- Một số GV đã vận dụng được các PPDH, KTĐG tích cực trong dạy học; kĩ năng sử dụng TBDH và ứng dụng CNTT trong hoạt động DH được nâng cao; vận dụng được qui trình KTĐG theo hướng đổi mớ
Trang 2I.Vài nét về
tình hình…
I VÀI NÉT VỀ TÌNH HÌNH ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC,
KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ TRONG NHỮNG NĂM QUA
1 Chủ trương của Đảng, Nhà nước về đổi
Trang 3I.Vài nét về
tình hình…
2 Vài nét về tình hình đổi mới PPDH và KT,ĐG
trong những năm qua.
II Đổi mới
2.1 Đối với giáo viên:
- Đông đảo GV có nhận thức đúng đắn về đổi mới PPDH Nhiều GV đã xác định rõ sự cần thiết và mong muốn thực hiện đổi mới PPDH, KTĐG
- Một số GV đã vận dụng được các PPDH, KTĐG tích cực trong dạy học; kĩ năng sử dụng TBDH
và ứng dụng CNTT trong hoạt động DH được nâng cao; vận dụng được qui trình KTĐG theo hướng đổi mới
Trang 4I.Vài nét về
tình hình…
trong những năm qua.
II Đổi mới
- Phòng GD&DT các huyện, các trường THPT, THCS
đã chỉ đạo thực hiện các hoạt động đổi mới PPDH thông qua tổ chức các hội thảo, bồi dưỡng, tập huấn về PPDH, đổi mới sinh hoạt tổ CM; tổ chức thi
GV giỏi các cấp, động viên khen thưởng các đơn vị,
cá nhân có thành tích trong hoạt trong hoạt động đổi mới PPDH, KTĐG và nhiều hoạt động hỗ trợ chuyên môn khác
Trang 5I.Vài nét về
tình hình…
trong những năm qua.
II Đổi mới
- Bước đầu đã tổ chức các đợt đánh giá HS trên phạm vi quốc gia, tham gia các kì đánh giá HS phổ thông quốc tế (PISA, PASEC)
- Đã tổ chức kì thi khoa học – kỹ thuật cho HSTH
Trang 6II Đổi mới
GV và HS
Trang 7- Dạy học vẫn nặng về truyền thụ kiến thức lý thuyết Việc trang bị kỹ năng sống, khả năng giải quyết các TH thực tiễn của HS thông qua khả năng vận dụng tri thức tổng hợp chưa được quan tâm
- PP dạy và PP học chưa được đổi mới đồng bộ
- Số giáo viên thường xuyên chủ động, sáng tạo trong việc phối hợp các PPDH và sử dụng các PPDH tích cực chưa nhiều.
- Việc ứng dụng CNTT, sử dụng các TBDH chưa được thực hiện rộng rãi, hợp lý và hiệu quả.
Trang 8I.Vài nét về
tình hình…
2.5 Hạn chế của việc đổi mới KT, ĐG
II Đổi mới
- Hoạt động KTĐG chưa bảo đảm yêu cầu khách quan, chính xác, công bằng; việc KTĐG chủ yếu chú ý đến yêu cầu tái hiện kiến thức đã dẫn đến tình trạng GV và HS duy trì dạy học
theo lối “đọc – chép” thuần túy, HS học tập thiên về ghi nhớ, ít quan tâm vận dụng kiến thức
Trang 9I.Vài nét về
tình hình…
2.5 Hạn chế của việc đổi mới KT, ĐG
II Đổi mới
- Hoạt động KTĐG ngay trong quá trình tổ chức hoạt động dạy học trên lớp chưa được quan tâm thực hiện một cách khoa học và hiệu quả Các hoạt động đánh giá định kỳ, đánh giá diện rộng quốc gia, đánh giá quốc tế chưa được tổ chức theo hướng đồng bộ, hiệu quả
Trang 10I.Vài nét về
tình hình…
2.6 Nguyên nhân những hạn chế của việc ĐM KT, ĐG
II Đổi mới
các yếu tố…
III Đổi mới
PPDH
IV Đổi mới
KT,ĐG… - Chỉ chú trọng đến đánh giá cuối kỳ mà chưa
chú trọng việc đánh giá thường xuyên trong quá trình dạy học, giáo dục
- Nhận thức về sự cần thiết phải đổi mới PPDH, KTĐG và ý thức thực hiện đổi mới của một bộ phận CBQL, GV chưa cao
- Lý luận về PPDH, KTĐG chưa được nghiên cứu và vận dụng một cách có hệ thống; còn tình trạng vận dụng lý luận một cách chắp vá, cắt khúc nên chưa tạo ra sự đồng bộ, hiệu
quả; nghèo nàn các hình thức tổ chức hoạt động dạy học, giáo dục
Trang 11I.Vài nét về
tình hình…
2.6 Nguyên nhân những hạn chế của việc ĐM KT, ĐG
II Đổi mới
- Cơ chế, chính sách quản lý chưa khuyến khích được sự tích cực đổi mới PPDH, KTĐG của GV Đây
là nguyên nhân quan trọng nhất làm cho hoạt động đổi mới PPDH, KTĐG ở trường phổ thông chưa
mang lại hiệu quả cao
- Năng lực quản lý, chỉ đạo đổi mới PPDH, KTĐG từ
các cơ quan QLGD và hiệu trưởng các nhà trường còn hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu.
Trang 12• GD phổ thông nước ta đang thực hiện bước
chuyển từ chương trình tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học Nghĩa là; từ chỗ quan tâm đến việc học sinh học được cái gì đến chỗ quan tâm học sinh vận dụng được cái gì qua việc học.
• Để đảm bảo được điều đó cần phải thực hiện thành công việc chuyển từ phương pháp dạy học theo lối “truyền thụ một chiều” sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất.
II Đổi mới
Trang 13II Đổi mới
Trang 14* "Học để biết” : phát triển các khả năng nhớ,
tưởng tượng, lý giải, giải quyết vấn đề, và khả năng tư duy chặt chẽ và phê phán Đây là một
"quá trình khám phá" "Học để biết" "học để biết cách học" đòi hỏi năng lực tập trung, trí nhớ và tư duy để người học có thể tận dụng được lợi ích của những cơ hội giáo dục (cả chính quy và phi chính quy) liên tục xuất hiện trong suốt cuộc đời.
II Đổi mới
Trang 15- “Học để làm” đang mang hàm ý về một sự dịch chuyển từ kỹ năng sang năng lực, hoặc là một
tập hợp của các kỹ năng bậc cao là đặc thù riêng của mỗi cá nhân
II Đổi mới
Trang 16- Khả năng cảm thông và hành vi xã hội hợp tác trong quan tâm và chia sẻ; tôn trọng những người khác cũng như văn hóa và các hệ thống giá trị của họ; khả năng đối diện với những người khác và giải quyết mâu thẫu thông qua đối thoại; và năng lực làm việc để đạt được những mục tiêu chung.
II Đổi mới
Trang 17• có thể được hiểu là học để trở nên người hơn,
thông qua việc tiếp thu kiến thức, kỹ năng và các giá trị có lợi cho sự phát triển của nhân cách trên các khía cạnh trí tuệ, đạo đức, văn hóa và thể chất.
II Đổi mới
Trang 18I.Vài nét về
tình hình…
1.1 Xu hướng trên thế giới: Kĩ năng thế kỉ 21
II Đổi mới
1 Vì sao cần đổi mới đồng bộ?
Học để nên người" mang hàm ý về một chương trình giáo dục hướng đến nuôi dưỡng, vun trồng các phẩm chất như trí tưởng tượng
và sáng tạo; hướng đến việc học hỏi tiếp thu các giá nhân văn phổ quát; phát triển các khía cạnh tiềm năng của một con người như trí nhớ, khả năng lập luận, cảm nhận thẩm mỹ, năng lực thể chất và các kỹ năng giao tiếp/xã hội; phát triển tư duy phê phán và khả năng nhận định độc lập; và việc xây dựng cam kết và trách
nhiệm cá nhân
Trang 19I.Vài nét về
tình hình…
2.1 Chuyển từ chương trình định hướng ND
sang chương trình định hướng năng lực
- Chương trình định hướng ND:
+ Chương trình dạy học truyền thống gọi là
CTGD “định hướng nội dung” dạy học (định hướng đầu vào)
+ Đặc điểm cơ bản: Chú trọng việc truyền thụ
hệ thống tri thức khoa học theo các môn học đã được quy định trong chương trình dạy học Chưa chú trọng đến chủ thể người học, khả năng ứng dụng tri thức đã học vào những tình huống thực tiễn
II Đổi mới
Trang 20+ Nhằm đảm bảo chất lượng đầu ra của việc dạy học, phát triển toàn diện các phẩm chất nhân cách, chú trọng năng lực vận dụng tri thức trong những tình huống thực tiễn nhằm chuẩn bị cho con người năng lực giải quyết các tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp.
II Đổi mới
Trang 21I.Vài nét về
tình hình…
* Khái niệm năng lực
• Có nhiều định nghĩa về năng lực:
a)Nhóm lấy dấu hiệu tố chất tâm lý để định nghĩa.
• Ví dụ: “Năng lực là một thuộc tính tích hợp
của nhân cách, là tổ hợp các đặc tính tâm lý của cá nhân phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động xác định, đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả tốt đẹp”.
II Đổi mới
Trang 22I.Vài nét về
tình hình…
* Khái niệm năng lực
• b) Nhóm lấy dấu hiệu về các yếu tố tạo
thành khả năng hành động để định nghĩa
• Ví dụ: “Năng lực là khả năng vận dụng
những kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng, thái
độ và hứng thú để hành động một cách phù hợp và có hiệu quả trong các tình huống đa dạng của cuộc sống”
II Đổi mới
Trang 23- Trong các môn học, những nội dung và hoạt động cơ bản được liên kết với nhau nhằm hình thành các năng lực;
- Năng lực là sự kết nối tri thức, hiểu biết, khả năng, mong muốn ;
- Mục tiêu hình thành năng lực định hướng cho việc lựa chọn, đánh giá mức độ quan trọng và cấu trúc hóa các nội dung và hoạt động và hành động dạy học về mặt phương pháp.
II Đổi mới
Trang 24CTGDĐHND và CTGDĐHNLCTGD ĐỊNH HƯỚNGND CTGD ĐỊNH HƯỚNG NL
Mục
tiêu GD
Được mô tả không chi tiết
và không nhất thiết phải quan sát, đánh giá được
KQ học tập cần được mô tả chi tiết và có thể q/s ĐG được; thể hiện được mức
độ tiến bộ của HS một cách liên tục.
NDGD
Việc lựa chọn ND dựa vào các khoa học CM, không gắn với các tình huống thực tiễn,
ND được quy định chi tiết trong CT.
Lựa chọn những ND nhằm đạt được KQ đầu ra, gắn với các tình huống thực tiễn
CT chỉ QĐ những ND chính, không QĐ chi tiết.
Trang 25pháp dạy
học
tâm của QTDH HS tiếp thu thụ động tri thức được QĐ sẵn
NCKH, trải nghiệm sáng tạo; đẩy mạnh UDCNTT và truyền thông trong DH.
ĐGKQHT
của HS
Tiêu chí ĐG được XD chủ yếu dựa trên sự ghi nhớ, tái hiện ND
đã học
TCĐG dựa vào NL đầu ra, có tính đến sự tiến bộ trong quá trình học tập, chú trọng khả năng vận dụng trong các THTT
Trang 26- Đồng bộ giữa KTĐG kết quả học tập với KTĐG
quá trình học tập; đánh giá định kỳ, đánh giá diện rộng quốc gia, đánh giá quốc tế; tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau
- Đồng bộ giữa PPDH và KTĐG, phát huy vai trò
của đổi mới KTĐG thúc đẩy đổi mới PPDH.
- Đồng bộ giữa hoạt động đổi mới PPDH, KTĐG
với các thay đổi chính sách phù hợp…
II Đổi mới
Trang 27I.Vài nét về
tình hình…
* Về phẩm chất (6 phẩm chất)
- Yêu gia đình, quê hương, đất nước
- Nhân ái, khoan dung
- Trung thực, tự trọng, chí công vô tư
- Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó
- Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên
- Thực hiện nghĩa vụ đạo đức tôn trọng, chấp hành kỷ luật, pháp luật
II Đổi mới
2.2.Định hướng chuẩn đầu ra về phẩm chất
và năng lực của chương trình GD cấp THCS
Trang 28I.Vài nét về
tình hình…
• * Về các năng lực chung (9 năng lực)
- Năng lực chung là năng lực cơ bản, thiết yếu
để con người có thể sống và làm việc bình thường trong xã hội
Năng lực này được hình thành và phát triển
do nhiều môn học, liên quan đến nhiều môn
học Vì thế có nước gọi là năng lực xuyên
Trang 30• Năng lực giải quyết vấn đề
• Năng lực tư duy
• Năng lực tự quản lý
Nhóm năng lực về quan hệ xã hội
• Năng lực giao tiếp
Trang 32- Có thể lựa chọn một cách linh hoạt các PP chung và PP đặc thù của môn học để thực hiện Tuy nhiên dù sử dụng bất kỳ PP nào cũng phải đảm bảo được nguyên tắc “HS tự mình hoàn thành nhiệm vụ nhận thức với sự
Trang 33- Cần chuẩn bị tốt về PP đối với các giờ thực hành để đảm bảo yêu cầu rèn luyện kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, nâng cao hứng thú cho người học.
- Cần sử dụng đủ và hiệu quả các thiết bị dạy học môn học tối thiểu đã quy định Có thể sử dụng đồ dùng dạy học tự làm nếu xét thấy cần thiết với nội dung dạy học và phù hợp với đối tượng học sinh
II Đổi mới
Trang 34- Kết hợp đa dạng các PPDH
- Vận dụng dạy học giải quyết vấn đề
- Vận dụng dạy học theo tình huống
Trang 35- Bồi dưỡng PP học tập tích cực cho học sinh
II Đổi mới
Trang 36kỳ sau từng chủ đề, từng chương nhằm mục đích phản hồi điều chỉnh quá trình dạy học (đánh giá quá trình)
II Đổi mới
Trang 37- Chuyển đánh giá từ một hoạt động gần như độc lập với quá trình dạy học sang việc tích hợp đánh giá vào quá trình dạy học, xem đánh giá như là một phương pháp dạy học
- Tăng cường sử dụng CNTT trong KT,ĐG
II Đổi mới
Trang 38I.Vài nét về
tình hình…
- Đánh giá theo năng lực là đánh giá kiến thức,
kỹ năng, thái độ trong bối cảnh có ý nghĩa
II Đổi mới
2 Đánh giá theo năng lực
* Một số khác biệt cơ bản giữa đánh giá năng lực người học và đánh giá kiến thức, kỹ năng
người học
Trang 39- Vì sự tiến bộ của người học so với chính họ.
- Xác định việc đạt KT,KN theo mục tiêu của chương trình giáo dục
- ĐG, xếp hạng giữa những người học với nhau
Gắn với nội dung học tập (những KT,KN,TĐ) được học trong nhà trường
Trang 40GD và những trải nghiệm của bản thân HS trong cuộc sống XH.
- Quy chuẩn theo các mức
độ phát triển năng lực của người học.
- Những KT,KN,TĐ ở một môn học
- Quy chuẩn theo việc người học có đạt được hay không một nội dung
Trang 41nhiệm vụ hoặc bài tập đã hoàn thành.
- Thực hiện NV càng khó, càng phức tạp hơn sẽ được coi là có NL cao hơn
- NL người học phụ thuộc vào số lượng câu hỏi, NV hay bài tập đã hoàn thành
- Càng đạt được nhiều đơn
vị KT,KN càng được coi là có
NL cao hơn.
Trang 42I.Vài nét về
tình hình…
- Xác định được mục đích chủ yếu của đánh giá
kết quả HT là so sánh năng lực của HS với mức
độ yêu cầu của chuẩn KT, KN môn học để từ đó cải thiện kịp thời hoạt động DH.
II Đổi mới
- Hiện thức tốt kỹ thuật đánh giá, tiến hành đánh
giá kết quả HT môn học theo 3 công đoạn: thu thập thông tin; phân tích và xử lý thông tin; xác nhận kết quả HT, ra quyết định điều chỉnh hoạt động dạy học
- Quan tâm đến sự phản hồi và thông tin phản hồi Chú trọng phát triển KN tự đánh giá và đánh giá
lẫn nhau của HS.
Trang 434.1 Thu thập thông tin:
- Thông tin được thu thập từ nhiều nguồn, nhiều
hình thức và PP(quan sát trên lớp, làm bài KT, sản
phẩn học tập, tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau…
- Lựa chọn được những nội dung đánh giá cơ bản,
trọng tâm; xác định đúng mức độ yêu cầu mỗi nội dung dựa trên chuẩn KT-KN.
- Sử dụng đa dạng công cụ đánh giá (đề KT viết, câu
hỏi trên lớp, phiếu học tập, BT về nhà vv……); thiết kế
các công cụ đánh giá đúng kỹ thuật (câu hỏi, BT phải
đo lường được mức độ của chuẩn; kết hợp TNKQ hay
tự luận, cấu trúc đề KT khoa học và phù hợp vv….); tổ
chức thu thập các thông tin chính xác, trung thực.
Trang 444.2 Phân tích và xử lý thông tin:
- Các thông tin định tính về thái độ, năng lực học tập thu được qua quan sát, trả lời miệng, trình diễn,
vv… Được phân tích theo nhiều mức độ với tiêu chí
rõ ràng và được lưu trữ thông qua sổ theo dõi hàng ngày.
- Các thông tin định lượng qua bài KT được chấm
điểm theo đáp án/ hướng dẫn chấm đảm bảo
đúng, chính xác và đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật;
số lần kiểm tra, thống kê điểm TB, xếp loại HL, vv… theo đúng quy chế đánh giá, xếp loại ban hành.
Trang 45- Xác nhận HS đạt hay không đạt mục tiêu từng chủ
đề, cuối lớp học, cuối cấp học dựa vào các KQ định lượng và định tính với chứng cớ cụ thể, rõ ràng;
- Phân tích sự tiến bộ HT vừa căn cứ vào KQ đánh
giá quá trình và kết quả đánh giá tổng kết, vừa căn
cứ vào thái độ HT và hoàn cảnh gia đình cụ thể;
- Ra QĐ cải thiện kịp thời hoạt động dạy của GV, hoạt động nhọc của HS; các QĐ đối với HS (lên lớp,
thi lại, ở lại lớp, khen thưởng, vv….); thông báo kết quả HT của HS cho các bên liên quan (HS, CMHS, HĐSP, quản lý cấp trên, vv… ).
Trang 464.3 Xác nhận kết quả học tập: