1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP VẬT LIỆU MCM41 CHỨA WOLFRAM CÓ KHẢ NĂNG TÁCH LƯU HUỲNH RA KTÁCH HỎI NHIÊN LIỆU

71 631 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 5,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lưu huỳnh (S) là nguyên tố phổ biến nhất trong dầu thô và và than đá, hàm lượng lưu huỳnh là một chỉ tiêu đánh giá chất lượng dầu thô. Hầu hết các phân đoạn dầu mỏ sau khi chưng cất không thể sử dụng được ngay vìchúng lẫn rất nhiều tạp chất. Lưu huỳnh trong nguyên liệu dầu mỏ có thể làm giảm hiệu quả các chất xúc tác, mà chất xúc tác này được sử dụng trong các chuyển hóa nguyên liệu dầu mỏ. Nó tạo ra các hợp chất bền với pha hoạt động làm mất hoạt tính xúc tác, gọi là ngộ độc xúc tác. Do đó, các quá trình loại bỏ lưu huỳnh là nhằm tạo ra các sản phẩm nhiên liệu hoặc nguyên liệu có hàm lượng lưu huỳnh thấp hơn, tránh hiện tượng ngộ độc xúc tác, làm tăng độ bền và chất lượng sản phẩm, tăng hiệu quả của quá trình chế biến và giảm thiệt hại về kinh tế. Mặt khác, lưu huỳnh oxide (SOx) từ quá trình đốt cháy các hợp chất lưu huỳnh trong nhiên liệu đã trở thành một trong những vấn đề nghiêm trọng về môi trường trên thế giới chúng là nguyên nhân chính gây mưa acid, hiệu ứng nóng lên toàn cầu và ô nhiễm không khí. Trong những năm gần đây, việc thải chất khử của lưu huỳnh từ xăng và dầu diesel ra môi trường ngày càng được quy định nghiêm ngặt để làm giảm hàm lượng lưu huỳnh xuống mức thấp nhất 6. Với quy định mới được ban hành là giảm lưu huỳnh trong nhiên liệu vận tải từ 500 ppmw xuống dưới 15 ppmw trong diesel và từ 300 ppmw đến dưới 30 ppmw trong xăng 7. Thêm vào đó, các hydrocarbon gần như không lẫn lưu huỳnh hoặc hàm lượng lưu huỳnh rất thấp (

Ngày đăng: 03/12/2016, 01:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Cấu trúc không gian 3 chiều của Si-MCM-41[15] - NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP VẬT LIỆU MCM41  CHỨA WOLFRAM CÓ KHẢ NĂNG TÁCH   LƯU HUỲNH RA KTÁCH HỎI NHIÊN LIỆU
Hình 1.2. Cấu trúc không gian 3 chiều của Si-MCM-41[15] (Trang 15)
Bảng 2.1.Tên hóa chất dùng để nghiên cứu ST - NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP VẬT LIỆU MCM41  CHỨA WOLFRAM CÓ KHẢ NĂNG TÁCH   LƯU HUỲNH RA KTÁCH HỎI NHIÊN LIỆU
Bảng 2.1. Tên hóa chất dùng để nghiên cứu ST (Trang 24)
Hình 3.1.Giản đồ XRD của bentonite đã tinh chế - NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP VẬT LIỆU MCM41  CHỨA WOLFRAM CÓ KHẢ NĂNG TÁCH   LƯU HUỲNH RA KTÁCH HỎI NHIÊN LIỆU
Hình 3.1. Giản đồ XRD của bentonite đã tinh chế (Trang 43)
Hình 3.2.Giản đồ XRD của mẫu bentonite sau khi nung - NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP VẬT LIỆU MCM41  CHỨA WOLFRAM CÓ KHẢ NĂNG TÁCH   LƯU HUỲNH RA KTÁCH HỎI NHIÊN LIỆU
Hình 3.2. Giản đồ XRD của mẫu bentonite sau khi nung (Trang 44)
Hình 3.6.Giản đồ nhiễu xạ tia X góc nhỏ của mẫu MCM-41 - NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP VẬT LIỆU MCM41  CHỨA WOLFRAM CÓ KHẢ NĂNG TÁCH   LƯU HUỲNH RA KTÁCH HỎI NHIÊN LIỆU
Hình 3.6. Giản đồ nhiễu xạ tia X góc nhỏ của mẫu MCM-41 (Trang 48)
Hình 3.8.Phổ EDX của mẫu MCM-41 với các vùng khác nhau - NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP VẬT LIỆU MCM41  CHỨA WOLFRAM CÓ KHẢ NĂNG TÁCH   LƯU HUỲNH RA KTÁCH HỎI NHIÊN LIỆU
Hình 3.8. Phổ EDX của mẫu MCM-41 với các vùng khác nhau (Trang 50)
Hình 3.9. Ảnh SEM của mẫu MCM-41 - NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP VẬT LIỆU MCM41  CHỨA WOLFRAM CÓ KHẢ NĂNG TÁCH   LƯU HUỲNH RA KTÁCH HỎI NHIÊN LIỆU
Hình 3.9. Ảnh SEM của mẫu MCM-41 (Trang 51)
Hình 3.10.Ảnh TEM của mẫu vật liệu MCM-41 tổng hợp từ nguồn bentonite - NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP VẬT LIỆU MCM41  CHỨA WOLFRAM CÓ KHẢ NĂNG TÁCH   LƯU HUỲNH RA KTÁCH HỎI NHIÊN LIỆU
Hình 3.10. Ảnh TEM của mẫu vật liệu MCM-41 tổng hợp từ nguồn bentonite (Trang 52)
Hình 3.12.Phổ phân tích nhiệt khối lượng vi sai của mẫu MCM-41 chưa nung 3.2.4. Nghiên cứu đặc trưng vật liệu MCM-41 có chứa kim loại Wolfram - NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP VẬT LIỆU MCM41  CHỨA WOLFRAM CÓ KHẢ NĂNG TÁCH   LƯU HUỲNH RA KTÁCH HỎI NHIÊN LIỆU
Hình 3.12. Phổ phân tích nhiệt khối lượng vi sai của mẫu MCM-41 chưa nung 3.2.4. Nghiên cứu đặc trưng vật liệu MCM-41 có chứa kim loại Wolfram (Trang 54)
Hình 3.17.Giản đồ MS: (a) Dibenzothiophene; (b) Dibenzothiophene Sulfone - NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP VẬT LIỆU MCM41  CHỨA WOLFRAM CÓ KHẢ NĂNG TÁCH   LƯU HUỲNH RA KTÁCH HỎI NHIÊN LIỆU
Hình 3.17. Giản đồ MS: (a) Dibenzothiophene; (b) Dibenzothiophene Sulfone (Trang 57)
Bảng 3.6. Bảng định danh các sản phẩm trong hỗn hợp sau phản ứng - NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP VẬT LIỆU MCM41  CHỨA WOLFRAM CÓ KHẢ NĂNG TÁCH   LƯU HUỲNH RA KTÁCH HỎI NHIÊN LIỆU
Bảng 3.6. Bảng định danh các sản phẩm trong hỗn hợp sau phản ứng (Trang 57)
Hình 3.18.Giản đồ GC: (a) Dibenzothiophene; (b) Dibenzothiophene Sulfone - NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP VẬT LIỆU MCM41  CHỨA WOLFRAM CÓ KHẢ NĂNG TÁCH   LƯU HUỲNH RA KTÁCH HỎI NHIÊN LIỆU
Hình 3.18. Giản đồ GC: (a) Dibenzothiophene; (b) Dibenzothiophene Sulfone (Trang 58)
Hình 3.20.Ảnh hưởng của hàm lượng wolfram trên MCM-41 đến quá trình khử - NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP VẬT LIỆU MCM41  CHỨA WOLFRAM CÓ KHẢ NĂNG TÁCH   LƯU HUỲNH RA KTÁCH HỎI NHIÊN LIỆU
Hình 3.20. Ảnh hưởng của hàm lượng wolfram trên MCM-41 đến quá trình khử (Trang 59)
Hình 3.21.  Ảnh hưởng của thời gian đến độ chuyển hóa của DBT - NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP VẬT LIỆU MCM41  CHỨA WOLFRAM CÓ KHẢ NĂNG TÁCH   LƯU HUỲNH RA KTÁCH HỎI NHIÊN LIỆU
Hình 3.21. Ảnh hưởng của thời gian đến độ chuyển hóa của DBT (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w