Các yếu tố ảnh hưởng 1.Thế lực của các chủ thể 2.Chiến lược và chiến thuật đàm phán 3.Thời gian và chuyên gia đàm phán 4.Văn hóa 5.Chính trị, xã hội 6.Pháp luật CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀM PHÁN
Trang 1• Biết người biết ta
• Kiểm soát chặt chẽ yếu tố thời gian và con người
• Không cố đạt được thỏa thuận bằng mọi giá
• Không để cuộc đàm phán bị phá vỡ hoàn toàn
• Biết cách kết thúc đúng lúc.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀM PHÁN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Trang 2B Đàm phán thương mại quốc tế
I Khái niệm đàm phán thương mại
Là quá trình thuyết phục, mặc cả thông qua giao tiếp nhằm đạt được sự thống nhất, thỏa thuận về lợi ích thương mại giữa các chủ thể
II Đàm phán thương mại quốc tế
Trang 3B Đàm phán thương mại quốc tế
III Các yếu tố ảnh hưởng
1.Thế lực của các chủ thể
2.Chiến lược và chiến thuật đàm phán
3.Thời gian và chuyên gia đàm phán
4.Văn hóa
5.Chính trị, xã hội
6.Pháp luật
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀM PHÁN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Trang 4B Đàm phán thương mại quốc tế
Trang 51.1 Hình thức
Các thư thương mại: Hỏi hàng, chào hàng, đặt hàng, hoàn giá, chấp nhận, xác nhận
Thư tay, email, fax, telex…
1.2 Ưu, nhược điểm
1.2.1 Ưu điểm
•Đàm phán đồng thời với nhiều đối tác
•Có nhiều thời gian suy nghĩ
•Chi phí thấp
1.2.2 Nhược điểm
•Khó nắm bắt ý đồ
•Bỏ lỡ cơ hội kinh doanh
B.III HÌNH THỨC ĐÀM PHÁN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
1 ĐÀM PHÁN QUA THƯ TÍN
Trang 61.3 Lưu ý
Ngôn ngữ quen thuộc, lịch sự, trang trọng
Súc tích
Giá trị pháp lý của thư thương mại
Thuyết “tống phát” hay “tiếp thu”
Gây sự chú ý cho bức thư
Không viết email thương mại khi kém tỉnh táo
??? Trường hợp áp dụng?
B.III HÌNH THỨC ĐÀM PHÁN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
1 ĐÀM PHÁN QUA THƯ TÍN
Trang 7B.III HÌNH THỨC ĐÀM PHÁN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
2 ĐÀM PHÁN QUA ĐIỆN THOẠI
Trang 8B.III HÌNH THỨC ĐÀM PHÁN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
2 ĐÀM PHÁN QUA ĐIỆN THOẠI
Trang 9Chiến lược, chiến thuật, kỹ thuật đàm phán cao
B.III HÌNH THỨC ĐÀM PHÁN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
3 ĐÀM PHÁN BẰNG GẶP GỠ TRỰC TIẾP
Trang 103.3 Lưu ý
Mục tiêu, chiến lược, chiến thuật cụ thể
Các phương án thay thế
Định ra các giới hạn
Thời gian, địa điểm đàm phán
Ấn tượng ban đầu
Thấu hiểu đối tác
Ngôn ngữ, từ ngữ, âm lượng, cử chỉ
Mỉm cười và nhìn vào mắt đối tác
Biết cách tỏ thái độ tức giận
Chốt lại trước khi chuyển vấn đề
Không nói nhiều mà phải hỏi nhiều
Lắng nghe và suy luận
??? Trường hợp áp dụng?
B.III HÌNH THỨC ĐÀM PHÁN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
3 ĐÀM PHÁN BẰNG GẶP GỠ TRỰC TIẾP
Trang 11B Đàm phán thương mại quốc tế
IV Phong cách đàm phán
1.Hợp tác – Collaboration (Win – Win)
2.Cạnh tranh – Competition (Win – Lose)
3.Thỏa hiệp/ Nhượng bộ - Compromise
4.Thích nghi/ Chấp nhận – Accommodation (Lose – Win)
5.Né tránh - Avoidance (Lose – Lose)
B.IV PHONG CÁCH ĐÀM PHÁN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Trang 12B.IV PHONG CÁCH ĐÀM PHÁN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Trang 13B.IV PHONG CÁCH ĐÀM PHÁN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Trang 14B.IV PHONG CÁCH ĐÀM PHÁN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Trang 15B.IV.2.1 Biểu hiện
Cần nhiều thời gian, đòi hỏi kiên trì
Lợi ích của mình tìm thấy trong lợi ích đối tác
B.IV.2.2 Trường hợp áp dụng
Quan hệ quan trọng cần duy trì
Vấn đề rất quan trọng cần giải quyết
Đối tác áp dụng phong cách này
B.IV.1 PHONG CÁCH ĐÀM PHÁN HỢP TÁC
Trang 16B.IV.2.1 Biểu hiện
Khi đối tác lợi dụng sự hợp tác
??? Cơ hội thành công khi áp dụng phong cách Win – Lose?
B.IV.2 PHONG CÁCH ĐÀM PHÁN CẠNH TRANH
Trang 17B.IV.3.1 Biểu hiện
Trang 18B.IV.4.1 Biểu hiện
Nhường phần thắng cho đối tác
Nhanh chóng thỏa mãn yêu cầu của đối tác
Phải đạt được thỏa thuận bất chấp lợi ích
Bằng mọi giá giữ mối quan hệ
B.IV.4.2 Trường hợp áp dụng
Nhận thấy mình sai
Hạn chế thiệt hại khi đang ở thế yếu
Quan hệ “có qua có lại”, “bù trừ”
Mối quan hệ rất quan trọng
Tạo tín nhiệm cho những vấn đề tiếp theo
??? Cơ hội thành công khi áp dụng phong cách Lose – Win? B.IV.4 PHONG CÁCH ĐÀM PHÁN THÍCH NGHI/ CHẤP
NHẬN
Trang 19B.IV.5.1 Biểu hiện
Trì hoãn, lảng tránh các vấn đề thảo luận
Đối tác thúc ép thời gian quá gấp gáp
Thiếu thông tin và sự minh mẫn cần thiết
B.IV.5 PHONG CÁCH ĐÀM PHÁN NÉ TRÁNH
Trang 20B Đàm phán thương mại quốc tế
V Chiến lược đàm phán
1 Chiến lược “Mặc cả lập trường” (Positional Bargaining Strategy)
1.1 Chiến lược đàm phán kiểu cứng (Hard Strategy)
1.2 Chiến lược đàm phán kiểu mềm (Soft Strategy)
2 Chiến lược đàm phán Nguyên tắc (Principled Negotiation Strategy)
B.V CHIẾN LƯỢC ĐÀM PHÁN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Trang 21B.V.1 CHIẾN LƯỢC MẶC CẢ LẬP TRƯỜNG
Trang 22“Mềm mỏng” “Cứng rắn”
1 Xem đối tác là bạn
2 Mục tiêu chính là đạt được thỏa thuận, mối quan
hệ
3 Nhượng bộ để duy trì mối quan hệ
4 Mềm mỏng với mọi người và các vấn đề
5 Tin tưởng đối phương
6 Dễ thay đổi lập trường
11 Kiên quyết đạt thỏa thuận
12 Cố tránh đấu trí với nhau
4 Cứng rắn trong các vấn đề và quan hệ với mọi người
5 Không tin tưởng đối phương
6 Lún sâu vào lập trường của mình
7 Đe dọa đối thủ
8 Tung tin sai sự thật về giới hạn cuối cùng
9 Đặt lợi ích đơn phương làm giá cho sự thỏa thuận
10 Chỉ tìm câu trả lời: câu mà mình sẽ chấp nhận
11 Kiên quyết giữ lập trường của mình
12 Cố thắng trong cuộc đấu trí
13 Luôn gây áp lực cho đối phương
B.V.1 CHIẾN LƯỢC MẶC CẢ LẬP TRƯỜNG
Trang 24B.V.2.1 Nguyên tắc
B.V.2 CHIẾN LƯỢC ĐÀM PHÁN NGUYÊN TẮC
Trang 25B.V.2.1.1 Nguyên tắc 1: Tách con người ra khỏi vấn đề
Nhà đàm phán là con người:
Cảm xúc và tính khách quan của vấn đề
«Cái tôi» và lập trường
Sự tin tưởng, sự tôn trọng, tình bạn và sự giận dữ, chán nản, sợ hãi, thù địch, phẫn nộ
Giải quyết vấn đề, không «xử lý lẫn nhau»
B.V.2.1.1 NGUYÊN TẮC 1
Trang 26Tách mối quan hệ ra khỏi nội dung đàm phán; giải quyết trực tiếp vấn đề con người:
Nhận thức:
• Đặt mình vào địa vị đối tác
• Không suy diễn tiêu cực về mục đích của đối tác
• Không đổ lỗi
• Cùng thảo luận thẳng thắn, thành thật, thiện chí
• Hành động trái với nhận thức (tiêu cực) của đối tác
• Lôi kéo đối tác vào thảo luận để đạt thỏa thuận
• Giữ thể diện cho đối tác
B.V.2.1.1 NGUYÊN TẮC 1
Trang 27 Tách mối quan hệ ra khỏi nội dung đàm phán; giải quyết trực tiếp vấn đề con người:
Cảm xúc:
• Nhận biết cảm xúc của mình và đối tác
• Thừa nhận cảm xúc chính đáng
• Để đối tác giải tỏa bớt căng thẳng
• Không «thêm dầu vào lửa»
• Dùng các cử chỉ tượng trưng gây thiện cảm
B.V.2.1.1 NGUYÊN TẮC 1
Trang 28 Tách mối quan hệ ra khỏi nội dung đàm phán; giải quyết trực tiếp vấn đề con người:
Thông tin:
• Tích cực lắng nghe, thấu hiểu
• Nói về mình chứ không phải đối tác
• Nói có mục đích rõ ràng
B.V.2.1.1 NGUYÊN TẮC 1
Trang 29B.V.2.1.2 Nguyên tắc 2: Tập trung vào lợi ích, không tập trung vào lập trường
“Lập trường là cái bạn quyết định dựa theo nó Lợi ích là động lực âm thầm đứng sau những lập trường huyên náo”
Tình huống: Lập trường/ quan điểm - Lợi ích
1 Hai sinh viên tranh cãi về việc có hay không mở cửa sổ phòng ký túc xá?
2 Doanh nghiệp nhập khẩu muốn đưa chế tài thật nặng trong quá trình đàm phán điều khoản phạt giao hàng chậm?
3 Cha mẹ tranh cãi về việc ép con ăn hết tô cháo?
B.V.2.1.2 NGUYÊN TẮC 2
Trang 30 Ghi nhớ:
Lợi ích có được thỏa mãn bởi nhiều lập trường
Lập trường đối kháng không có nghĩa lợi ích đối kháng
Lợi ích chung và lợi ích riêng có thể bổ sung cho nhau
B.V.2.1.2 NGUYÊN TẮC 2
Trang 31Cách thực hiện nguyên tắc
Xác định lợi ích
• Đặt câu hỏi: Tại sao, tại sao không?
• Các bên đều có nhiều lợi ích
• Lợi ích lớn nhất là các nhu cầu cơ bản của con người
• Ghi nhớ và sắp xếp thứ tự các lợi ích
Thảo luận trực tiếp về lợi ích
• Trình bày lợi ích của mình chính đáng, thuyết phục
• Hiểu và thừa nhận lợi ích của đối tác như một phần của vấn đề
• Cứng rắn với vấn đề, mềm mỏng với con người
B.V.2.1.2 NGUYÊN TẮC 2
Trang 32Tình huống: Mềm mỏng với con người, cứng rắn với vấn đề - Thi công trong khu dân cư
Người dân: Các anh đang gây ồn ào, khói bụi và mất an toàn cho
người dân ở đây Chúng tôi sẽ gửi đơn kiện các anh cơ quan chức năng.
Nhà thi công: Chúng tôi có giấy phép và thực hiện đúng yêu cầu về
an toàn và môi trường
-Người dân: Chúng tôi hiểu các anh cần thi công đúng tiến độ,
nhưng cũng hiểu các anh cũng không muốn ở vào hoàn cảnh của
người dân chúng tôi như hiện nay Hãy cùng tìm cách giải quyết vấn
đề tiếng ồn, khói bụi và an toàn trong thi công.
Nhà thi công:
B.V.2.1.2 NGUYÊN TẮC 2
Trang 33B.V.2.1.3 Nguyên tắc 3: Xây dựng nhiều phương án để đạt được lợi ích
Cần tránh:
Phán đoán vội vàng
Chỉ tìm kiếm một đáp án duy nhất
Giả định lợi ích không thay đổi
Nghĩ rằng giải quyết vấn đề của người khác là chuyện không liên quan đến mình
Nên làm
Tách riêng việc tìm kiếm ra khỏi hành động đánh giá phương án.
Mở rộng nhiều phương án
Tìm kiếm lợi ích chung
B.V.2.1.3 NGUYÊN TẮC 3
Trang 34B.V.2.1.4 Nguyên tắc 4: Đảm bảo kết quả phải dựa trên những tiêu chuẩn khách quan
Nội dung: Thuyết phục nhau bằng những lý lẽ khách quan
mang tính khoa học, được thừa nhận rộng rãi
Trang 35Tình huống
1 Tôi chỉ bán ngôi nhà này với giá 1 tỷ đồng, không thương lượng thêm
2 Tôi sẽ là người chọn dung sai trong hợp đồng này
3 Cô không đủ tư cách để nuôi bọn trẻ
4 Chỉ cần 1000 cọc cho móng của ngôi nhà này là đủ
5 Nước quý ngài phải ngay lập tức miễn thị thực cho công dân chúng tôi.
B.V.2.1.4 NGUYÊN TẮC 4
Trang 36Nhân viên bảo hiểm Chủ xe Chúng tôi đã nghiên cứu trường hợp của ông và
đã có quyết định chính sách để áp dụng Có
nghĩa là ông được quyền nhận khoản bồi thường
3,300 đô la.
Tôi hiểu Làm sao ông có được con số đó?
Đó là số tiền chúng tôi định giá chiếc xe của ông. Tôi hiểu, nhưng các ông sử dụng tiêu chuẩn nào để quyết định số tiền
đó? Ông có biết nơi nào tôi có thể mua được chiếc xe tương đương với cùng một số tiền như thế không?
Vậy ông đòi chúng tôi bồi thường bao nhiêu? Cứ trả tôi theo đúng chính sách Tôi thấy một chiếc đã qua sử dụng
tương tự như chiếc xe của tôi có giá là 3,850 đô la Cộng thêm thuế sẽ
là 4,000 đô la.
4.000 đô la ư? Quá nhiều! Tôi đâu có đòi 4,000 đô la, 3,000 đô la hay 5,000 đô la, mà tôi đòi sự
đền bù công bằng Ông có đồng ý là tôi đòi tiền bồi thường đủ để thay thế chiếc xe là công bằng hay không?
Thôi được Tôi muốn đề nghị với ông 3,500 đô la
Đó là mức cao nhất tôi có thể trả cho ông Đó là
chính sách của công ty.
Công ty tính ra số tiền đó bằng cách nào?
Này nhé: 3,500 đô la là mức bồi thường mà ông
sẽ lãnh Chấp thuận hay không tuỳ ý ông.
3,500 đô la có thể là công bằng, tôi cũng chưa rõ Tôi thực sự hiểu lập trường của ông, nếu ông bị ràng buộc bởi chính sách của công ty Thế nhưng, nếu ông không thể nói một cách khách quan tại sao đó là số tiền tôi có quyền lấy lại, thì tôi nghĩ tốt hơn là chúng ta nên làm việc tại toà án Tại sao chúng ta không nghiên cứu vấn đề và nói chuyện lại với nhau? 11 giờ ngày thứ Tư có tiện không?
B.V.2.1.4 NGUYÊN TẮC 4
Trang 37Mềm dẻo với Cứng rắn với con Mềm mỏng với con
con người và người và vấn đề người, cứng rắn với
Trang 38
MỀM- SOFT CỨNG- HARD NGUYÊN
trường Đưa đề nghị Đe dọa Cùng tìm kiếm lợi
ích chung
Không che giấu Che giấu giới hạn Không có giới hạn
giới hạn cuối cùng cuối cùng cuối cùng
Trang 39Kiên trì theo đuổi Kiên trì giữ lập Kiên trì áp dụng các
thỏa thuận trường tiêu chí khách quan
Cố tránh cuộc đấu Cố thắng cuộc đấu Cố gắng đạt kết quả
ý chí ý chí dựa vào các tiêu chí
khách quan
Khuất phục trước Gây sức ép để bên Khuất phục nguyên
tắc chứ không phải sức ép của bên kia kia khuất phục
sức ép Chấp nhận thiệt Đòi lợi ích mới Tạo ra thỏa
hại để đạt được chịu thỏa thuận thuận cùng có lợi
thỏa thuận
“MẶC CẢ LẬP TRƯỜNG” VS “NGUYÊN TẮC”
Trang 40B.VI.1 Hạ thấp giá trị đối thủ
B.VI.7 Có đi có lại
B.VI.8 Mượn danh người khác
B.VI.9 Khước từ dứt khoát
B.VI.10 Siết ốc
B.VI CHIẾN THUẬT ĐÀM PHÁN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Trang 41B.VI.11 Liên tưởng
B.VI.12 Hai mặt
B.VI.13 Gây áp lực thời gian
B.VI.14 Minh chứng khách quan
B.VI.15 Mời đối tác tham quan công ty mình
B.VI.16 Gian dối có chủ tâm
B.VI.17 Gây xung đột tâm lý
B.VI.18 Sức ép về quyền lợi
B.VI.19 Bới lông tìm vết
B.VI.20 Lạc đề
B.VI CHIẾN THUẬT ĐÀM PHÁN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Trang 42B.VII.1 Kỹ thuật giao tiếp/ trao đổi thông tin
B.VII.1.1 Đặc điểm của giao tiếp
Tính hai chiều/ đa chiều
Tính không thời đoạn
Tính đồng bộ
Tính tình huống
B.VII KỸ THUẬT ĐÀM PHÁN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Trang 43B.VII.1 KỸ THUẬT GIAO TIẾP
Trang 44B.VII.1.2 Một số kỹ thuật giao tiếp
B.VII.1.2.1 Kỹ thuật trao đổi thông tin
Kỹ thuật đặt câu hỏi
B.VII.1 KỸ THUẬT GIAO TIẾP
Trang 45B.VII.1.2 Một số kỹ thuật giao tiếp
B.VII.1.2.1 Kỹ thuật trao đổi thông tin
Cân nhắc kỹ lưỡng trước khi trả lời
Xác định phạm vi vấn đề cần trả lời, không cần trả lời, và không trả lời
Không trả lời quá sát vấn đề
Giảm bớt cơ hội để đối phương hỏi đến cùng
Trang 46B.VII.1.2.1 Kỹ thuật trao đổi thông tin
Nhắc lại câu trả lời của đối tác
Tạm thời bỏ qua, hỏi lại vào thời điểm khác
Đặt tiếp câu hỏi, đưa đối phương vào guồng
B.VII.1.2.2 Kỹ thuật giải mã các tín hiệu ngôn ngữ và phi ngôn ngữ
Trang 47B.VII.1.2.2 Kỹ thuật khắc phục trở ngại trong giao tiếp
Kiên trì giải thích
Hài hước
Chuyển trọng tâm vấn đề thảo luận
B.VII.1.2.3 Kỹ thuật lập luận, thuyết phục
Gắn với cơ sở khách quan
Không lảng tránh điểm yếu của mình đôi khi lại tốt
Dùng câu ngắn, rõ ràng, khúc chiết, trình bày thu hút, tự tin
Từ ngữ
Tốc độ nói vừa phải
Nói với người có quyền quyết định
Không công kích Chỉ cho đối tác cách giải quyết vấn đề của họ.
B.VII.1 KỸ THUẬT GIAO TIẾP
Trang 48B.VII.1.2.3 Kỹ thuật lắng nghe
Hạn chế ngắt lời người nói
Thấu hiểu những vấn đề đối tác trình bày
Đặt câu hỏi làm rõ vấn đề
Biểu hiện sự lắng nghe bằng ngôn ngữ cử chỉ, thái độ
B.VII.1.2.3 Một số kỹ thuật giao tiếp khác
Trang 49B.VII.2 Kỹ thuật nhượng bộ và yêu cầu đối tác nhượng bộ
Điểm giới hạn nhượng bộ
Có đi có lại: “Nếu ông… thì tôi sẽ…”
Giá trị của nhượng bộ
Tính thực thi của nhương bộ, tránh liên tưởng
B.VII KỸ THUẬT ĐÀM PHÁN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Trang 50B.VII.3 Kỹ thuật khơi thông bế tắc
B.VII.4 Kỹ thuật kết thúc đàm phán
B.VII KỸ THUẬT ĐÀM PHÁN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Trang 51B.VIII QUY TRÌNH ĐÀM PHÁN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Trang 52B.VIII.1 GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ ĐÀM PHÁN
Trang 53B.VIII.1.1 Xác định mục tiêu
B.VIII.1 GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ ĐÀM PHÁN
Trang 54B.VIII.1.2 Thu thập thông tin
Kênh thông tin:
Trang 55B.VIII.1.2 Lập kế hoạch
Trang 56 Chuẩn bị các yếu tố khác
Thời gian, lịch trình, địa điểm đàm phán
Công tác tiếp tân
Trang 58B.VIII.1 2 “BATNA”
Lưu ý:
Không nên qua lạc quan với BATNA
Cụ thể hóa BATNA
Chú trọng phát triển BATNA của mình
Có nên để đối tác biết BATNA của mình?
Trang 59B.VIII.2 GIAI ĐOẠN TIẾN HÀNH ĐÀM PHÁN
Trang 60Đưa ra các yêu cầu và lắng nghe đối tác trình bày
Nhượng bộ bao nhiêu?
B.VIII.2 GIAI ĐOẠN TIẾN HÀNH ĐÀM PHÁN
Trang 61B.VIII.3 GIAI ĐOẠN SAU ĐÀM PHÁN
Trang 62• “ Đàm phán là một kỹ xảo giải quyết
vấn đề có hiệu quả với nguyên tắc hòa bình Vận dụng các nguyên tắc, kỹ
năng, chiến thuật trong đàm phán tất nhiên không phải để thao túng, áp đảo người ta một cách miễn cưỡng mà là một phương pháp để đối phương làm theo suy nghĩ của mình một cách tự
nhiên nhất ”