đúng cách;
+ Đo được các yếu tố môi trường nuôi trước khi thả giống;
+ Thả cá vào ao, bè nuôi đúng kỹ thuật
- Thái độ:
+ Tuân thủ qui trình kỹ thuật chuẩn bị ao, bè nuôi cá, chọn cá giống và thả
cá giống
Trang 19III NỘI DUNG MÔ ĐUN:
1 Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:
Số
TT
Tổng số
Lý thuyết
Thực hành
Kiểm tra*
1 Bài 1 Chuẩn bị ao nuôi cá 20 5 15
2 Bài 2 Chuẩn bị bè nuôi cá 18 4 14
4 Bài 4 Vận chuyển cá giống 14 3 11
5 Bài 5 Kiểm tra môi trường nước và
2 Nội dung chi tiết:
Bài 1 Chuẩn bị ao nuôi cá Thời gian: 20 giờ
Mục tiêu:
- Trình bày được cách chuẩn bị ao nuôi cá lăng, cá chiên;
- Cải tạo được ao nuôi cá đúng kỹ thuật;
- Thực hiện được công việc lấy và xử lý nước cấp vào ao nuôi cá;
1 Cải tạo ao
1.1 Xử lý ao mới đào
1.2 Cải tạo ao cũ tháo cạn được nước
1.3 Cải tạo ao cũ không tháo cạn được nước
2 Chuẩn bị nước nuôi cá
2.1 Chọn thời điểm lấy nước
2.2 Cấp nước vào ao chứa
19
Trang 202.3 Diệt khuẩn
2.4 Cấp nước vào ao nuôi
2.5 Gây màu nước
2.6 Đánh giá chất lượng nước ao
Bài 2 Chuẩn bị bè nuôi cá Thời gian: 18 giờ
Mục tiêu:
- Trình bày được các thủ tục đăng ký bè cá;
- Tổ chức vệ sinh, đưa và cố định bè vào vị trí nuôi an toàn, chắc chắn;
- Tuân thủ qui định đăng ký hoạt động bè nuôi cá và an toàn trong quá trình chuẩn
bị bè nuôi
1 Đăng ký hoạt động bè nuôi cá
2 Kiểm tra, vệ sinh bè
2.1 Bè mới
2.2 Bè cũ
3 Đưa bè ra vị trí nuôi
3.1 Chuẩn bị phương tiện
3.2 Chọn thời gian di chuyển bè
- Chọn được cá lăng, cá chiên giống đạt yêu cầu thả nuôi;
- Tuân thủ qui định chọn giống
1 Xác định thời gian thả giống
Trang 211.2 Xác định thời gian thả giống trong bè
2 Xác định mật độ và số lượng con giống
2.1 Xác định mật độ, số lượng con giống thả trong ao
2.2 Xác định mật độ, số lượng con giống thả trong bè
3 Chọn cơ sở sản xuất, kinh doanh cá lăng, cá chiên giống
4 Chọn cá giống
4.1 Tầm quan trọng của con giống trong nuôi cá
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng con giống
4.3 Yêu cầu kỹ thuật đối với cá lăng, cá chiên giống
4.4 Cách kiểm tra cá giống
Bài 4 Vận chuyển cá giống Thời gian: 14 giờ
Mục tiêu:
- Trình bày được các phương pháp vận chuyển cá lăng, cá chiên giống;
- Lựa chọn được cách vận chuyển cá lăng, cá chiên giống phù hợp với điều kiện tạichỗ và đóng bao cá đúng cách;
- Đảm bảo an toàn cho cá và người trong quá trình vận chuyển cá giống
1 Xác định thời điểm vận chuyển cá giống
Trang 22Bài 5 Kiểm tra môi trường nước và thả cá giống Thời gian: 20 giờ Mục tiêu:
- Nêu được phương pháp kiểm tra môi trường nước, tiếp nhận và thả giống cá lăng,
cá chiên vào ao, bè nuôi;
- Sử dụng được dụng cụ, thiết bị kiểm tra các chỉ tiêu môi trường nước chủ yếu;
- Thực hiện được thao tác tắm cá và thả cá giống vào ao, bè nuôi đúng cách; kiểmtra sức khỏe cá giống sau khi thả;
1 Kiểm tra môi trường nước
3.3 Kiểm tra tình trạng cá trong bè
IV ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN MÔ ĐUN
1 Tài liệu giảng dạy:
Giáo trình Chuẩn bị ao nuôi, bè nuôi và thả giống cá lăng, cá chiên
2 Điều kiện về thiết bị dạy học và phụ trợ:
Cần có giáo trình điện tử, giáo án giảng dạy; máy vi tính, máy chiếu, đĩa, bănghình
3 Điều kiện về cơ sở vật chất:
Trang 23- Phòng học lý thuyết : 01 phòng thuyết có trang bị bảng, phấn, máy chiếuprojector, máy vi tính, màn hình.
Trang 24Kết thúc mô đun: đánh giá kết quả đạt được của người học bằng bài kiểm tra lýthuyết, thực hành.
2 Nội dung đánh giá
- Kiến thức:
- Các bước chuẩn bị ao nuôi, bè nuôi cá lăng, cá chiên;
- Chỉ tiêu chất lượng con giống;
- Các yếu tố ảnh hưởng quá trình vận chuyển giống và biện pháp nâng cao hiệuquả quá trình vận chuyển giống;
- Kỹ thuật thả cá giống
Kỹ năng:
- Xác định được mật độ và tính số con giống vận chuyển;
- Thao tác đo các chỉ tiêu môi trường nước bằng test kit và các dụng cụ đo đơngiản;
- Thao tác thả cá giống
- Tính lượng hóa chất, muối cần để xử lý sát trùng nước, cá giống
Thái độ:
- Có ý thức học tập tích cực, tham gia học đầy đủ thời lượng của mô đun;
- Bảo quản tốt dụng cụ, trang thiết bị, học liệu, sử dụng tiết kiệm và có hiệu
VI HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MÔ ĐUN
1 Phạm vi áp dụng chương trình
Chương trình mô đun Chuẩn bị ao nuôi, bè nuôi và thả giống cá lăng, cáchiên áp dụng cho các khoá đào tạo nghề trình độ sơ cấp và dạy nghề dưới 3 tháng,trước hết là các khoá đào tạo nghề phục vụ cho Đề án đào tạo nghề cho lao động
Trang 25Chương trình mô đun Chuẩn bị ao nuôi, bè nuôi và thả giống cá lăng, cáchiên có thể sử dụng dạy độc lập hoặc cùng một số mô đun khác cho các khoá tậphuấn hoặc dạy nghề dưới 3 tháng (dạy nghề thường xuyên)
Chương trình được áp dụng trong cả nước
Ngoài đào tạo cho người lao động nông thôn, có thể giảng dạy nhằm nângcao kiến thức, kỹ năng nghề cho các lao động khác có nhu cầu,
Là mô đun thực hành đòi hỏi tỷ mỉ, cẩn thận, tránh các nguy hiểm như điện;nước, hóa chất
2 Hướng dẫn một số điểm chính về phương pháp giảng dạy mô đun đào tạo:
Trước khi giảng dạy, giáo viên cần phải căn cứ vào nội dung của từng bàihọc để chuẩn bị đầy đủ các điều kiện thực hiện bài học nhằm đảm bảo chất lượnggiảng dạy
Phương pháp giảng dạy lý thuyết, bài tập: Thuyết trình, nêu vấn đề, thảoluận, tạo nội dung tình huống lấy học viên làm trung tâm; kết hợp với sử dụng hiệuquả thiết bị hỗ trợ giảng dạy như máy chiếu, phim, ảnh
Phương pháp giảng dạy thực hành: Vận dụng các kiến thức liên quan đểphân tích, giải thích các thao tác Tăng cường sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học,thao tác mẫu để tăng hiệu quả dạy học
Nghề nuôi cá lăng, cá chiên còn phụ thuộc nhiều vào mùa vụ nên cần tổchức lớp học vào những tháng có nuôi cá để học viên có thể được học ở hiện
trường ao nuôi
3.Những trọng tâm chương trình cần lưu ý
Quy trình cải tạo ao nuôi cá;
Các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng cá giống;
Phương pháp chọn cá giống, đóng bao và vận chuyển cá giống;
Cách thả cá giống đúng kỹ thuật
4.Tài liệu cần tham khảo
1 Nguyễn Đình Trung, 2004 Quản lý chất lượng nước trong nuôi trồng
thủy sản – NXB Nông nghiệp TPHCM.
2 Phạm Văn Khánh, 2000 Kỹ thuật nuôi một số loài cá xuất khẩu Nhà
xuất bản Nông nghiệp
3 Trần Duy, 1995 Kỹ thuật nuôi lồng cá nước ngọt và cá biển Nhà xuất
bản Nông nghiệp
4.http://vietlinh.com.vn/kithuat/ca/.htm
25
Trang 26CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN
Tên mô đun: Quản lý ao, bè nuôi cá lăng, cá chiên
Mã số mô đun: MĐ 03
Nghề: Nuôi cá lăng, cá chiên
Trang 28CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN QUẢN LÝ AO NUÔI, BÈ NUÔI CÁ LĂNG, CÁ CHIÊN
Mã số mô đun: MĐ 03
Thời gian mô đun: 96 giờ (Lý thuyết: 20 giờ; Thực hành, kiểm tra: 66 giờ;
Kiểm tra hết mô đun: 10 giờ)
I VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN
- Vị trí: Mô đun Quản lý ao, bè nuôi cá lăng, cá chiên được học sau các môđun Xây dựng ao nuôi, bè nuôi cá lăng, cá chiên; thả giống cá lăng, cá chiên; họctrước các mô đun Quản lý dịch bệnh cá lăng, cá chiên và thu hoạch cá lăng, cáchiên Mô đun cũng có thể giảng dạy độc lập theo yêu cầu của học viên
- Tính chất: Mô đun Quản lý ao, bè nuôi cá lăng, cá chiên là mô đun chuyênmôn nghề thuộc chương trình đào tạo sơ cấp nghề Nuôi cá lăng, cá chiên đượcgiảng dạy tại cơ sở đào tạo hoặc tại địa phương có đầy đủ trang thiết bị và dụng cụcần thiết
II MỤC TIÊU MÔ ĐUN
Sau khi học xong chương trình mô đun học viên có khả năng:
- Kiến thức:
+ Nêu được yêu cầu thức ăn của cá lăng, cá chiên;
+ Trình bày được cách tính lượng thức ăn hàng ngày và cách cho cá ăn trong
ao, bè theo nguyên tắc 4 đúng;
+ Trình bày được nội dung kiểm tra độ tăng trưởng của cá lăng, cá chiên;+ Nêu được sự ảnh hưởng của một số yếu tố môi trường chủ yếu đến cánuôi;