Trọng tâm của một tam giác đều có cách đều ba cạnh của nó không?. Tam giác đều là tam giác cân tại ba đỉnh, do đó ba đường trung tuyến của tam giác này đồng thời cũng là ba đường phân gi
Trang 1PHÒNG GD-ĐT PHÙ CÁT
TRƯỜNG THCS CÁT THÀNH
MÔN HÌNH HỌC
LỚP 7
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
1 Ph¸t biÓu tÝnh chÊt ba ®êng ph©n gi¸c cña tam
gi¸c
2 Trọng tâm của một tam giác đều có cách đều ba cạnh của nó không? Vì sao?
2 Tam giác đều là tam giác cân tại ba đỉnh, do đó
ba đường trung tuyến của tam giác này đồng thời cũng là ba đường phân giác Bởi vậy trọng tâm của tam giác đều đồng thời là điểm chung của ba
đường phân giác nên trọng tâm của tam giác đều
cách đều ba cạnh của tam giác
Trang 3Môn: Hình học
Tiết: 59
LUYỆN TẬP
Trang 4Bài 39tr73 SGK
Cho hình 39
a) Chứng minh ∆ABD = ∆ACD
b) So sánh góc DBC và góc DCB
Chứng minh:
a)Xét ∆ABD và ∆ACD, có:
AB = AC; Â1 = Â2 (gt) AD: cạnh chung
∆ABD = ∆ACD (c-g-c)
b) Từ ∆ABD = ∆ACD BD = CD (2cạnh tương ứng)
∆BDC cân tại D
· ·
DBC DCB
Hình 39
Trang 5• Bài tập 40tr73SGK :
Cho tam giác ABC cân tại A Gọi G là trọng tâm, I là điểm nằm trong tam giác và cách đều ba cạnh của tam giác đó Chứng minh ba điểm A, G, I thẳng hàng.
Trang 6Trọng tâm tam giác là gì?
Cách vẽ trọng tâm của một tam giác?
Điểm I được xác định như thế nào?
Hãy vẽ hình cho bài toán
Trang 7G
A
-G lµ träng t©m ∆ABC G ∈AM “1”
(AM lµ ®êng trung tuyÕn cña tam
gi¸c ABC)
M
- I nằm trong trong tam giác và cách
đều ba cạnh tam giác ABC
⇒I∈AM “2”
(AM là đường phân giác của
tam giác ABC)
- Tõ “1” vµ “2” A, G, I th¼ng hµng
Trang 8Bài tập 42/73sgk
• Chứng minh định lí: Nếu tam giác có một đư ờng trung tuyến đồng thời là đường phân giác thì tam giác đó là một tam giác cân
Em hãy vẽ hình, ghi GT-KL của bài toán
Để chứng minh tam giác ABC cân ta cần
chứng minh điều gì?
Trang 9Chứng minh
• Trên tia đối của tia DA lấy điểm G sao cho DA=DG
Khi đó ∆ DAB = ∆ DGC (c.g.c)
⇒AB = CG (cạnh tương ứng) (1)
CGD = BAD (góc tương ứng)
Mà BAD=DAC (gt)
⇒ CGD= CAD
⇒ Tam giác CAG cân
⇒CA =CG (2)
Trang 10CÁCH 2: Hướng chứng minh
D
A
F E
D
A
+ AE=AF (∆AED =∆AFD) + EB =FC (∆EBD =∆FCD)
AE +EB = AF +FC
AB=AC (đpcm) Hoặc
+ DE=DF (∆AED =∆AFD) + (∆EBD =∆FCD)
(đpcm)
à à
B C=
Trang 11AM là đường phân giác của
∆ABC
∆ABC cân
-Ba đường phân giác của ∆
Trang 12DẶN DÒ HỌC SINH HỌC
Ở NHÀ
- Nắm vững tính chất ba đường phân giác của tam giác Tính chất đường phân giác xuất phát từ đỉnh của tam giác cân
- Các cách chứng minh tam giác cân
- Bài tập về nhà: 43 trang 73SGK; 48, 49, 50,
52tr29,30SBT
- Hướng dẫn: Bài 43tr73SGK
Trang 13- Hướng dẫn: Bài 43tr73SGK
Có hai con đường cắt nhau và cùng cắt một con sông tại hai
điểm khác nhau Hãy tìm một địa điểm để xây dựng một đài quan sát sao cho các khoảng cách từ đó đến hai con đường và
đến bờ sông bằng nhau Có tất cả mấy địa điểm như vậy?
C on
đ ư
ờn g
C on đư
Bờ sụng
Trang 14DẶN DÒ HỌC SINH HỌC Ở
NHÀ
-Tiết học tiếp theo học bài: Tính chất đường trung trực của một đoạn thẳng.
+Mỗi em cắt một mảnh giấy, trong đó có một mép cắt là đoạn thẳng AB.