Hiện nay, các doanh nghiệp xây lắp hoạt động theo hình thức đấuthầu nên việc giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm để tăng lợi nhuận mà vẫn đảmbảo chất lượng công trình, sản phẩm là vô cùn
Trang 1MỞ ĐẦU
Trong những năm trở lại đây, Việt Nam đã có những bước chuyển mình mạnh
mẽ, ngày càng phát triển hơn, cùng với xu thế hội nhập toàn cầu hóa và việc ViệtNam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới WTO đã mang lại không ít những cơhội cũng như thách thức đối với nền kinh tế cũng như đối với các doanh nghiệp ViệtNam Để có thể tồn tại và phát triển thì các doanh nghiệp phải tìm cách để có thể cắtgiảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận đồng thời vẫn phải đảm bảochất lượng sản phẩm để tăng khả năng cạnh tranh của mình
XDCB là một ngành vật chất vô cùng quan trọng đóng vai trò cốt lõi trong nềnkinh tế quốc dân Hiện nay, các doanh nghiệp xây lắp hoạt động theo hình thức đấuthầu nên việc giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm để tăng lợi nhuận mà vẫn đảmbảo chất lượng công trình, sản phẩm là vô cùng quan trọng, đóng vai trò trọng yếu
để nâng cao khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành trong
và ngoài nước Do đó công tác kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm luôn làmối quan tâm hàng đầu của các nhà quản lý Đây là khâu phức tạp nhất của toàn bộcông tác kế toán ở doanh nghiệp bởi kế toán chi phí, giá thành liên quan đến hầu hếtcác yếu tố đầu vào và đầu ra trong quá trình sản xuất kinh doanh, là công việc chính
và chủ yếu trong hoạt động doanh nghiệp Đảm bảo việc hạch toán chi phí, giáthành chính xác, kịp thời, phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh là yêu cầu cótính xuyên suốt trong quá trình hạch toán ở các doanh nghiệp nói chung và doanhnghiệp xây lắp nói riêng
Nhận thức được vấn đề, cùng với những kiến thức đã học và qua thời gianthực tập tại Chi nhánh Công ty cổ phần đầu tư và sản xuất công nghiệp – Xí nghiệpkết cấu thép xây dựng vừa qua, em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán chiphí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp tại Chi nhánh Công ty cổ phần đầu tư vàsản xuất công nghiệp – Xí nghiệp kết cấu thép xây dựng” cho luận văn tốt nghiệpcuối khóa
Trang 2Kết cấu bài luận văn của em ngoài phần “Mở đầu” và “Kết luận” gồm có 3chương như sau:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm tại Chi nhánh Công ty cổ phần đầu tư và sản xuất công nghiệp – Xí nghiệpkết cấu thép xây dựng
Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm tại Chi nhánh Công ty cổ phần đầu tư và sản xuất côngnghiệp – Xí nghiệp kết cấu thép xây dựng
Sau một thời gian thực tập, luận văn của em đã được hoàn thành Em xin chânthành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của TS Nguyễn Thu Hoài, các cán bộ kếtoán phòng Tài chính – Kế toán Chi nhánh Công ty cổ phần đầu tư và sản xuất côngnghiệp – Xí nghiệp kết cấu thép xây dựng
Do kiến thức của em còn hạn chế cũng như thời gian thực tập ở xí nghiệp chưađược nhiều nên luận văn của em còn nhiều thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉbảo, góp ý từ các thầy cô để Luận văn của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2014
Sinh viên
Lê Thị Kim Ngân
Trang 3CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
1.1 Đặc điểm của hoạt động xây lắp chi phối công tác kế toán
XDCB là ngành sản xuất vật chất độc lập có chức năng tái sản xuất TSCĐcho nền kinh tế quốc dân Nó tạo nên cơ sở vật chất cho xã hội, tăng tiềm lực kinh
tế và quốc phòng của đất nước, góp phần thúc đẩy sự phát triển của khoa học kỹthuật đối với các ngành sản xuất vật chất, tác động mạnh mẽ đến hiệu quả của quátrình sản xuất kinh doanh
Hoạt động sản xuất kinh doanh xây lắp là một khâu trong quy trình thực hiện
kế hoạch đầu tư XDCB để tạo ra sản phẩm là các công trình, HMCT xây lắp Đây làkhâu thi công công trình, khâu này được thực hiện sau các khâu thăm dò, khảo sát,thiết kế, lập dự toán
Ngành và những sản phẩm của ngành có những đặc điểm sau:
- Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc… có quy mô lớn,kết cấu phức tạp Quá trình từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành bàn giao đưavào sử dụng thường dài, phụ thuộc vào quy mô, tính chất phức tạp về kỹ thuật từngcông trình, các công việc thường diễn ra ngoài trời, phụ thuộc nhiều vào thời tiếtnhư nắng, mưa, lũ lụt… nên đôi khi làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công Do đó việc
tổ chức quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp phải lập dự toán Quá trình sản xuấtxây lắp phải so sánh với dự toán, lấy dự toán làm thước đo đồng thời đòi hỏi việc tổchức quản lý, giám sát chặt chẽ sao cho đảm bảo chất lượng công trình đúng nhưthiết kế dự toán
- Sản phẩm xây lắp rất đa dạng nhưng mang tính chất đơn chiếc, mỗi công trìnhđược tiến hành thi công theo đơn đặt hàng cụ thể, phụ thuộc theo yêu cầu kháchhàng và theo thiết kế kỹ thuật của công trình đó Việc thực hiện phải theo đúng tiến
độ công trình, đúng thiết kế kỹ thuật, đảm bảo chất lượng như trong hợp đồng ký
Trang 4kết Sau khi hoàn thành, các công trình được nghiệm thu và bàn giao cho kháchhàng.
Những đặc điểm trên đã ảnh hưởng rất lớn đến kế toán CPSX và tính giáthành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp Công tác kế toán vừa phải đáp ứngyêu cầu chung về chức năng, nhiệm vụ kế toán của một doanh nghiệp sản xuất vừaphải đảm bảo phù hợp với đặc thù của loại hình doanh nghiệp xây lắp, đảm bảothực hiện tốt việc tiết kiệm chi phí, hạ giá thành, nâng cao khả năng cạnh tranh
1.2 Sự cần thiết phải tổ chức kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
Chi phí và giá thành sản phẩm là các chỉ tiêu quan trọng trong hệ thống cácchỉ tiêu kinh tế phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp và có mối quan hệ mậtthiết với doanh thu, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh nên được chủ doanhnghiệp rất quan tâm
Tổ chức kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm một cách khoa học,hợp lý và đúng đắn, ở từng bộ phận, từng đối tượng, góp phần tăng cường quản lýtài sản, vật tư lao động, tiền vốn một cách tiết kiệm, có hiệu quả Đó là một trongnhững điều kiện quan trọng tạo cho doanh nghiệp một ưu thế cạnh tranh
Mặt khác, giá thành sản phẩm còn là cơ sở để định giá sản phẩm, là cơ sở đểđánh giá hạch toán kinh tế nội bộ, phân tích chi phí, đồng thời còn là căn cứ để xácđịnh kết quả kinh doanh
1.2.1 Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Trang 5Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, bất kỳ doanh nghiệp nào cũngcần có ba yếu tố cơ bản: đối tượng lao động, tư liệu lao động và sức lao động Quátrình sản xuất là quá trình kết hợp ba yếu tố này để tạo ra các sản phẩm và dịch vụ.
1.2.1.2 Giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm xây lắp được xác định gồm những chi phí về lao độngsống, lao động vật hóa và các chi phí khác được dùng để hoàn thành một khối lượngxây lắp nhất định hay chính là toàn bộ chi phí tính cho từng công trình, HMCT,khối lượng xây lắp hoàn thành đến giai đoạn quy ước hoàn thành, nghiệm thu, bàngiao và được chấp nhận thanh toán
Chỉ tiêu giá thành nếu được xác định một cách chính xác, trung thực có thểgiúp cho các doanh nghiệp cũng như nhà nước có cơ sở để xem xét, đánh giá thựctrạng hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó đưa ra những biện pháp, đường lối thíchhợp cho từng giai đoạn cụ thể
1.2.1.3 Mối quan hệ giữa CPSX và giá thành sản phẩm
CPSX và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu có liên quan chặt chẽ với nhautrong quá trình sản xuất, chế tạo ra sản phẩm Việc tính đúng, tính đủ CPSX quyếtđịnh đến tính chính xác của giá thành sản phẩm Chi phí biểu hiện hao phí còn giáthành biểu hiện kết quả sản xuất Đây là hai mặt thống nhất của một vấn đề vì vậychúng giống nhau về bản chất là: giá thành và chi phí đều bao gồm các chi phí vềlao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình sảnxuất chế tạo sản phẩm Tuy nhiên giữa CPSX và giá thành sản phẩm cũng có nhữngkhác nhau cần được phân biệt Cụ thể như sau:
- CPSX luôn gắn liền với một thời kỳ nhất định không phân biệt cho loại sản phẩmnào, đã hoàn thành hay chưa, còn giá thành sản xuất sản phẩm gắn liền với khốilượng sản phẩm, công việc lao vụ, dịch vụ nhất định đã sản xuất hoàn thành
- CPSX bao gồm toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ trong quá trình sản xuất thicông Giá thành sản phẩm bao gồm các chi phí phát sinh trong kỳ, CPSX dở dang
Trang 6đầu kỳ, phần chi phí phát sinh từ chi phí kỳ trước được phân bổ cho kỳ này nhưngkhông gồm CPSX dở dang cuối kỳ, chi phí trả trước phát sinh trong kỳ nhưng đượcphân bổ cho chi phí kỳ sau, phần chi phí thiệt hại (mất mát, hao hụt, chi phí thiệt hại
do phá đi làm lại…)
Về mặt lượng, mối quan hệ giữa CPSX và giá thành sản phẩm được thể hiện thôngqua công thức giá thành tổng quát sau:
1.2.2 Yêu cầu quản lý đối với CPSX và giá thành sản phẩm
Mục tiêu cuối cùng của kinh doanh bao giờ cũng là lợi nhuận Một công tymuốn tồn tại và phát triển thì bắt buộc kinh doanh phải có lãi Trong đó giá thành vàchất lượng sản phẩm là hai điều kiện tiên quyết Để thực hiện được mục tiêu này thìvấn đề chủ chốt là doanh nghiệp phải phấn đấu tiết kiệm chi phí, hạ giá thành nhưngvẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm
Do đó công tác hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm liên quan trựctiếp đến mục tiêu này đóng vai trò rất quan trọng, đảm bảo cung cấp thông tin kịpthời về CPSX và giá thành sản phẩm cho nhà quản trị, giúp nhà quản trị biết đượcCPSX và giá thành sản phẩm thực tế của từng công trình, HMCT để phân tích đánhgiá tình hình thực hiện các định mức dự toán chi phí, kế hoạch giá thành sản phẩm,
từ đó đề ra các biện pháp hữu hiệu kịp thời đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinhdoanh đạt hiệu quả cao
1.2.3 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp CPSX và giá thành sản phẩm
Tổ chức kế toán CPSX, tính giá thành sản phẩm kế hoạch hợp lý, đúngđắn có ý nghĩa lớn trong công tác quản lý chi phí, giá thành sản phẩm
Do đó, kế toán cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
Giá thành
sản xuất
CPSX dở dangđầu kỳ
CPSX phát sinhtrong kỳ
CPSX dở dangcuối kỳ
Trang 7Nhận thức đúng đắn vị trí kế toán chi phí, tính giá thành sản phẩm trong hệ thống
kế toán doanh nghiệp, mối quan hệ với các bộ phận kế toán liên quan
- Căn cứ và đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ sản xuất,yêu cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp để xác định đúng đắn đối tượng kế toánCPSX, đối tượng tính giá thành, lựa chọn phương pháp tập hợp CPSX theo cácphương án phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp
- Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học, hợp lý trên cơ sở phân công rõ ràngtrách nhiệm của từng nhân viên, từng bộ phận kế toán có liên quan đặc biệt là bộphận kế toán các yếu tố chi phí
- Thực hiện tổ chức chứng từ, hệ thống tài khoản, sổ kế toán phù hợp với nguyêntắc, chuẩn mực, chế độ kế toán, đảm bảo đáp ứng được yêu cầu thu nhận - xử lý - hệthống hoá thông tin về chi phí, giá thành của doanh nghiệp
- Tổ chức tập hợp chi phí và phân bổ từng loại chi phí theo đúng đối tượng tập hợpCPSX đã xác định bằng phương pháp đã chọn, cung cấp kịp thời các thông tin, sốliệu tổng hợp về các khoản CPSX và yếu tố chi phí quyết định, xác định đúng đắnchi phí phân bổ cho các sản phẩm dở dang cuối kỳ
- Vận dụng phương pháp tính giá thành thích hợp để tính giá thành sản phẩm xâylắp theo đúng các khoản mục quy định và đúng kỳ tính giá thành Ghi chép, tínhtoán đầy đủ chi phí giá thành sản phẩm của hoạt động xây lắp, xác định hiệu quảtừng phần và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Tổ chức lập và phân tích các báo cáo kế toán về chi phí, giá thành sản phẩm, cungcấp những thông tin cần thiết về chi phí, giá thành sản phẩm, giúp các nhà quản trịdoanh nghiệp ra được các quyết định một cách nhanh chóng, phù hợp với quá trìnhsản xuất – tiêu thụ sản phẩm
1.3 Phân loại CPSX và giá thành sản phẩm
1.3.1 Phân loại CPSX
Trang 8CPSX trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại có nội dung, tính chất và côngdụng kinh tế khác nhau, yêu cầu quản lý đối với từng loại chi phí cũng khác nhau.Việc phân loại CPSX một cách khoa học và hợp lý có ý nghĩa rất quan trọng, tạođiều kiện cho các nhà quản trị kiểm tra phân tích chi phí, thúc đẩy việc quản lý chặtchẽ chi phí để hướng tới tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
CPSX thường được phân loại theo các tiêu thức:
* Phân loại CPSX theo yếu tố
Việc phân loại CPSX theo yếu tố có ý nghĩa lớn trong quá trình quản lý chiphí Nó cho biết kết cấu, tỷ trọng của từng yếu tố chi phí giúp cho việc xây dựng vàphân tích định mức vốn lưu động cũng như việc lập, kiểm tra và phân tích dự toánchi phí
Theo tiêu thức này, CPSX trong doanh nghiệp xây lắp được chia thành:
- CPNVL: là chi phí về các loại NVL dùng cho hoạt động xây lắp như CPNVLchính, chi phí vật liệu phụ, chi phí nhiên liệu, chi phí phụ tùng thay thế và chi phívật liệu khác
- Chi phí nhân công: là các khoản chi phí về tiền lương phải trả cho người lao động
và các khoản trích theo tỷ lệ quy định trên tiền lương của người lao động, đó là cáckhoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
- Chi phí khấu hao TSCĐ: bao gồm khấu hao của các TSCĐ dùng vào hoạt độngcủa doanh nghiệp theo quy định phải trích khấu hao
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là chi phí về các dịch vụ mua ngoài phục vụ cho cáchoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như chi phí điện, nước, điện thoại,
…
- Chi phí khác bằng tiền: là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quá trình sảnxuất kinh doanh ngoài các yếu tố chi phí trên
Trang 9Phân loại CPSX theo khoản mục rất thuận tiện cho công tác tính giá thànhsản phẩm, lập kế hoạch giá thành và định mức chi phí cho kỳ sau Qua đó sẽ giúpnhững nhà quản lý có biện pháp sử dụng chi phí một cách hợp lý, tiết kiệm, đem lạihiệu quả kinh tế cao.
Theo tiêu thức này, CPSX trong doanh nghiệp xây lắp được chia thành:
- CPNVLTT: phản ánh toàn bộ chi phí về nguyên liệu, vật liệu chính, phụ, nhiênliệu được sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm xây lắp
- CPNCTT: là chi phí tiền lương, tiền công của công nhân trực tiếp xây lắp màkhông bao gồm các khoản trích theo lương
- CPSDMTC: bao gồm toàn bộ chi phí sử dụng xe, máy thi công phục vụ trực tiếpcho hoạt động xây lắp công trình theo phương thức thi công hỗn hợp vừa thủ côngvừa kết hợp bằng máy
- CPSXC: là những khoản chi phí phục vụ xây lắp tại các đội và các bộ phận sảnxuất kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp, bao gồm: tiền lương nhân viên quản lýđội, các khoản trích theo tỷ lệ quy định trên tổng quỹ lương của toàn bộ công nhânviên chức từng bộ phận, từng đội và toàn bộ tiền ăn ca của đội, bộ phận, chi phí vậtliệu dụng cụ phục vụ cho các đội
* Phân loại CPSX theo quan hệ giữa chi phí với khối lượng công việc, sản phẩmhoàn thành
Cách phân loại này thuận tiện cho việc lập kế hoạch và kiểm tra chi phí,đồng thời làm căn cứ để đề ra các quyết định kinh doanh
Theo tiêu thức này, CPSX trong doanh nghiệp xây lắp được chia thành:
- Biến phí là những chi phí thay đổi về tổng số, về tỷ lệ so với khối lượng công việchoàn thành như chi phí về nguyên liệu, nhân công trực tiếp… Tuy nhiên, chi phíbiến đổi nếu tính cho một đơn vị sản phẩm thì có tính cố định
- Định phí là những chi phí không đổi về tổng số so với khối lượng công việc hoànthành như chi phí về khấu hao TSCĐ, chi phí thuê mặt bằng, phương tiện kinh
Trang 10doanh…Các chi phí này nếu tính cho một đơn vị sản phẩm thì biến đổi nếu số lượngsản phẩm thay đổi.
- Chi phí hỗn hợp là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố biến phí và địnhphí Ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm của địnhphí, quá mức đó nó lại thể hiện đặc tính của biến phí
Ngoài các cách phân loại trên có thể phân loại CPSX theo các tiêu thức: theo mốiquan hệ với mức độ hoạt động, theo khả năng quy nạp chi phí vào các đối tượng kếtoán tập hợp CPSX,…
1.3.2 Phân loại giá thành sản phẩm
Tùy theo từng tiêu thức khác nhau, tùy vào yêu cầu quản lý và việc hạch toán
mà giá thành được chia ra nhiều loại khác nhau Sau đây là một số cách phân loạigiá thành chủ yếu trong lĩnh vực xây lắp:
* Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí: xuất phát từ những đặc điểm của sảnphẩm xây dựng là có giá trị lớn, thời gian xây dựng lâu dài, để đáp ứng yêu cầuquản lý nói chung và yêu cầu quản lý giá thành nói riêng thì giá thành sản phẩm xâylắp còn được chia ra thành:
- Giá thành khối lượng xây lắp hoàn thành: là toàn bộ CPSX để hoàn thành một
khối lượng hoặc giai đoạn xây lắp theo quy định
- Giá thành HMCT hoặc công trình hoàn thành toàn bộ: là toàn bộ CPSX để hoàn
thành công trình, HMCT xây lắp đạt giá trị sử dụng
* Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành
- Giá thành dự toán: là tổng chi phí dự toán để hoàn thành sản phẩm xây lắp Giá
thành dự toán được xác định trên cơ sở các định mức và đơn giá chi phí do nhànước quy định Giá thành này nhỏ hơn giá trị dự toán ở phần thu nhập chịu thuế tínhtrước và thuế GTGT đầu ra Căn cứ vào giá trị dự toán, ta có thể tính được giá thành
dự toán theo công thức:
Trang 11- Giá thành kế hoạch: là giá thành được xây dựng trên cơ sở những điều kiện cụ thể
của doanh nghiệp về các định mức, đơn giá, biện pháp tổ chức thi công Giá thành
kế hoạch được xác định khi bắt đầu sản xuất sản phẩm
- Giá thành thực tế: là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các CPSX xây lắp thực tế để hoàn
thành sản phẩm xây lắp Giá thành này được tính trên cơ sở số liệu kế toán về CPSX đãđược tập hợp cho sản phẩm xây lắp đã thực hiện được trong kỳ
Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí, xácđịnh được các nguyên nhân vượt định mức chi phí trong kỳ hạch toán Từ đó, điềuchỉnh kế hoạch hoặc định mức chi phí cho phù hợp
1.4 Kế toán CPSX trong doanh nghiệp xây lắp
1.4.1 Đối tượng kế toán CPSX
Đối tượng tập hợp CPSX là phạm vi, giới hạn để CPSX được tập hợp theo
đó Xác định đối tượng tập hợp CPSX là khâu đầu tiên trong việc tổ chức kế toánCPSX Thực chất của việc xác định đối tượng tập hợp CPSX là xác định nơi phátsinh chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất, giai đoạn công nghệ…) hoặc đối tượngchịu chi phí (sản phẩm, công trình, HMCT, đơn đặt hàng…)
Để xác định đối tượng tập hợp chi phí cần phải căn cứ vào đặc điểm, côngdụng của chi phí trong sản xuất cũng như cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh, quytrình công nghệ sản xuất, loại hình sản xuất sản phẩm, khả năng trình độ của cácnhà quản trị doanh nghiệp, cán bộ, nhân viên kế toán và yêu cầu quản lý chi phí,tính giá thành của doanh nghiệp
=
Trang 12Trong các doanh nghiệp xây lắp, đối tượng tập hợp CPSX có thể là các côngtrình, HMCT xây lắp, các giai đoạn quy ước có giá trị dự toán riêng của HMCT haynhóm các công trình, các đơn vị thi công (xí nghiệp, đội thi công xây lắp), các đơnđặt hàng.
1.4.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Phương pháp tập hợp CPSX được sử dụng trong kế toán CPSX để tập hợp vàphân bổ chi phí cho từng đối tượng kế toán tập hợp chi phí đã xác định Tùy theotừng loại chi phí và điều kiện cụ thể, kế toán có thể vận dụng phương pháp tập hợpCPSX cho phù hợp
- Phương pháp phân bổ gián tiếp
+ Điều kiện áp dụng: CPSX liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp CPSX, không tổchức ghi chép ban đầu CPSX phát sinh riêng cho từng đối tượng
+ Nội dung: CPSX phát sinh chung cho nhiều đối tượng được tập hợp theo từng nơiphát sinh chi phí Sau đó lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp để phân bổ khoảnchi phí này cho từng đối tượng chịu chi phí Việc phân bổ được tiến hành theo trìnhtự:
Xác định hệ số phân bổ
Hệ số phân bổ =
Xác định mức chi phí phân bổ cho từng đối tượng
Trang 13Ci = Ti * H
Trong đó: Ci là chi phí phân bổ cho đối tượng i
Ti là đại lượng tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng i
xi măng, gạch, gỗ, cát, đá, sỏi,… Chi phí vật liệu trực tiếp xây lắp không bao gồmvật liệu, nhiên liệu sử dụng cho máy thi công và sử dụng cho quản lý đội công trình
1.4.3.2 Tài khoản, chứng từ kế toán sử dụng
1.4.3.3 Trình tự kế toán
Trang 14Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
1.4.4 Kế toán CPNCTT
1.4.4.1 Nội dung
CPNCTT bao gồm tiền lương, tiền công phải trả cho số ngày công lao độngcủa công nhân trực tiếp thực hiện khối lượng công tác xây lắp, công nhân phục vụxây lắp kể cả công nhân vận chuyển, bốc dỡ vật liệu trong phạm vi mặt bằng thicông và công nhân chuẩn bị, kết thúc thu dọn hiện trường thi công, không phân biệtcông nhân trong danh sách hay thuê ngoài Các khoản trích theo tiền lương củacông nhân trực tiếp xây lắp được tính vào CPSXC của hoạt động xây lắp
CPNCTT vượt trên mức bình thường không được ghi nhận vào CPSX xây
TK 111, 112, 331…
TK 621 (chi tiết theo
NVL không sử dụng hếtnhập kho hay bán thu hồi
TK 154
TK 632
Cuối kỳ kết chuyểnCPNVLTT tính Zsp
Phần CPNVLTT vượttrên mức bình thường
TK 152
TK 133
Xuất NVLdùng cho SX
Mua NVL
về nhậpkho
Mua NVL về dùng ngaycho các HMCT
TK 141 (1413)
Quyết toán tạm ứng về giá trị khối
lượng xây lắp giao khoánnội bộ
đã hoàn thành bàn giaođược duyệt
TK 133
Trang 151.4.4.2 Tài khoản, chứng từ kế toán sử dụng
- Tài khoản sử dụng
Để phản ánh CPNCTT, kế toán sử dụng TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình, HMCT, từng khối lượng xâylắp, các giai đoạn quy ước đạt điểm dừng kỹ thuật có dự toán riêng
- Chứng từ sử dụng: hợp đồng lao động, danh sách công nhân hợp đồng, biên bảnxác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, hợp đồng giao khoán, bảng chấmcông, bảng thanh toán lương, bảng phân bổ lương và các khoản trích theo lương
1.4.4.3 Trình tự kế toán
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
1.4.5 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
được duyệt
Cuối kỳ kết chuyểnCPNCTT tính Zsp
Phần CPNCTT vượttrên mức bình thường
Trang 16CPSDMTC là toàn bộ các chi phí về vật liệu, nhân công và chi phí khác cóliên quan đến sử dụng máy thi công và được chia thành 2 loại là chi phí thườngxuyên và chi phí tạm thời.
Áp dụng với doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình theo phương thức thicông hỗn hợp vừa thi công thủ công vừa thi công bằng máy Không hạch toán vàotài khoản này các khoản trích theo lương của công nhân sử dụng máy thi công
CPSDMTC vượt trên mức bình thường không được ghi nhận vào CPSX xâylắp mà được ghi nhận vào GVHB trong kỳ
1.4.5.2 Tài khoản, chứng từ kế toán sử dụng
- Tài khoản sử dụng
Để phản ánh CPSDMTC, kế toán sử dụng TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công.Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình, HMCT, từng khối lượng xâylắp, các giai đoạn quy ước đạt điểm dừng kỹ thuật có dự toán riêng
TK 623 được mở chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2
+ TK 6231: Chi phí nhân công
+ TK 6232: Chi phí vật liệu
+ TK 6233: Chi phí dụng cụ sản xuất
+ TK 6234: Chi phí khấu hao máy thi công
+ TK 6237: Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 6238: Chi phí bằng tiền khác
- Chứng từ sử dụng: bảng chấm công, bảng tính và phân bổ lương, hợp đồng thuêmáy, HĐGTGT, bảng kê thanh toán tạm ứng, bảng tính và phân bổ khấu hao máythi công…
1.4.5.3 Trình tự kế toán
- Trường hợp doanh nghiệp thuê ngoài máy thi công
Trang 17Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán CPSDMTC trong trường hợp doanh nghiệp thuê ngoài MTC
- Trường hợp từng đội xây lắp có máy thi công riêng
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hạch toán CPSDMTC trong trường hợp từng đội xây lắp có MTC riêng
TK 111, 112,331,… TK 623 (chi tiết theođối tượng) TK 154
TK 133
Kết chuyển hoặc phân bổCPSDMTC cho từng côngtrình, HMCT
Số tiền phải trả về dịch vụthuê máy thi công
Thuế GTGTđược khấu trừ
Phần CPSDMTC vượttrên mức bình thường
TK 632
Trang 18- Trường hợp doanh nghiệp xây lắp có tổ chức đội máy thi công riêng biệt
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trong trường hợp doanh nghiệp xây lắp có tổ chức đội MTC riêng
TK 111, 112, 331,…
TK 152, 153,…
TK 334
TK 133
Mua VL, nhiên liệu,
CCDC nhập kho CCDC sd cho MTCXuất kho VL,
TK 154
TK 632
TK 214
TK 111, 112, 331,…
Tiền lương phải trả công nhân
điều khiển máy
Khấu hao máy thi công
Chi phí dịch vụ mua ngoài cóliên quan đến sử dụng MTC
TK 142, 242, 335
Cuối kỳ kết chuyểnCPSDMTC để tính Zsp
Phần CPSDMTC vượttrên mức bình thường
Mua VL, nhiên liệu, CCDC
Trang 19(1) Các bộ phận trong doanh nghiệp không tính kết quả riêng mà thực hiệnphương thức cung cấp lao vụ máy lẫn nhau.
(2) Các bộ phận trong doanh nghiệp xác định kết quả riêng (doanh nghiệp thựchiện phương thức bán lao vụ máy lẫn nhau)
1.4.6 Kế toán chi phí sản xuất chung
Giá thành dịch vụcủa đội MTC (2)
Giá bánnội bộ (2)
Trang 20Để phản ánh CPSXC, kế toán sử dụng TK 627 – Chi phí sản xuất chung.
Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình, HMCT, từng khối lượng xâylắp, các giai đoạn quy ước đạt điểm dừng kỹ thuật có dự toán riêng
TK 627 được mở chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2:
+ TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng
+ TK 6272: Chi phí vật liệu
+ TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất
+ TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ
+ TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 6278: Chi phí bằng tiền khác
- Chứng từ sử dụng: bảng chấm công, bảng tính lương, bảng tổng hợp lương và cáckhoản trích theo lương, giấy yêu cầu vật tư, HĐGTGT, phiếu xuất kho vật tư, công
cụ dụng cụ, bảng kê chi phí bằng tiền khác, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, bảng
kê thanh toán tạm ứng
1.4.6.3 Trình tự kế toán
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung
TK 627 (chi tiết theo
TK 152, 111…
Trang 211.4.7 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
Trị giá thực tế NVL, CCDC xuấtkho dùng cho quản lý đội xây dựng
Khấu hao TSCĐ dùngcho đội xây dựng
Phân bổ dần chi phítrả trước
Trích trước chi phíphải trả
Các khoản thu hồi
Cuối kỳ kết chuyểnCPSXC để tính Zsp
Phần định phí sản xuất chung
do hoạt động dưới công suất
Chi phí dịch vụ muangoài bằng tiền khác
TK 111, 112, 331,…
Thuế GTGTđược khấu trừ
Trang 22sau khi tập hợp riêng theo từng khoản mục sẽ được kết chuyển để tập hợp CPSXcủa toàn doanh nghiệp và chi tiết theo từng đối tượng, công trình xây lắp.
Để tổng hợp CPSX phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp, dịch
vụ, lao vụ cả doanh nghiệp xây lắp, kế toán sử dụng TK 154 - Chi phí sản xuất kinhdoanh dở dang Tài khoản này được mở chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí (độisản xuất, công trường, phân xưởng…), theo từng công trình, HMCT hoặc nhómHMCT, chi tiết cho từng loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ khác
Tài khoản 154 có 4 tài khoản cấp 2:
Trang 231.5 Đánh giá sản phẩm làm dở
Sản phẩm làm dở ở doanh nghiệp xây lắp có thể là công trình, HMCT dởdang chưa hoàn thành hay khối lượng xây dựng dở dang trong kỳ chưa được bênchủ đầu tư nghiệm thu, chưa được chấp nhận thanh toán Đánh giá sản phẩm làm dở
là tính toán, xác định phần CPSX mà sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu Việcđánh giá sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ tùy thuộc vào phương thức thanh toángiữa bên giao thầu với bên nhận thầu và tùy thuộc vào đối tượng tính giá thành màdoanh nghiệp xây lắp đã xác định
Đặc điểm của sản phẩm xây lắp là có kết cấu phức tạp, do đó việc xác địnhmức độ hoàn thành của nó rất khó khăn Vì vậy, khi đánh giá sản phẩm dở dang kế
tư hay chờ tiêu thụ
TK 623 (chi tiết)
TK 627 (chi tiết)
Kết chuyển CPSDMTC
Kết chuyển CPSXC
Trang 24toán cần kết hợp chặt chẽ với bộ phận kỹ thuật, bộ phận tổ chức lao động để xácđịnh mức độ hoàn thành khối lượng xây lắp dở dang.
- Nếu quy định thanh toán khi công trình, HMCT hoàn thành toàn bộ và doanhnghiệp xây lắp xác định đối tượng tính giá thành là công trình, HMCT hoàn thànhthì CPSX tính cho sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ là tổng CPSX xây lắp phátsinh lũy kế từ khi khởi công đến cuối kỳ báo cáo mà công trình, HMCT chưa hoànthành
- Nếu quy định thanh toán khi có khối lượng công việc hay giai đoạn xây lắp đạtđến điểm dừng kỹ thuật hợp lý có giá trị dự toán riêng hoàn thành, đồng thời doanhnghiệp xây lắp xác định đối tượng tính giá thành là khối lượng công việc hay giaiđoạn xây lắp đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý có giá trị dự toán riêng hoàn thànhthì sản phẩm xây lắp dở dang là khối lượng công việc hay giai đoạn xây lắp chưahoàn thành Do vậy, CPSX tính cho sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ được tínhtoán trên cơ sở phân bổ chi phí xây lắp thực tế đã phát sinh cho các khối lượng haygiai đoạn xây lắp đã hoàn thành và chưa hoàn thành trên cơ sở tiêu thức phân bổ làgiá trị dự toán hay chi phí dự toán Trong đó, các khối lượng hay giai đoạn xây lắp
dở dang có thể được tính theo mức độ hoàn thành
Chi phí thực tế của khối lượng hay giai đoạn xây lắp dở dang cuối kỳ được xác định
Ngoài ra, đối với công trình, HMCT có thời gian thi công ngắn theo hợpđồng đực chủ đầu tư thanh toán sau khi hoàn thành toàn bộ công việc thì giá trị sảnphẩm làm dở cuối kỳ chính là toàn bộ CPSX thực tế phát sinh từ khi thi công đến
Chi phí thực tế củakhối lượng xây lắp dởdang đầu kỳ
Chi phí thực tế củakhối lượng xây lắpthực hiện trong kỳ
Giá trị dự toán của khốilượng xây lắp hoàn thànhbàn giao trong kỳ
Giá trị dự toán củakhối lượng xây lắp
dở dangcuối kỳ
Trang 251.6 Tính giá thành
1.6.1 Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành sản phẩm
1.6.1.1 Đối tượng tính giá thành
Xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm là xác định đối tượng mà hao phívật chất của doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất đã được kết tinh trong đó nhằm địnhlượng hao phí cần được bù đắp cũng như tính toán được kết quả kinh doanh Để xácđịnh được đối tượng tính giá thành cần phải căn cứ vào các đặc điểm tổ chức sảnxuất, quy trình công nghệ sản phẩm, chu kỳ công nghệ sản xuất sản phẩm, tính chấtcủa sản phẩm cụ thể và trình độ, yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
Trong doanh nghiệp xây lắp, do sản phẩm mang tính đơn chiếc, mỗi sảnphẩm đều có một dự toán và thiết kế riêng nên đối tượng tính giá thành được xácđịnh là các công trình, HMCT, các giai đoạn công việc, các khối lượng xây lắp có
dự toán riêng đã hoàn thành
Việc xác định đối tượng tính giá thành đúng, phù hợp với điều kiện, đặc điểmcủa doanh nghiệp xây lắp giúp cho kế toán tổ chức mở sổ và kiểm tra tình hình thựchiện kế hoạch giá thành sản phẩm có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản lý nội bộ củadoanh nghiệp xây lắp
1.6.1.2 Kỳ tính giá thành
Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành cần phải tiến hànhcông việc tính giá thành cho các đối tượng tính giá thành Xác định kỳ tính giáthành thích hợp sẽ giúp cho việc tổ chức công tác tính giá thành sản phẩm được hợp
lý, khoa học, đảm bảo cung cấp số liệu về giá thành thực tế của các sản phẩm lao vụkịp thời, đầy đủ
Để xác định kỳ tính giá thành thích hợp, kế toán phải căn cứ vào đặc điểm tổchức sản xuất sản phẩm và chu kỳ sản xuất sản phẩm Căn cứ vào đặc điểm riêngcủa ngành XDCB nên kỳ tính giá thành trong XDCB thường là:
Trang 26- Đối với các loại sản phẩm mà được sản xuất liên tục, cung cấp cho những đốitượng khác liên tục, chu kỳ sản xuất ngắn như gạch, ngói, vôi thì kỳ tính giá thànhthường là 1 tháng.
- Đối với những sản phẩm, đơn đặt hàng có thời gian sản xuất thi công dài, côngviệc được coi là hoàn thành khi kết thúc mọi công việc trong đơn đặt hàng thì khihoàn thành toàn bộ đơn đặt hàng mới tính giá thành thực tế của đơn đặt hàng đó
- Với những công trình, HMCT thì kỳ tính giá thành là thời gian mà sản phẩm xâylắp được coi là hoàn thành và được nghiệm thu, bàn giao thanh toán cho chủ đầu tư
- Đối với những công trình lớn hơn, thời gian thi công dài hơn thì khi nào có một bộphận công trình hoàn thành có giá trị sử dụng được nghiệm thu, bàn giao thì lúc đódoanh nghiệp tính giá thành thực tế của bộ phận đó
- Đối với những công trình xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị có thời gian thi côngnhiều năm mà không tách ra được từng bộ phận công trình nhỏ đưa vào sử dụng thìtừng phần việc xây lắp đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý, theo thiết kế kỹ thuật cóghi trong hợp đồng thi công sẽ được bàn giao thanh toán thì doanh nghiệp xây lắptính giá thành thực tế cho khối lượng bàn giao
1.6.2 Các phương pháp tính giá thành
Tùy theo đặc điểm của từng đối tượng tính giá thành, mối quan hệ giữa đốitượng tập hợp CPSX và đối tượng tính giá thành mà kế toán giá thành mà kế toángiá thành sử dụng phương pháp tính khác nhau cho phù hợp Trong doanh nghiệpxây lắp thường áp dụng phương pháp tính giá thành sau:
- Phương pháp tính giá thành trực tiếp
Đây là phương pháp tính giá thành được áp dụng phổ biến trong doanhnghiệp xây lắp là sản phẩm mang tính chất đơn chiếc, sản phẩm cuối cùng là cáccông trình, HMCT được xây dựng và bàn giao, đối tượng kế toán chi phí phù hợpvới đối tượng tính giá thành
Trang 27Giá thành HMCT xây lắp đã hoàn thành được xác định trên cơ sở tổng cộngcác chi phí phát sinh từ khi khởi công đến khi hoàn thành ở sổ chi tiết CPSX Tuynhiên do đặc điểm của sản xuất xây lắp và phương thức thanh toán khối lượng xâylắp hoàn thành trong kỳ, có thể có một phần công trình hoặc khối lượng công việchoặc giai đoạn hoàn thành được thanh toán với người giao thầu, vì vậy trong kỳngoài việc tính giá thành các HMCT đã hoàn thành, phải tính giá thành khối lượngxây lắp hoàn thành bàn giao nhằm quản lý chặt chẽ chi phí dự toán.
Giá thành xây lắp trong kỳ được tính theo công thức:
- Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Phương pháp này thích hợp với đối tượng tính giá thành là từng công trình,HMCT Theo phương pháp này, kế toán tiến hành mở cho mỗi đơn đặt hàng một sổtính giá thành Cuối mỗi kỳ, chi phí phát sinh sẽ được tập hợp theo từng đơn đặthàng, theo từng khoản mục chi phí ghi vào bảng tính giá thành cho từng đơn đặthàng tương ứng Trong trường hợp đơn đặt hàng gồm nhiều HMCT sau khi tính giáthành cho đơn đặt hàng hoàn thành, kế toán tính giá thành cho từng HMCT theocông thức:
- Phương pháp tính giá thành theo định mức
Phương pháp này được áp dụng ở những doanh nghiệp có quy mô sản lượng
đã định hình và đi vào ổn định, đồng thời doanh nghiệp đã xây dựng được các địnhmức vật tư, lao động có căn cứ kỹ thuật và tương đối chính xác Đồng thời việcquản lý, hạch toán CPSX và giá thành phải dựa trên cơ sở hệ thống định mức
×
Giá thành
dự toáncủaHMCT
Trang 281.7 Sổ kế toán sử dụng trong kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm
Để đáp ứng yêu cầu quản lý và hạch toán kế toán, các nghiệp vụ kinh tế phátsinh tại mỗi doanh nghiệp phải được phản ánh đầy đủ trên một hệ thống sổ kế toánnhất định Theo chế độ kế toán hiện hành, có tất cả 5 hình thức kế toán là: Nhật ký -
Sổ cái, Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ, Kế toán trên máy vitính
1.7.1 Hình thức kế toán Nhật ký chung
Hình thức kế toán này thường áp dụng với các đơn vị có quy mô vừa, cónhiều lao động kế toán, sử dụng máy vi tính trong công tác kế toán Theo hình thứcnày, mọi nghiệp vụ phát sinh đều được phản ánh vào Sổ Nhật ký chung theo trình tựthời gian phát sinh và cuối kỳ lên Sổ Cái Ngoài ra doanh nghiệp còn mở một số SổNhật ký đặc biệt
Việc hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm được thực hiện trên cácbảng phân bổ chi phí, Sổ chi tiết tài khoản và trên hệ thống sổ tổng hợp như Nhật kýchung và Sổ Cái các TK 621, 622, 623, 627, 154 Dựa trên hệ thống Sổ chi tiết, SổCái và kết quả đánh giá sản phẩm dở dang, kế toán tiến hành lập bảng tính giá thànhsản phẩm
Sơ đồ 1.8 Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
Trang 29Việc hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm trước hết được thực hiện
trên các bảng phân bổ chi phí, sổ chi tiết các TK 621, 622, 623, 627, 154 và tiếp
theo trên sổ tổng hợp Nhật ký - Sổ Cái Sau đó, kế toán căn cứ vào các sổ chi tiết
CPSX, biên bản kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang và Nhật ký - Sổ Cái để lập
bảng tính giá thành sản phẩm
Trang 30BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Sơ đồ 1.9 Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ Cái
Ghi hàng ngày
Ghi cuối kỳ
Đối chiếu, kiểm tra
1.7.3 Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ
Hình thức kế toán này thường áp dụng đối với đơn vị có quy mô vừa, quy
mô lớn, đội ngũ kế toán viên có trình độ chuyên môn cao
Để theo dõi CPSX kinh doanh, kế toán sử dụng các bảng kê: bảng kê số 4
(tập hợp CPSX theo công trình, HMCT), bảng kê 5 (tập hợp CPBH, CPQLDN),
bảng kê 6 (tập hợp chi phí trả trước, chi phí phải trả) và Nhật ký - Chứng từ số 7
(tập hợp toàn bộ CPSX kinh doanh của doanh nghiệp) Ngoài ra kế toán còn sử
dụng các sổ chi tiết, bảng phân bổ phục vụ cho hạch toán CPSX và tính giá thành
sản phẩm
Trang 31Chứng từ gốc (Bảng phân bổ NLVL, CCDC, TL, KHTSCĐ…)
NHẬT KÝ CHỨNG TỪBảng kê
Hình thức kế toán này thường áp dụng đối với đơn vị có quy mô vừa, quy
mô lớn, có nhiều lao động kế toán, sử dụng nhiều tài khoản Theo hình thức kế toán
này, các chứng từ phản ánh các nghiệp vụ kinh tế có cùng nội dung sẽ được tập hợp
để đưa lên Chứng từ ghi sổ và cuối kỳ lên Sổ Cái trên cơ sở các chứng từ ghi sổkèm theo các chứng từ gốc
Việc hạch toán CPSX được thực hiện trên sổ kế toán chi tiết theo đối tượnghạch toán chi phí và Sổ Cái các TK 621, 622, 623, 627, 154 Việc tập hợp CPSXkinh doanh toàn doanh nghiệp trên Sổ Cái được căn cứ vào các chứng từ ghi sổ
Sơ đồ 1.11 Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Trang 32Đối chiếu, kiểm tra
1.7.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính
Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán
được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần
mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán
hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toán không
hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và
báo cáo tài chính theo quy định Phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế
toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống
mẫu sổ kế toán ghi bằng tay
Trang 33PHẦN MỀM KẾ TOÁN
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản trị
Sơ đồ 1.12 Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy
Trong trường hợp này thông tin về CPSX được trình bày như sau:
- Trên BCĐKT trình bày trên chỉ tiêu “Hàng tồn kho”
- Trên Thuyết minh BCTC trình bày tại mục “Thông tin bổ sung cho cáckhoản mục trình bày trong BCĐKT” – Hàng tồn kho và mục “Chi phí sảnxuất kinh doanh theo yếu tố”
Trường hợp công trình, HMCT đã hoàn thành hoặc đã đạt điểm dừng kỹthuật hợp lý, được chủ đầu tư nghiệm thu thanh toán
Trong trường hợp này thông tin về chi phí, giá thành được trình bày như sau:
- Trên BCĐKT trình bày tại mục “Hàng tồn kho” – Thành phẩm nếu nhập kho
- Trên BCKQHĐKD trình bày trên chỉ tiêu “Giá vốn hàng bán”
Trang 34- Trên Thuyết minh BCTC trình bày tại mục “Chi phí sản xuất kinh doanhtheo yếu tố”.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP – XN KẾT CẤU THÉP XÂY DỰNG
2.1 Tổng quan về xí nghiệp
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
2.1.1.1 Quá trình hình thành
Trang 35Chi nhánh Công ty CP đầu tư và sản xuất công nghiệp – XN kết cấu thép xâydựng tiền thân là Chi nhánh Công ty vật liệu xây dựng trực thuộc Công ty vật liệuxây dựng, được thành lập theo Quyết định số 33/QĐ - TCNS ngày 02 tháng 10 năm
2000 của Hội đồng quản trị Tổng Công ty Xây dựng Công nghiệp Việt Nam
Để phù hợp với tình hình phát triển của nền kinh tế, đến tháng 05 năm 2006Chi nhánh Công ty vật liệu xây dựng đã được chuyển đổi thành Chi nhánh Công ty
CP đầu tư và sản xuất công nghiệp – XN kết cấu thép xây dựng theo Quyết định số15/QĐ-IMC-HĐQT ngày 05/05/2006 của Hội đồng Quản trị Công ty CP đầu tư vàsản xuất công nghiệp
Theo quy chế hoạt động của Công ty CP đầu tư và sản xuất công nghiệp, đếnngày 01/10/2007 Chi nhánh Công ty đã được tách thành:
+ Chi nhánh Công ty CP đầu tư và sản xuất công nghiệp - XN Kết cấu thép xâydựng
+ Chi nhánh Công ty CP đầu tư và sản xuất công nghiệp – Nhà máy Kết cấu thépBình Phú
- Trụ sở chính: E1B – Phương Mai – Đống Đa – Hà Nội
- Vốn điều lệ: 2,5 tỷ VNĐ
- Giám đốc: Lê Tiến Cảnh
- Quy mô công ty: 200 người
- Điện thoại liên hệ: 04.33103007
Trang 36nghiệp Bình Phú - Thạch Thất - Hà Tây với diện tích 23.000m2 và được đưa vào tổchức sản xuất từ quý III năm 2006.
2.1.1.2 Hoạt động sản xuất kinh doanh chính
Hiện nay hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp tập trung chủ yếu vàocác lĩnh vực:
- Xây dựng và lắp đặt các công trình dân dụng, công nghiệp giao thông, thủylợi, đường dây tải điện và trạm biến áp, hạ tầng cơ sở
- Tư vấn xây dựng, lập dự án đầu tư, quản lý dự án công trình dân dụng, côngnghiệp
- Sản xuất vật liệu xây dựng: cột điện, panen, ống cống, cọc móng, cấu kiện bêtông đúc sẵn, bê tông tươi
- Sản xuất và mua bán kết cấu thép
Từ khi thành lập đến nay, xí nghiệp đã có những bước phát triển lớn về mọimặt Các công trình mà Xí nghiệp thi công ngày càng được khách hàng đánh giácao về mặt tiến độ và chất lượng như: CT đường Sơn La, CT nhà máy Gạch Việt Ý– Thái Nguyên, CT An Phát - Hải Dương,…
2.1.1.3 Một số chỉ tiêu kinh tế - tài chính
Những năm gần đây, xí nghiệp đã có được những kết quả nhất định trên cácmặt hoạt động SXKD, được thể hiện qua bảng:
Chỉ tiêu Ngày 31/12/2011 Ngày 31/12/2012 Ngày 31/12/2013
Trang 37- Tài sản dài hạn 13.018.486.214 13.889.236.702 14.711.983.593
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
2.1.2 Đặc điểm tổ chức tại xí nghiệp
Trang 38Khi có hợp đồng giao khoán thi công xây dựng, các đội phải lập biện phápthi công, chuẩn bị nguồn vốn, vật tư thiết bị, nhân lực để đảm bảo việc thi công xâydựng công trình đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng.
Khi công trình hoàn thành, đội phải lập hồ sơ hoàn công đối với các côngtrình do Xí nghiệp ký kết hợp đồng kinh tế với chủ đầu tư và các công trình đượcCông ty giao thực hiện Kết hợp với Phòng Kế hoạch Kỹ thuật – Vật tư tiến hànhnghiệm thu bàn giao công trình Gửi các chứng từ liên quan về Phòng Tài chính Kếtoán để thực hiện thanh quyết toán công trình
- Xưởng kết cấu thép
Xưởng là nơi tổ chức sản xuất các sản phẩm theo kế hoạch của Xí nghiệpgiao cho đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng, quy cách, chủng loại sản phẩm theo quyđịnh và tổ chức lắp dựng sản phẩm sản xuất ra tại công trình (khi có hợp đồng lắpdựng)
Xưởng kết cấu thép có trách nhiệm thực hiện đúng những quy trình sản xuất
để sản phẩm đạt chất lượng theo yêu cầu; nghiên cứu, xem xét đề xuất những biệnpháp để nâng cao chất lượng sản phẩm, năng suất lao động; chịu trách nhiệm vềchất lượng sản phẩm do xưởng sản xuất Tổ chức nghiệm thu chất lượng sản phẩmtheo công đoạn và theo từng sản phẩm Tổ chức triển khai, thực hiện kế hoạch bảodưỡng, sửa chữa máy móc thiết bị định kỳ
2.1.2.2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất
Xí nghiệp hoạt động trong lĩnh vực XDCB, là ngành sản xuất có những đặcđiểm riêng biệt khác với các ngành sản xuất khác, sản phẩm cuối cùng của ngànhxây dựng là các công trình, HMCT có quy mô lớn, kết cấu phức tạp nên quy trìnhcông nghệ cũng phức tạp và có nhiều điểm khác biệt
Xí nghiệp tiến hành phân công thi công theo từng đội xây lắp Tuỳ theo từngcông trình, HMCT cụ thể mà phải thực hiện các công việc khác nhau nhưng hầu hếtđều tuân theo một quy trình chung:
Trang 39- Mua hồ sơ và lập kế hoạch đấu thầu công trình: xí nghiệp tiến hành thamgia đấu thầu các công trình.
- Ký hợp đồng nhận thi công công trình: xí nghiệp chính thức nhận thi côngcông trình và tiến hành lên kế hoạch thực hiện công trình
- Chuẩn bị thi công: xác định thời điểm thi công, chuẩn bị nguồn nhân lựcnhư kỹ sư, công nhân, ban điều hành, các loại thiết bị máy móc cần thiết cho thicông
- Tiến hành thi công: thực hiện các quy trình của lĩnh vực xây dựng: đàomóng, đóng cọc, đóng cốp pha, đổ bê tông, xây, hoàn thiện,…
- Hoàn thành công trình: tiến hành nghiệm thu thanh toán về khối lượng thicông, trên cơ sở đó phòng kế toán tiến hành thanh toán với nội bộ xí nghiệp vàthanh toán quyết toán với chủ đầu tư
- Thanh lý hợp đồng với chủ đầu tư
Sơ đồ 2.1 Quy trình thi công công trình xây lắp của Chi nhánh Công ty CP đầu tư và sản xuất công nghiệp – XN kết cấu thép xây dựng
Mua hồ sơ và lập kế hoạch đấu thầu công
trình
Ký hợp đồng nhận thi công công trình
Trang 40Phó giám đốc Phó giám đốc
Giám đốc
2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý tại xí nghiệp
Sơ đồ 2.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của Chi nhánh Công ty CP đầu tư và sản xuất công nghiệp – XN kết cấu thép xây dựng
Chuẩn bị thi công
Thi công công trình
Thanh toán các hạng mục công trình
Quyết toán công trình với chủ đầu tư và đội
sản xuấtThanh lý hợp đồng với chủ đầu tư