Hãy cắt mảnh bìa đó thành 4 mảnh bìa hình tam giác có diện tích bằng nhau.. Hãy cắt 2 mảnh bìa đó thành các mảnh nhỏ để ghép lại ta được một hình vuông.. Hãy cắt mảnh bìa đó thành 2 mản
Trang 1CHUYÊN ĐỀ:
Trang 2Các bài toán có nội dung hình học ở
Trang 3 Nhóm 1 Bài toán về nhận dạng các hình hình họcMột số kiến thức cần lưu ý:
3 Hình tam giác có 3 đỉnh, 3 cạnh và 3 góc.
1 Nối 2 điểm A và B, ta thu được đoạn thẳng AB Các điểm A
và B được gọi là hai đầu mút của đoạn thẳng
B A
2 Kéo dài mãi đoạn thẳng AB về hai phía, ta được đường
- Tam giác ABC có một góc vuông gọi là
tam giác vuông.
A
Trang 4D
Hình chữ nhật ABCD có hai chiều
dài AD và BC bằng nhau và song song
với nhau; hai chiều rộng AB và CD bằng
nhau và song song với nhau
A B
C D
Trang 57 Hình thang là tứ giác có hai cạnh song song.
- Hình thang ABCD có hai cạnh AD
và BC song song, AD là đáy nhỏ, BC
là đáy lớn, AB và DC là các cạnh bên
A B
AB và CD song song với nhau và
bằng nhau, hai cạnh AD và BC song
Trang 69 Hình thoi ABCD có: AB = BC
= CD = AD, hai đường chéo AC và
BD vuông góc với nhau.
A
B
C
D
10 Điểm O là tâm của hình tròn Đường
bao quanh hình tròn gọi là đường tròn
Đoạn thẳng nối tâm O với một điểm
nằm trên đường tròn gọi là bán kính Các
bán kính của đường tròn đều bằng nhau,
các đoạn OA, OB, OM là các bán kính
Đoạn thẳng nối 2 điểm trên đường tròn và đi qua tâm
O
M B A
Trang 7Ví dụ 1 Cho 5 điểm A, B, C, D, E Hỏi khi nối 5
điểm đó với nhau ta được bao nhiêu đoạn thẳng?
- Có 2 đoạn thẳng chung đầu mút C là:CD, CE
- Có 1 đoạn thẳng chung đầu mút D là: DE
Vậy số đoạn thẳng có được khi nối 5 điểm A, B,
C, D, E là:
4 + 3 + 2 + 1 = 10(đoạn)
Đáp số: 10 đoạn thẳng.
Trang 8Ví dụ 2. Cho tam giác ABC, trên cạnh BC ta lấy 4 điểm D,
E, M, N Nối đỉnh A với 4 điểm vừa lấy Hỏi đếm được bao
nhiêu tam giác trên hình vẽ?
Giải:
Cách 1 (Phương pháp liệt kê) .
- Có 5 tam giác chung cạnh
AB là ABD, ABE, ABM, ABN, ABC
- Có 4 tam giác chung cạnh AD là: ADE, ADM, AND, ADC
- Có 3 tam giác chung cạnh AE là: AEM, AEN, AEC
- Có 2 tam giác chung cạnh AM là: AMN, AMC
- Có 1 tam giác chung cạnh AN là: ANC
(Các tam giác đếm rồi ta không đếm lại nữa).
Vậy số tam giác ta đếm được trên hình vẽ là:
A
(1) (2) (3) (4) (5)
Trang 9Cách 2 (Phương pháp lắp ghép )
Nhìn trên hình vẽ ta thấy:
- Có 5 tam giác đơn: (1), (2), (3), (4), (5).
- Có 4 tam giác ghép đôi: (1) + (2), (2) + (3), (3) + (4), (4) + (5).
Trang 10Cách 3:
Ta nhận xét:
Nối 2 đầu mút của mỗi đoạn thẳng tạo thành trên cạnh đáy
BC với đỉnh A ta được một tam giác Vậy số tam giác đếm được trên hình vẽ bằng số đoạn thẳng trên cạnh đáy BC
Trên cạnh đáy BC có tất cả 6 điểm B, C, D, E, M và N
Áp dụng kết quả trong ví dụ 1 (phương pháp quy nạp) ta
Trang 11Cách 4 (Phương pháp quy nạp)
Ta nhận xét:
- Có 3 tam giác đơn là: (1), (2), (3)
- Có 2 tam giác ghép đôi là: (1) +(2), (2) +(3)
*Nếu trên BC, ta lấy 2 điểm và nối với đỉnh A thì ta đếm được:
- Có 2 tam giác đơn là: (1), (2)
- Có 1 tam giác ghép đôi là: (1) + (2)
Tổng số tam giác đếm được là:
2 + 1 = 3 (tam giác)
A
D (1) (2)
*Nếu trên cạnh BC, lấy 1 điểm và nối với điểm A thì ta đếm được:
Trang 12Vậy quy luật ở đây là: Nếu trên cạnh đáy BC ta lấy n
điểm và nối chúng với đỉnh A thì ta sẽ đếm được (n + 1)
tam giác đơn và số tam giác đếm được là:
Trang 13Ví dụ 2 Cần ít nhất bao nhiêu điểm để khi nối
chúng lại ta được 6 đoạn thẳng?
Giải:
Ta nhận xét:
- Nếu có 3 điểm thì khi nối chúng lại ta được 3 đoạn thẳng.
- Nếu có 4 điểm thì khi nối chúng lại ta được:
4 x (4 – 1) : 2 = 6 (đoạn thẳng)
Vậy để nối lại được 6 đoạn thẳng ta cần ít nhất 4 điểm.
Trang 14Bài 1. Cho 6 điểm phân biệt Hỏi khi nối chúng lại với nhau
ta được bao nhiêu đoạn thẳng? (Đs: 15 đoạn thẳng).
Bài 2. Cần ít nhất bao nhiêu điểm để khi nối chúng lại ta
được 10 đoạn thẳng? (Đs: 5 điểm).
Bài 3. Cho hình thang ABCD Trên đáy AD, ta lấy 5 điểm rồi nối đỉnh C với mỗi điểm vừa chọn Trên đáy nhỏ BC, ta lấy
4 điểm rồi nối đỉnh A với mỗi điểm vừa chọn Nối AC Hỏi có bao nhiêu tam giác được tạo thành trên hình vẽ? (Đs: 36 tam giác).
Bài 4. Cho 4 điểm trên mặt phẳng, trong đó không có 3 điển nào cùng nằm trên 1 đoạn thẳng, Hỏi khi nối lại ta thu được
bao nhiêu tam giác? (Đs: 4 tam giác).
BÀI TẬP:
Trang 15Bài 5. Cho tứ giác ABCD Chia mỗi
cạnh thành 4 phần bằng nhau rồi nối các
điểm chia như hình vẽ Hỏi đếm được
bao nhiêu tứ giác? (Đs: 10 tứ giác)
Trang 16 Nhóm 2 Các bài toán về cắt và ghép hình
Loại 1 Các bài toán về cắt hình
Loại 2 Các bài toán về ghép hình
Loại 3 Các bài toán về cắt và ghép hình
Trang 17Cơ sở để thực hiện các bài toán này là dựa vào tính
chất sau: Tổng diện tích của hình cắt ra bằng diện tích
của hình ban đầu.
Ta thường gặp ở hai dạng sau:
Trang 18• Dạng 1: Cắt một hình cho trước thành các hình nhỏ
có kích thước và hình dạng cho trước.
Ví dụ: Cho một mảnh bìa hình tam giác Hãy cắt mảnh
bìa đó thành 2 tam giác có diện tích bằng nhau.
Giải:
Cách 1: Trên cạnh BC ta lấy điểm I sao
cho BI = IC Nối AI rồi dùng kéo cắt theo
chiều mũi tên Ta có: SABI = SAIC (vì chung
đường cao hạ từ A và đáy BI = CD)
Trang 19Lấy điểm M bất kì trên cạnh
đáy BC Chia đoạn AM thành 4
phần bằng nhau rồi cắt theo các
đường nối từ B và C đến các
điểm chia như hình vẽ
Bài toán có vô số cách giải
A
M
Trang 20BÀI TẬP
Bài 1. Cho một mảnh bìa hình chữ nhật Hãy cắt mảnh bìa đó thành 4 mảnh bìa hình tam giác có diện tích bằng nhau Hãy giải bài toán bằng 12 cách khác nhau
Bài 2 Cho một mảnh bìa hình tam giác Hãy cắt mảnh bìa đó thành mảnh bìa hình tam giác sao cho diện tích
mảnh này gấp 3 lần mảnh kia
Bài 3. Cho một mảnh bìa hình tứ giác Hãy cắt mảnh bìa
đó thành 3 mảnh bìa có diện tích bằng nhau
Bài 4 Cho mảnh bìa hình chữ nhật có chiều dài bằng
36cm và chiều rộng bằng 18cm Từ đỉnh A hãy dùng 2
nhát cắt để chia mảnh bìa đó thành 3 mảnh có diện tích
Trang 21Loại 2 Các bài toán về ghép hình
Cơ sở để thực hiện các bài toán này là dựa vào tính chất
sau: Tổng diện tích các hình đem ghép bằng diện tích của
hình ghép được Vì vậy, dựa vào tổng diện tích các hình đem
ghép, ta sẽ xác định được kích thước của hình cần ghép
Ví dụ:
Cho 2 mảnh gỗ hình chữ nhật, 2 mảnh gỗ hình vuông lớn và 5 mảnh gỗ hình vuông nhỏ có kích thước như hình
vẽ Hãy ghép 9 mảnh gỗ nói trên để được một hình vuông.
Trang 23BÀI TẬP
Bài 1. Cho mảnh bìa hình vuông đã
được cắt ra như hình vẽ Hãy ghép 4
mảnh đó lại để được hình tam giác
I A
B
2cm
2cm 2cm
2cm
2cm 2cm
Bài 2 Có 8 miếng gỗ hình bình hành, 8 miếng gỗ hình tam giác vuông có kích thước như hình vẽ Hãy ghép 16 miếng gỗ đó để được một hình chữ nhật
4cm
2cm 10cm
4cm
Trang 24Loại 3 Các bài toán về cắt và ghép hình
Ví dụ 1. Cho 2 mảnh bìa hình vuông Hãy cắt 2 mảnh bìa
đó thành các mảnh nhỏ để ghép lại ta được một hình vuông.
Giải:
• Trước hết ta xét trường hợp 2 hình vuông có kích thước bằng nhau.
Cách 2.
Cách 1.
Trang 25• Trường hợp 2 hình vuông có kích thước khác nhau:
Trang 26Ví dụ 2. Cho một mảnh bìa hình chữ nhật Hãy cắt
mảnh bìa đó thành 2 mảnh nhỏ để ghép lại ta được 1 hình tam giác.
(1)
(1) (2)
(1)
(2)
(2)
Trang 27BÀI TẬP
Bài 1 Cho một mảnh bìa hình thang
a) Hãy cắt mảnh bìa đó thành các mảnh nhỏ để ghép lại ta được một hình chữ nhật
b) Hãy cắt mảnh bìa đó thành các mảnh nhỏ để ghép lại ta được hại hình chữ nhật
c) Hãy cắt mảnh bìa đó thành các mảnh nhỏ để ghép lại ta được hai hình tam giác có diện thích bằng nhau
Bài 2 Hãy cắt một tấm bìa hình tứ giác thành các mảnh rồi ghép chúng lại để được một hình chữ nhật Vẽ hình minh họa cách cắt ghép
Bài 3 Cho một mảnh bìa hình tam giác Hãy cắt mảnh bìa
đó thành các mảnh nhỏ để ghép lại ta được một hình chữ nhật
Trang 28 Nhóm 2 Bài toán về chu vi và diện tích
Trang 29Loại 1 Các bài toán về vận dụng công thức tính
4 Công thức tính diện tích hình tam giác có cạnh đáy
bằng a và đường cao bằng h (cùng một đơn vị đo):
S = a x h : 2
Trang 305 Công thức tính diện tích hình vuông cạnh a: S = a x a
6 Công thức tính diện tích hình chữ nhật có cạnh là a và b
(cùng một đơn vị đo): S = a x b
7 Công thức tính diện tích hình bình hành có cạnh đáy là a,
chiều cao là h (cùng một đơn vị đo): S = a x h
8 Công thức tính diện tích hình thoi có hai đường chéo là
m và n (cùng một đơn vị đo): S = m x n : 2
9 Công thức tính diện tích hình thang có đáy lớn là a, đáy
nhỏ là b và đường cao là h (cùng một đơn vị đo):
S = (a + b) x h : 2
10 Công thức tính diện tích hình tròn bán kính r là:
Trang 31AB lấy điểm M,trên CD lấy điểm N sao cho MN song song với AD.
(cm )2(cm )2
Trang 33ao mới gấp 4 lần ao cũ Hỏi phải dùng bao nhiêu chiếc cọc để
đủ rào xung quanh ao mới? Biết rằng cọc nọ cách cọc kia 1m
và ở một góc ao người ta để lối lên xuống rộng 2m
Ao
cũ
600 m 2
Trang 35BÀI TẬP Bài 1 Một miếng bìa hình bình hành có chu vi bằng 2m Nếu bớt chiều dài đi 20 thì ta được miếng bìa hình thoi có
diện tích 6 Tìm diện tích miếng bìa hình bình hành đó? (Đs: 9 )
Bài 2. Khu vườn hình chữ nhật có chiều dài 45m, chiều
rộng 32m Chính giữa khu vườn có một cái ao hình vuông chu vi 18m Tính diện tích còn lại của khu vườn
Trang 36Phương pháp diện tích dùng để giải các bài toán về tính diện tích bằng cách vận dụng các tính chất của diện tích.
Các tính chất đó là:
1 Nếu một hình được phân ra thành các hình nhỏ thì tổng diện
tích các hình nhỏ bằng diện tích của hình lớn ban đầu.
2 Nếu ghép các hình nhỏ để được một hình lớn thì diện tích
các hình lớn bằng tổng diện tích của các hình nhỏ.
3 Hai tam giác có cùng số đo cạnh đáy và có cùng số đo
đường cao thì diện tích của chúng bằng nhau.
4 Nếu số đo cạnh dáy không đổi thì số đo diện tích và số đo
Trang 375 Nếu số đo đường cao không đổi thì số đo diện tích
và số đo cạnh đáy của tam giác là hai đại lượng tỉ lệ thuận
6 Nếu số đo diện tích không đổi thì số đo đường cao
và số đo cạnh đáy của tam giác là hai đại lượng tỉ lệ nghịch
7 Nếu hai hình có diện tích bằng nhau cùng bớt đi
một phần diện tích chung thì phần còn lại của hai hình
đó cũng có diện tích bằng nhau
8 Nếu ta ghép thêm vào hai hình có diện tích bằng
nhau cùng một hình thì hai hình mới nhận được cũng
có diện tích bằng nhau
Trang 38Ví dụ 1 Cho hình tứ giác ABCD Lấy M, N, P, Q là
trung điểm các cạnh của tứ giác ABCD So sánh diện tích tứ giác ABCD và diện tích tứ giác MNPQ.
Vì M là trung điểm của AB nên tương tự như trên suy ra:
N
B
Trang 391 SABC 4
SADC
1 4
Trang 40Kéo dài AB một đoạn BE bằng AB; BC một đoạn bằng BC; CD một đoạn DH bằng CD và DA một đoạn AK
bằng AD Nối E, G, H, K Tìm diện tích tứ giác EGHK.
Ví dụ 2. Cho hình thang ABCD có diện tích 30 m 2
Giải:
A K
SKAE = SKAB x 2 (vì SKAB = SKBE do chung
đường cao hạ từ dỉnh K và AB = BE)
Suy ra: SKAE = SABD x 2
G
Trang 41A K
H
D
B C
Trang 42BÀI TẬP
Bài 1. Cho hình vuông ABCD Trên mỗi
cạnh của hình vuông được chia thành các
phần bằng nhau (như hình vẽ) Biết diện tích
hình vuông ABCD là 144 Tính diện tích
hình tam giác tô đậm (Đs: 39 ) cm2
cm2
cm2
Bài 2. Cho hình tam giác ABCD có goác A là góc
vuông và cạnh AB = 6cm, cạnh AC = 9cm Trên cạnh
AB lấy điểm M và N sao cho AM = MN = NB; trên cạnh
AC lấy điểm K và H sao cho AK = KH = HC Tính diện tích hình tứ giác MNHK. (Đs:9 )
Trang 43 Nhóm 4 Bài toán về diện tích và thể tích các hình học không gian.
Một số kiến thức cần lưu ý:
1 Hình hộp chữ nhật
- Hình hộp chữ nhật có sáu mặt là sáu hình chữ nhật có ba kích thước là: chiều dài a, chiều rộng b, chiều cao c.
Trang 442 Hình lập phương
- Hình lập phương có sáu mặt là sáu hình vuông
bằng nhau, tất cả các cạnh đều bằng nhau
- Diện tích xung quanh: Sxq = a x a x 4
- Diện tích toàn phần: Stp = a x a x 6
- Thể tích: V = a x a x a
c
Trang 45Ví dụ 1. Người ta ghép hai hình lập phương cạnh 4cm
(cm )3
Trang 46BÀI TẬP
Bài 1 Một bể cá hình hộp chữ nhật có chiều dài 1,2m; chiều rộng 0,4m và chiều cao 0,6m Mực nước trong bể cao 35cm Sau khi thả hòn Non Bộ vào trong bể thì mực nước trong bể cao 47cm Tính thể tích hòn Non Bộ (Đs: 0,0576 )m3
Bài 2 Một bể chứa nước hình hộp chữ nhật có chiều dài
2,8m; chiều rộng và chiều cao 1,5m Nước trong bể hiện
chiếm 45% thể tích của bể Hỏi phải đổ thêm bao nhiêu lít
nước nũa để thể tích nước trong bể chiếm 85% thể tích bể?
(Đs: 2352 lít nước)