LỜI NÓI ĐẦU Khóa Huấn Luyện Chuyên Đề “Truy Cập Thông Tin Theo Chủ Đề” này là một tiếp nối trong chương trình hoạt động chuyên môn của Hội Hỗ Trợ Thư Viện và Giáo Dục Việt Nam LEAF-VN =
Trang 1TRUY CẬP THÔNG TIN THEO CHỦ ĐỀ (SUBJECT ACCESS TO INFORMATION)
LÂM VĨNH-THẾ Project Director LEAF-VN (Library & Education Assistance Foundation for Vietnam)
Librarian Emeritus University of Saskatchewan
CANADA
LEAF-VN (Hội Hỗ Trợ Thư Viện Và Giáo Dục Việt Nam)
Great Falls, Virginia, U.S.A
Trang 2LEAF-VN (HỘI HỖ TRỢ THƯ
VIỆN VÀ GIÁO DỤC VIỆT NAM)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN KHOA THƯ VIỆN THÔNG TIN
Đồng Tổ Chức và Bảo Trợ
TÀI LIỆU HUẤN LUYỆN CHUYÊN ĐỀ
TRUY CẬP THÔNG TIN THEO CHỦ ĐỀ (SUBJECT ACCESS TO INFORMATION)
Người Trình Bày:
LÂM VĨNH-THẾ Project Director LEAF-VN (Library & Education Assistance Foundation for Vietnam)
Librarian Emeritus University of Saskatchewan
CANADA
Tháng 9 Năm 2010
© by Lam Vinh-The, 2010
Trang 3MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU ……….……….… iii
DẪN NHẬP ……… 1
PHẦN I Tổ Chức Thông Tin (Information Organization) … …… ……….……1
1 Trên bình diện khái niệm (Conceptual Organization) ……… ……… 1
1.1 Có kiểm soát và Không có Kiểm soát (Controlled and Uncontrolled Systems) ….…….………… 1
1.2 Tiền Kết hợp và Hậu Kết hợp (Pre-coordinate and Post-coordinate Systems) ……… 2
1.3 Liệt kê và Phân tích – Tổng hợp (Enumerative and Analytico-synthetic Systems) …… ………… 5
2 Trên bình diện thực hành (Practical Organization) ……… ……… 6
2.1 Các Hệ Thống Phân Loại (Classification Systems) ……… …… …… 6
2.1.1 Hệ Thống Phân Loại Thập Phân Dewey (Dewey Decimal Classification - DDC) ……… … … 6
2.1.2 Hệ Thống Phân Loại của Thư Viện Quốc Hội Hoa Kỳ (Library of Congress Classification - LCC) ……….……… 9
2.1.3 Hệ Thống Phân Loại Hai Chấm (Colon Classification – CC) … ……… ……… …… 16
2.2 Các Hệ Thống Tiêu Đề Chủ Đề (Subject Headings Systems) ……….……… 18
2.2.1 Hệ Thống TĐCĐ của Thư Viện Quốc Hội Hoa Kỳ (Library of Congress Subject Headings - LCSH) ……….……… ……… 18
2.2.2 Các Hệ Thống TĐCĐ khác (Sears, Canadian Subject Headings, RVM, RAMEAU và MeSH) ……….……… 21
2.2.2.1 Bảng TĐCĐ Sears ……… 21
2.2.2.2 Các Bảng TĐCĐ Canada và TĐCĐ RVM ……… 24
2.2.2.3 Bảng TĐCĐ Rameau ……… ……… … 24
2.2.2.4 Bảng TĐCĐ Y Khoa (MeSH) ……….… 25
2.3 Các Bảng Từ Mô Tả (Thesauri) ……… …… 26
2.3.1 Bảng Từ Mô Tả của UNESCO (UNESCO Thesaurus) ……….…… ……… … 28
2.3.2 Bảng Từ Mô Tả CIS (CIS Thesaurus) ……….…… ……… …… 29
2.4 Các Hệ Thống Bảng Chỉ Mục và Toát Yếu (Indexing and Abstracting Systems) …….…… …… 29
PHẦN II Nhược Điểm Của Các Hệ Thống Tổ Chức Thông Tin (Weaknesses of Information Organization Systems) ……… ………… ……… 32
3 Đánh Giá Các Hệ Thống Truy Dụng Thông Tin : Nghiên Cứu Cranfield: Truy Hồi và Chính Xác (Evaluation of Information Retrieval Systems: The Cranfield Research Project : Recall and Precision) ……….… … 32
4 Các Hệ Thống Không Có Kiểm Soát (Uncontrolled Systems) ……… … 34
4.1 Các Bộ Máy Tìm Tin của Mạng INTERNET (INTERNET’s Search Engines)… ……… 34
4.2 Các Bộ Phận Truy Cập Theo Từ Khóa của Mục Lục Trực Tuyến (OPAC’s Keyword Search Features) ……… ……….…… 38
i Truy Cập Thông Tin Theo Chủ Đề - Lâm Vĩnh-Thế
Trang 45 Các Hệ Thống Có Kiểm Soát (Controlled Systems) ……… …… 42
5 1 Nhược điểm nội tại (Internal weaknesses) ……… …… 42
5.1.1 Nhược điểm của Hệ Thống Phân Loại (Weaknesses of Classification Systems… … …… 42
5.1.2 Nhược điểm của Hệ Thống TĐCĐ, đặc biệt của LCSH (Weaknesses of Subject Headings, especially of LCSH) ……… 44
5.1.3 Ứng Dụng Theo Lối Diện Cho Từ Vựng Chủ Đề (FAST = Faceted Application of Subject Terminology)……… 46
5 2 Nhược điểm ngoại lai (External weaknesses) … ……… 49
5.2.1 Nhược điểm do Biên Mục Chủ Đề (Weaknesses by Subject Cataloging)… ……… 49
5.2.2 Nhược điểm do Mục Lục Trực Tuyến (Weaknesses by OPAC) …….……… ……….… 50
PHẦN III Các Cố Gắng Cải Thiện Truy Cập (Access Improvement Measures)……… ………….…… … … 55
6 Các Biện Pháp Nội Bộ Trong Thư Viện (In-Library Measures)……… …… 55
6.1 Các Hồ Sơ Đứng (Vertical Files) …… ……… ………….…55
6.2 Các Sưu Tập Đặc Biệt (Special Collections) ……… … 56
6.3 Các Cơ Sở Dữ Liệu, bao gồm cả CSDL về Luận Văn, về Thư Khố Định Chế (Special Databases, including In-house Online Dissertations, Institutional Repositories)… ……….……….… 57
6.3.1 CSDL Luận Văn Trực Tuyến của Đại Học (In-house Online Dissertations) ……… … … 62
6.3.2 Thư Khố Định Chế (Institutional Repositories)… ……….….…… … 63
6.4 Huấn Luyện Sử Dụng Thư Viện (Library Use Instruction)… ……… ….… 67
6.5 Các Nhân Sự Đặc Biệt, Bao Gồm Cả Các Quản Thủ Thư Viện Liên Lạc Phân Khoa (Staff Specialization, including Faculty Liaison Librarians)……….….……… 71
7 Các Biện Pháp Mang Tính Hệ Thống (System-Related Measures).……… 74
7.1 Kiểm soát Tiêu Đề Chuẩn (Authority Control)… ……… …… 74
7.2 Cải thiện Giao Diện của Mục Lục Trực Tuyến (OPAC Interface Improvement)… ….……… … 81
7.2.1 Tìm Tin Căn Bản (Basic Search)… ……….… … 81
7.2.1.1 Tác động hỗ tương (Interactive) …… ….……….… 82
7.2.1.2 Đặt cơ sở trên Web (Web-based)….……… … 85
7.2.2 Tìm Tin Nâng Cao (Advanced Search)……… ……… 89
7.3 Biên Mục Chủ Đề Tăng Cường, (Upgraded Subject Cataloging, TOC Projects)… ………….…… 91
Kết Luận:… ……….… …… 99
Thư tịch Tài Liệu Tham Khảo … ………. ……… ……… 101
Truy Cập Thông Tin Theo Chủ Đề - Lâm Vĩnh-Thế ii
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Khóa Huấn Luyện Chuyên Đề “Truy Cập Thông Tin Theo Chủ Đề” này là một
tiếp nối trong chương trình hoạt động chuyên môn của Hội Hỗ Trợ Thư Viện và Giáo Dục Việt Nam (LEAF-VN = The Library and Education Assistance Foundation for Viet-nam; trang nhà tại URLsau đây: http://www.leaf-vn.org/) sau những hoạt động liên tiếp trong hơn 10 năm qua như sau:
1998: Thuyết trình về đề tài “Vấn Đề Phát Triển Thư Viện Tại Việt Nam : Chuẩn Hóa Là Điều Khẩn Thiết Nhất” tại Hội Nghị Quốc Tế NIT
’98 tại Hà Nội, Việt Nam (10th International Conference on New tion Technology, March 24-26, 1998, Hanoi, Vietnam) (http://www.leaf-vn.org/StandardizationUVN.htm)
Informa- 1999-2001: Chuyển dịch tài liệu The Concise AACR2 của tác giả
Mi-chael Gorman sang tiếng Việt
2002: ấn hành bản dịch tài liệu này với nhan đề Bộ Quy Tắc Biên Mục Anh-Mỹ Rút Gọn, 1988; 1.800 bản và 800 CD đã được chuyển về Việt
Nam để trao tặng cho công đồng thư viện trong nước qua sự phân phối của Thư Viện Quốc Gia
2004: 3 Khóa Huấn Luyện AACR2 đã được tổ chức tại Hà Nội (2 Khóa)
và Thành phố Hồ Chí Minh (1 Khóa) cho các đồng nghiệp trong nước với
tài liệu Cẩm Nang Hướng Dẫn Sử Dụng Bộ Quy Tắc Biên Mục
Anh-Mỹ Rút Gọn, hơn 600 trang trong đĩa CD phát hành miễn phí trong lớp
và truy cập trực tuyến miễn phí trên trang nhà của Hội LEAF-VN (http://www.leaf-vn.org/AACR2-CamNang.html)
2005: Hội Thảo Tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh về đề tài Dịch Vụ Thư Viện Đại Học : Kinh Nghiệm của Đại Học Saskatchewan, Can- ada (http://www.leaf-vn.org/SeminarinHanoi-rev.pdf)
2006-2009: Tài trợ cho 10 Thư Viện Làng rải rác khắp Việt Nam để tăng
cường sưu tập tài liệu thư viện và máy điện toán để phục vụ việc truy tìm
thông tin (http://www.leaf-vn.org/VillageLibraryPoject-07-VNver1.pdf)
2008: Góp ý vào Chương Trình Huấn Luyện của Khoa Thư Viện – Thông Tin, Trường Đại Học Sài Gòn
2009, Tháng 1: Gửi bài tham luận về đề tài Tiêu Đề Đề Mục Trong Công Tác Biên Mục và Hệ Thống LCSH để đóng góp cho Khóa Hội Thảo Toàn Quốc “Xây Dựng và Áp Dụng Subject Headings” tại
Thành phố Hồ Chí Minh (Rev.pdf)
http://www.leaf-vn.org/LCSH-LamVinhThe-iii Truy Cập Thông Tin Theo Chủ Đề - Lâm Vĩnh-Thế
Trang 6 2009, Tháng 2: Thuyết trình về đề tài Đào Tạo Ngành Thư Viện – Thông Tin Tại Canada tại Hội Thảo Khoa Học Quốc Tế “Đào Tạo Nghiệp Vụ Chuẩn Hóa Ngành Thư Viện – Thông Tin” do Đại Học Sài
Gòn tổ chức tại Thành phố Hồ Chí Minh (http://http://www.leaf-vn.org/
2009, Tháng 11 và Tháng 12: 2 Khóa Huấn Luyện về Tiêu Đề Chủ Đề
của Thư Viện Quốc Hội Hoa Kỳ, tổ chức tại Hà Nội và TP Hồ chí Minh
dưới dự bảo trợ của Thư Viện Quốc Gia Việt Nam và Hội Thư Viện Việt Nam, hơn 300 trang trong đĩa CD phát hành miễn phí trong lớp và truy cập trực tuyến miễn phí trên trang nhà của Hội LEAF-VN (http://www.leaf-vn.org/MucLuc-HuanLuyen-LCSH.html)
Đây là lần đầu tiên Hội LEAF-VN chính thức cộng tác với Khoa Thư Viện – Thông Tin của Trường Đại Học Sài Gòn trong công tác huấn luyện Mọi việc khởi đầu vào Tháng 2-2010 khi Tiến sĩ Trưởng Khoa Nguyễn Văn Bằng gửi điện thư cho người viết yêu cầu giúp giảng dạy cho một chuyên đề Người viết đã thảo một Đề Cương cho chuyên đề này và chuyển cho Tiến sĩ Trưởng Khoa cứu xét Sau khi nghiên cứu Đề Cương, thảo luận với các tổ chức thư viện trong nước và các nhà tài trợ, Tiến sĩ Trưởng Khoa đã trình lên Ban Giám Hiệu của Trường Đại Học Sài Gòn và được nhà Trường chấp thuận cho Khoa tổ chức một Khóa Huấn Luyện Toàn Quốc theo chuyên
đề này Với tư cách Ùy Viên Dự Án của Hội LEAF-VN, người viết đã soạn thảo một
Dự Án hợp tác giữa Hội LEAF-VN và Khoa Thư Viện – Thông Tin của Trường Đại Học Sài Gòn để thực hiện Khóa Tập Huấn Chuyên Đề này Dự Án hợp tác này sau đó đã được Bà Huyền Tôn Nữ Liên-Hương, Chủ Tịch Hội LEAF-VN, chấp thuận
Chuyên đề Truy Cập Thông Tin Theo Chủ Đề này là một đề tài hoàn toàn
thích hợp trong tình hình phát triển hiện nay của cộng đồng thư viện Việt Nam sau hơn
một thập niên xây dựng các chuẩn quốc tế về biên mục và phân loại như AACR2, MARC 21, Hệ Thống Phân Loại Thập Phân Dewey và Hệ Thống Tiêu Đề Chủ Đề LCSH Các giảng viên ngành thư viện – thông tin cũng như các cán bộ thư viện
chuyên về biên mục và phân loại (nhất là của các thư viên đại học) trong nước cần được trang bị thêm kiến thức chuyên sâu về các hệ thống tổ chức thông tin theo chủ
đề cũng như nắm được những bước phát triển mới của các hệ thống thư mục trực
tuyến trong môi trường bùng nổ của mạng toàn cầu INTERNET cùng với những tiến
bộ nhanh chóng của công nghệ Web Những kiến thức này sẽ giúp cho cộng đồng
thư viện Việt Nam có đầy đủ khả năng để kiện toàn và phát triển những kỹ năng đã có
để có thể đáp ứng được với những đòi hỏi ngày càng phức tạp của sự hội nhập vào cộng đồng thư viện thế giới
Trong thời gian soạn thảo tài liệu này, người viết đã nhận được sự giúp đỡ của một số vị như sau:
Giáo Sư Hồi Hưu Pauline Atherton Cochrane của Viên Đại Học UIUC (Professor Emerita, University of Illinois – Urbana-Champaign), ân sư của
Truy Cập Thông Tin Theo Chủ Đề - Lâm Vĩnh-Thế iv
Trang 7người viết trong thời gian người viết theo học tại Trường Đại Học cuse, tiểu bang New York, Hoa Kỳ (1971-1973); Giáo sư Cochrane, một
Syra-nhà nghiên cứu nổi tiếng về Truy Cập Thông Tin Theo Chủ Đề (mà
người đọc sẽ có dịp làm quen với những công trình nghiên cứu trong tài liệu này) đã góp ý với người viết trong việc soạn thảo Đề Cương
Cô Sandra K Roe, Quản Thủ Thư Viện Đại Học Tiểu Bang Illinois (Illinois State University), Tổng Biên Tập (Editor-In-Chief) của Tạp chí
Cataloging & Classification Quarterly (CCQ), là tạp chí hàng đầu của Hoa
Kỳ về chuyên ngành biên mục và phân loại; Cô Roe đã giúp tìm giúp người viết một số bài báo cần thiết, nhất là những số báo cũ của CCQ
Tiến sĩ John Celli, nguyên Trưởng Ban Biên Mục Trong Ấn Phẩm (CIP = Cataloging-In-Publication) của Thư Viện Quốc Hội Hoa Kỳ, đã nhanh
chóng tái đăng ký, và tài trợ luôn cả chi phí, cho việc truy dụng Classifi-
cation Web rất cần thiết trong việc soạn thảo tài liệu này
của Thư Viện Quốc Hội Hoa Kỳ (LC= Library of Congress), cũng tìm giúp người viết một số tài liệu trong sưu tập của LC
Thạc sĩ Nguyễn Minh Hiệp, Giám Đốc Thư Viện của Trường Đại Học Khoa Học Tư Nhiện, Đại Học Quốc Gia Thành phố Hồ Chí Minh, cũng tìm giùm một số thông tin cần thiết cho bài viết
Người viết cũng xin được cảm tạ sự hỗ trợ tinh thần và tài chánh để cho Khóa Huấn Luyện Chuyên Đề được hình thành của những vị sau đây:
Tiến sĩ Nguyễn Viết Ngoạn, Hiệu Trưởng Khoa Thư Viện – Thông Tin,
Trường Đại Học Sài Gòn
Tiến sĩ Nguyễn Văn Bằng, Trưởng Khoa Thư Viện – Thông Tin, Trường Đại Học Sài Gòn
Bà Huyền Tôn Nữ Liên-Hương, Chủ Tịch Hội LEAF-VN
Phan, Ông Lê Phước Bình và Bà Ngọc Mỹ Guidarelli
Tiến sĩ Charles Nguyễn, Giáo sư Khoa Trưởng, Trường Kỹ Sư, Viện Đại
Học Công Giáo Hoa Kỳ (Dean & Professor, School of Engineering, Catholic University of America)
Ngoài sự đóng góp vừa kể trên, riêng Ông Hoàng Ngọc Hữu, Sales Support Representative của NETAPP còn là người đã thiết kế đĩa CD cho tài liệu này và niêm yết những tài liệu cần thiết lên trang nhà của Hội LEAF-VN về Khóa Huấn Luyện này
v Truy Cập Thông Tin Theo Chủ Đề - Lâm Vĩnh-Thế
Trang 8Người viết muốn dành một lời cảm tạ đặc biệt cho sự đóng góp vào tài liệu này của Cô Phạm Thị Lệ-Hương, Thư Ký của Hội LEAF-VN, Quản thủ Thư viện Hồi hưu của Đại Học Cộng Đồng Modesto, tiểu bang California, Hoa Kỳ (Librarian Emerita, Modesto Junior College, California, USA) Trong suốt quá trình soạn thảo tài liệu này,
Cô Lệ-Hương đã bỏ ra rất nhiều thì giờ để: 1) Góp ý về nội dung của bài viết, về các
từ tiếng Anh dịch sang tiếng Việt; 2) Tra cứu giùm người viết một số từ điển chuyên ngành cần thiết; 3) Nêu ý kiến để người viết chọn lựa các lối trình bày các Ghi Chú cũng như Bảng Thư Tịch Tài Liệu Tham Khảo; 4) Đọc và sửa chữa những chữ đánh máy sai và lên trang bài viết bằng MS Publisher và Adobe Professional Sự trao đổi ý kiến giữa Cô Lệ-Hương và người viết diễn ra gần như hàng ngày bằng điện thư cũng như bằng điện thoại viễn liên qua hệ thống Skype
Tài liệu này đã được viết ra và đọc dò lại rất nhiều lần nhưng chắc cũng không tránh khỏi còn có những sai sót Người viết rất mong nhận được lời phê bình, góp ý của mọi người và xin được cám ơn trước
Hamilton, Ontario, Canada
01-06-2010
Lâm Vĩnh-Thế
Truy Cập Thông Tin Theo Chủ Đề - Lâm Vĩnh-Thế vi
Trang 9DẪN NHẬP
Thông thường, người sử dụng thư viện tìm thông tin theo hai phương thức chính sau đây: 1) Tìm một tài liệu cụ thể nào đó mà họ đã có biết hoặc nghe qua trước; theo lối này, họ có thể tìm tài liệu ấy hoặc theo Tên Tác Giả hoặc theo Nhan Đề; 2) Tìm bất cứ một tài liệu nào về một Chủ Đề (hay Đề Mục hay Đề Tài) Phương
thức thứ nhì này, tức là Truy Dụng Thông Tin Theo Chủ Đề, là phương thức chính
của những người sử dụng thư viện do yêu cầu của công tác giảng dạy, học tập hay nghiên cứu Các cuộc nghiên cứu về việc sử dụng mục lục trực tuyến cho thấy là phương thức này, chiếm hơn phân nửa (52%) số lần tra cứu mục lục của người sử dụng thư viện.1
thức chuyên sâu về ba khía cạnh của việc Truy Dụng Thông Tin Theo Chủ Đề:
Cách tổ chức các Hệ Thống Truy Dụng Thông Tin Theo Chủ Đề
Các nhược điểm của các Hệ Thống Tổ Chức Thông Tin Theo Chủ Đề
Các biện pháp nhằm cải thiện các nhược điểm này
PHẦN I TỔ CHỨC THÔNG TIN (INFORMATION ORGANIZATION)
Kết quả của việc truy dụng thông tin theo chủ đề tùy thuộc rất nhiều vào cách tổ chức thông tin Việc tổ chức các hệ thống thông tin có thể thực hiện theo nhiều phương thức khác nhau, dựa trên những khái niệm như “có kiểm soát hay không có kiểm soát,” “kết hợp các từ trước khi truy cập hay khi truy cập,” “theo loại liệt kê hay theo loại phân tích – tổng hợp.” Mỗi phương thức đều có ưu điểm và nhược điểm Chúng ta sẽ lần lượt xem xét từng phương thức
1 Trên Bình Diện Khái Niệm (Conceptual Organization)
1.1 Có Kiểm Soát và Không Kiểm Soát (Controlled and
Uncon-trolled Systems)
Trong bất cứ ngôn ngữ nào cũng có những từ đồng nghĩa, và các tác giả có thể
sử dụng nhiều từ hay cụm từ khác nhau để chỉ cùng một sự vật, một đề tài Trong khi
đó, một trong những mục tiêu chính của bất cứ loại hình tổ chức thông tin nào cũng là tập hợp các biểu ghi cho các tài liệu viết về cùng một chủ đề lại chung một chỗ Yêu
cầu này, đưa đến khái niệm “có kiểm soát,” nghĩa là chỉ dùng một từ hay một cụm từ
để chỉ một chủ đề mà thôi; tất cả những từ hay cụm từ tương đương sẽ được tham chiếu về từ hay cụm từ đã được chọn Kết quả sau cùng của công tác này, là các
bảng từ vựng có kiểm soát (Controlled vocabularies) Đây là khái niệm được áp
dụng triệt để trong các hệ thống Tiêu Đề Chủ Đề (TĐCĐ; Subject Headings systems),
1 Matthews, J R Public access to online catalogs 2nd ed New York : Neal-Schuman, 1985, tr 8
1 Truy Cập Thông Tin Theo Chủ Đề - Lâm Vĩnh-Thế
Trang 10các hệ thống Bảng Chỉ Mục (Indexing systems), các Bảng Từ Mô Tả (Thesauri) Ưu
điểm của phương thức này là tạo ra được sự nhất quán trong hệ thống tổ chức thông tin và giúp cho việc truy dụng thông tin đạt được kết quả cao Nhược điểm
của nó cũng không phải là ít Trước hết, những người sử dụng các bảng từ vựng có kiểm soát này (những nhân viên thư viện làm công tác biên mục chủ đề subject catalogers , hay những người thực hiện các bảng chỉ mục – indexers) phải được huấn luyện lâu dài và đầy đủ, tạo ra nhiều tốn kém Ngoài ra việc điều chỉnh, cập nhật các bảng từ vựng này (vì các bước phát triển mới về ngôn ngữ cũng như thuật ngữ
diễn ra liên tục) cũng rất khó khăn và tốn nhiều thời gian 2 Một điểm nữa cũng cần
được lưu ý là: các bảng từ vựng này được làm ra gần như là chỉ để cho các biên mục
viên chủ đề và các người làm bảng dẫn/bảng chỉ mục sử dụng; các người sử dụng thư
viện để tìm thông tin (library users hay end users) không quen thuộc với chúng và gặp
nhiều khó khăn Gần đây đã có những công trình nghiên cứu kêu gọi việc thực hiện các bảng từ vựng (đặc biệt là loại hình Bảng Từ Mô Tả—Thesauri ) dành cho người
sử dụng thư viện hơn là dành cho nhân viên thư viện.3 Ngoài ra, các loại từ vựng có
kiểm soát này cũng có những nhược điểm nội tại sẽ được trình bày sau
Ngược lại với khái niệm “có kiểm soát” này là khái niệm “không có kiểm
soát.” Theo lối này, tất cả các từ hay cụm từ được tác giả sử dụng (nghĩa là lấy ra từ
văn bản của bài viết hay tác phẩm) sẽ được sử dụng để truy tìm thông tin Khái niệm này được áp dụng triệt để trong các chương trình điện toán tìm tin trong mạng Internet
(Internet’s Search Engines) Người ta thường gọi các loại từ này là “từ
khóa” (keywords) Trong các mục lục trực tuyến (OPAC = Online Public Access
Cata-log ) với biểu ghi MARC (MAchine Readable CataCata-loging) ta cũng thấy các từ khóa này
được đưa vào Trường 653 (Index Term – Uncontrolled) Các từ này đa số được lấy ra
từ nhan đề (Title), bảng mục lục (Table of Contents), hay toát yếu (Abstract hoặc mary) của tài liệu Vì thiếu sự “kiểm soát,” nhược điểm của phương thức này là không bảo đảm được sự chính xác của việc tìm tin Ưu điểm của nó là dễ thực hiện, người làm công tác này không cần phải được huấn luyện tốn kém, và người sử dụng (hay tìm tin) cũng không gặp khó khăn nhiều
Sum-1.2 Tiền Kết Hợp và Hậu Kết Hợp (Pre-coordinate and Post-
coordinate Systems)
Việc tìm tin trong các hệ thống tổ chức thông tin bao giờ cũng đòi hỏi một sự kết hợp các từ hay cụm từ để đạt đến kết quả mong muốn Việc này không thể thực
2 Schwartz, Candy Sorting out the Web: approaches to subject access Westport, Conn : Ablex
Pub-lishing, 2001 Ở tr 85, tác giả viết như sau: “… since the editorial process of revising a controlled
vo-cabulary can be time-consuming = … bởi vì tiến trình hiệu đính trong việc duyệt lại một bảng tự vựng có
kiểm soát có thể mất nhiều thời gian.”
3Schwartz, sđd, ở tr 86, tác giả viết như sau: “… some researchers have called for a focus on thesauri for searchers rather than (or in addition to) indexers = một số nhà nghiên cứu đã kêu gọi đặt trọng tâm
vào các bảng từ mô tả dành cho người tìm tin hơn là (hay là thêm vào) cho các người làm bảng chỉ mục.”
Truy Cập Thông Tin Theo Chủ Đề - Lâm Vĩnh-Thế 2
Trang 11hiện được khi sử dụng các hệ thống TĐCĐ hay các hệ thống phân loại vì sự kết hợp
các từ đã hoàn tất ở công tác biên mục chủ đề hay phân loại Người tìm tin phải theo đúng các từ hay cụm từ trong các bảng TĐCĐ, không thể thay đổi bằng cách tự kềt hợp các từ lại theo ý muốn của mình được Lối kết hợp từ trong các
bảng TĐCĐ do đó được gọi là Tiền kết hợp (Pre-coordinate) vì sự kết hợp các từ đã
xảy ra TRƯỚC rồi, trong giai đoạn công tác biên mục và phân loại Từ đó các chuyên
gia trong ngành thư viện – thông tin đã khai sinh ra thêm từ Hậu kết hợp
(Post-coordinate) để chỉ việc kết hợp từ diễn ra khi người sử dụng tìm tin vì sự kết hợp này
xảy ra SAU khi công tác biên mục chủ đề và phân loại đã hoàn tất
Khái niệm “Hậu kết hợp” được dần dà hoàn thiện từ giữa thập niên 1950 với những nghiên cứu ứng dụng của Tiến sĩ Mortimer Taube (1910-1965) khi ông cùng một số cộng sự viên thành lập công ty Documentation Inc và thực hiện một số nghiên cứu về các phương pháp mới trong việc tìm tin cho Cơ Quan Thông Tin Kỹ Thuật Của Không Lực Hoa Kỳ (United States Armed Services Technical Information Agency.) Họ được giao phó công tác làm bảng chỉ mục (indexing) cho một khối lượng khổng lồ các báo cáo khoa học và kỹ thuật mà quân lực Hoa Kỳ đã cho thực hiện trong thời gian Đệ Nhị Thế Chiến Hệ thống TĐCĐ của Thư Viện Quốc Hội Hoa Kỳ không thể đáp ứng nổi những đòi hỏi của công tác này Tiến sĩ Taube phải nghĩ ra một phương pháp mới
và ông đã gọi công tác này là “Làm chỉ mục theo lối kết hợp” (“Coordinate
Index-ing,”) và các từ mà ông sử dụng trong hệ thống mới này được ông gọi dưới tên “Từ
đơn” (“Uniterm.” )
Hệ thống Uniterm rất đơn giản: nội dung của tài liệu được mô tả bằng các từ đơn gọi là Uniterm; các từ này được chọn ra từ tài liệu và được đánh máy vào phía trên của các thẻ thư mục theo đúng tiêu chuẩn của giai đoạn đó (tức là có khổ 3 x 5 inches = 7,5 x 12,5 cm.), bên dưới là 10 cột đánh số từ 0 đến 9; trong các cột này sẽ ghi các con số đăng ký (accession number) của tài liệu; các số đăng ký này sẽ ghi trong cột theo con số cuối cùng của số đăng ký, thí dụ, nếu tài liệu có số đăng ký là
953 thì nó sẽ được ghi vào cột số 3 Khi tìm tin, người sử dụng sẽ phối hợp các từ lại, sau đó so sánh các thẻ Uniterm để tìm xem các số đăng ký nào cùng hiện diện trên các thẻ Uniterm; tài liệu mang số đăng ký đó sẽ đáp ứng việc tìm tin
Lấy một thí dụ thật đơn giản để minh họa hệ thống Làm chỉ mục theo lối kết hợp (Coordinate Indexing) này: một người sử dụng hệ thống Uniterm muốn tìm một tài
liệu theo chủ đề (do chính người đó kết hợp các từ lại) là Environmental Protection
(Bảo vệ Mội Trường); người đó sẽ lấy ra 2 thẻ Uniterm, 1 thẻ mang Uniterm là ronmental và 1 thẻ mang Uniterm là Protection; so sánh 2 thẻ Uniterm này, người đó
Envi-thấy như sau:
Trang 12Điều này có nghĩa là tài liệu mang số đăng ký 315 sẽ là tài liệu có nội dung đáp ứng đúng chủ đề Environmental Protection mà người đó muốn tìm
Hệ thống Làm chỉ mục theo lối kết hợp với từ đơn này trong một thời gian ngắn
đã được đưa vào áp dụng tại nhiều cơ quan của chính phủ Hoa Kỳ để làm bảng chỉ mục cho nhiều sưu tập tài liệu rất lớn.4 Một số trong các cơ quan vừa kể bắt đầu sử dụng máy móc (thẻ đục lỗ punched cards – và máy tính điện tử IBM – IBM electronic computer) để làm công tác này Dần dà những người sử dụng hệ thống Uniterm đều nhận ra nó không hoàn hảo như người ta tưởng Chủ yếu là vì khi xây dựng hệ thống
Làm chỉ mục theo lối kết hợp với từ đơn này, Tiến sĩ Taube đã không lưu ý đến khía
cạnh cú pháp (syntax) và ngữ cảnh (context) của các từ Lấy một thí dụ để minh họa:
2 tài liệu sau đây bàn về 2 vấn đề hoàn toàn khác nhau: 1) The History of
Philoso-phy (Lịch sử của triết học) và 2) The PhilosoPhiloso-phy of History (Triết học (hay Triết lý) của lịch sử) Nếu áp dụng một cách máy móc hệ thống Uniterm, thì khi ta tạo ra 2
thẻ Uniterm cho 2 từ History và Philosophy thì chắc chắn 2 thẻ này đều chứa số
đăng ký của cả 2 tài liệu này Khi một người tìm tin phối hợp 2 thẻ Uniterm này thì sẽ
tìm ra cả 2 tài liệu này Nhưng nếu đề tài mà người này tìm là Lịch sử triết học thì tài
liệu số 1 là đúng mà tài liệu số 2 là sai, và ngược lại Kết quả sai lầm này được gọi bằng nhiều từ khác nhau: “noise,” [thông tin nhiễu] “false retrievals” [tìm tin sai], “false answers,” [trả lời sai] “false drops,” [kết quả sai], “false coordination.” [kết hợp sai]
Nhiều cuộc nghiên cứu để đánh giá hệ thống Làm chỉ mục theo lối kết hợp với từ đơn
đã diễn ra trong những năm cuối thập niên 1950 Tiến sĩ Taube nhìn nhận nhược điểm này và đề nghị các biện pháp sửa chữa trong một bài viết của ông đăng trong
tạp chí American Documentation Trong bài viết này, ông đồng ý với các cuộc
nghiên cứu nói trên và bàn thêm về các từ “Link = Nối Kết” để chỉ các mối tương quan (relationships) giữa các từ, và từ “Role = Vai Trò” để chỉ các loại chức năng hay ngữ cảnh của các từ Ông cho rằng cần quan tâm nhiều hơn đối với các “Links” [Nối Kết]
vì “Links”, tuy có thể loại trừ được các “noise” [thông tin nhiễu] nhưng cũng loại bỏ luôn cả những thông tin hữu ích Và vì thế ông dành phần lớn bài viết để bàn về các
“Links.” 5 Toàn bộ tiến trình hình thành và phát triển hệ thống Làm chỉ mục theo lối kết
4
Weinstein, Shirley Jane và Raymond J Drozda, “Adaptation of coordinate indexing system to a
gen-eral literature and patent file : machine posting,” trong American documentation, v 10, no 2 (Apr 1959),
tr 122-129 Ở tr 122 tác giả viết như sau: “… application to very large files of documents maintained by various Government agencies These included the Technical Information Division (TID) of the Library of Congress, and the Document Service Center in Dayton; the Armed Services Technical Information Agency; the Atomic Energy Commission; the Naval Ordnance Test Station; and the National Security Agency = …áp dụng vào nhiều sưu tập tài liệu lớn giữ tại nhiều cơ quan khác nhau của Chính phủ Những cơ quan này gồm có Khối Thông Tin Kỹ Thuật của Thư Viện Quốc Hội Hoa Kỳ, và Trung Tâm Dịch Vụ Tài Liệu tại Dayton; Cơ Quan Thông Tin Kỹ Thuật của Quân Đội; Ủy Ban Nguyên Tử Năng; Trạm Thử Nghiệm Quân Nhu Hải Quân; và Cơ Quan An Ninh Quốc Gia.”
5
Taube, Mortimer, “Notes on the use of roles and links in coordinate indexing,” trong American mentation, v 12, no 2 (Apr 1961), tr 98-100 Ở tr 98, ông viết như sau: “It is to avoid problems of this kind that there has been advanced in the past several years the doctrine of “roles and links” as a method
docu-of supplying syntactical connectives in addition to logical connectives in an indexing system This paper
is concerned with showing that whereas the use of roles can eliminate noise without loss of information, the use of links which has been proposed in the literature may eliminate noise only by eliminating useful
Truy Cập Thông Tin Theo Chủ Đề - Lâm Vĩnh-Thế 4
Trang 13hợp với từ đơn đã được đúc kết lại trong Vol 7 của bộ Tùng thư (Series) “Rutgers series on systems for the intellectual organization of information.”6 Các kinh
nghiệm thâu lượm được từ hệ thống Làm chỉ mục theo lối kết hợp với từ đơn trong
thập niên 1950 này đã là nền tảng cho việc hình thành và phát triển của các hệ thống tìm tin lớn (information retrieval systems) như DIALOG, BRS (Bibliographic Retrieval Services) của các thập niên 1960 và 1970 sau đó Lý thuyết về “nối kết và vai trò” đã
bị vượt qua, người ta không còn sử dụng các từ này nữa, mà tiến đến việc sử dụng các khái niệm cụ thể hơn, thí dụ như “proximity search” [Tìm các từ gần nhau],
“adjacency search,” [Tìm các từ kế bên nhau] v.v Ngày nay tất cả các bộ máy tra cứu
(Search engines) như Yahoo, Google trên mạng toàn cầu Internet cũng như các mục lục trực tuyến (OPAC) của các thư viện đều có sử dụng các khái niệm này Chúng ta
sẽ thảo luận thêm về vấn đề này trong Phần II
1.3 Liệt Kê và Phân Tích – Tổng Hợp (Enumerative and
Analytico-synthetic Systems)
Riêng trong việc tổ chức các hệ thống phân loại (Classification systems) trong một thời gian khá dài, từ những thập niên cuối của thế kỷ 19 cho đến giữa thế kỷ 20, người ta vẫn sử dụng lối liệt kê (Enumerative systems) Theo lối này, tất cả mọi ký hiệu phân loại cho các chủ đề đã được phân định rõ ràng, sắp xếp theo một hệ thống đã được quy định trước, và liệt kê ra đầy đủ trong bảng phân loại đã được in ra Đó là các Hệ thống Phân loại Thập phân Dewey (Dewey Decimal Classification – DDC), Hệ thống Phân loại Thập phân Quốc Tế (Universal Decimal Classification – UDC), Hệ thống Phân loại của Thư Viện Quốc Hội Hoa Kỳ (Library of Congress Classification – LCC),
và Hệ thống Phân loại Mở rộng (Expansive Classification – EC) Những người làm công tác Phân loại chỉ có việc chọn ra ký hiệu phân loại nào thích hợp nhất cho chủ đề của tài liệu đang được phân loai Các hệ thống phân loại theo lối liệt kê này vẫn tiếp tục được sử dụng khắp nơi trên thế giới cho đến ngày hôm nay; lý do chính là vì sự tiện lợi trong việc áp dụng chúng trong công tác phân loại
này sẽ dành cho việc thảo luận về các nối kết.”
6
Costello, John C., Jr Coordinate indexing New Brunswick, N.J : Rutgers University, Graduate
School of Library Service, 1966 (Rutgers series on systems for the intellectual organization of tion / edited by Susan Artandi ; v 7) Phần thảo luận về Roles và Links được trình bày trong các trang 98-114
informa-5 Truy Cập Thông Tin Theo Chủ Đề - Lâm Vĩnh-Thế
Trang 14Năm 1933, Tiến sĩ Shiyali Ramamrita Ranganathan (người Ấn Độ, 1892-1972) cho xuất bản ấn bản đầu tiên (ấn bản cuối cùng trước khi tác giả qua đời là Ấn bản thứ 6, năm 1960) của một hệ thống phân loại mới do chính ông sáng tạo ra: đó là Hệ thống Phân loại Hai Chấm (Colon Classification – CC) Hệ thống này đã được ông thai nghén từ lúc còn theo học ngành Thư Viện Học tại trường Đại Học London của nước Anh (School of Librarianship of the University College, London), ông đã phát triển thêm và hoàn thiện trong chuyến hải trình từ Anh quốc về Ấn Độ, và được ông mang ra áp dụng để phân loại sưu tập của Đại Học Madras, nơi ông được bổ nhiệm
làm Thư Viện Trưởng Đây là hệ thống phân loại theo lối diện (Faceted
classifica-tion system) đầu tiên trên thế giới Được mang tên là Hệ thống Phân loại Hai Chấm vì sử dụng dấu Hai Chấm trong ký hiệu phân loại; tuy nhiên dấu Hai Chấm
không phải là dấu duy nhất sử dụng trong hệ thống
Tuy trên tổng thể CC cũng là một hệ thống phân loại theo lối liệt kê, nhưng CC
đã giới thiệu một khái niệm hoàn toàn mới Theo Tiến sĩ Ranganathan, một chủ đề có thể được trình bày trong một hay nhiều Diện khác nhau, nhưng không đi ra ngoài 5
loại Diện căn bản (mà ông gọi là Fundamental Categories) như sau: Personality (Chủ thể – P), Matter (Vật chất – M), Energy (Năng lượng – E), Space (Không gian – S), và
Time (Thời gian – T), gọi chung là PMEST Khi phân tích một chủ đề, phân loại viên
sẽ xét xem nó được trình bày theo những Diện nào; sau đó tìm ký hiệu cho từng Diện
đó, và tổng hợp lại thành ký hiệu phân loại cho chủ đề Do đó, phương pháp tạo ra ký
hiệu phân loại này đã được gọi là Phân tích – Tổng hợp Chính đây mới là đóng góp
quan trọng nhất của Tiến sĩ Ranganathan vào ngành Thư Viện Học của cả thế giới Hiện nay Hệ thống Phân Loại LCC và nhất là DDC đã mang khá nhiều đặc tính phân tích – tổng hợp này Chúng ta sẽ thảo luận thêm về vấn đề này khi xem xét các hệ thống phân loại trong phần bên dưới
2 Trên Bình Diện Thực Hành (Practical Organization)
2.1 Các Hệ Thống Phân Loại (Classification Systems)
2.1.1 Hệ Thống Phân Loại Thập Phân Dewey (Dewey Decimal
Classification - DDC)
Hệ thống DDC được ông Melvil Dewey (1851-1931), nhà thư viện học nổi tiếng của Hoa Kỳ trong thế kỷ 19, xuất bản lần đầu vào năm 1876, chỉ có 44 trang mà thôi.7 Bản quyền hiện nay do OCLC (Online Computer Library Center) nắm giữ Ấn bản mới nhất là ấn bản thứ 22, xuất bản vào năm 2003, gồm tất cả 4 quyển, tổng cộng trên 4000 trang Bên cạnh ấn bản toàn văn này (Unabridged edition), còn có ấn bản rút gắn (Abridged edition) dành cho các thư viện nhỏ (có sưu tập khoảng 20.000 cuốn) sử dụng Ấn bản rút ngắn mới nhất là ấn bản 14, xuất bản năm 2004 DDC đã được dịch từ Anh ngữ
7Husain, Shabahat Dewey Decimal Classification : a complete survey of twenty two editions Delhi : B.R Publishing, 2004 Ở tr 6, tác giả viết như sau: “The first edition of DC published in 1876, consisted
of only 44 pages, of which twelve pages were devoted to introduction, twelve pages as table or schedule and eighteen pages of index = Ấn bản đầu tiên của DC xuất bản năm 1876, chỉ gồm có 44 trang, trong
đó mười hai trang dành cho dẫn nhập, mười hai trang là bảng phân loại và mười tám trang là bảng chỉ mục.”
Truy Cập Thông Tin Theo Chủ Đề - Lâm Vĩnh-Thế 6
Trang 15Melvil Dewey, (1851-1931)
(Hình Inernet)
sang 35 ngôn ngữ khác nhau (trong đó có tiếng Việt) và được
sử dụng tại 135 quốc gia trên thế giới.8 Đây là hệ thống phân loại nổi tiếng nhất trong loại “Liệt Kê,” và sử dụng từ vựng có kiểm soát Hiện nay, DDC còn có thể được truy dụng bằng cả đĩa CD và trên mạng Web
Rập như sau:
Bảng Tóm lược Thứ nhất (First summary) gồm 10
Môn loại/[Lớp] chính (Main Classes):
000 Tin học, thông tin và tác phẩm tổng quát
100 Triết học & Tâm lý học
8 Introduction to Dewey Decimal Classification, truy cập trực tuyến miễn phí tại URLsau đây:
http://www.oclc.org/dewey/versions/ddc22print/intro.pdf Bản dịch tiếng Việt có thể truy cập tại URL Bản dịch tiếng Việt có thể truy cập tại URL này: http://www.leaf-vn.org/ddc21expandUVN.htm
Bảng Tóm lược Thứ nhì (Second summary), gồm 100 Phân mục/[Phân
lớp] (Divisions), với mỗi Môn loại/[Lớp] chính được chia thành 10 Phân mục/[Phân lớp]
Bảng Tóm lược Thứ ba (Third summary), gồm 1000 Phân đoạn
(Sections), với mỗi Phân mục/[Phân lớp] được chia thành 10 Phân đoạn Các Phân đoạn lại sẽ được chia thành 10 theo các chủ đề cụ thể với một dấu chấm thập phân Việc phân chia theo lối thập phân như thế, trên lý thuyết, có thể thực hiện đến vô tận Lấy một thí dụ để minh họa:
500 Khoa học tự nhiên và toán học
Trang 16 Ngoài các ký hiệu phân loại đã được định sẵn trước và liệt kê ra đầy
đủ trong Bảng chính (Schedules), DDC còn có thêm bảy Bảng phụ (Tables) như sau:
Bảng 1: Tiểu phân mục chung Bảng 2: Các khu vực địa lý, và con người Bảng 3: Tiểu phân mục cho từng nền văn học Bảng 4: Tiểu phân mục cho từng ngôn ngữ Bảng 5: Các nhóm chủng tộc
Bảng 6: Dùng để cấu tạo ký hiệu chocác Phân mục/[Phân lớp] 490 và 890 Bảng 7: Các nhóm người
Với ấn bản thứ 22, DDC đã hủy bỏ Bảng 7, chỉ còn lại 6 Bảng phụ Đối với ấn bản rút gắn mới nhất thứ 14, DDC thu gọn lại còn 4 Bảng phụ mà thôi, như sau:
Bảng 1: Tiểu phân mục chung Bảng 2: Các khu vực địa lý, và con người Bảng 3: Tiểu phân mục cho từng nền văn học, cho các thể loại văn học
cụ thể Bảng 4: Tiểu phân mục cho từng ngôn ngữ Các ký hiệu trong các Bảng phụ này có thể được kết hợp, theo hướng dẫn trong Bảng chính, với các ký hiệu trong Bảng chính để tạo thành ký hiệu phân loại cho
các chủ đề cụ thể và chi tiết hơn Điều này cho thấy DDC không còn đơn thuần mang tính “Liệt Kê” nữa mà đã phần nào mang tính “Phân tích - Tổng hợp.” Lấy một thí
du:
345 Luật hình sự 345.3-.9 Của các quốc gia
Thêm vào chỉ số cơ bản 345 ký hiệu 3-9 từ Bảng 2, vd, luật
Vậy sử dụng ký hiệu 597 dành cho Việt Nam ở Bảng 2, ta sẽ có ký hiệu sau đây cho Luật hình sự Việt Nam: 345.597
Còn một cách kết hợp ký hiệu phân loại nữa: đó là các ghi chú về phạm vi
(scope notes) và các hướng dẫn cụ thể được đưa vào khắp nơi trong Bảng chính Lấy một thí dụ:
Trang 17Một đặc điểm đáng lưu ý nữa của DDC là Bảng chỉ mục quan hệ (Relative
In-dex) Theo ông Dewey đây mới đúng thật là đóng góp của ông.9 Vì DDC sắp xếp các
ký hiệu phân loại theo môn loại và ngành học nên một chủ đề có thể xếp vào nhiều chỗ trong Bảng chính tùy theo khía cạnh của đề tài Bảng chỉ mục quan hệ sẽ giúp
người sử dụng tìm thấy được tất cả các ký hiệu phân loại cho chủ đề đó rải rác khắp
nơi trong Bảng chính Lấy một thí dụ để minh họa:
2.1.2 Hệ Thống Phân Loại của Thư Viện Quốc Hội Hoa Kỳ
(Library of Congress Classification – LCC)
Vào năm 1899, Thư Viện Quốc Hội Hoa Kỳ (Library of Congress; từ đây sẽ gọi tắt là LC), dưới sự lãnh đạo của Tiến sĩ Herbert Putnam (1861-1955), tân Thư Viện Trưởng (1899-1939), bắt đầu áp dụng một hệ thống phân loại mới, dựa một phần trên
hệ thống Expansive Classification (EC) của ông Charles Ammi Cutter (1837-1903 )
9
Wynar, Bohdan S Introduction to cataloging and classification 8th ed / Arlene G Taylor
Engle-wood, Colo : Libraries Unlimited, 1992 Ở tr 328, tác giả viết như sau: “What Dewey did claim as nal, and with some justification, was his “Relative Index,” compiled as a key to the “diverse material” in- cluded in his tables = Cái mà Dewey thật sự cho là nguyên thủy, và có thể bào chữa được, là việc biên soạn bảng “Chỉ mục quan hệ” như là chìa khóa để tìm đến các “tài liệu đa dạng” bao gồm trong các bảng [phân loại] của ông.”
origi-Charles Ammi Cutter
(1837-1903)
(Hình Inernet)
Trong thời gian từ 1899 đến năm 1920 lần lượt các bảng phân loại cho từng bộ môn được ấn hành Hệ thống phân loại này mang tên là Hệ Thống Phân Loại của Thư Viện Quốc Hội (Library of Congress Classification; từ đây sẽ gọi tắt là LCC) LCC hiện nay được phần lớn các thư viện đại học và khảo cứu (academic and research li-braries) tại Hoa Kỳ và một số quốc gia sử dụng
loại mang tính Liệt kê, và dùng từ vựng có kiểm soát Nhưng trái hẳn với DDC dựa trên một hệ thống thuần túy
lý thuyết, LCC đã được nhân viên của LC sắp xếp và
phát triển dựa trên chính bộ sưu tập tài liệu của LC
lúc đó đã lên đến một triệu cuốn Về mặt ký hiệu, LCC
sử dụng cả mẫu tự (chữ cái) La Tinh (đôi khi cả 3 mẫu tự)
9 Truy Cập Thông Tin Theo Chủ Đề - Lâm Vĩnh-Thế
Trang 18Truy Cập Thông Tin Theo Chủ Đề - Lâm Vĩnh-Thế 10
và số Á Rập nên sự phân chia các môn loại được rộng rãi hơn DDC rất nhiều Toàn
bộ hệ thống của LCC như sau:
KPV Luật của Việt Nam
Văn học Byzantine và Hy Lạp hiện đại Văn học La tinh
PB-PH Ngôn ngữ Châu Âu hiện đại
PJ-PM Ngôn ngữ và Văn học Châu Á, Châu Phi, Châu Đại Dương
Trang 19V Khoa học hải quân
Z Thư tịch học và Thư viện học
Bảng phân loại của từng bộ môn chính và phụ đã được xuất bản riêng, tổng cộng trên 10.000 trang.10 Theo thông tin trên Internet của LC tại URL sau đây:
http://www.loc.gov/cds/classif.html thì hiện nay toàn bộ LCC gồm tất cả 42 quyển Tuy được soạn thảo và xuất bản riêng biệt, tất cả các bảng phân loại này đều mang những đặc tính chung thống nhất về bố cục của bảng phân loại, về cách phân chia trong bảng, về ký hiệu và về các bảng phụ
Về bố cục, tất cả các bảng phân loại cho từng môn loại đều theo một dàn bài như sau:
Ghi chú mở đầu (prefatory note): trình bày lịch sử phát triển của bảng phân loại cũng như nói rõ về phạm vi của bảng phân loại
Bảng tóm tắt (synopsis) gồm một danh sách các môn loại phụ với ký hiệu gồm 2 mẫu tự
Bảng tóm lược (outline) với nhiều chi tiết hơn Bảng tóm tắt
Bảng phân loại (schedule)
Các Bảng phụ (tables), nếu có
Bảng chỉ mục (index) thật chi tiết
Các trang phụ đính (supplementary pages) ghi lại các thay đổi, thêm bớt trong Bảng phân loại
10Immroth, John Phillip Immroth’s Guide to the Library of Congress Classification 3rd ed / by Lois Mai Chan Littleton, Colo : Libraries Unlimited, 1980 Ở tr 41, tác giả ghi như sau: “The schedules for L.C Classification published so far comprise 34 individual volumes for the main classes and subclasses
A full set of schedules contains over 10,000 pages = Các bảng phân loại của LC được xuất bản cho đến nay gồm 34 quyển cho các môn loại chính và phụ Một bộ đầy đủ chứa trên 10.000 trang.”
11 Truy Cập Thông Tin Theo Chủ Đề - Lâm Vĩnh-Thế
Trang 20Lấy một thí dụ từ Bảng Q (Khoa học) để minh họa:
Cầu 275-343 Trắc địa học 351-421 Thiên văn học lý thuyết và Cơ học thiên thể 500-903 Thiên văn học mô tả
981-991 Vũ trụ học
Truy Cập Thông Tin Theo Chủ Đề - Lâm Vĩnh-Thế 12
Trang 21Bảng Phân Loại (Schedule)
(Phần mở đầu của Bảng Q thôi)
Q Khoa học (Tổng quát)
Về Khoa học ứng dụng và công nghệ, xem T
Tạp chí định kỳ Theo ngôn ngữ xuất bản
1) Các Phân mục hình thức tổng quát (General form divisions): Ấn phẩm định kỳ, Hội Đoàn, Sưu tập, Tự điển, v.v
2) Lý thuyết, triết lý 3) Lịch sử
4) Các tác phẩm tổng quát, các khảo luận 5) Luật lệ, quy tắc, quan hệ giữa các nước (sau này, khi Bảng Phân loại
K cho Luật ra đời, các đề tài có liên quan đến luật pháp được chuyển
về Bảng K) 6) Học tập và giảng dạy 7) Các chủ đề, và các tiểu phân mục của các chủ đề đi từ tổng quát đến chuyên biệt
13 Truy Cập Thông Tin Theo Chủ Đề - Lâm Vĩnh-Thế
Trang 22 Bảng phụ được áp dụng cho toàn bộ một môn loại chính hay các môn loại phụ, thí dụ như: Bảng Tác giả (Author table, trong Bảng P cho Ngôn ngữ và Văn học), Bảng Hình thức (Form ta-ble, trong Bảng K, Luật), và Bảng Địa lý (Geographic table, trong Bảng H, Khoa học xã hội, và Bảng S, Canh nông)
Bảng phụ ngay bên trong Bảng phân loại (Table for internal subarrangement)
Ký hiệu phân loại (Notation)
Về ký hiệu phân loại, LCC sử dụng hình thức hỗn hợp vừa mẫu tự (chữ cái) vừa số Á Rập; hai loại ký hiệu sau đây được sử dụng nhiều nhất:
1) Loại thứ nhất:
Số phân loại (Class number):
một, hai hay ba mẫu tự viết hoa
Li-Truy Cập Thông Tin Theo Chủ Đề - Lâm Vĩnh-Thế 14
nhất
Trang 23Thí dụ:
DC
729 .T76
chính/dẫn mục chính trong biểu ghi
1996: Năm xuất bản của tác phẩm
2) Loại thứ nhì:
Số phân loại (Class number):
một, hai, hay ba mẫu tự viết hoa
N
6530 .L8 G47
1996
Cho tác phẩm “Complementary visions of Louisiana art,” của tác giả
Wil-liam Gerdts, xuất bản năm 1996
N: Nghệ thuật 6530: Tại Hoa Kỳ L8 Số Cutter thứ nhất cho tiểu bang Louisiana
G47 Số Cutter thứ nhì cho tác giả Gerdts
1996 Năm xuất bản
15 Truy Cập Thông Tin Theo Chủ Đề - Lâm Vĩnh-Thế
Trang 242.1.3 Hệ Thống Phân Loại Hai Chấm (Colon Classification – CC)
Đây là hệ thống phân loại đầu tiên theo lối diện và mang tính phân tích -
tổng hợp Hệ thống phân loại này (CC) chỉ được sử dụng tại Ấn Độ, trong các thư
viện đại học của 10 tỉnh bang của Liên Bang Ấn Độ, trong tất cả thư viện công cộng và cao đẳng của 2 tỉnh bang Madras và Maharashtra, và một số thư viện công cộng tại một số tỉnh bang khác.12
Tiến sĩ Shiyali Ramamrita
12Ranganathan, S.R The Colon Classification New Brunswick, N.J : Graduate School of Library
Ser-vice, Rutgers University, 1965 (Rutgers series on systems for the intellectual organization of
informa-tion ; v 4) Ở tr 23, tác giả ghi như sau: “The Colon Classificainforma-tion is in use in the universities of ten Constituent States of India Almost all the public libraries and the college libraries in the States of Ma- dras and Maharashtra use it It is also in use in some public libraries in other states = Hệ Thống Phân Loại Hai Chấm được sử dụng tại các đại học của 10 Tỉnh Bang của Ấn Độ Gần như tất cả các thư viện công cộng và cao đẳng tại các tỉnh bang Madras và Maharashtra sử dụng nó Nó cũng được sử dụng tại một số thư viện công cộng tại các tỉnh bang khác.”
Truy Cập Thông Tin Theo Chủ Đề - Lâm Vĩnh-Thế 16
Trang 25 quyết định xem Chủ đề nằm trong Môn Loại chính nào
định cái Diện chính của Chủ đề
phân tích các Diện của chủ đề theo công thức PMEST cho các Diện
Personality (Chủ thể; Diện này là đặc tính căn bản và nổi bật
nhất của Chủ đề; dấu nối sẽ là dấu phẩy (,))
Matter (Vật chất; Diện này chỉ vật liệu làm nên Chủ đề; dấu nối
sẽ là dấu chấm phẩy (;))
Energy (Năng lượng; Diện này chỉ các hành động xảy ra liên
quan đến Chủ đề; dấu nối sẽ là dấu hai chấm (:))
Space (Không gian; Diện này chỉ nơi chốn hiện diện của Chủ
đề; dấu nối sẽ là dấu chấm (.))
Time (Thời gian; Diện này chỉ thời gian xảy ra của Chủ đề; dấu
nối sẽ là dấu trích câu đơn(‘)
tìm ký hiệu cho từng Diện
tổng hợp các ký hiệu lại theo đúng công thức PMEST, với các dấu nối cần thiết
Không bắt buộc mỗi Chủ đề phải có đầy đủ tất cả các Diện MEST; nhưng ngược lại, một Chủ đề có thể có một số Diện có thể được lập lại Lấy một thí dụ để minh họa:
Với chủ đề: “Quản lý giáo dục tiểu học tại Anh Quốc trong thập niên 1950,”
ký hiệu phân loại sẽ như sau:13
Môn loại chính: Giáo dục, ký hiệu T
13“A Tribute to S R Ranganathan, the Father of Indian library science Part 2: Contribution to Indian
and international library science,” trong Essays of an information scientist, v 7(1984), tr 49 Bài viết có
thể truy cập trực tuyến tại URL sau đây: http://www.garfield.library.upenn.edu/essays/v7p045y1984.pdf
17 Truy Cập Thông Tin Theo Chủ Đề - Lâm Vĩnh-Thế
Trang 26CC là hệ thống phân loại duy nhứt có thể tạo ra được ký hiệu phân loại chính
xác đến mức như vậy
2.2 Các Hệ Thống Tiêu Đề Chủ Đề (Subject Headings Systems)
2.2.1 Hệ Thống TĐCĐ của Thư Viện Quốc Hội Hoa Kỳ (Library
of Congress Subject Headings – LCSH)
Hệ thống LCSH là hệ thống TĐCĐ lớn nhất hiện nay trên thế giới LCSH được xuất bản trên giấy nhưng cũng có thể truy cập trực tuyến (online access) trên Mạng
Classification Web của LC Về tài liệu in thì ấn bản mới nhứt của LCSH là ấn bản thứ
31 (2008-2009), gồm tất cả 6 quyển.14 LCSH là hệ thống tiêu biểu nhất cho các hệ
thống tổ chức thông tin mang tính “kiểm soát, tiền hợp và liệt kê.”
Cũng giống như LCC, LCSH đã được tạo ra dựa trên bộ sưu tập của LC nên mang rất nhiều tính thực tiễn, dựa trên 4 nguyên tắc chỉ đạo sau đây:
Nguyên tắc về tiêu đề đồng nhất (Uniform
heading): mỗi một Chủ đề chỉ được trình bày bằng một TĐCĐ mà thôi; những từ không được chọn làm TĐCĐ (từ đồng nghĩa, từ bình dân và từ khoa học, từ cổ và từ hiện đại, v.v.)
sẽ được làm tham chiếu về TĐCĐ đã được chọn (từ vựng kiểm soát)
Nguyên tắc vể tiêu đề duy nhất (Unique
heading): mỗi TĐCĐ chỉ dùng để trình bày một
ý niệm hay một từ mà thôi; các từ đồng âm dị nghĩa phải có ghi chú về nghĩa trong ngoặc đơn
14 Lâm, Vĩnh-Thế và Phạm Thị Lệ-Hương Hệ Thống Tiêu Đề Chủ Đề của Thư Viện Quốc Hội Hoa Kỳ
Great Falls, Va : LEAF-VN, 2009 Tài liệu nầy có thể truy cập trực tuyến tại URL sau đây:
http://www.leaf-vn.org/MucLuc-HuanLuyen-LCSH.html
Truy Cập Thông Tin Theo Chủ Đề - Lâm Vĩnh-Thế 18
Trang 27Toàn bộ hệ thống tham chiếu của LCSH có thể được minh họa như sau:
Thí dụ:
Persian Gulf War, 1991 [Chiến tranh vùng Vịnh Ba Tư, 1991]
UF Desert Storm, Operation, 1991 [Chiến dịch Bão Sa Mạc,
1991]
Lịch sử quân sự — Thế kỷ 20]
Về phương diện hình thức, LCSH sử dụng 3 loại Tiêu đề chính:
Tiêu đề chỉ đề tài (Topical headings)
Tiêu đề chỉ hình thức (Form headings)
Tiêu đề chỉ tên (Name headings)
Từ Rộng Hơn (Broader Term)
UF = Used For
Từ Có Liên Quan (Related Term)
RT
Từ Hẹp Hơn (Narrower Term)
NT
19 Truy Cập Thông Tin Theo Chủ Đề - Lâm Vĩnh-Thế
Trang 28Tiêu đề chỉ đề tài chiếm tuyệt đại đa số trong LCSH và có nhiều cấu trúc khác
nhau:
Tiêu đề từ đơn: thí dụ, Catalogs [Mục lục]
Tiêu đề cụm từ: thí dụ, Space flights [Chuyến bay không gian],
Boards of trade [Hội đồng mậu dịch]
Tiêu đề chỉ nhiều khái niệm: thí dụ, Education and state [Giáo dục
và nhà nước], Care of sick animals [Săn sóc động vật ốm]
Tiêu đề đảo ngược: thí dụ, Chemistry, Organic [Hóa học hữu cơ],
Education, Elementary [Giáo dục tiểu học]
Tiêu đề chỉ hình thức gần như là một biệt lệ và chiếm một tỷ lệ rất nhỏ trong
LCSH, và được sử dụng để mô tả hình thức thư tịch thay vì nội dung của tác phẩm, thí
dụ, Encyclopedias and dictionaries [Từ điển bách khoa và Từ điển], hoặc để chỉ
thể loại văn chương hay nghệ thuật, thí dụ, Painting, Chinese [Tranh, Trung Hoa],
Short stories [Truyện ngắn]
Về Tiêu đề chỉ tên thì có 2 điều cần ghi nhớ: 1) Trừ một vài trường hợp đặc
biệt, loại Tiêu đề này KHÔNG được in ra trong LCSH; đa số là do chính biên mục viên
phải tự tạo ra; 2) Khi tạo ra tiêu đề loại này, biên mục viên phải theo đúng Chuẩn
An-glo-American Cataloging Rules (AACR2) Loại Tiêu đề này được dùng để chỉ tên
người, tên hội đoàn, và địa danh, thí dụ:
Tên người: Nguyễn, Du, 1765-1820
Tên hội đoàn: Viện sử học (Vietnam)
Địa danh: Great Britain [Anh Quốc]
Ngoài ra, LCSH còn sử dụng một hệ thống Tiểu phân mục (Subdivisions, viết
tắt là TPM) rất đầy đủ để có thể diễn tả được tất cả các khía cạnh của chủ đề; có tất
cả 4 loại TPM như sau:
TPM đề tài (topical subdivisions), thí dụ:
France – Foreign relations [Pháp quốc Ngoại giao]
TPM địa lý (geographical subdivisions), thí dụ:
Music – Germany [Âm nhạc Đức quốc] (trực tiếp) Music – Austria – Vienna [Âm nhạc – Áo quốc – Vienna] (gián tiếp)
TPM thời gian (chronological subdivisions), thí dụ:
Vietnam – History – 1945 [Việt Nam Lịch sử 1945]
1858- TPM hình thức (form subdivisions), thí dụ:
Cosmology – Encyclopedias [Vũ trụ học Từ điển bách khoa]
trương áp dụng một trong hai thứ tự sau đây cho các TPM:
Truy Cập Thông Tin Theo Chủ Đề - Lâm Vĩnh-Thế 20
Trang 29 Khi TĐCĐ chính là một TĐ chỉ địa danh thì thứ tự của các TPM sẽ như sau:
Địa danh – TPM đề tài – TPM thời gian – TPM hình thức Great Britain – Civilization – 17th century—Sources [Anh quốc – Văn minh Thế kỷ 17 Nguồn liệu]
Khi TĐCĐ chính là một TĐ chỉ đề tài thì thứ tự của các TPM sẽ như sau:
Đề tài – TPM địa lý – TPM đề tài – TPM thời gian – TPM hình thức
Nobility – Great Britain – History – 16th century – Sources [Giới quý tộc – Anh quốc Lịch sử Thế kỷ 16 Nguồn liệu]
Ngoài ra, từ năm 1974, LCSH còn tạo ra một số TPM có thể được áp dụng rộng
rãi gọi là TPM phù động tự do (TPMPĐTD free-floating subdivisions), trong đó có 2
loại sau đây là quan trọng nhất:
TPMPĐTD dùng cho một số tiêu đề đặc thù (Free-floating sions under specific types of headings): thí dụ theo tiêu đề tên người, tên các hạng người và các nhóm chủng tộc, và theo tiêu đề địa danh
subdivi- TPMPĐTD theo tiêu đề mẫu (Free-floating subdivisions controlled by pattern headings): thí dụ theo Tôn giáo, Nghệ thuật, Khoa học và Công nghệ, v.v
(Đề nghị đọc thêm chi tiết về LCSH trong Tài liệu huấn luyện về LCSH, Hệ
Thống Tiêu Đề Chủ Đề Của Thư Viện Quốc Hội Hoa Kỳ, tr 4-27, dưới dạng đĩa CD đã
phân phối tại các Khóa Huấn Luyện của LEAF-VN vào tháng 11 và 12 năm 2009 tại
Hà Nội và TP Hồ Chí Minh, hoặc truy cập trực tuyến tại địa chỉ Internet của Hội Hỗ Trợ Thư Viện và Giáo Dục Việt Nam (The Library & Education Assistance Foundation for Vietnam – LEAF-VN) sau đây: http://www.leaf-vn.org/MucLuc-HuanLuyen-LCSH.html)
2.2.2 Các Hệ Thống TĐCĐ Khác (Sears, Canadian Subject ings, RVM, RAMEAU và MeSH)
Head-Ngoài LCSH còn có một số hệ thống TĐCĐ khác cũng được áp dụng rộng rãi tại Bắc Mỹ Tất cả đều được cấu tạo theo những nguyên tắc căn bản của LCSH, và đều nhỏ hơn LCSH rất nhiều Đó là các bảng Sears, Canadian Subject Headings (TĐCĐ Canada), Répertoire de vedettes-matière (Bảng TĐCĐ RVM), RAMEAU
(Répertoire d’autorité-matière encyclopédique et alphabétique unifié) và Medical Subject Headings (Bảng TĐCĐ Y Khoa MeSH)
2.2.2.1 Bảng TĐCĐ Sears:
Khác với LCSH thường được sử dụng trong các thư viện đại học và cao đẳng,
21 Truy Cập Thông Tin Theo Chủ Đề - Lâm Vĩnh-Thế
Trang 30Sears List of Subject headings,
là ấn bản thứ 19, xuất bản năm 2007 (ấn bản 20 sẽ phát hành vào tháng 7-2010)
Bảng Sears dựa vào 2 nguyên tắc sau đây:
Nguyên Tắc về Tiêu Đề Duy Nhất (Unique
Head-ing) của LCSH: dùng một TĐCĐ, và một mà thôi, cho tất cả tài liệu về một đề tài; tất cả những từ không được sử dụng sẽ có tham chiếu về TĐCĐ
đã chọn
Nguyên Tắc về Tiêu Đề Đặc Thù (Specific
Head-ing): sử dụng TĐCĐ chính xác cho đề tài chứ không dùng một TĐCĐ rộng hơn; thật ra đây chỉ là một hệ luận của Nguyên Tắc Về Tiêu Đề Đồng Nhất (Uniform Heading) của LC mà thôi
Bảng Sears cũng dùng 4 loại Tiểu phân mục (TPM) giống như LC: TPM đề tài, TPM hình thức, TPM địa lý, và TPM thời gian
Một đặc điểm của Bảng Sears là có kèm theo mỗi TĐCĐ ký hiệu phân loại của DDC Với ấn bản 19, ký hiệu phân loại này được lấy ra từ ấn bản 14 của DDC rút ngắn vì đó là hệ thống phân loại thường được sử dụng trong các thư viện trường học
BT Physical chemistry [Hóa lý]
(Trích dẫn: Sears List of Subject Headings / Editor: Joseph Miller ; associate
editor: Barbara A Bristow 19th ed New York : H W Wilson, 2007.)
15 Wynar, sđd, tr 437 “Minnie Earl Sears prepared the first edition of this work in response to demands
for a list of subject headings that was more suitable to the needs of the small library than the A.L.A and the Library of Congress lists Published in 1923, the List of Subject Headings for Small Libraries was based on the headings used by nine small libraries that were known to be well cataloged = Minnie Earl Sears đã soạn thảo ấn bản đầu tiên của tác phẩm này để đáp ứng với những yêu cầu về một bảng tiêu
đề chủ đề thích hợp với nhu cầu của một thư viên nhỏ hơn là các bảng của A.L.A [viết tắt cho chữ American Library Association, tức Hội Thư Viện Hoa Kỳ] và bảng của Thư Viện Quốc Hội Hoa Kỳ Xuất bản năm 1923, Bảng Tiêu Đề Chủ Đề Cho Các Thư Viện Nhỏ đã dựa trên các tiêu đề chủ đề được dùng trong chín thư viện nhỏ có tiếng là được biên mục tốt.”
Truy Cập Thông Tin Theo Chủ Đề - Lâm Vĩnh-Thế 22
Trang 31BẢNG TĐCĐ LCSH Colloids [Chất keo]
[QD 549 (Chemistry = Hóa học)]
[QP 525 (Physiology = Sinh học)]
UF [Use For = Dùng cho]
Dispersoids [Chất keo phân tán ]
Rheology [Lưu biến học ]
BT [Broader term = Từ rộng hơn]
Amorphous substances [Các chất vô định hình]
Chemistry, Physical and theoretical [Hóa học, Vật lý và lý
thuyết]
Diffusion [Khuếch tán]
Matter – Properties [Vật chất – Tính chất]
Solution (Chemistry) [Dung dịch (Hóa học)]
Surface chemistry [Hóa học mặt phẳng ]
NT [Narrower term = Từ hẹp hơn]
Aerogels [Chất sệt ở thể khí]
Aerosols [Chất sệt ở thể khí]
Azeotropes [Hỗn hợp đồng sôi]
Biocolloids [Chất keo sinh học]
Colloidal crystals [Tinh thể keo]
Colloidal gold [Vàng keo]
Colloidal silver [Bạc keo]
Metallic soaps [Xà phòng kim loại]
Nanofluids [Tinh thể nano lỏng]
Polymer colloids [Chất keo pô-ly-me]
Silica gels [Chất keo si-lic]
Soil colloids [Chất keo trong đất]
Thixotropy [Hiện tượng súc biến tan]
Xerogels [Chất keo khô]
(Trích dẫn: từ Trang Web của Classification web của LC tại URL sau đây:
23 Truy Cập Thông Tin Theo Chủ Đề - Lâm Vĩnh-Thế
Trang 322.2.2.2 Bảng TĐCĐ Canada, và Bảng TĐCĐ RVM:
Bảng TĐCĐ Canada (Canadian Subject Headings) (sau đây sẽ gọi tắt là CSH)
cung cấp TĐCĐ bằng tiếng Anh cho những chủ đề về chính trị, lịch sử, văn hóa, kinh
tế và xã hội có liên hệ đến Canada Nó hoàn toàn tương hợp (compatible) với LCSH
Hiện CSH bao gồm khoảng 6000 TĐCĐ chuẩn, do cơ quan liên bang Library
and Archives Canada [Thư Viện và Văn Khố Canada] xây dựng, bảo quản và phát
triển, và có thể được truy cập miễn phí tại URL sau đây:
http://www.collectionscanada.gc.ca/csh/index-e.html
Lấy một thí dụ để minh họa:
Vimy Memorial (France) [Đài kỷ niệm Vimy (Pháp)]
EQ Monument commémoratif du Canada à Vimy (Pas-de-Calais, France)
[Đài kỷ niệm của Canada tại Vimy (Pas-de-Calais, Pháp)]
UF Canadian National Vimy Memorial (France) [Đài kỷ niệm quốc gia
Canada Vimy (Pháp)]
Vimy Ridge Memorial (France) [Đài kỷ niệm đỉnh Vimy (Pháp)]
Vimy Ridge Monument (France) [Đài kỷ niệm đỉnh Vimy (Pháp)]
BT World War, 1914-1918 – Monuments – Canada [Thế chiến, 1914-1918 –
Đài kỷ niệm – Canada]
World War, 1914-1918 – Monuments – France [Thế chiến, 1914-1918 – Đài kỷ niệm – Pháp]
Bảng TĐCĐ Répertoire de vedettes-matière (RVM) cung cấp TĐCĐ bằng
tiếng Pháp cho tất cả các loại chủ đề RVM hiện bao gồm khoảng 200.000 TĐCĐ,
được bảo quản và phát triển dưới sự hợp tác của Library and Archives Canada và
Thư Viện Đại Học Laval Việc truy cập RVM đòi hỏi người sử dụng phải đăng ký với
Thư Viện Đại Học Laval và trả lệ phí (fee-based service) Muốn biết thêm chi tiết có thể vào xem tại URLnầy: http://www.collectionscanada.gc.ca/rvm/index-e.htm
2.2.2.3 Bảng TĐCĐ RAMEAU:
RAMEAU (Répertoire d’autorité-matière encyclopédique et alphabétique unifié
= Bảng phân phối thống nhất tiêu đề chuẩn bách khoa và theo mẫu tự) là hệ thống
TĐCĐ bằng tiếng Pháp của Thư Viện Quốc Gia Pháp (TVQGP, Bibliothèque
nation-ale de France, được viết tắt là BNF) RAMEAU được TVQGP khởi sự từ năm 1980, dựa trên RVM của Đại Học Laval, thuộc tỉnh bang Québec, Canada Theo thống kê vào cuối Tháng 12 Năm 2009, RAMEAU đã có được 160.703 TĐ chuẩn, trong đó có 99.014 TĐ tương đương với LCSH Hệ thống RAMEAU hiện do cơ quan Centre na-tional RAMEAU (Trung tâm quốc gia RAMEAU) bảo quản và phát triển trong khuôn khổ cộng tác chặt chẽ với RVM Thông tin về RAMEAU có thể truy cập trực tuyến tại URL sau đây: http://rameau.bnf.fr/
Truy Cập Thông Tin Theo Chủ Đề - Lâm Vĩnh-Thế 24
Trang 33Có thể tìm hiểu thêm về mối liên hệ giữa RVM và RAMEAU qua bài viết: “The
Répertoire de vedettes-matière and RAMEAU : two indexing languages in French : a necessary luxury? = Bảng TĐCĐ RVM và RAMEAU : hai ngôn ngữ chỉ mục tiếng Pháp : một sự xa xỉ cần thiết?” có thể truy cập trực tuyến tại URL sau đây:
http://archive.ifla.org/IV/ifla71/papers/145e-Belair_Bourdon_Mingam.pdf
Lấy hai thí dụ để minh họa:
France – Relations extérieures – Espagne – 15e siècle [Pháp quốc – Quan hệ với nước ngoài – Tây Ban Nha Thế kỷ 15]
Finances publiques – France – 19e siècle – Bibliographie
[Tài chính công – Pháp quốc Thế kỷ 19 – Thư tịch]
2.2.2.4 Bảng TĐCĐ Y Khoa (MeSH):
Bảng MeSH là Bảng TĐCĐ dành cho các chủ đề về Y Khoa, do Thư Viện Quốc
Gia Y Khoa của Hoa Kỳ (National Library of Medicine, thường được viết tắt là NLM)
xây dựng, bảo quản và phát triển, và được sử dụng để làm Bảng chỉ mục (Indexing)
cho khoảng 4.500 tạp chí về Y Khoa để đưa vào Cơ sở dữ liệu MEDLINE/PubMED;
nó cũng được sử dụng trong công tác biên mục cho các tài liệu trong sưu tập của NLM
MeSH có thể được truy cập miễn phí tại URL sau đây:
http://www.nlm.nih.gov/mesh/meshhome.html
Tuy mang danh hiệu là Medical Subject Headings, nhưng MeSH thật ra đã
vượt ra khỏi giới hạn của các hệ thống TĐCĐ truyền thống như chúng ta vừa thấy bên trên Nó mang nhiều tính cách của một Bảng Từ Mô Tả (Thesaurus) hơn là một bảng TĐCĐ và mang tính hậu kết hợp nhiều hơn là tiền kết hợp Lấy một thí dụ để minh
họa: tìm theo từ Lung cancer [Ung thư phổi], ta sẽ nhận được những thông tin như
Annotation coord IM with histol type of neopl (IM) [phối hợp IM với loại
máu của ung thư (IM)]
Scope Note Tumors or cancer of the LUNG [Bướu hay ung thư của phổi]
Entry Term Cancer of Lung [Ung thư phổi]
Entry Term Cancer of the Lung [Ung thư phổi]
Entry Term Lung Cancer [Ung thư phổi]
Entry Term Neoplasms, Lung [Khối u mới, phổi]
Entry Term Neoplasms, Pulmonary [Khối u mới, Hô hấp]
25 Truy Cập Thông Tin Theo Chủ Đề - Lâm Vĩnh-Thế
Trang 34Entry Term Pulmonary Neoplasms [Khối u mớihô hấp]
See Also Carcinoma, Non-Small-Cell Lung [Bướu ác tính, Phổi không-tế-bào-nhỏ]
See Also Carcinoma, Small Cell [Bướu ác tính, Tế bào nhỏ]
Allowable
Qualifiers BL BS CF CH CI CL CN CO DH DI DT EC EH EM EN EP
ET GE HI IM ME MI MO NU PA PC PP PS PX RA RH RIRT SC SE SU TH UL UR US VE VI
Entry Version LUNG NEOPL
Date of Entry 19990101
Unique ID D008175
Và ngay bên dưới là MeSH Tree Structures dùng để giải thích ý nghĩa của các
Tree Number ghi bên trên, thí dụ, Tree Number C04.588.894.797.520 sẽ được giải thích chi tiết như sau:
Neoplasms [C04] [Khối u mới]
Neoplasms by Site [C04.588] [Khối u mớitheo vùng ]
Thoracic Neoplasms [C04.588.894] [Khối u mớilồng ngực]
Respiratory Tract Neoplasms [C04.588.894.797] [Khối u mớikhí quản] Lung Neoplasms [C04.588.894.797.520] [Khối u mới phổi]
Thông tin chi tiết về các ký hiệu của Tree Number được trình bày trong Trang
Web tại URL sau đây: http://www.nlm.nih.gov/mesh/trees2008.html
2.3 Các Bảng Từ Mô Tả (Thesauri)
Các Bảng Từ Mô Tả (sau đây sẽ viết tắt là BTMT) được định nghĩa như sau
trong Tự điển trực tuyến ngành thư viện và thông tin (Online Dictionary for Library &
Information Science, ODLIS, có thể truy cập trực tuyến tại URL sau đây:
http://lu.com/odlis/): “An alphabetically arranged lexicon of terms comprising the cialized vocabulary of an academic discipline or field of study, showing the logical and
spe-semantic relations among terms, particularly a list of subject headings or descriptors
used as preferred terms in indexing the literature of the field = một bảng từ vựng xếp theo thứ tự mẫu tự bao gồm từ vựng chuyên môn của một ngành chuyên môn hay một ngành học, cho thấy được quan hệ lô-gích hay ngữ nghĩa giữa các từ, đặc biệt là một
danh sách tiêu đề chủ đề hay từ mô tả được sử dụng như những từ chọn lọc trong
việc làm bảng chỉ mục cho tài liệu của ngành chuyên môn đó.”
Có thể nói các BTMT là một bước rẽ ngang trong sự phát triển của các Bảng TĐCĐ Tuy vẫn còn giữ tính chất “có kiểm soát,” nhưng các BTMT đã giảm rất nhiều các tính chất “liệt kê” và “tiền kết hợp,” và phần lớn được sử dụng để làm bảng chỉ mục (indexing) hay để tìm tin (searching) trong cho các Cơ sở dữ liệu (sau đây sẽ
Truy Cập Thông Tin Theo Chủ Đề - Lâm Vĩnh-Thế 26
Trang 35viết tắt là CSDL) chuyên ngành Mục tiêu chính của một BTMT là cung cấp một bảng từ vựng có kiểm soát để sử dụng trong một hệ thống truy tìm thông tin.16
Trong việc xây dựng các BTMT, để thực hiện việc kiểm soát các từ, các mối quan
hệ sau đây giữa các từ được xem xét và thể hiện đầy đủ: mối quan hệ tương đương
(equivalence relationship), mối quan hệ đẳng cấp (hierarchical relationship), và mối quan hệ kết hợp (associative relationship) 17 Mối quan hệ tương đương đưa đến vấn đề phân biệt 2 loại từ: được ưa chuộng (preferred) và không được ưa chuộng
(non-preferred) Những từ được ưa chuộng là những từ được chọn làm Từ Mô Tả (Descriptors; đôi khi cũng được gọi là Keywords = Từ khóa; sau đây sẽ viết tắt là
TMT) Những từ không được ưa chuộng chính là các từ tương đương (từ đồng nghĩa
là tiêu biểu nhứt cho loại này) của các từ đã được chọn làm TMT Tất cả các mối quan hệ giữa các từ được thể hiện rõ ràng trong hệ thống tham chiếu của các BTMT với các ký hiệu như sau:
USE Dùng cho các từ không được chọn
(quan hệ tương đương)
UF (Use For) Dùng cho các TMT
(quan hệ tương đương)
RT (Related Term) Dùng cho các từ có quan hệ
BTMT thường không có sử dụng hệ thống Tiểu phân mục
16 Aitchison, Jean, Alan Gilchrist, David Bawden Thesaurus construction and use : a practical manual 4th ed London : Europa Publications, 2000 Ở tr 1, các tác giả viết như sau: “The thesaurus, in the context of this Manual, is a ‘vocabulary of controlled indexing language, formally organized so that a pri- ority relationships between concepts are made explicit’, to be used in information retrieval systems, ranging from the card catalogue to the Internet = Bảng từ mô tả, trong ngữ cảnh của cuốn cẩm nang này, là một bảng từ vựng của ngôn ngữ làm bảng chỉ mục có kiểm soát, được tổ chức đúng quy cách để cho các mối quan hệ giữa các khái niệm mà trước kia người ta chỉ suy đoán được làm cho rõ ràng, để
sử dụng trong các hệ thống truy tìm thông tin, từ mục lục phiếu cho đến mạng toàn cầu Internet.”
17 Aitchison, sđd, tr 49 Các tác giả viết như sau: “The thesaurus construction standards stipulate the use of three basic inter-term relationships These are the equivalence relationship, the hierarchical rela- tionship and the associative relationship = Các tiêu chuẩn về xây dựng bảng từ mô tả đòi hỏi việc sử dụng ba mối quan hệ cơ bản giữa các từ Các mối quan hệ đó là mối quan hệ tương đương, mối quan
hệ đẳng cấp và mối quan hệ kết hợp.”
18 Aitchison, sđd, tr 19 Các tác giả viết như sau: “Indexing terms usually consists of nouns and noun phrases The most common form of noun phrase is the adjectival phrase = Các từ dùng làm bảng chỉ mục thường gốm có các danh từ và các cụm từ đóng vai trò danh từ Hình thức thông thường nhất của các cụm từ đóng vai trò danh từ là các cụm từ có tính từ.”
27 Truy Cập Thông Tin Theo Chủ Đề - Lâm Vĩnh-Thế
Trang 36Một khía cạnh nữa cũng rất đáng lưu ý là có khá nhiều BTMT được xây dựng khởi sự từ một bảng phân loại theo lối diện (faceted classification) BTMT đầu tiên
được thực hiện theo lối này là Bảng Thesaurofacet do Aitchison, Gomersall và Ireland
tạo ra tại Anh Quốc vào năm 1969 cho ngành Kỹ sư học (engineering).19 Hệ thống
MeSH Tree Structure mà ta vừa thấy bên trên trong phần nói về MeSH chính là một
hình thức của bảng phân loại theo lối diện đi kèm với BTMT Hiện nay có khá nhiều BTMT của Châu Âu (nhứt là Anh Quốc) được thực hiện theo đường lối này, thí dụ
như, Art and Architecture Thesaurus (BTMT về Nghệ Thuật và Kiến Trúc), BSI ROOT Thesaurus (BTMT ROOT của BSI, BSI = British Standard Institute = Viện Tiêu Chuẩn Anh Quốc), RIIA Library Thesaurus (BTMT của Thư Viện của RIIA, RIIA =
Royal Institute of International Affairs = Viện Hoàng Gia về Quốc Tế Vụ [của Anh Quốc]), v.v
Trang Web sau đây của Hội Làm Chỉ Mục Hoa Kỳ (American Society for
Index-ing) cung cấp một danh sách các BTMT trực tuyến (online thesauri):
http://www.asindexing.org/site/thesonet.shtml
2.3.1 Bảng Từ Mô Tả của UNESCO (UNESCO Thesaurus)
BTMT UNESCO (UNESCO = United Nations Educational, Scientific, and tural Organization = Tổ chức Giáo Dục, Khoa Học, và Văn Hóa Liên Hiệp Quốc) cung cấp một bảng từ vựng đa-ngôn-ngữ có kiểm soát để sử dụng trong việc phân tích chủ
Cul-đề (subject analysis) và truy tìm (information retrieval) các ấn phẩm thuộc các lãnh vực sau đây: giáo dục, văn hóa, khoa học tự nhiên, các khoa học xã hội và nhân văn, truyền thông và thông tin Hiện nay BTMT Unesco bao gồm 7.000 TMT bằng tiếng Anh và tiếng Nga, và 8.600 TMT bằng tiếng Pháp và tiếng Tây Ban Nha BTMT Unesco cũng được phát hành bằng đĩa CD-ROM.20Lấy một thí dụ để minh họa:
Occupational safety [An toàn lao động]
MT 6.80 Personnel management [Quản lý nhân viên]
FR Sécurité du travail [An toàn lao động]
SP Seguridad del trabajo [An toàn lao động]
UF Industrial safety [An toàn công nghệ]
BT1 Working conditions [Điều kiện làm việc]
BT2 Conditions of employment [Điều kiện thuê nhân viên]
BT3 Personnel management [Quản lý nhân viên]
19
Aitchison, sđd, tr 118 Đó là quyển Thesaurofacet : a thesaurus and faceted classification for neering and related subjects do Jean Aitchison, Alan Gomersall và R Ireland biên soạn và được Eng-
engi-lish Electric Company xuất bản vào năm 1969 tại Whetstone, Leicester, Anh Quốc
20 UNESCO Thesaurus, trang Web tại URL sau đây: http://databases.unesco.org/thesaurus/
Truy Cập Thông Tin Theo Chủ Đề - Lâm Vĩnh-Thế 28
Trang 37RT Accidents [Tai nạn]
RT Fires [Hỏa hoạn]
RT Injuries [Thương tích]
RT Occupational diseases [Bệnh nghề nghiệp]
RT Quality of working life [Phẩm chất cuộc sống lao động]
RT Radiation protection [Bảo vệ chống phóng xạ]
RT Safety measures [Biện pháp an toàn]
RT Work environment [Môi trường làm việc]
2.3.2 Bảng Từ Mô Tả CIS (CIS Thesaurus)
BTMT CIS do Cơ Quan Lao Động Quốc Tế (ILO = International Labour zation), một cơ quan của Tổ Chức Liên Hiệp Quốc (UN = United Nations), thực hiện
Organi-để sử dụng trong việc làm Bảng chỉ mục (indexing) và tìm tin (searching) trong Cơ sở
dữ liệu của CIS (International Occupational Health and Safety Information Centre = Trung Tâm Thông Tin Quốc Tế về Sức Khỏe và An Toàn Lao Động) Đây là một BTMT theo lối diện và đa ngữ (Anh, Pháp và Tây Ban Nha)
BTMT CIS nầy có thể được truy cập trực tuyến tại URL sau đây:
http://www.ilo.org/dyn/cisdoc/cisthes_search.ilostart?p_lang=e
Lấy một thí dụ để minh họa:
[Ty] Skin protection [Bảo vệ da] (tiếng Anh) French Protection de la peau [Bảo vệ da] (tiếng Pháp) Spanish Protección de la piel [Bảo vệ da] (tiếng Tây Ban Nha) Broader term(s): [Từ rộng hơn]
[T] Personal protective equipment [Thiết bị bảo vệ cá nhân] Narrower term(s): [Từ hẹp hơn]
[Tyb] Barrier creams [Kem bảo vệ da]
[Tyd] Skin cleansers [Thuốc rửa cho sạch da]
Related term(s): [Từ liên quan]
[Nyly] Skin injuries [Thương tích ngoài da]
[Pac] Skin [Da]
[Ru] Persional hygiene [Vệ sinh cá nhân]
[Tob] Protective gloves [Bao tay bảo vệ]
2.4 Các Hệ Thống Bảng Chỉ Mục và Toát Yếu (Indexing and
Abstracting Systems IAS)
Các hệ thống bảng chỉ mục và toát yếu (sau đây sẽ viết tắt là IAS) là một bộ phận rất quan trọng trong tiến trình nghiên cứu khoa học Nó giúp các nhà nghiên cứu trong bước đầu tìm hiểu hiện trạng của bộ môn họ đang nghiên cứu Các Bảng chỉ
mục cung cấp thông tin thư tịch (bibliographic information) về các bài viết đã đăng
trong các tạp chí chuyên ngành đã được xuất bản:
29 Truy Cập Thông Tin Theo Chủ Đề - Lâm Vĩnh-Thế
Trang 38Vào khoảng giữa thập ấvụ Phân Phối Thông Tin Chọn Lọc (SDI = Selective
Dis-semination of Information) hoàn toàn phù hợp với nhu cầu tìm tin của từng cá nhân
Dịch vụ SDI sẽ cung cấp cho người sử dụng (qua đăng ký và đóng lệ phí) theo
định kỳ một danh sách các Toát yếu của những bài báo đáp ứng đúng nhu cầu tìm tin của người sử dụng
Hiện nay gần như tất cả các chuyên ngành đều có IAS riêng Công ty truyền
thông Ovid Technologies có cung cấp một danh sách rất đầy đủ về các IAS tại
URL-sau đây: http://www.ovid.com/site/products/fieldguide/uigp/Abstracting_and_Indexing_Se.jsp
Nổi tiếng nhất, lâu đời nhất mà cũng đồ sộ nhất thì phải kể đến Engineering
Index (Bảng Chỉ mục Ngành Kỹ Sư, thường được biết dưới tên tắt là EI) và cal Abstracts (Toát yếu Hoá học, thường được biết đến dưới tên tắt là CA)
EI là một ấn phẩm định kỳ (hằng tuần) của Hội Kỹ Sư Cơ Khí Hoa Kỳ (American
Society of Mechanical Engineers), được khởi sự từ năm 1884, hiện bao gồm trên 10 triệu biểu ghi, và mỗi năm tăng lên thêm 500.000 Toát yếu trích ra từ trên 5.000 tạp chí chuyên ngành cũng như các kỷ yếu hội nghị EI cũng có thể được truy cập trực tuyến, qua đăng ký và đóng lệ phí, bằng tạp chí điện tử xuất bản hằng tháng, nhan đề
Engineering Index Monthly, ISSN 0742-1974, của nhà xuất bản Elsevier; thông tin về
tạp chí điện tử nầy được trình bày tại URL sau đây: http://www.elsevier.com/wps/find/journaldescription.cws_home/622263/description#description
CA là một ấn phẩm định kỳ của Hội Hóa Học Hoa Kỳ (American Chemical
So-ciety) và được xuất bản lần đầu tiên vào năm 1907; trong năm đầu tiên nầy, CA bao
gồm khoảng 12.000 Toát yếu; hiện nay mỗi năm CA (đã đổi tên là CAS = Chemical
Abstracts Service) cung cấp trên một triệu Toát yếu Thông tin đầy đủ về CAS có thể được truy cập trực tuyến tại URLsau đây: http://www.cas.org/ Hiện CAS cung cấp Toát yếu của các bài viết trích ra từ khoảng 10.000 tạp chí chuyên ngành và 60 cơ quan về bằng phát minh trên toàn thế giới CAS được cập nhật hàng ngày và có thể
được truy cập trực tuyến, qua đăng ký và đóng lệ phí, trong các CSDL SciFinder và
STN
Truy Cập Thông Tin Theo Chủ Đề - Lâm Vĩnh-Thế 30
Trang 39Trong ngành thư viện – thông tin thì chúng ta có 3 hệ thống IAS: Library erature and Information Science, Library and Information Abstracts (LISA), và Information Science Abstracts (ISA)
Lit-Library Literature and Information Science (1999- ), tiếp nối Lit-Library
Litera-ture (1921-1999) do nhà H.W Wilson, Hoa Kỳ, xuất bản, cung cấp thông tin thư tịch
cho các bài viết của gần 400 tạp chí chuyên ngành, các bài điểm sách, các bài viết đăng trong các kỷ yếu hội nghị, luận văn của các trường thư viện Hiện nay tạp chí nầy cũng được xuất bản dưới dạng điện tử và bao gồm trên 242.000 biểu ghi Gần
đây, Library Literature and Information Science đã bắt đầu cung cấp các bài viết toàn
văn (full text) cho một số tạp chí chọn lọc Thông tin về tạp chí này có thể được truy cập trực tuyến tại URL sau đây: http://www.hwwilson.com/Databases/liblit.htm
LISA, do nhà Bowker-Saur, Anh Quốc, xuất bản từ năm 1969 Khác với Library
Literature and Information Science nghiêng nặng về nguồn liệu tại Hoa Kỳ, LISA mang
tính quốc tế nhiều hơn, cung cấp thông tin cho hơn 550 tạp chí chuyên ngành từ hơn
60 quốc gia bằng trên 20 ngôn ngữ khác nhau Ngoài ra, bên cạnh thông tin trong
ngành thư viện – thông tin (TVTT), LISA còn cung cấp thông tin về các ngành có liên
quan đến TVTT như ngành Xuất bản, và các áp dụng của Công nghệ Thông Tin (IT = Information Technology) trong các lãnh vực như Y Khoa và Nông Nghiệp Đến tháng
3 năm 2010, LISA đã có trên 327.000 biểu ghi và có thể truy cập trực tuyến (qua đăng
ký và đóng lệ phí) qua CSDL ProQuest Thông tin về LISA có thể truy cập trực tuyến
tại URLsau đây: http://www.csa.com/factsheets/lisa-set-c.php
ISA, tiếp nối Documentation Abstracts (1966-1968), được xuất bản dưới sự bảo
trợ của Hội Tin Học Hoa Kỳ (American Society for Information Science), Phân bộ Tài liệu Hóa Học của Hội Hóa Học Hoa Kỳ (Division of Chemical Literature of the Ameri-can Chemical Association), và Hội Thư Viện Chuyên Ngành Hoa Kỳ (Special Libraries
Association) ISA là tạp chí toát yếu đầu tiên cho chuyên ngành Tin học (Information Science), được sắp xếp dựa theo Bảng Từ Mô Tả của Hội Tin Học Hoa Kỳ (ASIS The-
saurus – ASIS = American Society for Information Science) Vì không cạnh tranh nổi
với Library Literature and Information Science và LISA, ISA đã đình bản vào năm
Trong một cuộc nghiên cứu đánh giá 3 tạp chí vừa kể trên vào cuối thập niên
1980, các nhà nghiên cứu đã đi đến kết luận là LISA là CSDL có phẩm chất tốt nhất về
việc làm chỉ mục (indexing) trong ngành thư viện – thông tin 21
*****
21 Chu, Clara M và Isola Ajiferuke “Quality of indexing in library and information databases, ”Online information review, v 13, issue 1 (1989), tr 11-35 Trong Phần Kết luận, ở tr 21, các tác giả viết như sau: “Overall, LISA has the best quality of indexing for library and information science databases = Nói chung, LISA có phẩm chất tốt nhất về làm chỉ mục cho các cơ sở dữ liệu của ngành thư viện và thông tin.”
31 Truy Cập Thông Tin Theo Chủ Đề - Lâm Vĩnh-Thế
Trang 40PHẦN II NHƯỢC ĐIỂM CỦA CÁC HỆ THỐNG TỔ CHỨC THÔNG TIN (WEAKNESSES OF INFORMATION ORGANIZATION SYSTEMS)
3 Đánh Giá Các Hệ Thống Truy Cập Thông Tin : Nghiên Cứu field : Truy Hồi và Chính Xác (Evaluation of Information Retrieval Systems : Cranfield Research Project : Recall and Precision)
Các hệ thống tổ chức thông tin, như đã trình bày trong Phần I, đã có từ cuối thế
kỷ 19 nhưng các nghiên cứu đánh giá tính hữu hiệu của các hệ thống nầy chỉ mới có
từ khoảng 40 năm nay thôi, sau khi máy tính điện tử được đưa vào áp dụng trong các
hệ thống truy cập thông tin (information retrieval systems) từ cuối thập niên 1950 và đầu thập niên 1960
Dự án nghiên cứu mở đầu và đặt nền móng cho các nghiên cứu về sau đã được thực hiện vào những năm cuối của thập niên 1950 Đó là dự án do Cơ Quan Tài Trợ Nghiên Cứu Khoa Học Quốc Gia của Hoa Kỳ (National Science Foundation – NSF) tài trợ và được Hội Thư Viện Chuyên Ngành và Trung Tâm Thông Tin (Aslib = Association of Special Libraries and Information Bureaux, của Anh Quốc) thực hiện tại Trường Đại Học Hàng Không (College of Aeronautics), tại Cranfield, Anh Quốc vào năm 1957, dưới sự điều khiển của ông Cyril Cleverdon, Giám Đốc Thư Viện của Trường Cuộc nghiên cứu này, thường được gọi là Dự Án Nghiên Cứu Cranfield của Aslib (Aslib Cranfield Research Project) bao gồm 2 giai đoạn (Cranfield I và Cranfield II) và kéo dài trong nhiều năm với nhiều báo cáo, mà báo cáo đầu tiên là vào năm
1960,22 và báo cáo cuối cùng là vào năm 1966.23
Trong giai đoạn đầu của cuộc nghiên cứu, tức là Cranfield I, 18.000 tài liệu đã được phân tích nội dung (indexed) theo 4 hệ thống như sau: 1) theo hệ thống phân loại UDC (Universal Decimal Classification = Phân Loại Thập Phân Quốc Tế; hệ thống này rất thông dụng tại Âu Châu); 2) theo một hệ thống từ sắp xếp theo thứ tự mẫu tự (an alphabetical subject catalog); 3) theo một hệ thống phân loại đặc biệt theo lối diện (a special faceted classification); và, 4) theo hệ thống Uniterm Bước kế tiếp là thực hiện một bảng câu hỏi dựa vào nội dung của các tài liệu; các câu hỏi này sau đó được một ủy ban gồm các quản thủ thư viện chuyên môn duyệt lại để bảo đảm phù hợp với thực tế trong ngành thông tin về Hàng không Sau đó các câu hỏi này đã được thử nghiệm (testing) để đánh giá tính hữu hiệu của chúng trong viêc truy tìm thông tin
22
Cleverdon, C W Report on the first stage of an investigation into the comparative efficiency of
index-ing systems Cranfield, England : College of Aeronatics, 1960 Báo cáo nầy có thể truy cập trực tuyến
tại URLsau đây: https://dspace.lib.cranfield.ac.uk/bitstream/1826/1122/1/1960b%20ASLIB%20.pdf