1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KIM LOAI KIEM (12p tiet 3 ngay 12 1; 12a2 tiet 3 ngay 16 1)

13 335 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 296 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VỊ TRÍ CỦA KIM LOẠI KIỀM TRONG BẢNG TUẦN HOÀN... Vị trí của kim loại kiềm trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử • Kim loại kiềm nhóm IA : Li, Na, K, Ra, Cs, Fr pxạ... Tác dụ

Trang 1

VỊ TRÍ CỦA KIM LOẠI KIỀM TRONG BẢNG TUẦN HOÀN

Trang 2

KIM LOẠI KIỀM

I Vị trí của kim loại kiềm trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử

• Kim loại kiềm ( nhóm IA) : Li, Na, K, Ra,

Cs, (Fr pxạ)

 Đặc điểm cấu hình electron: có 1e lớp

ngoài cùng [ ] ns1

• Cấu hình electron nguyên tử :

Li : [He] 2s1 Na : [Ne] 3s1

K : [Ar]4s1; Rb : [Kr] 5s1 Cs: [Xe] 6s1

Trang 3

II Tính chất vật lí

- Tính kim loại Li < Na< K< Ra< Cs

- Tinh thể lập phương tâm khối, mềm dễ cắt

- Màu ngọn lửa: Li (đỏ tía), Na (vàng), K

(tím), Rb (tím hồng), Cs (xanh da trời)

Trang 5

III Tính chất hoá học:

Tính khử tăng dần từ liti đến xesi.

M  M+ + e Trong hợp chất, các kim loại kiềm có số oxi hoá +1.

1 Tác dụng với phi kim

a) Tác dụng với oxi :

b) Tác dụng với clo:

c) Tác dụng với lưu huỳnh:

Trang 6

Phương trình phản ứng:

• 2Na + O2 Na2O2 (natri peoxit)

• 4Na + O2  2Na2O (natri oxit)

• 2K + Cl2  2KCl

Trang 7

2 Tác dụng với axit: Kim loại kiềm khử mạnh ion H + trong dung dịch axit HCl và H 2 SO 4 loãng thành khí H 2 :

• 2M + 2H +  2M + + H2

• 2Na + 2HCl  2NaCl + H2

Trang 8

3 Tác dụng với nước: Kim loại kiềm khử nước dễ dàng ở nhiệt độ thường,

giải phóng khí hiđro.

2M + H2O  2MOH (dd) + H2

• TN Li phản ứng với H2O

• TN K phản ứng với H2O

2K + 2H2O  2KOH + H2

• TN Na phản ứng với H2O

Trang 9

IV Ứng dụng, trạng thái tự nhiên

và điều chế

1 Ứng dụng

Kim loại kiềm có nhiều ứng dụng quan trọng :

 Dùng chế tạo hợp kim có nhiệt độ nóng chảy

thấp Thí dụ, hợp kim natri - kali có nhiệt độ

nóng chảy là 70 o C dùng làm chất trao đổi nhiệt trong một số lò phản ứng hạt nhân.

 Hợp kim liti - nhôm siêu nhẹ, được dùng trong kĩ thuật hàng không.

 Xesi được dùng làm tế bào quang điện.

Trang 10

2 Trạng thái tự nhiên

Trong tự nhiên, các kim loại kiềm không có

ở dạng đơn chất mà chỉ tồn tại ở dạng hợp chất Trong nước biển có chứa một lượng tương đối lớn muối NaCl Đất cũng chứa một số hợp chất của kim loại kiềm ở dạng

silicat và aluminat

Trang 11

3 Điều chế: Muốn điều chế kim loại kiềm từ các hợp chất, cần phải khử các ion của chúng.

M + + e  M

Vì ion kim loại kiềm rất khó bị khử nên phải khử bằng dòng điện (phương pháp điện phân) Quan trọng nhất là điện phân muối halogenua của kim loại kiềm nóng chảy.

VD: Điện phân NaCl nóng chảy; Điện phân NaOH nóng chảy

2NaCl 2Na + Cl2

2MCl 2M + Cl2 

4MOH 4M + O2  + 2H2O

®pnc

  

®iÖn ph©n nãng ch¶y

    

®iÖn ph©n nãng ch¶y

    

Trang 12

BÀI TẬP CỦNG CỐ

• Nêu hiện tượng và viết PTHH xảy ra khi:

• Cho Na vào dd CuCl2:

Na + H2O  NaOH + 1/2H2 2NaOH + CuCl2 Cu(OH)2 + 2NaCl

• Cho K vào các dung dịch riêng biệt sau:

HCl, NaCl, CuCl2, (NH4)2SO4,

Fe2(SO4)3, Mg(NO3)2

Trang 13

BÀI TẬP VỀ NHÀ

II

BÀI 1-5 trang 111 SGK

CHÚC CÁC EM HỌC TỐT!

Ngày đăng: 02/12/2016, 14:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w