được sắp xếp theo quy tắc ngữ pháp Việt nam và diễn đạt một ý trọn vẹn .” • Các loại câu trong tác phẩm văn học gồm: câu đơn, câu đảo, câu treo, câu xen, câu phức, câu không dùng từ nối
Trang 1viÕt v¨n.
Trang 2được sắp xếp theo quy tắc ngữ pháp Việt nam và diễn đạt một
ý trọn vẹn ”
• Các loại câu trong tác phẩm văn học gồm: câu đơn, câu đảo, câu
treo, câu xen, câu phức, câu không dùng từ nối, câu sóng
đôi( trong đó câu đơn và câu phức là hai kiểu câu chính)
• 1, Câu đơn: Câu chủ yếu có ba thành phần cơ bản: chủ ngữ, vị
ngữ và tân ngữ(bổ ngữ)
lược) khi nó bị bớt đi một thành phần ngữ pháp nào đó, chẳng hạn những câu thiếu chủ ngữ, chỉ có động vị ngữ, rất thích hợp để diễn tả những gì thanh, mạnh Ví dụ: “Chửi, kêu Đấm Đá.Thụi
Bịch như mưa vào đầu ”( Nguyễn Công Hoan) Hoặc: Mưa!
Gió Não nùng
Trang 3• 2, Câu đảo: Câu có sự đảo ngược trật tự thông thường của các
thành phần ngữ pháp; thành phần nào đảo ngược lên trước là thành phần được nhấn mạnh
• 3, Câu treo: Là câu bị bỏ lửng, không được viết hết, dùng trong
trường hợp cần nói một cách tế nhị, kín đáo Ví dụ:
• 4, Câu xen: là câu có thêm các thành phần phụ để tăng sắc thái
biều cảm, có khi khinh thường Ví dụ: “ Nhà chị đông xá, cơm đã chín chưa?”
“ Gớm, mụ Nghị ác quá!” “ Ghê nhỉ, cái con ranh ma này”
Trang 4câu dài, liên tục có sự mở rộng các thành phần ngữ pháp.
• 6, Câu sóng đôi: có các mệnh đề tồn tại song song và
với ý nghĩa đối nhau hoặc bổ sung cho nhau Ví dụ: “Một dân tộc đã gan góc chống lại ách nô lệ của Pháp hơn 80 năm nay, một dân tộc đã kiên quyết đứng về phía đồng minh chống phát xít mấy năm nay, dân tộc đã phải được
tự do, dân tộc đó phải được độc lập”.(Hồ Chí Minh).
• II* Phương thức chuyển nghĩa: so sánh, ẩn dụ, hoán
dụ, nhân hoá, vật hoá, tượng trưng,
• 1,+ ẩn ngữ: phương thức biểu đạt bằng cách bỏ trống
điều muốn nói Ví dụ: Trong Kiều có câu “Tình trong
như đã mặt ngoài còn e”.
Trang 5• 2,+ So sánh: “trẻ em như búp trên cành”.
• 3,+ ẩn dụ: cũng là so sánh, nhưng là so sánh bên trong, so sánh
ngầm, bởi vì ở đó chỉ còn tồn tại vế bị so sánh nhưng người ta vẫn nhận ra vế so sánh;
• * Phúng dụ hay nói bóng hoặc ám chỉ, là một biện pháp chuyển
nghĩa trong nghệ thuật ngôn từ, một kiểu hình tượng, một nguyên tắc tư duy và tổ chức trong nghệ thuật nói chung( có thể coi phúng
dụ là một dạng thức ẩn dụ nhưng với quy mô lớn hơn, không chỉ ở cấp độ câu, đoạn mà còn bao quát toàn bộ tác phẩm”
Trang 6nào đó; hoặc lấy bộ phận thay cho toàn thể Ví dụ: “Bàn tay ta làm nên tất cả”
• 5,+ Tỉ(còn gọi là tỉ dụ)- một phương thức tu từ Tỉ gồm so sánh(ví
von) và ẩn dụ
dùng điệp từ, điệp ngữ, nhằm khắc hoạ sâu sắc, nhấn mạnh sự
Trang 7• 6,+ Tượng trưng: là một ẩn dụ đặc trưng, một qui ước khiến mọi
người đều hiểu rõ từ ngữ này có thể hiển thị một đối tượng khác ngoài cái nội dung ngữ nghĩa thông thường của nó
Ví dụ: “Búa liềm không sợ súng gươm bao giờ”
• 7, Nhân cách hoá: Coi các sự vật, hiện tượng có thể có những
hành động, hoạt động, suy nghĩ, có nhận thức, tình cảm như con người Hay nhân cách hóa: Biện pháp tu từ trong văn học, gán cho loài vật hoặc vật vô tri hình dáng, tính cách hoặc ngôn ngữ của con người Thủ pháp nhân cách hóa thường được dùng trong truyện
ngụ ngôn ( Nguồn: http://tratu.soha.vn/dict/vn_vn/Nh%C3%A2n_c%C3%A1ch_ho%C3%A1 )
Trang 8tiễn Bác”.
• 9,+ Nói tăng(còn gọi là ngoa dụ, cường điệu, phóng đại, khoa trư
ơng): là cách nói quá sự thật vốn có của sự vật, hiện tượng để tăng cường sức biểu hiện của nó Ví dụ:
•
Trang 9• + Nói giảm( còn gọi là khinh từ, uyển ngữ, nhã ngữ) lại là cách nói
dưới mức vốn có của sự vật, hiện tượng để làm cho ý cần nói trở nên nhẹ nhàng, tinh tế:
• +Chơi chữ (hay lộng ngữ) là phương thức sử dụng từ ngữ một
cách đặc biệt nhằm tạo nên một nét nghĩa bổ sung, bất ngờ, tồn tại song song với nét nghĩa chính; có thể đó là chơi chữ đồng ngữ
khác âm: