Bên cạnh những thành tựu đạt được, thực tiễn phát tri n KKT tại Việt Nam bộc lộ một s hạn chế, phát tri n hư tương ứng với tiềm năng, hư đạt mụ tiêu đề ra; đặt ra yêu cầu phải tìm kiếm,
Trang 1HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
TRỊNH MẠNH LINH
ĐẶC KHU KINH TẾ: KINH NGHIỆM
CỦA TRUNG QUỐC VÀ ĐỀ XUẤT CHÍNH SÁCH
CHO VIỆT NAM
Chuyên ngành : Quản lý Kinh tế
Mã số : 62 34 04 10
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI, 2016
Trang 2Học viện Khoa học xã hội
Người hướng dẫn khoa học:
th tìm hi u uận án tại:
- Thư viện u gi
- Thư viện ọ viện ho họ hội
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việc phát tri n các khu kinh tế ( T) à đi m nhấn nổi bật trong tiến trình đổi mới, hội nhập của Việt N m 30 năm qua Năm
1991, khu chế xuất Tân Thuận được thành lập, là một dạng T đầu tiên ở Việt N m Năm 1996, Việt Nam thành lập KKT cửa khẩu đầu tiên tại Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh Năm 2003, hu kinh tế mở Chu
L i r đời, là KKT ven bi n đầu tiên của Việt N m Đến nay Việt Nam
có 16 KKT ven bi n, 28 KKT cửa khẩu, 3 khu công nghệ cao và 293 Khu công nghiệp, Khu chế xuất
Bên cạnh những thành tựu đạt được, thực tiễn phát tri n KKT tại Việt Nam bộc lộ một s hạn chế, phát tri n hư tương ứng với tiềm năng, hư đạt mụ tiêu đề ra; đặt ra yêu cầu phải tìm kiếm, xây dựng những mô hình KKT mới đ tạo r động lực phát tri n mới cho nền kinh tế; trong đ mô hình Đặc khu kinh tế (Đ T)
Chủ trương phát tri n Đ T được Đảng ta á định tại Nghị
quyết Hội nghị TW4 khóa VIII: "nghiên cứu xây dựng vài đặc khu kinh tế, khu kinh tế tự do ở những địa bàn ven biển có đủ điều kiện" Đại hội X (2006): "phát triển một số khu kinh tế mở và đặc khu kinh tế" Đại hội XI (2011): "Lựa chọn một số địa bàn có lợi thế vượt trội, nhất là ở ven biển để xây dựng một số khu kinh tế làm đầu tàu phát triển" Đại hội XII (2016): “Xây dựng một số đặc khu kinh tế để tạo cực tăng trưởng và thử nghiệm thể chế phát triển vùng có tính đột phá” Nghị quyết Trung ương 4 kh XII: “Nghiên cứu, xây dựng thể chế vượt trội cho những địa phương, vùng kinh tế động lực, khu hành chính – kinh tế đặc biệt để thực hiện tốt vai trò đầu tàu, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội”
Trang 4Trên thế giới việc xây dựng các KKT tự do theo hướng Đ T
đ và đ ng à một u hướng mạnh mẽ, nhiều nước trên thế giới đ thu được thành công, nhất là Trung Qu c Do vậy, đ xây dựng mô hình
Đ T ở Việt N m đòi hỏi không chỉ tổng kết lại quá trình hoạt động
củ á T trong nước thời gian qua mà còn vận dụng hợp lý kinh nghiệm á nước, nhất là của Trung Qu c có th chế chính trị, kinh tế
và điều kiện phát tri n khá tương đồng với Việt Nam Hiện nay, Đảng và Nhà nước ta đ th hiện quyết tâm xây dựng Đ T, nhằm tạo thêm động lực, góp phần thú đẩy quá trình hội nhập qu c tế, cải cách th chế và tái ơ ấu nền kinh tế Xét theo những yếu t trên, luận án này có ý nghĩ thiết thực cả về lý luận và thực tiễn
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
* Mục đích: Tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và
thực tiễn phát tri n á Đ T ở Trung Qu c; từ đ ung ấp luận cứ, luận chứng và gợi ý hính sá h đ xây dựng Đ T tại Việt Nam
* Nhiệm vụ nghiên cứu: (1) Tổng kết á qu n đi m lý
thuyết iên qu n đến sự hình thành, phát tri n củ Đ T; rút ra các
yếu t tá động đến sự thành công và thất bại củ Đ T (2) Phân
tí h, đánh giá thực trạng phát tri n á Đ T ở Trung Qu c; bài học
kinh nghiệm của Trung Qu c (3) Ý nghĩ , bài họ đ gợi mở chính
sách phát tri n Đ T và lựa chọn đị đi m, mô hình áp dụng ở Việt Nam
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận án
* Đối tƣợng nghiên cứu:
Đ i tượng nghiên cứu là cá Đ T ở Trung Qu c; các KKT ven bi n của Việt Nam có khả năng phát tri n thành Đ T
* Phạm vi nghiên cứu:
Trang 5Về thời gian, từ năm 1978 khi Trung u c bắt đầu chủ trương thành lập á Đ T đến nay Về không gian, á Đ T ủa Trung
Qu , trong đ tập trung nghiên cứu Đ T Thâm uyến, hu thương
mại tự do Ph Đông - Thượng Hải, Khu mới Tân Hải - Thiên Tân Ở Việt Nam là các KKT ven bi n có khả năng phát tri n thành Đ T
Về nội dung, là kinh nghiệm lựa chọn, xây dựng, vận hành các
Đ T
4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận án
* Sử dụng phương pháp phân tí h định tính, như: Phương
pháp tổng thuật, hệ th ng hóa các tài liệu nghiên cứu; Phương pháp phân tích lịch sử, tiến trình phát tri n các thế hệ Đ T ủa Trung
Qu c Nghiên cứu trường hợp và so sánh: giữa một s mô hình
Đ T ủa Trung Qu qu á gi i đoạn khác nhau
* Phương pháp phân tí h định ượng: Luận án sử dụng các phương pháp th ng kê đơn giản như th ng kê tần suất và tỷ lệ, phân
tí h trung bình đ mô tả, phân tích s liệu thu thập được
Luận án sử dụng và tổng hợp dữ liệu thứ cấp là thông tin, dữ liệu từ các nghiên cứu hiện có của các học giả và các tổ chức uy tín trong và ngoài nước
5 Đóng góp mới về khoa học của luận án
- Chỉ ra các yếu t quyết định đến sự thành công củ Đ T
- Những bài học kinh nghiệm thành ông và hư thành ông trong việc phát tri n á Đ T trên thế giới và của Trung Qu c Kinh nghiệm xử lý một s vấn đề trong quá trình phát tri n các
Đ T ủa Trung Qu c
- Luận án cho rằng: xu thế cá Đ T ở Trung Qu c ngày nay phát tri n như là một thành ph toàn cầu (với á nhà đầu tư hiến
Trang 6ược toàn cầu; th chế có tính cạnh tr nh, vượt trội toàn cầu; công dân, người o động dịch chuy n phạm vi qu c tế; tham gia vào mạng sản xuất và chuỗi giá trị toàn cầu…)
- Xác định được những khu vực khả thi xây dựng Đ T ở Việt Nam và mô hình phù hợp trong từng trường hợp
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
Luận án phân tích toàn diện quá trình phát tri n củ Đ T Trung Qu c từ thế hệ đầu tiên ho đến thời đi m hiện n y, trong đ phân tí h 03 trường hợp cụ th có tính đại diện củ b gi i đoạn phát tri n Đ T từ 1978 đến nay Luận án tổng kết kinh nghiệm phát tri n củ á Đ T trên thế giới và ở Trung Qu c, chỉ ra những yếu
t chủ yếu quyết định đến sự thành công của Đ T của thế giới và của Trung Qu c Từ đ , tham chiếu các KKT ven bi n hiện có của Việt Nam nhằm á định rõ các KKT nào có lợi thế và phù hợp nhất
đ xây dựng Đ T
Từ thực tiễn phát tri n á Đ T ủa Trung Qu c, luận án
cho rằng: Lý luận truyền th ng về á Đ T ủa Trung Qu c nhấn mạnh tầm quan trọng các yếu t như: vị trí địa lý, th chế, đặc biệt là vai trò của Chính phủ Tuy nhiên, gi i đoạn phát tri n mới của các
Đ T và sự th y đổi trong tư duy phát tri n hiện nay ở Trung Qu c
đ hình thành quan niệm: quá trình phát tri n củ á Đ T phải
dựa vào thị trường và do thị trường thú đẩy á Đ T ngày nay
không chỉ vượt trội bên trong Trung Qu c mà còn có tính cạnh tranh
ở phạm vi khu vực và toàn cầu, hướng đến là thành ph toàn cầu
7 Cơ cấu của luận án
Luận án dài 150 trang, với 10 bảng, 4 bi u đồ, 2 phụ lục Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận án gồm 4 hương
Trang 7CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN
QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1.1 Nghiên cứu của nước ngoài về ĐKKT
1.1.1 Về khái niệm ĐKKT
Khái niệm Đ T hiện vẫn hư định nghĩ th ng nhất, có nhiều tên gọi và loại hình khác nhau Tựu chung lại, Đ T à một khu vực kinh tế - hành chính có ranh giới đị ý á định; được hình thành ở những nơi điều kiện thuận lợi đ phát tri n vượt trội; được trao quyền tự chủ cao, có nền hành chính thông thoáng, hiện đại, đượ hưởng á hính sá h đặc thù, nhằm đạt được khả năng ạnh tranh cao
1.1.2 Các lý thuyết về phát triển ĐKKT
(1) Lý thuyết cự tăng trưởng cho rằng, Đ T hính à một
cự tăng trưởng, tập trung các lợi thế cạnh tranh của khu vực, trở thành á đầu tầu lôi kéo khu vực xung quanh phát tri n thông qua
hiệu ứng lan tỏa (2) Lý thuyết cạnh tranh cho rằng ĐKKT là những
cụm (clusters) công nghiệp tập trung tại một khu vự địa lý Lợi thế của việc tập trung nguồn lực vào ĐKKT nằm ở chỗ lan truyền kiến
thức, chia sẻ nguồn lực, và tập trung nguồn o động (3) Lý thuyết
th chế mới cho rằng nền kinh tế chỉ có th phát tri n nhanh nếu nhà nước có các chính sách nhằm dỡ bỏ những rào cản th chế, như việc
thành lập á Đ T (4) Lý thuyết kinh tế họ đô thị khẳng định
rằng hầu hết các thành quả đổi mới, sáng tạo củ on người xuất hiện
tại các thành ph (5) Các lý thuyết nghiên cứu về vấn đề ơ hế phân
quyền giải quyết quan hệ giữ Trung ương và đị phương Trong đ nổi bật là Lý thuyết “phân quyền t i ưu” của George J.Stigler cho
Trang 8rằng chính quyền đị phương sử dụng nguồn lực t t hơn, vì vậy
Đ T nên có quyền tự chủ cao
1.1.3 Nghiên cứu về thực tiễn phát triển ĐKKT ở Trung Quốc
Các nhà khoa học có chung nhận xét là thực tiễn phát tri n
Đ T ở Trung Qu c có mụ đí h kinh tế và chính trị rõ ràng Nhiều nghiên cứu chỉ ra những đặc tính của Đ T ở Trung Qu c, th hiện
ở tính tổng hợp, tính đặc sắc và tính chiến ược; đồng thời ũng hỉ ra một s thách thức trong quá trình phát tri n củ á Đ T như tính rủi ro, chu kỳ chính trị, nguy ơ phát tri n không cân bằng…
1.2 Nghiên cứu của Việt Nam về ĐKKT
1.2.1 Nghiên cứu về ĐKKT trên thế giới và ở Trung Quốc
Nghiên cứu của các học giả Việt Nam về mô hình Đ T trên
thế giới: Đối tượng nghiên cứu, chủ yếu tập trung vào trường hợp của Trung Qu c Nội dung nghiên cứu, chủ yếu tập trung vào phân tích
lịch sử hình thành, chính sách, mô hình củ Đ T Nổi bật nhất là các nghiên cứu củ Võ Đại Lược, Nguyễn Quang Thái đề cập đến mô hình á Đ T ở Trung Qu c, Hàn Qu c, Ấn Độ… và tham chiếu các KKT ven bi n của Việt Nam, chỉ ra các vấn đề tồn tại và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả các KKT ven bi n ở Việt Nam
1.2.2 Nghiên cứu về KKT và ĐKKT ở Việt Nam
Việt N m hư ây dựng được một Đ T hính thức mà mới chỉ có một s loại hình KKT Các nghiên cứu về KKT ở Việt Nam tập trung chủ yếu vào mụ tiêu đư r kiến nghị chính sách về việc khắc phục những hạn chế của các loại hình KKT như khu ông nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế mở, khu kinh tế ven bi n
Trang 9CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN
CÁC ĐẶC KHU KINH TẾ Ở TRUNG QUỐC
2.1 Quan niệm và lý luận về phát triển các ĐKKT của Trung Quốc 2.1.1 Quan niệm về ĐKKT ở Trung Quốc
Các học giả và giới hoạ h định chính sách Trung Qu định vị
Đ T rất cao trong quá trình phát tri n kinh tế-xã hội đất nước
Đ T có ý nghĩ tổng hợp, không chỉ ở phương diện kinh tế mà còn
ở phương diện chính trị, xã hội, à “ ánh ửa của kỹ thuật, tri thức, quản lý, cánh cửa của chính sách mở cử ”; là “phòng thử nghiệm chính sách” đ đổi mới th chế và xây dựng mô hình phát tri n cho
cả nền kinh tế Cá Đ T à một không gian kinh tế thu nhỏ, nhưng phản ánh những ý tưởng cải cách tiên phong, mô hình kinh tế vượt trội của Trung Qu c trong những thời đi m lịch sử khác nhau
2.1.2 Một số lý luận của Trung Quốc về phát triển ĐKKT
Nền tảng lý luận đầu tiên cho việ hình thành á Đ T ở Trung Qu c chính là sự đổi mới tư duy và qu n niệm phát tri n mà Đặng Ti u Bình đ khởi ướng cùng với quá trình cải cách mở cửa Sau khi có sự khai thông về tư duy, á nghiên ứu của các học giả
về Đ T ủa Trung Qu đ vận dụng, phát tri n và hình thành
nhiều lý thuyết kinh tế liên quan Như: (1) Vận dụng lý thuyết cực
tăng trưởng, Trung Qu á định và xây dựng Đ T trở thành các trung tâm kinh tế, và ở mỗi gi i đoạn, sự định vị này ũng khá nh u, phát tri n dần theo bậc thang, từ các cự tăng trưởng của vùng, của
qu c gia và mong mu n thành các cự tăng trưởng ở phạm vi qu c
tế (2) Lý thuyết “phát tri n không cân bằng” nhận định trong thời kỳ
đầu chuy n đổi nền kinh tế, việc tập trung đầu tư tài hính và á
Trang 10nguồn lực ở đặc khu tạo r “hiệu ứng quy tụ” giữ đặc khu và các khu vực xung quanh, s u đ tạo r “hiệu ứng lan tỏ ”, từng bước phát
tri n từ không cân bằng đến phát tri n cân bằng (3) Lý luận về vùng
thử nghiệm cho rằng, do tính chất phân cách, cho dù các thử nghiệm trong đặ khu không đạt được kết quả ý tưởng thì n ũng không ảnh hưởng lớn đến các khu vự khá Nhưng nếu những thử nghiệm
trong Đ T thành ông, thì n sẽ được áp dụng rộng rãi (4) Lý
thuyết về “đại tuần hoàn qu c tế” và lý thuyết về “hiện đại hóa” của các học giả Trung Qu c cho rằng đ i với á nướ đ ng huy n dịch sang công nghiệp tiên tiến cần chuy n dịch l o động tham gia vào phân công o động qu c tế bằng việc phát tri n các sản phẩm xuất khẩu thu hút nhiều o động tại khu vực ven bi n, thông qua Đ T Phát tri n Đ T à giải pháp đ thực hiện hiện đại hóa, chuy n đổi
từ xã hội truyền th ng sang xã hội hiện đại, á Đ T thường phát tri n ơ ấu ngành nghề từ thấp đến cao, từ gi ông đến hiện đại
2.2 Thực tiễn phát triển ĐKKT trên thế giới thời gian gần đây 2.2.1 Xu hướng phát triển các ĐKKT trên thế giới
Từ những năm 1990, toàn cầu hóa mạnh mẽ đ tạo tiền đề đ phát tri n á mô hình Đ T Đ T được thành lập ở tất cả các
qu c gia không chỉ là các qu gi đ ng phát tri n như B ng desh, Yemen, N m Phi… á qu c gia mới nổi như Ấn Độ, Trung Qu c, Hàn Qu … mà ả á nước phát tri n như Nhật Bản, Mỹ Về loại hình, phát tri n ngày àng đ dạng, từ các cảng tự do đến các khu chế xuất; đặc khu tài chính, du lịch, khu công nghệ cao, công viên phần mềm, khu bảo thuế, đặc khu xuyên biên giới… và hiện nay là các
Đ T tổng hợp với các phân khu chứ năng
Trang 112.3 Các yếu tố tác động đến sự hình thành và phát triển của ĐKKT 2.3.1 Quyết tâm chính trị
Các qu c gia xây dựng và phát tri n Đ T uôn uất phát từ nhu cầu phát tri n kinh tế, yêu cầu về cải cách, hội nhập, đổi mới phương thứ tăng trưởng… đ tìm động lực mới cho nền kinh tế Đ
là quy luật của sự vận động phát tri n, của quá trình tìm mâu thuẫn
và giải quyết mâu thuẫn Do vậy, trước bài toán cải cách hệ th ng th chế kinh tế hiện hành, trước hết cần phải có quyết tâm chính trị cao
2.3.2 Vị trí địa kinh tế
á Đ T ần có một vị trí địa lý mang nhiều lợi thế Địa
đi m được lựa chọn phải à nơi hội tụ á điều kiện về điều kiện tự nhiên, có khả năng iên kết vùng, kết n i khu vự , gi o thương qu c tế; đặt trong quy hoạch phát tri n liên hoàn qu c gia và qu c tế; là khu vực có tiềm năng phát tri n nhanh… Thường à nơi tương đ i biệt lập hoặc có khả năng tạo ra sự biệt lập; có th à nơi ho ng sơ, xuất phát đi m thấp nhưng hội tụ á điều kiện thuận lợi đ xây dựng
hạ tầng chiến ược và phát tri n kinh tế hướng ngoại, độ mở cao Ngoài r , đị đi m lựa chọn có th bên cạnh một nền kinh tế và thị trường lớn, tận dụng được lợi thế bên trong và ưu thế bên ngoài đ hội
tụ và lan tỏa phát tri n; góp phần thu hẹp khoảng cách phát tri n và thú đẩy hợp tác liên vùng hiệu quả hơn
Trang 122.3.4 Cơ cấu ngành nghề và nguồn nhân lực
Ngành nghề lựa chọn phải khai thác và phát huy t i đ ợi thế địa kinh tế - chính trị chiến ượ ; điều kiện tự nhiên; á đặ trưng về văn h - xã hội, lịch sử truyền th ng, on người; phù hợp chiến ược phát tri n của qu c gia, xu thế thời đại, nhu cầu của thị trường và có khả năng ạnh tr nh o Xá định đúng hiến ược phát tri n ngành nghề, đồng thời có lộ trình, bướ đi phù hợp à điều kiện quan trọng đ hấp dẫn, thu hút doanh nghiệp lựa chọn, quyết định đầu tư phát tri n
ổn định, lâu dài
2.3.5 Chính sách ƣu đãi
Đ T ần á hính sá h ưu đ i trong á ĩnh vực thuế, tài hính, đất đ i và đầu tư, ây dựng ơ bản, đ tạo được sức hấp dẫn thu hút nhà đầu tư Ngoài r , cần có chính sách khuyến khích
m i quan hệ hợp tác công - tư giữa vai trò, chứ năng ủ nhà nước
và nhà đầu tư tư nhân
2.3.6 Hỗ trợ ban đầu của chính phủ trong xây dựng cơ sở hạ tầng
Kết cấu hạ tầng có ý nghĩ rất quan trọng đ i với sức hấp dẫn của một Đ T đ thu hút nhà đầu tư ơ sở hạ tầng củ Đ T ngày nay phải đáp ứng và có khả năng iên kết được với hệ th ng ơ sở hạ tầng của khu vực và thế giới Do vậy, cần vai trò hỗ trợ của chính phủ, nhất à trong gi i đoạn đầu
2.3.7 Quy mô và lộ trình phát triển
Các Đ T phát tri n theo quy mô từ nhỏ đến lớn; trình độ quản lý từ thấp đến cao; ngành nghề phát tri n từ đơn giản đến phức tạp; phương thức phát tri n từ dựa vào tài nguyên, sứ o động chuy n sang các yếu t bền vững đ phát tri n xanh với công nghệ
cao và kinh tế tri thức Tùy vào tình hình mỗi qu c gia mà Chính phủ
Trang 13á nướ á định quy mô và lộ trình phát tri n phù hợp; có th chính phủ xây dựng, quyết định th chế đặc thù củ á Đ T hoặc là kết
hợp công - tư
Tóm lại, việc xây dựng Đ T có ơ sở lý luận vững chắc, đồng thời xuất phát từ tình hình thực tiễn, từ quy luật vận động khách quan của nền kinh tế trong b i cảnh toàn cầu hóa Thực tiễn cho thấy, chỉ khoảng một nử á Đ T ở á nước là thành công Qua nghiên cứu á Đ T trên thế giới, có 07 yếu t quan trọng nhất, ảnh hưởng đến quá trình phát tri n củ Đ T b o gồm: Quyết tâm chính trị, vị trí địa kinh tế, th chế kinh tế, ơ ấu sản xuất, chính
sá h ưu đ i, hỗ trợ b n đầu của chính phủ, quy mô lộ trình phát tri n
Mô hình Đ T nào àng hội tụ đầy đủ các yếu t này thì khả năng thành ông àng o Ngược lại, á Đ T không thành ông à do không hội tụ đủ các yếu t n i trên, như: thiếu quyết tâm chính trị, vị trí lựa chọn không đúng, ơ ấu ngành nghề hư phù hợp, th chế,
ơ hế, hính sá h hư đủ sức cạnh tranh, thiếu sự hỗ trợ b n đầu của chính phủ đ đầu tư phát tri n hạ tầng, tổ chức bộ máy hành chính cồng kềnh, trùng héo; năng ực quản lý kém…
Việc xây dựng á Đ T ở Trung Qu c vừa xuất phát từ yêu cầu cải cách mở cử trong nước, vừa theo xu thế phát tri n chung trên thế giới Trên ơ sở tiếp thu, vận dụng linh hoạt những lý thuyết
và thực tiễn của thế giới và lý luận, tư tưởng cải cách củ Đặng Ti u Bình về phát tri n Đ T, Trung u đ từng bước hình thành quan niệm, hệ th ng lý thuyết và chiến ược phát tri n á Đ T ủa mình đ giải quyết nhiều mục tiêu phát tri n khác nhau, tạo nên sự phát tri n “thần kỳ” trong su t 30 năm qu