SỬ DỤNG KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC TRONG TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH• Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên tổ chức một tình huống học tập để chuyển giao nhiệm vụ cho học sinh •
Trang 1KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ TRONG QUÁ TRÌNH DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC
An Nhơn, 16-11-2014.
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THỊ XÃ AN NHƠN
Trang 2Giáo viên: Đỗ Phạm Duy Nhân
Trang 31 Định hướng đổi mới PPDH
Định hướng đổi mới chung
Dạy học thông qua tổ chức hoạt động học tập của HS;
Dạy học chú trọng phương pháp tự học;
Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác;
Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò
Tổ chức dạy học sao cho: HS được suy nghĩ nhiều
hơn, được thảo luận nhiều hơn, được thực hành nhiều hơn, được hoạt động hiều hơn
Trang 4SỬ DỤNG KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC TRONG TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH
• Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên tổ chức một tình huống học tập để chuyển giao nhiệm vụ cho học
sinh
• Hoạt động tự chủ: Học sinh hoạt động giải quyết
nhiệm vụ (Cá nhân, cặp đôi, nhóm), giáo viên định hướng, hỗ trợ khi cần
• Báo cáo, tranh luận, thảo luận: Giáo viên tổ chức
cho học sinh báo cáo kết quả và thảo luận
• Kết luận, nhận định: Giáo viên phân tích, nhận xét, đánh giá và định hướng cho hoạt động tiếp theo
Trang 5(1) Nhận thức đầy đủ vai trò của kiểm tra, đánh giá trong giáo dục: Là biện pháp chủ yếu nhằm xác định mức độ thực hiện mục tiêu giáo dục, có vai trò quan trọng trong việc cải thiện kết quả học tập của HS.
(2) Đánh giá cần phải dựa theo chuẩn KT, KN từng môn học, hoạt động giáo dục từng lớp; yêu cầu cơ bản cần đạt về
KT, KN, thái độ (năng lực) của HS của cấp học
2 Định hướng đổi mới KTĐG
Trang 6(3) Phải phối hợp giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì; đánh giá quá trình và đánh giá kết quả; giữa đánh giá của GV và tự đánh giá của HS;đánh giá của nhà trường và đánh giá của gia đình, cộng đồng.
(4) Kết hợp giữa hình thức đánh giá bằng TNKQ và
tự luận.
(5) Sử dụng công cụ đánh giá thích hợp nhằm đánh giá toàn diện, công bằng, trung thực, có khả năng phân loại, giúp GV và HS điều chỉnh kịp thời việc dạy - học.
2 Định hướng đổi mới KTĐG
Trang 7Một số khác biệt cơ bản giữa đánh giá năng lực người học và đánh giá KT-KN của người học Tiêu chí
- Đánh giá, xếp hạng giữa những người học với nhau.
- Đánh giá khả năng
HS vận dụng các KT,
KN đã học vào giải quyết vấn đề thực tiễn của cuộc sống.
-Vì sự tiến bộ của người học so với chính họ.
Trang 8Một số khác biệt cơ bản giữa đánh giá năng lực người học và đánh giá KT-KN của người học
Gắn với ngữ cảnh học tập và thực tiễn cuộc sống của học sinh.
Trang 9Một số khác biệt cơ bản giữa đánh giá năng lực người học và đánh giá KT-KN của người học Tiêu chí
so sánh Đánh giá KT-KN Đánh giá năng lực
3 Nội
dung
đánh giá
- Những KT, KN, thái độ ở một
môn học.
-Quy chuẩn theo việc người học
có đạt được hay không một nội dung đã được học.
- Những KT, KN, thái độ
ở nhiều môn học, nhiều hoạt động giáo dục và những trải nghiệm của bản thân HS trong cuộc sống xã hội (tập trung vào năng lực thực hiện).
- Quy chuẩn theo các mức độ phát triển năng
Trang 10Một số khác biệt cơ bản giữa đánh giá năng lực người học và đánh giá KT-KN của người học
Trang 11Hướng dẫn làm việc theo nhóm
Trang 132 Xác định các chuẩn theo định hướng
• Nghiên cứu tài liệu về các năng lực chung và
chuyên biệt trong bộ môn;
• Xác định các năng lực có thể hình thành và phát
Trang 143 Xác định các loại câu hỏi/bài tập đánh
giá năng lực học sinh
• Xác định các loại câu hỏi/bài tập/nhiệm vụ/dự án
có thể sử dụng để đánh giá năng lực học sinh
theo đặc trưng bộ môn;
• Đối với mỗi loại, mô tả các mức yêu cầu (nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp, vận dụng cao) cần đạt theo hướng chú trọng đánh giá kĩ năng thực hiện của học sinh.
Trang 154 Biên soạn câu hỏi/bài tập
• Biên soạn câu hỏi/bài tập minh họa cho các
mức độ đã mô tả.
• Với mỗi mức độ/loại câu hỏi/bài tập cần biên
soạn nhiều câu hỏi/bài tập để minh họa.
• Yêu cầu: Mô tả theo các mức độ phải tường
minh và đo lường được, thường thể hiện qua
các động từ hành động Các câu hỏi/bài tập
được biên soạn phải chứng minh được phù hợp
Trang 165 Xây dựng tiến trình dạy học
• Lựa chọn phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với bộ môn;
• Xây dựng các hoạt động học trong chủ đề Mỗi hoạt động phải nêu rõ:
Trang 17DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
Trang 18DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
I CÁC NĂNG LỰC CẦN PHÁT TRIỂN CHO HỌC SINH
TRONG DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ
1 Mục tiêu năng lực và phẩm chất trong chương trình giáo dục
phổ thông
1.1 Về phẩm chất
- Yêu thương gia đình, quê hương, đất nước
- Nhân ái, khoan dung
- Trung thực, tự trọng, chí công vô tư
- Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó
- Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đát nước, nhân loại và môi trường tự nhiên
- Thực hiện nghĩa vụ đạo đức, tôn trọng, chấp hành kỷ luật, pháp luật
Trang 19DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
I CÁC NĂNG LỰC CẦN PHÁT TRIỂN CHO HỌC SINH
TRONG DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ
1 Mục tiêu năng lực và phẩm chất trong chương trình giáo dục
phổ thông
1.2 Về năng lực
Trang 20Năng lực chung và năng lực chuyên biệt
Hình thành phát triển
Năng lực chung và năng lực chuyên biệt đều được thông qua các môn học, hoạt động giáo dục
1
Trang 22Nhóm năng lực về quan hệ xã hội
Năng lực giao tiếp
1
Năng lực hợp tác
2
Trang 24Các năng lực chuyên biệt
Trên cơ sở so sánh và tìm ra những
yếu tố chung từ cấu trúc của lý thuyết
về “năng lực kỹ thuật” (nhận thức, thiết
kế, vận dụng); có thể coi năng lực công nghệ gồm có 6 năng lực thành phần.
Trang 25NĂNG LỰC CHUYÊN BIỆT
2 Năng lực hình thành ý tưởng và thiết kế
công nghệ
Trang 26NĂNG LỰC CHUYÊN BIỆT
4 Năng lực lựa chọn và đánh giá công nghệ
Trang 27lĩnh vực công nghệ phổ biến, và được dùng trong nghiên cứu, học tập, ứng dụng và giao tiếp công nghệ;
Trang 28cực) của công nghệ với cuộc sống,
về vòng đời của sản phẩm công nghệ, về yếu tố kinh tế của công nghệ; từ đó đánh giá và lựa chọn được công nghệ phù hợp nhất trong một bối cảnh cụ thể;
Trang 29tế gia đình và kinh doanh, nông – lâm
Trang 31DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
II DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ THEO ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
1 Đặc điểm dạy học định hướng phát triển năng lực
-Lấy người học làm trung tâm
-Mục tiêu dạy học tập trung vào mức vận dụng (vận dụng thấp, vận dụng cao)
-Nội dung học tập thiết thực, bổ ích
-Phương pháp dạy học được lựa chọn thể hiện được định hướng
hoạt động, định hướng thực hành và định hướng sản phẩm; tăng cường dạy học vận dụng và giải quyết các vấn đề thực tiễn
-Hình thức tổ chức đa dạng, tăng cường hợp tác, tìm hiểu và khám phá trong thực tiễn địa phương
-Đánh giá và tự đánh giá được tiến hành ngay trong tiến trình dạy
Trang 32DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
II DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ THEO ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
2 Biện pháp tổ chức dạy học công nghệ định hướng phát triển
năng lực
Chuẩn kiến thức, kĩ năng hiện nay chưa được mô tả tường minh và không thể hiện định hướng năng lực Do đó cần thiết phải cụ thể
hóa chuẩn kiến thức kĩ năng và mục tiêu cho bài học, phần học
theo cách mô tả năng lực hướng tới các năng lực chung và năng
lực chuyên biệt đã được xác định Theo thang đo được áp dụng
hiện hành, cần chú ý cấp độ vận dụng (vận dụng thấp và vận dụng cao) khi viết mục tiêu
a Cụ thể hóa mục tiêu theo định hướng phát triển năng lực
Trang 33DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
II DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ THEO ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
2 Biện pháp tổ chức dạy học công nghệ định hướng phát triển
năng lực
2.2 Sử dụng phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực
2.2.1 Phương pháp dạy học dựa trên giải quyết vấn đề
2.2.2 Dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ
Trang 34DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
II DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ THEO ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
2 Biện pháp tổ chức dạy học công nghệ định hướng phát triển
năng lực
2.3 Tổ chức dạy học theo tinh thần mô hình trường học mới VNEN.2.3.1 Khái quát về VNEN
Thuật ngữ VNEN là cụm từ viết tắc của “Việt Nam Escuela
Nueva”, trong đó cụm từ “Escuela Nueva” là thuật ngữ tiếng Tây Ban Nha và có ý nghĩa là “trường học mới” Mô hình trường học này được nghiên cứu và triển khai tại Colombia
Trang 35- Về cơ sở vật chất: Lớp học được tổ chức thành các nhóm (từ 6
đến 7 nhóm) được kê tại những vị trí sao cho thuận tiện cho quá
trình di chuyển của giáo viên và học sinh Trong lớp có góc thư
viện và các góc học tập để cung cấp thông tin, dữ liệu cho học sinh Lớp học còn có bản đồ lớp học, hộp thư điều em muốn nói, …
- Tài liệu: Không có SGK, SGV, SBT như thường lệ Thay vào đó là sách hướng dẫn học được thể hiện theo tinh thần tích hợp 3 trong 1.2.3.2 Đặc điểm của mô hình VNEN
- Về vai trò của học sinh:
+ Tự quản
+ Tự học
- Quan điểm: Lấy học sinh làm trung tâm, học sinh tự lực, chủ
động, tích cực trong chiếm lĩnh tri thức; thực hành và vận dụng tri thức trong giải quyết các vấn đề thực tiễn; tăng cường tự quản, hợp tác, hình thành và phát triển kỹ năng sống cho học sinh
Trang 362.3.2 Đặc điểm của mô hình VNEN.
- Về vai trò của giáo viên:
+ Tổ chức cho học sinh tự học với tài liệu
+ Kiểm soát tiến độ học tập của từng nhóm
+ Trả lời, gợi ý, giúp đỡ học sinh
+ Đánh giá học sinh
+ Đảm bảo phân hóa
- Về vai trò của phụ huynh: Hướng dẫn học sinh học đồng bộ với cách thực hiện của giáo viên Hỗ trợ học sinh trong các hoạt động ứng dụng cho mỗi chủ đề, bài học
Trang 372.3.3 Cấu trúc tài liệu VNEN.
1 Hoạt động trải nghiệm ( hoạt động khởi động)
2 Hoạt động hình thành kiến thức
3 Hoạt động thực hành
4 Hoạt động ứng dụng
5 Hoạt động bổ sung
Trang 382.3.4 Tổ chức dạy học theo VNEN.
-Trong dạy học VNEN, kịch bản sư phạm đã được thể hiện
rõ ràng trong tài liệu hướng dẫn học thông qua các hoạt động Trên cơ sở đó học sinh sẽ tự học theo hướng dẫn trong các
hoạt động học Giáo viên không phải tự mình soạn giáo án
theo cách thông thường mà nhiệm vụ chính là tổ chức cho học sinh tự học dựa trên tài liệu hướng dẫn học
-Tóm lại: trong dạy học theo VNEN người giáo viên cần
quan tâm tới các việc: THEO DÕI, ĐỊNH HƯỚNG,
ĐÁNH GIÁ và KIỂM SOÁT TIẾN ĐỘ dựa trên các
HOẠT ĐỘNG HỌC của học sinh đã được THIẾT KẾ SẴN trong tài liệu.
Trang 39DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
II DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ THEO ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
2 Biện pháp tổ chức dạy học công nghệ định hướng phát triển
năng lực
2.4 Tổ chức cho học sinh tham gia hoạt động nghiên cứu khoa
học kỹ thuật
Trang 40- Khuyến khích học sinh trung học nghiên cứu, sáng tạo khoa học,
công nghệ, kỹ thuật và vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết
những vấn dề thực tiễn cuộc sống
- Góp phần thúc đẩy đổi mới hình thức tổ chức và phương pháp dạy học; đổi mới hình thức và phương pháp đánh giá kết quả học tập; phát triển năng lực học sinh; nâng cao chất lượng dạy học trong các cơ sở giáo dục trung học
- Khuyến khích các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, cơ sở nghiên cứu, các tổ chức và cá nhân hỗ trợ hoạt động nghiên cứu khoa học, kỹ thuật của học sinh trung học
- Tạo cơ hội để học sinh trung học giới thiệu kết quả nghiên cứu khoa học, kỹ thuật của mình; tăng cường trao đổi, giao lưu văn hóa, giáo dục giữa các địa phương và hội nhập quốc tế
2.4.1 Mục đích của hoạt động nghiên cứu khoa học kĩ thuật ở
trường trung học
Trang 41g Nghiên cứu KHKT phát huy nguồn lực ngoài trường trung học
tham gia hỗ trợ giáo dục trung học
2.4.2 Vai trò của hoạt động nghiên cứu KHKT trong giáo dục
trung học
a Nghiên cứu KHKT ở trường trung học là một hoạt động giáo dục
b Nghiên cứu KHKT góp phần đổi mới hình thức tổ chức dạy học,
phương pháp dạy học và phương pháp đánh giá kết quả học tập
c Mối liên hệ giữa hoạt động nghiên cứu KHKT và các hoạt động
giáo dục khác đang triển khai
d Nghiên cứu KHKT và dạy học định hướng phát triển năng lực của
học sinh
e Nghiên cứu KHKT góp phần nâng cao năng lực của giáo viên
trung học
Trang 42a Tìm kiếm ý tưởng nghiên cứu.
2.4.3 Hướng dẫn học sinh nghiên cứu KHKT
b Lựa chọn ý tưởng nghiên cứu
c Lập kế hoạch triển khai dự án nghiên cứu KHKT
d Triển khai thực hiện dự án nghiên cứu theo kế hoạch
Trang 43HOẠT ĐỘNG 1 Trải nghiệm
Suy nghĩ và vận dụng hiểu biết thực tế trả lời câu hỏi sau:
Thế nào là kiểm tra đánh giá năng lực?
1
Tại sao phải kiểm tra, đánh giá năng lực?
2
Làm thế nào để kiểm tra đánh giá năng lực
trong dạy học môn Công nghệ.
3
Trang 44kĩ năng, thái độ của
người học trong bối
cảnh có ý nghĩa.
2
Đánh giá năng lực là đánh giá dựa trên khả năng thực hiện
nhiệm vụ
Năng lực là một thể thống nhất gồm: kiến thức, kĩ năng và thái độ
Trang 45Đánh giá năng lực
1 Khả năng tìm ra chiến lược/ cách giải quyết vấn đề
2 Đạt được kiến thức có thể áp dụng trong nhiều tình huống khác nhau
3 Vận dụng để giải quyết những tình huống thực tiễn
Trang 46Tại sao phải đánh giá năng lực?
3
Chuyển từ đánh giá một cách riêng lẻ kiến thức, kĩ năng của người học sang đánh giá năng lực
Trang 47Đánh giá năng lực
Đánh giá năng lực buộc HS phải học sâu thông qua
tự định hướng học tập và học tập hợp tác; phải hiểu
rõ vấn đề, khám phá vấn đề thông qua các nhiệm vụ mở; phải tư duy theo nhiều chiều khác nhau để đáp
ứng được tính đa chiều của cuộc sống
Trang 484
3
2
1 Đánh giá toàn diện và theo diện rộng dựa vào chuẩn kiến thức, kĩ năng
Nhiều chủ thể tham gia đánh giá: Tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng, GV đánh giá, cha mẹ HS tham gia đánh giá
Sử dụng nhiều PP, hình thức, công cụ đánh giá Đánh giá ở nhiều thời điểm khác nhau
Khuyến khích HS tìm ra nhiều kết quả khác nhau Qua đó, các em thể hiện được khả năng, bản sắc cá nhân
Làm thế nào để đánh giá năng lực trong
dạy học môn Công nghệ?
Chú trọng sự khác biệt cá nhân ở người học Khích lệ tính sáng tạo, độc đáo và hợp tác.
6
Trang 49việc trọn vẹn (năng lực
thành phần)
Đánh giá
HS các kiến thức,
kĩ năng thuộc năng lực thành phần
Trang 50CHÚ Ý
1
Khi đánh giá theo năng lực phải đảm bảo cho người học thực hiện một công việc hoặc một phần công việc tương ứng với tối thiểu một năng lực thành phần nào đó -> đánh giá tối thiểu một năng lực thành phần đó kết hợp với đánh giá một số kiến thức, kĩ năng
2
Để đánh giá năng lực người học cần phải phân tích năng lực ra thành các năng lực nhỏ hơn, sau đó tiếp tục phân tích thành kiến thức, kĩ năng, thái độ để
đánh giá Không coi nhẹ hoặc bỏ qua thành phần kiến thức, kĩ năng nào.
3 Đánh giá năng lực dựa vào kết quả HS vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết các vấn đề,
nhiệm vụ, tình huống thực tiễn
Trang 51Hoạt động 2.
Quy trình và Kỹ thuật xây dựng câu hỏi kiểm tra đánh giá năng lực trong dạy học môn Công nghệ ở
cấp THCS
Thảo luận nhóm về các vấn đề sau:
1 Mô tả các cấp độ nhận thức trong đánh giá
năng lực
2 Quy trình xây dựng câu hỏi kiểm tra đánh giá
theo định hướng năng lực
Trang 53- Nhận ra: nhớ lại, nhận dạng những khái niệm, thuật ngữ, vật thể,
… thích hợp với tình huống đã nêu.
- Gợi lại: tìm lại, liệt kê, đặt tên/kí hiệu, phác thảo những kiến thức
đã lưu trong trí nhớ tương đối lâu.
Thông
hiểu
- Chuyển đổi: diễn giải, thay thế, mô tả việc chuyển đổi từ ngôn ngữ
này, tình huống này sang ngôn ngữ khác, tình huống khác;
- Minh hoạ: lấy ví dụ minh hoạ hoặc thuyết minh cho khái niệm, ý
tưởng, nguyên tắc, định lí, tính chất, ;
- Phân biệt: sắp xếp, xác định, gộp lại những dấu hiệu để phân loại
khái niệm, vật thể, ;
- Tổng kết: tóm tắt, rút ra, mô tả cấu trúc lôgic, trừu tượng hoá, tổng
quát hoá, từ các dữ kiện, tình huống đã cho;
- Kết luận: rút ra, thêm/bớt, dự báo, suy luận những điểm chính;
- So sánh: ghép nối, vạch ra, xác định sự tương ứng giữa hai đối
tượng;