1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo dục kĩ năng phòng tránh tai nạn thương tích cho học sinh tiểu học huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên

100 1,6K 13

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về giáo dục kỹ năng phòng tránh tai nạn thương tích TNTT ở trẻ em Việt Nam hiện nay là một vấn đề vô cùng nghiêm trọng và nó đòi hỏi toàn xã hội phải có những hành động thiết thực để ng

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

–––––––––––––––––

HOÀNG THỊ HẢI

GIÁO DỤC KĨ NĂNG PHÒNG TRÁNH TAI NẠN THƯƠNG TÍCH CHO HỌC SINH TIỂU HỌC

HUYỆN ĐỒNG HỶ - TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

–––––––––––––––––

HOÀNG THỊ HẢI

GIÁO DỤC KĨ NĂNG PHÒNG TRÁNH TAI NẠN THƯƠNG TÍCH CHO HỌC SINH TIỂU HỌC

HUYỆN ĐỒNG HỶ - TỈNH THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Giáo dục học

Mã số: 60.14.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS TRẦN ANH TUẤN

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu là trung thực và chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Hoàng Thị Hải

Trang 4

Xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, các cán bộ giáo viên và các em học sinh các trường Tiểu học Huyện Đồng Hỷ đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ trong suốt quá trình khảo sát và khảo nghiệm

Xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các bạn bè và đồng nghiệp, những người luôn động viên, khích lệ tôi hoàn thành luận văn này

Xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2015

Tác giả luận văn

Hoàng Thị Hải

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

4 Giả thuyết khoa học 2

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phương pháp nghiên cứu 3

7 Giới hạn nghiên cứu 3

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA GIÁO DỤC PHÒNG TRÁNH TAI NẠN THƯƠNG TÍCH CHO HỌC SINH TIỂU HỌC 4

1.1 Khái quát về lịch sử nghiên cứu vấn đề 4

1.1.1 Thế giới 4

1.1.2 Trong nước 5

1.2 Một số khái niệm công cụ 8

1.2.1 Kỹ năng sống và giáo dục kỹ năng sống 8

1.2.2 Tai nạn thương tích và kỹ năng phòng tránh tai nạn thương tích 10

1.2.3 Biện pháp giáo dục kỹ năng phòng tránh tai nạn thương tích 12

1.3 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học 13

1.3.1 Định nghĩa 13

1.3.2 Mục tiêu của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở tiểu học 13

1.3.3 Nội dung hoạt động giáo dục NGLL ở trường tiểu học 14

1.4 Giáo dục kỹ năng phòng tránh tai nạn thương tích thông qua các hoạt động GDNGLL ở trường tiểu học 14

14.1 Ý nghĩa, mục tiêu của giáo GD KNPT - TNTT cho học sinh tiểu học 14 1.4.2 Nguyên tắc giáo dục kĩ năng PTTNTT thông qua HĐGDNGLL ở trường tiểu học 15

Trang 6

1.4.3 Phương pháp GDKNPT-TNTT thông qua HĐGDNGLL 17

1.4.4 Hình thức tổ chức GDKN phòng tránh tai nạn thương tích 20

1.4.5 Nội dung của giáo dục kỹ năng phòng tránh tai nạn thương tích thông qua tổ chức hoạt động GDNGLL ở trường tiểu học 20

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển KN phòng tránh tai nạn thương tích cho học sinh thông qua HĐGDNGLL 29

1.5.1 Các nguyên nhân từ người học 29

1.5.2 Các nguyên nhân từ nhà trường 29

1.5.3 Các nguyên nhân từ phía gia đình 30

Kết luận chương 1 32

Chương 2 THỰC TRẠNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG PHÒNG TRÁNH TAI NẠN THƯƠNG TÍCH THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN ĐỒNG HỶ THÁI NGUYÊN 33

2.1 Thực trạng tai nạn thương tích ở học sinh tiểu học trên địa bàn 33

2.1.1 Khái quát về khách thể nghiên cứu 33

2.1.2 Thực trạng tai nạn thương tích ở học sinh tiểu học 34

2.2 Thực trạng hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp và giáo dục kỹ năng sống ở các trường TH Huyện Đồng Hỷ 37

2.2.1 Thực trạng hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 37

2.2.2 Thực trạng hoạt động giáo dục kỹ năng sống ở ba trường Tiểu học 39

2.3 Thực trạng giáo dục phòng tránh tai nạn thương tích cho học sinh tiểu học thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 40

2.3.1 Thực trạng nhận thức về giáo dục KNPT- TNTT 40

2.3.2 Thực trạng về Nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức GDPTTNTT cho học sinh thông qua HĐGDNGLL ở các trường Tiểu học huyện Đồng Hỷ 47

2.3.3 Kết quả đánh giá về kĩ năng phòng tránh tai nạn thương tích của các học sinh ở các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Đồng Hỷ 51

2.3.4 Các nguyên nhân của thực trạng giáo dục kĩ năng PTTNTT 53

2.4 Những vấn đề đặt ra cần giải quyết 55

Kết luận chương 2 56

Trang 7

Chương 3 BIỆN PHÁP GIÁO DỤC KĨ NĂNG PHÒNG TRÁNH TAI NẠN

THƯƠNG TÍCH CHO HỌC SINH TIỂU HỌC HUYỆN ĐỒNG HỶ

TỈNH THÁI NGUYÊN 57

3.1 Một số nguyên tắc xây dựng biện pháp giáo dục kỹ năng PTTNTT cho học sinh thông qua HĐGDNGLL 57

3.1.1 Đảm bảo tính mục đích của quá trình giáo dục 57

3.1.2 Tiếp cận hoạt động và nhân cách 57

3.1.3 Đảm bảo tính khả thi 58

3.1.4 Đảm bảo tính hệ thống 58

3.1.5 Đảm bảo sự thống nhất giữa vai trò chủ đạo của giáo viên với việc phát huy vai trò chủ thể của học sinh 58

3.2 Các biện pháp giáo dục kỹ năng phòng tránh tai nạn thương tích ở trường tiểu học trên địa bàn huyện Đồng Hỷ 59

3.2.1 Lồng ghép nội dung giáo dục kỹ năng PTTNTT với một số chủ đề HĐGDNGLL 59

3.2.2 Thiết kế bài tập thực hành Case study gắn với tình huống thực tế PTTNTT 60

3.2.3 Đa dạng hóa chủ đề và hình thức tổ chức GDNGLL 64

3.2.4 Ứng dụng CNTT, các PPDH phát huy tính tích cực HS vào trong dạy học PTTNTT 66

3.2.5 Đổi mới phương pháp kiểm tra , đánh giá kết quả HĐGDNGLL gắn liền với đánh giá KNS nói chung và KNPT- TNTT của học sinh 67

3.2.6 Tạo môi trường thuận lợi để học sinh có cơ hội rèn luyện KNS PTTNTT 68

3.2.7 Thống nhất giữa các lực lượng trong việc triển khai nội dungGD KNPT-TNTT thông qua HĐGDNGLL 70

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 71

3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 71

3.4.1 Tính khả thi của các biện pháp 71

Kết luận chương 3 76

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 78

1 Kết luận 78

2 Kiến nghị 80

TÀI LIỆU THAM KHẢO 82 PHỤ LỤC

Trang 8

12 Tổ chức văn hoá, khoa học và giáo dục

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Thực trạng TNTT ở học sinh Tiểu học trong năm học 2013- 2014 34

Bảng 2.2 Thực trạng xử lý TNTT của học sinh 35

Bảng 2.3 Thực trạng kỹ năng xử lý TNTT của học sinh 3 trường Tiểu học 36

Bảng 2.4 Thực trạng HĐGDNGLL của học sinh TH Huyện Đồng Hỷ 38

Bảng 2.5 Thực trạng giáo dục KNS của học sinh Tiểu học Huyện Đồng Hỷ 39

Bảng 2.6 Nhận thức của giáo viên về giáo dục KNPT-TNTT 41

Bảng 2.7 Thái độ của học sinh khi tham gia HĐGDNGLL 43

Bảng 2.8 Mức độ học sinh khi tham gia xử lý tình huống TNTT 44

Bảng 2.9 Thái độ của học sinh tham gia xử lý các tình huống nguy hiểm 45

Bảng 2.10 Mức độ tham gia xử lý tình huống tai nạn thông qua HĐGDNGLL 46

Bảng 2.11 Những KNS được giáo viên thực hiện trong quá trình giáo dục KNPT- TNTT 48

Bảng 2.12 Thực trạng sử dụng hình thức giáo dục KNPTTNTT 49

Bảng 2.13 Hình thức được sử dụng trong giáo dục KNPTTNTT cho học sinh thông qua HĐGDNGLL 50

Bảng 2.14 Thực trạng kỹ năng ra quyết định xử lý tình huống TNTT của học sinh trong giờ HĐGDNGLL 51

Bảng 2.15.Thực trạng về tính tự chủ của học sinh khi xử lý tình huống TNTT 52

Bảng 2.16 Nguyên nhân dẫn đến thực trạng rèn kỹ năng PTTNTT 53

Bảng 2.17 Nguyên nhân dẫn đến thực trạng giáo dục KNPT- TNTT 54

Bảng 3.1 Khảo sát về mức độ cần thiết của các biện pháp 72

Bảng 3.2 Khảo sát về mức độ khả thi của các biện pháp 74

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Như chúng ta đã biết cuộc sống ngày nay đã và đang làm thay đổi con người, nhiều vấn đề phức tạp đang dần nảy sinh trong cuộc sống Nếu mỗi con người, đặc biệt là trẻ em, thiếu những kiến thức cần thiết và thiếu các kỹ năng ứng phó với các vấn đề của cuộc sống… thì các em sẽ gặp phải nhiều trở ngại, rủi ro không thể lường trước được

Năng lực thực tiễn là nguồn vốn quan trọng nhất cho trẻ trên hành trình đến thành công của mình, trong đó, kỹ năng sống (KNS) là thứ mà mỗi người cần dùng mọi lúc, mọi nơi, với mọi người, suốt đời và với chính mình Chính vì vậy, ngay từ đầu thập kỷ 90 các tổ chức của Liên Hợp Quốc như Tổ chức Y tế thế giới (WHO), Quỹ cứu trợ nhi đồng (UNICEF), Tổ chức Giáo dục Văn hóa và Khoa học

(UNESCO) và nhiều nhà giáo dục trên thế giới đã cùng nhau tìm cách đưa giáo dục

kỹ năng sống (GDKNS) vào các trường học, giúp trẻ em phát triển năng lực xã hội-

tâm lý ứng phó với những yêu cầu và thách thức của cuộc sống hàng ngày

Hiện nay hầu hết các quốc gia trên thế giới đưa GDKNS vào trường học như một môn học chính thức, trong đó có các kỹ năng ứng phó với những rủi ro thương

tích ở trẻ em Việc hình thành kỹ năng phòng tránh tai nạn thương tích (PTTNTT)

cho trẻ em đang dần trở thành nhiệm vụ quan trọng của học đường nói chung và các trường tiểu học nói riêng

Giáo dục kỹ năng sống (GDKNS) không thể hình thành trong ngày một ngày hai mà phải hình thành theo thời gian, thông qua các hoạt động trải nghiệm thực hành

từ đó đi vào thực tế cuộc sống GDKNS được đánh giá bằng việc mỗi cá nhân sử dụng kỹ năng đó như thế nào trong cuộc sống GDKNS còn giúp cho trẻ phát triển hài hòa, toàn diện về phẩm chất đạo đức, cung cấp cho các em những kiến thức bổ ích, cần thiết giúp các em ứng phó, giải quyết các vấn đề mà các em gặp phải trong cuộc sống

Ở độ tuổi học sinh tiểu học (7- 12) tuy các em có sự chuyển biến rõ rệt về tâm

lý các em chuyển từ hoạt động vui chơi sang hoạt động học tập, song bản tính tò mò

về mọi sự vật xung quanh, muốn khám phá và tìm hiểu thế giới… đã dẫn đến nhiều

Trang 11

câu chuyện đáng tiếc xảy ra Ở lứa tuổi này các em cần sớm có được các kỹ năng cơ bản PTTNTT như là một loại KNS cần được ưu tiên hàng đầu

GDKNS nói chung, GD KNPT- TNTT nói riêng cần phải thực hiện sớm, liên tục ngay từ khi trẻ em mới vào trường tiểu học và thông qua tất cả các loại hình hoạt động học tập, rèn luyện của học sinh, tuy nhiên thông qua các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (GDNGLL) là một con đường phù hợp đặc điểm lứa tuổi và có thể coi đó là con đường hiệu quả cao nhất ở trường tiểu học

Mặt khác, hiện nay các HĐGDNGLL ở trường tiểu học vẫn còn chưa thể hiện được vị trí, vai trò của nó và chưa đạt được mục đích đề ra Do đó, nếu có thể lồng ghép, tích hợp GD KNPT- TNTT vào trong các HĐGDNGLL sẽ không chỉ là con đường giúp học sinh trải nghiệm, hình thành KNS, mà còn là một giải pháp tăng cường hiệu quả giáo dục toàn diện ở các trường tiểu học

Với những suy nghĩ và ý tưởng trên đây, chúng tôi mạnh dạn nghiên cứu đề tài

“Giáo dục kĩ năng phòng tránh tai nạn thương tích cho học sinh tiểu học huyện Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên”

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất các biện pháp GD KNPT-TNTT vào quá trình giáo dục, từ đó góp phần GDKNS và góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện cho học sinh tiểu học

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Các hoạt động GDNGLL ở trường tiểu học trên địa bàn huyện Đồng Hỷ - Tỉnh Thái Nguyên

3.2 Đối tượng nghiên cứu

GD KNPT-TNTT trong các hoạt động GDNGLL cho học sinh tiểu học Huyện Đồng Hỷ - Tỉnh Thái Nguyên

4 Giả thuyết khoa học

Kỹ năng PTTNTT là một loại kỹ năng sống thiết yếu cần được giáo dục cho học sinh tiểu học Nếu xây dựng được hệ thống biện pháp GD KNPT- TNTT lồng ghép với các hoạt động giáo dục – dạy học trong các trường tiểu học phù hợp các cơ sở lý luận

Trang 12

GDKNS và giải quyết được các vấn đề thực tiễn thì sẽ nâng cao chất lượng các hoạt đông GDKNS và góp phần giáo dục toàn diện học sinh tiểu học

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận của GDKNS và GD KNPT-TNTT cho học sinh Tiểu học

- Khảo sát thực trạng TTNTT và GD KNPT-TNTT cho học sinh tiểu học trên địa bàn Huyện Đồng Hỷ- Tỉnh Thái Nguyên

- Đề xuất biện pháp GD KNPT-TNTT cho học sinh tiểu học trên địa bàn Huyện Đồng Hỷ- Tỉnh Thái Nguyên

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết

6.1.1 Phương pháp phân tích, tổng hợp lý thuyết

6.1.2 Phương pháp phân loại, hệ thống hóa lý thuyết

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

6.2.1 Phương pháp phỏng vấn

6.2.2 Phương pháp quan sát

6.2.3 Dùng phiếu hỏi……

6.3 Các phương pháp thống kê toán học

7 Giới hạn nghiên cứu

Luận văn đi sâu nghiên cứu các biện pháp GD KNPT- TNTT thông qua các hoạt động GDNGLL ở trường tiểu học trên địa bàn Huyện Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên

- Phạm vi nghiên cứu là 3 trường tiểu học : TH Núi Voi, Sông Cầu, Nam Hòa

- Đối tượng nghiên cứu: 180 học sinh khối 5 của 3 trường tiểu học

Trang 13

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA GIÁO DỤC PHÒNG TRÁNH TAI NẠN

THƯƠNG TÍCH CHO HỌC SINH TIỂU HỌC

1.1 Khái quát về lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Thế giới

1.1.1.1 Về kỹ năng sống và vấn đề giáo dục kỹ năng sống

Kỹ năng sống (KNS) và vấn đề giáo dục kỹ năng sống (GDKNS) cho con người đã xuất hiện và được nhiều người quan tâm từ xa xưa KNS vốn là những kỹ năng đơn giản nhất mang đậm tính chất kinh nghiệm phù hợp với đời sống thực, đã được nhắc đến từ những năm 1980, chủ yếu trong các chương trình hành động của UNESCO, WHO, UNICEF (Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc), cũng như trong các chương trình hành động của các tổ chức xã hội trên thế giới

KNS và GDKNS là vấn đề mà có rất nhiều tác giả trên thế giới quan tâm Tuy nhiên cách nghiên cứu và tiếp cận của các tác giả lại có sự khác nhau Một số tác giả thì nghiên cứu một cách khái quát và một số tác giả nghiên cứu theo các hướng cụ thể

Một số nước châu Á [4], như CHDCND Lào thì GDKNS được bắt đầu quan tâm từ năm 1997 với cách tiếp cận nội dung quan tâm đến giáo dục cách phòng chống HIV/AIDS được tích hợp trong chương trình giáo dục chính quy Năm 2001 giáo dục KNS ở Lào được mở rộng sang nhiều lĩnh vực khác nhau

Ở Campuchia GDKNS được xem xét dưới góc độ năng lực sống của con người, kỹ năng làm việc, giúp cho con người thích nghi được với cuộc sống hàng ngày và kỹ năng nghề nghiệp

Ở Malaysia GDKNS được xem xét và nghiên cứu dưới 3 góc độ: Các kỹ năng thao tác bằng tay, kỹ năng thương mại và đấu thầu, KNS trong đời sống gia đình

Ở Bangladesh: Giáo dục KNS được khai thác dưới góc độ các kỹ năng hoạt động xã hội, kỹ năng phát triển, kỹ năng chuẩn bị cho tương lai

Ở Ấn Độ: Giáo dục KNS cho học sinh được xem xét dưới góc độ giúp cho con người sống một cách lành mạnh về thể chất và tinh thần, nhằm phát triển năng lực người

Trang 14

GDKS đã được nhiều nước trên thế giới quan tâm nhằm mục đích hình thành cho các em những kỹ năng cần thiết để bước vào cuộc sống tuy nhiên việc giáo dục

kỹ năng PTTNTT chưa được nhắc đến nhiều như các kỹ năng khác nên trong chương trình này chỉ giới thiệu những kỹ năng cơ bản như: Kỹ năng nhận thức, kỹ năng xử

lý tình huống, kỹ năng ra quyết đinh, kỹ năng PTTNTT

1.1.1.2 Về giáo dục kỹ năng phòng tránh tai nạn thương tích

Theo WHO thì TNTT là nguyên nhân hang đầu gây ra tàn tật và tử vong Mỗi ngày trên thế giới có 16.000 người chết do TNTT (theo WHO) Kèm theo tai nạn tử vong thì có vài ngàn người bị thương tật vĩnh viễn Có khoảng 40% trường hợp trẻ tử vong từ 1-14 tuổi ở các nước đang phát triển là do chấn thương Hàng năm có 2300 trẻ em này tử vong là chấn thương do TNGT, ngã, bỏng, chết đuối,… Tuy nhiên tỉ lệ

tử vong do TNTT giữa các quốc gia phát triển và đang phát triển có khoảng cách rất lớn Người dân sống ở các nước có thu nhập thấp và trung bình có tỉ lệ tử vong do TNTT cao gấp 4 lần người dân ở nước có thu nhập cao hơn Bên cạnh đó ở mọi quốc gia trẻ em, người già, người nghèo đều là nhóm có nguy cơ bị TNTT cao Đặc biệt tỉ

lệ này ở trẻ em nghèo cao gấp 3 - 4 lần trẻ sống trong gia đình khá giả Tỷ lệ của những TNTT chiếm 9% tỷ lệ tử vong toàn cầu, và là một mối đe dọa cho sức khỏe cộng đồng ở mọi quốc gia trên thế giới Đối với mỗi ca tử vong, WHO ước tính rằng

có hàng chục ca nhập viện, hàng trăm lượt khám tại khoa cấp cứu và hàng ngàn cuộc hẹn gặp bác sĩ điều trị Trong khi đó, mỗi ngày có 1.000 trẻ em tử vong do một chấn thương hoặc nhiều hơn, hoặc có thể để lại khuyết tật suốt đời, tuy nhiên điều này có thể ngăn chặn bằng các biện pháp phòng chống chấn thương

Chính vì những lý do này mà việc giáo dục KNPTTNTT cho trẻ em được chú trong hơn, nhiều hội nghị, dự thảo đã được đưa ra, như Hội nghị quốc tế khu vực Châu Á - Thái Bình Dương về phòng chống tai nạn thương tích hay các biện pháp phòng tránh TNTT do WHO và các tổ chức xã hội khác đưa ra để giảm thiểu tai nạn thương tích cho trẻ

1.1.2 Trong nước

1.1.2.1 Về kỹ năng sống và giáo dục kỹ năng sống

Thuật ngữ KNS được biết đến ở Việt Nam bắt đầu từ chương trình của UNICEF “Giáo dục kỹ năng sống để bảo vệ sức khỏe và phòng chống HIV/AIDS cho

Trang 15

thanh thiếu niên trong và ngoài nhà trường” Khi đó, quan niệm về KNS được giới thiệu trong chương trình chỉ bao gồm những kỹ năng cốt lõi như: Kỹ năng tự nhận thức,

kỹ năng giao tiếp, kỹ năng xác định giá trị, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng đặt mục tiêu Tuy nhiên, khái niệm “Kỹ năng sống” chỉ thực sự được quan tâm nhiều ở Việt Nam sau hội thảo “Chất lượng giáo dục và kỹ năng sống” do UNICEF, Viện chiến lược

và chương trình giáo dục tổ chức từ ngày 23-25 tháng 10 năm 2003 tại Hà Nội

Từ năm học 2002-2003, chương trình Tiểu học đổi mới đã hướng đến GDKNS thông qua lồng ghép một số môn học có tiềm năng như: Giáo dục đạo đức, Tự nhiên-

Xã hội (ở lớp 1-3), HĐGDNGLL và môn Khoa học (ở lớp 4-5) KNS được giáo dục thông qua một số chủ đề: “Con người và sức khoẻ” Đề tài cấp Bộ của PGS.TS Nguyễn Thanh Bình nghiên cứu về thực trạng KNS cho học sinh và đề xuất một số giải pháp về GDKNS cho học sinh

Rèn luyện KNS cho học sinh là một trong năm nội dung của phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong các trường phổ thông giai đoạn 2008 - 2013 do Bộ giáo dục và đào tạo phát động

Từ năm học 2010 - 2011, Bộ giáo dục và đào tạo đưa nội dung GDKNS đại trà vào các trường bằng cách tích hợp vào các môn học và các hoạt động ngoài giờ lên lớp (NGLL)

GDKNS giúp trang bị cho học sinh những hiểu biết và kinh nghiệm thực tế để trải nghiệm trong đời sống Giáo dục cho các em cách ứng phó với những thử thách như: Tai nạn, điện giật, bị ngộ độc, động vật cắn, bị xâm hại tình dục, phòng, chống các tệ nạn xã hội… và mục đích quan trọng nhất, lâu dài đó là hình thành nhân cách cho học sinh, trong đó quan trọng nhất là giáo dục tình thân ái và các ứng xử văn hóa

1.1.2.2 Về giáo dục kỹ năng phòng tránh tai nạn thương tích

TNTT ở trẻ em Việt Nam hiện nay là một vấn đề vô cùng nghiêm trọng và

nó đòi hỏi toàn xã hội phải có những hành động thiết thực để ngăn chặn những nguy cơ TNTT đe dọa đến tính mạng và sức khỏe của trẻ em nước ta

Từ năm 2001, đã có một nghiên cứu về TNTT ở trẻ em Việt Nam được tiến hành dưới sự hỗ trợ của Quỹ Nhi đồng Liên hiệp quốc (Unicef) và trường Đại học Y

tế công cộng Những kết quả nghiên cứu về TNTT ở trẻ em Việt Nam trên diện rộng

Trang 16

cùng với những nghiên cứu gần đây và dữ liệu thu thập được của Bộ Y tế năm 2006

đã giúp cho cộng đồng xã hội thấy một bức tranh toàn cảnh về quy mô, mô hình và nguyên nhân TNTT trẻ em ở Việt Nam

Có thể nói, TNTT đã trở thành nguyên nhân hàng đầu gây tử vong cho trẻ em Việt Nam từ 1 tuổi trở lên Năm 2006 có 7.198 trẻ trong độ tuổi từ 0-19 tử vong từ những TNTT có thể phòng chống được Một bản điều tra theo vùng do Liên minh Vì

sự an toàn của trẻ em (TASC) tiến hành năm 2007 cho biết, tương ứng với một trẻ tử vong thì có 12 trẻ nằm viện hoặc thương tật vĩnh viễn và 34 trẻ cần chăm sóc y tế hoặc không thể đi học, đi làm do tai nạn thương tích

Trước những hậu quả đáng báo động về TNTT ở trẻ em Việt Nam, Nhà nước

đã ban hành nhiều chính sách và hoạt động thiết thực để góp phần giảm thiểu TNTT

ở trẻ: Chính sách quốc gia về phòng chống TNTT ở trẻ em (2001-2010); Quyết định của Bộ Y tế về triển khai cộng đồng ăn toàn trẻn toàn quốc (2006); Quyết định của

Bộ Giáo dục về việc triển khai chương trình trường học an toàn (2007); Nghị quyết

32 về quy định đội mũ bảo hiểm bắt buộc (năm 2007 và bổ sung quy định đối với trẻ

em mới được ký năm 2010); Quy chuẩn xây dựng “Nhà ở và công trình công cộng an toàn sinh mạng và sức khỏe” bao gồm quy định an toàn cho trẻ của Bộ Xây dựng và

Bộ LĐ-TB-XH (2008); Kế hoạch hành động liên ngành về Phòng chống đuối nước trẻ em của Bộ LĐ-TB-XH (2009) Đến nay đã có 43 tỉnh, thành phố lập Ban điều hành thực hiện chính sách quốc gia về phòng chống TNTT, trên 50 Sở LĐ-TB-XH đã xây dựng và được UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch phòng chống TNTT ở trẻ…

Những nỗ lực trên của Nhà nước và xã hội đã góp phần giảm thiểu TNTT ở trẻ

em Tuy nhiên, cần phải có một chương trình hành động dựa trên việc xây dựng chiến lược can thiệp có hiệu quả về phòng chống TNTT cho trẻ em Việt Nam trong giai đoạn từ 2010 - 2020 Đây sẽ là một bước đệm giúp cho hành động phòng chống TNTT ở trẻ em được thực hiện thành công

Nhìn chung GDKNS cho con người nói chung, cho học sinh nói riêng đã được các nước trên thế giới và Việt Nam quan tâm khai thác, nghiên cứu dưới các góc độ khác nhau, nhưng với vấn đề GD KNPT-TNTT cho học sinh tiểu học thông qua

Trang 17

HĐGDNGLL ở các trường tiểu học trên địa bàn Huyện Đồng Hỷ-Thái Nguyên thì chưa có đề tài nào nghiên cứu

1.2 Một số khái niệm công cụ

1.2.1 Kỹ năng sống và giáo dục kỹ năng sống

1.2.1.1 Kỹ năng sống

Kỹ năng sống (KNS) là một vấn đề phức tạp, chính vì vậy khi quan niệm về KNS có rất nhiều quan niệm khác nhau Một số tổ chức quốc tế đã đưa ra những định nghĩa và khái niệm KNS như sau:

Theo (UNESCO): Kỹ năng sống là năng lực cá nhân thực hiện đầy đủ các chức năng và tham gia vào cuộc sống hàng ngày [16]

Tổ chức y tế thế giới (WHO) cho rằng: Kỹ năng sống là những kỹ năng thiết thực mà con người cần để có cuộc sống an toàn, khỏe mạnh Đó là những kỹ năng mang tính tâm lý xã hội và những kỹ năng về giao tiếp được vận dụng trong những tình huống hàng ngày để tương tác một cách hiệu quả với người khác và giải quyết

có hiệu quả những vấn đề, những tình huống trong cuộc sống hàng ngày [24]

Theo (UNICEF): Kỹ năng sống là cách tiếp cận giúp thay đổi hoặc hình thành hành vi mới Cách tiếp cận này lưu ý đến sự cân bằng về tiếp thu kiến thức, hình thành thái độ và kỹ năng [24]

Có thể thấy, mỗi định nghĩa về KNS được thể hiện dưới những góc nhìn khác

nhau, song đều thống nhất trên nội dung cơ bản Là những kỹ năng thực hành mà con

người cần để có được sự an toàn, cuộc sống khỏe mạnh với chất lượng cao; hướng vào việc giúp con người thay đổi nhận thức, thái độ và giá trị trong những hành động theo xu hướng tích cực và mang tính chất xây dựng

1.2.1.2 Phân loại kỹ năng sống

* Các nhóm KNS từ góc độ xã hội

- Kỹ năng nhận thức bao gồm các kỹ năng cụ thể như tư duy phê phán, tư duy sáng tạo, kỹ năng giải quyết vấn đề, ra quyết định, xác định mục tiêu, định hướng giá trị

Trang 18

- Kỹ năng đương đầu với cảm xúc, bao gồm: ý thức trách nhiệm, cam kết, kiềm chế căng thẳng, kiểm soát được cảm xúc, kỹ năng tự điều chỉnh…

- Kỹ năng xã hội hay kỹ năng tương tác như: giao tiếp thương thuyết, từ chối, hợp tác, chia sẻ, khả năng nhận thấy sự chia sẻ của người khác

* Các nhóm KNS từ góc độ giáo dục hành vi xã hội (UNICEF)

- Các kỹ năng nhận biết và sống với chính mình (kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng tự trọng, kỹ năng kiên định, kỹ năng ứng xử với cảm xúc, kỹ năng đương đầu với căng thẳng)

- Những kỹ năng nhận biết và sống với người khác (kỹ năng quan hệ/tương tác liên nhân cách, kỹ năng cảm thông, kỹ năng đứng vững trước áp lực một cách nhanh chóng nhất, kỹ năng thương lượng)

- Các kỹ năng ra quyết định một cách có hiệu quả (Tư duy phê phán, tư duy sáng tạo, giải quyết vấn đề, ra quyết định …)

- …

Nhìn chung, việc phân loại KNS chỉ mang tính tương đối, tuỳ thuộc vào khía cạnh xem xét và đặc thù của từng quốc gia Qua một số cách phân loại trên thấy rằng cách phân loại của tổ chức Quỹ Nhi đồng Liên hiệp quốc (UNICEF) dễ hiểu hơn cả, phù hợp với việc tổ chức GDKNS

Tuy nhiên việc phận loại kỹ năng như trên chưa đề cập cụ thể đến kỹ năng PTTNTT

1.2.1.3 Giáo dục kỹ năng sống

Giáo dục là hoạt động nhằm tác động một cách có hệ thống đến sự phát triển tinh thần, thể chất của một đối tượng giáo dục, làm cho họ dần dần có những phẩm chất và năng lực như yêu cầu đề ra Trong các nhà trường giáo dục là một quá trình hình thành và phát triển nhân cách người học, được tiến hành có mục đích có kế hoạch dưới vai trò chủ đạo của người giáo viên và sự tích cực, tự giác chủ động sáng tạo của học sinh, được thực hiện thông qua hoạt động và giao lưu nhằm giúp người học biến kinh nghiệm xã hội lịch sử thành kinh nghiệm cá nhân người học

GDKNS là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch đến học sinh nhằm giúp học sinh có những kiến thức về cuộc sống, có những thao tác, hành vi ứng xử đúng mực trong các mối quan hệ xã hội như quan hệ của cá nhân với xã hội, của cá

Trang 19

nhân với lao động, của cá nhân với mọi người và của cá nhân với chính mình, giúp cho nhân cách mỗi học sinh được phát triển đúng đắn đồng thời thích ứng tốt nhất với

“Thương tích” là những thương tổn thực thể trên cơ thể người do tiếp xúc cấp

tính với các tác động gây hại không mong muốn (do vô ý, hoặc cố ý, hoặc do các nguồn năng lượng (năng lượng có thể là cơ học, nhiệt, hóa học, điện, hoặc phóng xạ) với những mức độ, tốc độ khác nhau quá ngưỡng chịu đựng của cơ thể hoặc do cơ thể thiếu hụt các yếu tố cơ bản của sự sống (ví dụ như thiếu ô xy trong trường hợp đuối nước, giảm nhiệt độ trong môi trường cóng lạnh) Thương tích gây ra thiệt hại về thể chất và tinh thần cho một người nào đó

1.2.2.2 Phân loại tai nạn thương tích

Theo tài liệu tập huấn PTTNTT cho trẻ em của sở y tế Hà nội thì TNTT được

chia ra làm hai loại

a Thương tích không chủ định, không chú ý

Thương tích không chủ định (thường hiểu là tại nạn) là hậu quả của tai nạn giao thông, đuối nước, bỏng và ngã Thương tích không chú ý cũng có thể do nghẹn, ngộ độc, bom mìn và các vật liệu cháy, nổ…gây ra Hầu hết các thương tích không chú ý đều có thể phòng tránh được

b Thương tích có chủ định, có chú ý

Thương tích có chủ định gây nên bởi sự chủ quan của con người, tự thương, tự

tử, thương tật do bạo lực, bị lạm dụng hoặc bỏ rơi

Tuy nhiên trong nhiều trường hợp, việc phân loại TNTT vào nhóm chủ định hoặc không chủ định cũng không thể đạt mức tuyệt đối Thống kê cho thấy tỷ lệ trẻ nhỏ và thanh thiếu niên bị thương tích và tử vong phần lớn do TNTT không chủ định (90%)

1.2.2.3 Kỹ năng phòng tránh tai nạn thương tích

a Kỹ năng

Kỹ năng là một vấn đề phức tạp và có nhiều quan điểm khác nhau, về vấn đề này Theo quan điểm của K.K.Platônôp thì kỹ năng là khả năng của con người thực

Trang 20

hiện một hoạt động bất kỳ nào đó hay các hành động trên cơ sở của kinh nghiệm cũ

Còn theo L.Đ.Lêvitôv nhà tâm lý học Liên Xô cho rằng kỹ năng: là sự thực hiện có kết quả một động tác nào đó hay một hoạt động phức tạp hơn bằng cách lựa chọn và

áp dụng những cách thức đúng đ n, có tính đến những điều kiện nhất định Theo ông, người có kỹ năng hành động là người phải n m được và vận dụng đúng đ n các cách thức hành động nhằm thực hiện hành động có kết quả Ông còn nói thêm, con người

có kỹ năng không chỉ n m lý thuyết về hành động mà phải vận dụng vào thực tế [4]

Ở Việt Nam, theo tác giả Vũ Dũng thì: “Kỹ năng là năng lực vận dụng có kết quả tri thức về phương thức hành động đã được chủ thể lĩnh hội để thực hiện những nhiệm vụ tương ứng” [3]; Theo tác giả Thái Duy Tuyên, kỹ năng là sự ứng dụng kiến

thức trong hoạt động Mỗi kỹ năng bao gồm một hệ thống thao tác trí tuệ và thực hành, thực hiện trọn vẹn hệ thống thao tác này sẽ đảm bảo đạt được mục đích đặt ra cho hoạt động Điều đáng chú ý là sự thực hiện một kỹ năng luôn luôn được kiểm tra bằng ý thức, nghĩa là khi thực hiện bất kỳ một kỹ năng nào đều nhằm vào một mục đích nhất định

Từ những khái niệm trên cho thấy rằng:

+ Tri thức giữ vai trò quan trong nó là cơ sở, là nền tảng để hình thành kỹ năng Tri thức ở đây bao gồm tri thức về cách thức hành động và tri thức về đối tượng hành động

+ Kỹ năng là sự chuyển hoá tri thức thành năng lực hành động của cá nhân + Kỹ năng luôn gắn với một hành động hoặc một hoạt động nhất định nhằm đạt được mục đích đã đặt ra

Từ sự phân tích trên ta có thể hiểu kỹ năng một cách chung nhất: Kỹ năng là năng lực thực hiện một hành động hay một hoạt động nào đó bằng cách lựa chọn và vận dụng những tri thức, cách thức hành động đúng đắn để đạt được mục đích đề ra

b Kỹ năng phòng tránh tai nạn thương tích

Trong cuộc sống hàng ngày con người thường gặp phải những tình huống có thể gây nguy hiểm cho mình ở mọi lúc , mọi nơi, chính vì vậy mà cuộc sống đòi hỏi con người cần phải có kiến thức, hiểu biết để ứng phó với những tình huống nguy hiểm ấy để có thể giúp bản thân mình cũng như những người xung quanh tránh được những mối nguy hiểm đấy để làm giảm bớt những hậu quá đáng tiếc xảy ra

Trang 21

Mỗi con người luôn luôn được đưa ra quyết định và thực hiện quyết định để giải quyết tình huống Chất lượng và kết quả xử lý tình huống của con người có tốt hay không là phụ thuộc vào hiểu biết và kỹ năng sử lý tình huống của người đó cho nên điều chủ yếu là mỗi người phải biết tối đa hóa khả năng xủa lý các tình huống nguy hiểm của mình và nhận thức được những hậu quả trước khi xử lý , phải biết cách xử lý, ứng phó trước mọi tình huống nguy hiểm khi gặp phải

Như vậy có thể hiểu: Kỹ năng phòng tránh tai nạn thương tích là (KNPT-

TNTT) một loạt các thao tác và hành động của bản thân để xử lý các tình huống nguy hiểm khi gặp phải nhằm mục đích đảm bảo đạt được một kết quả nào đó theo mong

muốn của bản thân

1.2.2.4 Giáo dục kỹ năng phòng tránh tai nạn thương tích

Giáo dục trong nhà trường Tiểu học là một quá trình dưới tác động sư phạm của người giáo viên, người học tự giác tích cực, chủ động tự tổ chức hoạt động tự giáo dục nhằm hình thành ý thức, thái độ, niềm tin, hành vi phù hợp với yêu cầu của

xã hội

Giáo dục kỹ năng PTTNTT: Là giáo viên sử dụng các tình huống mang tính giả định hoặc có thật nhằm đưa học sinh vào những tình huống có vấn đề buộc người học phải lựa chọn và đưa ra những quyết định để giải quyết tình huống gặp phải nhằm kịp thời phòng tránh được những hậu quả đáng tiếc xảy ra gây thiệt hại về người và của Thông qua đó nhằm rèn cho các em các kỹ năng cơ bản đặc biệt là KNPT- TNTT tích cho bản thân

1.2.3 Biện pháp giáo dục kỹ năng phòng tránh tai nạn thương tích

1.2.3.1 Biện pháp

Biện pháp là cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể Biện pháp phối hợp các yếu tố khác nhau trong hoạt động như kỹ thuật, phương tiện, công cụ, tình huống, môi trường, thời gian, công nghệ, các yếu tố tâm lý, xã hội và con người…

Biện pháp là cấu trúc vi mô của phương pháp và do đó, một biện pháp có thể

tồn tại trong nhiều phương pháp

Biện pháp là sản phẩm của sự suy nghĩ tìm tòi của cá nhân, của sự trao đổi kinh nghiệm,từ sự học hỏi trực tiếp lẫn nhau, có một số đặc điểm sau: Có tính kinh nghiệm và chủ quan; Có tính linh hoạt tuỳ điều kiện và hoàn cảnh, tính tình huống;

Trang 22

Biện pháp được phân thành các mức độ khác nhau tuỳ thuộc vào điểm tựa đặc thù

riêng, tức là mỗi biện pháp có cái lõi chủ yếu hay then chốt của nó

Các biện pháp chuyên biệt, nhằm thực hiện một hoạt động cụ thể với những

nhiệm vụ và điều kiện chuyên biệt

1.2.3.2 Biện pháp giáo dục kỹ năng phòng tránh tai nạn thương tích

Biện pháp GD KNPT-TNTT là loại biện pháp chuyên biệt, được giáo viên sử dụng (cùng với các yếu tố kỹ thuật, các phương tiện, các tình huống cụ thể) nhằm tạo môi trường giả định, an toàn cho người học, thông qua đó thực hiện giáo dục kỹ năng giúp người học rèn luyện kỹ năng PTTNTT

Các yếu tố kỹ thuật sử dụng trong biện pháp: Công não, nêu vấn đề, làm việc theo nhóm, phiếu học tập, đóng kịch, phản hồi nhanh…

1.3 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học

1.3.1 Định nghĩa

Hoạt động GDNGLL là một bộ phận quan trọng không thể thiếu được trong toàn

bộ quá trình giáo dục của các trường phổ thông nói chung, của trường tiểu học nói riêng

Hoạt động GDNGLL ở trường tiểu học là những hoạt động được tổ chức ngoài giờ học các môn học Đó là sự tiếp nối và thống nhất hữu cơ với hoạt động dạy học, tạo điều kiện gắn lí thuyết với thực hành, góp phần quan trọng vào sự hình thành và phát

triển nhân cách toàn diện của học sinh tiểu học

Thiết kế và tổ chức hiệu quả các hoạt động GDNGLL trong trường tiểu học là một nhiệm vụ quan trọng đối với giáo viên tiểu học

1.3.2 Mục tiêu của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở tiểu học

nghiệm thực tế, phát triển các khả năng của mình trong Củng cố, khắc sâu những kiến thức đã được học qua các môn học ở trên lớp

Phát triển sự hiểu biết của học sinh trong các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã

hội, từ đó làm phong phú thêm vốn tri thức của các em

Hình thành và phát triển ở học sinh các kỹ năng ban đầu, cơ bản cần thiết phù hợp với sự phát triển chung của trẻ (kĩ năng giao tiếp, kĩ năng tham gia các hoạt động tập thể,

kĩ năng nhận thức,…)

Góp phần hình thành và phát triển tính tích cực, tự giác cho học sinh trong việc tham gia vào các hoạt động chính trị- xã hội Trên cơ sở đó, bồi dưỡng cho trẻ

Trang 23

thái độ đúng đắn với các hiện tượng tự nhiên và xã hội, thái độ có trách nhiệm đối với công việc chung

1.3.3 Nội dung hoạt động giáo dục NGLL ở trường tiểu học

Hoạt động GDNGLL trong trường tiểu học phản ánh cuộc sống học tập, sinh hoạt

và rèn luyện của học sinh tiểu học ở nhà trường, gia đình và trong cộng đồng Đồng thời, tạo cơ hội để học sinh tiểu học trải HĐGDNGLL

Nội dung của HĐGDNGLL trong trường tiểu học được thể hiện ở các loại hình hoạt động sau:

- Hoạt động văn hóa - nghệ thuật (VH-NT);

- Hoạt động vui chơi giải trí, thể dục thể thao;

- Hoạt động thực hành khoa học- kĩ thuật;

- Hoạt động lao động công ích;

- Hoạt động của Đội TNTP Hồ Chí Minh;

- Các hoạt động mang tính xã hội

1.4 Giáo dục kỹ năng phòng tránh tai nạn thương tích thông qua các hoạt động GDNGLL ở trường tiểu học

* Khái niệm GD KNPT-TNTT thông qua HĐGDNGLL: Là giáo viên thông qua nội dung, kế hoạch của HĐGDNGLL tổ chức chức GD KNPT-TNTT lồng ghép với các chủ đề, chủ điểm khác nhau như hoạt động văn hóa-văn nghệ, hoạt động đoàn đội…thông qua các hoạt động đó nhằm đưa ra các tình huống mang tính giả định hoặc có thật để học sinh tham gia vào những tình huống có vấn đề buộc người học phải lựa chọn và đưa ra những quyết định để giải quyết tình huống gặp phải, nhằm giúp các em kịp thời phòng tránh được những hậu quả đáng tiếc xảy ra gây thiệt hại

về người và của Thông qua đó nhằm rèn cho các em các kỹ năng cơ bản đặc biệt là KNPT- TNTT tích cho bản thân

14.1 Ý nghĩa, mục tiêu của giáo GD KNPT - TNTT cho học sinh tiểu học

Mục tiêu của GDKNS nói chung và giáo GD KNPT- TNTT nói riêng nhằm mục đích làm thay đổi hành vi, thói quen sống thụ động, không có hiểu biết về các kỹ năng cũng như cách PTTNTT cho bản thân thành những thói quen , hành vi tốt mang tính chất xây dựng , tích cực có hiệu quả để năng cao chất lượng cược sống cho bản thân và góp phần phát triển bền vững cho xã hội

Trang 24

Cụ thể, GD KNPT- TNTT cho học sinh tiểu học nhằm: trang bị cho các em những kiến thức cơ bản về những loại tai nạn thương tích, cung cấp cho các em những nguyên nhân dẫn tới TNTT và giúp các em nắm được cách xử lý khi gặp phải các tình huống nguy hiểm trong cuộc sống, lúc ở nhà, ở trường học hay ngoài xã hội cho chính bản thân mình cũng như giúp đỡ những người xung quanh khi gặp vấn đề nguy hiểm

Giáo dục KNPT- TNTT giúp các em có những kỹ năng cơ bản để xử lý từng trường hợp, hay tình huống nguy hiểm cụ thể mà các em phải trong đời sống

Giáo dục KNPT- TNTT còn giúp các em có thái độ trách nhiệm với những hành động việc làm của mình để các em không gây ra những việc làm nguy hiểm cho bản thân và những người xung quanh mình, giúp các em phát triển toàn diện một cách khỏe mạnh và an toàn

Giáo dục KNPT- TNTT giúp các em phát triển kỹ năng cho bản thân , hình thành lối sống an toàn khỏe mạnh, là hành trang để để các em ứng xử trong cuộc sống, giúp đỡ bạn bè và những người xung quanh mình Việc hình thành kỹ năng PTTNTT sẽ giúp các

em tự tin trong cuộc sống không bị sợ hãi hay lúng túng gkhi gặp phải các vấn đề nguy hiểm đểcác em sống tự tin và có trách nhiệm với mình và xã hội

1.4.2 Nguyên tắc giáo dục kĩ năng PTTNTT thông qua HĐGDNGLL ở trường tiểu học

Mục đích lâu dài, và là mục đích cuối cùng của GD KNPT- TNTT cho học sinh là làm thay đổi thói quen hành vi không tốt trở thành hành vi thói quen tốt hoặc hình thành kỹ năng, hành vi mới phù hợp với yêu cầu của xã hội và mục đích đó phải được quán triệt xuyên suốt quá trình GDKNS cũng như KNPT-TNTT

Trang 25

1.4.2.2 Nguyên t c phù hợp với đối tượng giáo dục

Đối tượng được hưởng lợi từ GDKNS nói chung và KNPT- TNTT nói riêng hết sức đa dạng, từ lứa tuổi mẫu giáo cho đến người lớn tuổi GDKNS và KNPT-TNTT cho học sinh tiểu học phải đảm bảo phù hợp với đặc điểm tâm lý, trình độ nhận thức của học sinh tiểu học

1.4.2.3 Nguyên t c cung cấp thông tin cơ bản

Thiếu thông tin sẽ khó hình thành được KNS nói chung và KNPT- TNTT cho con người GDKNS không quá coi trọng việc cung cấp thông tin, mà coi trọng việc hình thành hành vi cho đối tượng Việc cung cấp thông tin chỉ là những thông tin cơ bản để đối tượng biết và để làm Vì vậy giáo dục kỹ năng cho học sinh phải thông qua hoạt động của người học nhằm giúp người học hình thành kỹ năng, hành vi hoặc thay đổi kỹ năng, hành vi

1.4.2.4 Nguyên t c khuyến khích động viên, cổ vũ người học và hứớng họ đến tương lai sáng hơn

Nguyên tắc này đòi hỏi trong giáo dục lấy phương pháp động viên khuyến khích là chính, bởi vì mục đích của giáo dục là hình thành kỹ năng cần thiết cho người học, và nó chỉ đạt được điều đó khi người học tự giác, mọi biện pháp mang tính chất hành chính sẽ không mang lại hiệu quả

1.4.2.5 Nguyên t c hình thành kỹ năng để có hình vi lành mạnh

Muốn có hành vi thì phải trang bị kiến thức cơ bản, thời gian dành cho việc cung cấp tri thức không nhiều, phương pháp đơn giản, chủ yếu là phương pháp động não nên dành nhiều thời gian cho việc lĩnh hội cách làm để có kỹ năng Kỹ năng là cơ

sở, là nền tảng để có hành vi lành mạnh

- Yêu cầu động viên mọi người tham gia chấp nhận những hành vi mới

- Dạy và luyện các kỹ năng cần thiết để đạt được những hành vi đó

- Tiếp tục củng cố những kỹ năng mới cho đến khi người tham gia cảm thấy có thể thực hiện được những hành vi lành mạnh

1.4.2.6 Nguyên t c phát huy óc phê phán và khả năng lựa chọn phương án phù hợp của người học

Trong đời sống xã hội, có những vấn đề tích cực, có những vấn đề không tích cực, thậm chí tiêu cực Để tồn tại, phát triển và tránh mọi rủi ro có thể xảy ra, con người cần phải biết phân tích, mổ sẻ mọi vấn đề, biết phê phán những cái không phù

Trang 26

hợp, biết ủng hộ và phát huy, đồng thời biết vận dụng những cái tích cực vào thực tiễn cuộc sống của bản thân nói riêng và xã hội nói chung

1.4.2.7 Nguyên t c phối hợp các lực lượng giáo dục

Giáo dục KNS nói chung và GDKNPTTNTT nói riêng cho học sinh phải được thực hiện ở mọi nơi, mọi chỗ, vì thế trong giáo dục kỹ năng cần phải phối hợp với các lực lượng khác như: cha mẹ, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, Hội phụ huynh học sinh và Hội người cao tuổi, các tổ chức xã hội khác …

1.4.2.9 Nguyên t c thực hiện giáo dục kiên trì, thường xuyên và lâu dài

Bất kỳ một chương trình nào cần tìm đến sự thay đổi hành vi, cần được xây dựng theo con đường duy trì những hành vi lành mạnh và giúp người tham gia đi theo đúng hành lang của những hành vi tích cực sau khi họ đã tái phạm

1.4.3 Phương pháp GDKNPT-TNTT thông qua HĐGDNGLL

1.4.3.1 Phương pháp động não (Công não)

Động não là phương pháp giáo dục để cho người học trong một thời gian ngắn nảy sinh được nhiều ý tưởng, nhiều giả định về một vấn đề nào đó Đây là một phương pháp để “lôi ra” một danh sách thông tin và ý tưởng

Cách tiến hành như sau:

- Giáo viên nêu câu hỏi hoặc vấn đề cho cả lớp hoặc nhóm suy nghĩ và trả lời

- Khích lệ người học phát biểu ý kiến và đóng góp càng nhiều ý kiến càng tốt

- Ghi các ý kiến lên bảng hoặc giấy

- Phân loại các ý kiến

- Làm rõ những ý kiến chưa rõ ràng

- Tổng hợp các ý kiến

Một số yêu cầu khi sử dụng phương pháp động não:

- Tất cả ý kiến đều được giáo viên hoan nghênh mà không phê phán, nhận định đúng sai

Trang 27

- Cuối giờ thảo luận giáo viên nên nhấn mạnh kết luận này là sản phẩm chung của cả lớp, nhóm Yêu cầu người tham gia đưa ra ý kiến ngắn gọn và chính xác, tránh dài dòng và chung chung Thông qua phương pháp động não rèn cho học sinh kỹ năng xử lý tình huống, kỹ năng ra quyết định trước các tinhd huống nguy hiểm gặp phải trong cuộc sống

1.4.3.2 Phương pháp thảo luận nhóm

Thực chất của phương pháp này là để học sinh tham gia trao đổi về một vấn đề nào đó theo nhóm Thảo luận nhóm nhỏ được sử dụng rộng rãi nhằm giúp cho người học tham gia một cách chủ động vào quá trình học tập, nhằm tạo cơ hội cho người học tham gia chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm, ý kiến để giải quyết một vấn đề nào đó

Cách tiến hành như sau:

- Tổ chức: Phân chia nhóm, mỗi nhóm 5 đến 6 người, giao nhiệm vụ cho nhóm

- Các nhóm thảo luận: Các thành viên trong nhóm trao đổi để đi đến thống nhất cách làm

- Giáo viên tổng kết các ý kiến trên

Một số yêu cầu khi thực hiện phương pháp thảo luận:

- Quy mô nhóm có thể lớn hoặc nhỏ, không nên để nhóm quá đông hoặc quá ít

- Nội dung thảo luận ở các nhóm có thể giống hoặc khác nhau

- Các nhóm phải cử người làm thư kí

- Cần quy định thời gian thảo luận và trình bày ý kiến

- Giáo viên bao quát toàn bộ nhóm

Sử dụng phương pháp thảo luận nhóm có tác dụng ngoài rèn luyện kỹ năng cần thiết còn rèn luyện cho các em một số kỹ năng cơ bản như:

Trang 28

1.4.3.3 Phương pháp đóng vai

Đây là phương pháp tổ chức cho người học làm thử “đóng vai” để giải quyết chủ đề đã đưa ra Quan trọng của phương pháp này là cách thức, là ứng xử,là đối thoại của nhân vật

Cách tiến hành:

- Chọn chủ đề

- Chia lớp thành nhóm, mỗi nhóm 5-7 người

- Lần lượt các vai thể hiện

- Người ngồi dưới ghi nhận xét

- Mỗi nhóm cử đại diện thể hiện

- Ý kiến của đại diện các nhóm khác

- Giáo viên nhận xét và kết luận

Yêu cầu khi thực hiện phương pháp đóng vai:

- Chọn chủ đề phù hợp (do giáo viên gợi ý hoặc nhóm đề xuất)

- Mỗi nhóm tìm ra phương án chung nhất, hiệu quả nhất của nhóm mình trình bày

- Yêu cầu cả về nội dung và hình thức thể hiện

1.4.3.4 Phương pháp nghiên cứu tình huống

Nghiên cứu tình huống thường xuất phát từ một câu chuyện được viết ra nhằm tạo ra tình huống “thật” để minh chứng cho một hoặc một loạt vấn đề Đôi khi có thể

nghiên cứu tình huống trên một đoạn video, hay một băng cát xét, hoặc dưới dạng hình vẽ

Cách tiến hành:

- Chọn tình huống (có thể một hoặc nhiều tình huống)

- Chia nhóm (mỗi nhóm một tình huống càng tốt)

- Đọc (xem, nghe) tình huống

- Suy nghĩ về tình huống đó (đưa ra một vài câu hỏi)

- Cả nhóm thảo luận và thống nhất ý kiến

- Trình bày ý kiến của nhóm

- Ý kiến của các nhóm về những vấn đề đặt ra

- Giáo viên kết luận

Trang 29

-…

Các phương pháp khác: Phương pháp trò chơi,,phương pháp thuyết trình, phương pháp diễn kịch …

1.4.4 Hình thức tổ chức GDKN phòng tránh tai nạn thương tích

1.4.4.1 Tích hợp hoàn toàn nội dung GD KN PT-TNTT vào HĐGDNGLL

Gắn hoàn toàn nội dung GD KNPT-TNTT vào nội dung của HĐGDNGLL ( các chủ đề, chủ điểm ) Tuy nhiên không phải bài học nào cũng giúp giáo viên có thể thực hiện được ý đồ sư phạm này mà tuỳ theo nội dung bài học mà giáo viên có thể khai thác khả năng tích hợp và tiến hành GDKNS cho học sinh

1.4.4.2 Tích hợp từng phần nội dung hoạt động với GD KNPT-TNTT

Giáo viên căn cứ vào nội dung bài học KNPT-TNTT, lựa chọn những nội dung chiếm ưu thế trong quá trình tổ chức HĐGDNGLL có thể tích hợp cho học sinh

1.4.4.3 Rút ra bài học về GD KNPT-TNTT cho học sinh thông qua các hoạt động GDNGLL

Giáo viên tiến hành các hoạt động một cách bình thường Sau mỗi phần kết luận của hoạt động giáo viên rút ra kết luận về rèn luyện KNS cho học sinh nói chung và KNPT- TNTTnói riêng và yêu cầu học sinh học tập rèn luyện theo định hướng mà giáo viên đề xuất

1.4.5 Nội dung của giáo dục kỹ năng phòng tránh tai nạn thương tích thông qua

tổ chức hoạt động GDNGLL ở trường tiểu học

Nội dung của GD KNPT- TNTT gồm: Trang bị kiến thức về các loại tai nạn, thương tích và nguyên nhân; Trang bị kiến thức, kỹ năng phòng tránh và sơ cứu

Tuỳ theo nội dung bài học giáo viên có thể lựa chọn hình thức tích hợp cho phù hợp, hoặc phối hợp các hình thức

1.4.5.1 Các loại thương tích ở trẻ em - Nguyên nhân

a.Tai nạn giao thông

TNGT là những sự cố bất ngờ xảy ra trong quá trình tham gia giao thông, gây

ra bởi các phương tiện và người tham gia giao thông (bao gồm người điều khiển phương tiện và người tham gia các phương tiện)

Trang 30

Nguyên nhân và nguy cơ TNGT ở trẻ em

Có nhiều yếu tố cấu thành tai nạn giao thông, có yếu tố khách quan (cơ sở hạ tầng kém, đường chật, ổ gà…), có yếu tố quan trọng là do ý thức của người tham gia

giao thông và làm công tác ATGT

b Đuối nước

Định nghĩa

Bất kỳ một chất lỏng nào khi thâm nhập vào đường thở làm cản trở sự hô hấp gọi là đuối nước Đuối nước dẫn tới thiếu ô xy cung cấp lên não, nếu không được cấp

cứu kịp thời thì nạn nhân sã bất tĩnh, chết hoặc để lại di chứng nặng nề

Nguyên nhân và nguy cơ đuối nước ở trẻ em

Nhận thức về tai nạn đuối nước ở trẻ em còn thấp, thiếu sự giám sát đầy đủ của người lớn thiếu kỹ năng bơi, môi trường sống không an toàn, phương tiện vận tải đường thủy không an toàn, việc thực hiện pháp luật và quy định về an toàn đường

thủy chưa nghiêm ngặt

c Tai nạn do ngã

Định nghĩa

Ngã và những chấn thương do ngã là những tai nạn rất thường gặp ở trẻ em Ngã để lại những hậu quả trước mắt và lâu dài, nhiều khi ảnh hưởng nghiêm trọng tới chức năng cũng nhu tính mạng của trẻ

Nguyên nhân và nguy cơ bị ngã ở trẻ em

Nguyên nhân dẫn đến ngã của trẻ có thể chia thành 3 nhóm chính:

Do trẻ thiếu kiến thức và ý thức: với lấy đồ dùng, đồ chơi trên giá cao, ngồi trên bậu cửa sổ, lan can không có tay vịn, nhảy từ trên cao xuống, chơi ở những nơi không an toàn, chạy nhảy, đùa nhau, leo cây, treo cầu thang, cưỡi trâu bò

Do người lớn thiếu kiến thức và ý thức: Không trông nom trẻ đúng cách để trẻ nagx từ võng, giường xuống gây tổn thương não, cột sống….tuột tay khi bế trẻ dẫn đến chấn thương, trật khớp, môi trường có nhiều yếu tố, nguy cơ,nhà cao tầng, cầu thang không đúng tiêu chuẩn

Trang 31

Nguyên nhân và hoàn cảnh gây bỏng

- Bỏng do nhiệt ướt: nước sôi, thức ăn nóng, canh, cháo, cám lợn, nước đậu phụ, hơi nước nóng…là nguyên nhân hàng đầu

- Bỏng do nhiệt khô: cháy, nổ do thuốc pháo, diêm, đốt củi, nến, rơm, dùng cồn nướng mực; tiếp xúc với vật nóng như ống xả của xe máy, bàn là…

- Bỏng do điện giật: chọc que kim loại vào ổ điện, dùng dao kéo cất dây điện, vô tình chạm vào dụng cụ điện, dây điện hở, cám phích điện không thành thạo, chơi đùa vi phạm hành lang an toàn lưới điện, trèo cột điện bắt chim, thả diều, bỏng do sắt đánh

- Bỏng do hóa chất: bỏng do vôi tôi nóng, bỏng a xít

e Tai nạn do ngộ độc

Định nghĩa

Một chất vô cơ hay hữu cơ dạng khí, lỏng hoặc rắn như hóa chất, thảo mộc, nọc động vật lọt vào cơ thể và gây tác động xấu cho sức khỏe được gọi là ngộ độc Các chất độc có thể lọt vào cơ thể qua nhiều đường: ăn uống, đường thở, qua niêm mạc, đường tiêm, truyền…

Chất độc cần thời gian nhất định để ngấm vào máu và cơ thể để gây ra tác dụng độc Nếu cấp cứu trong giai đoạn chất độc còn năm trong dạ dày, trong da….thì

dễ dàng loại bỏ chất độc bằng rửa dạ dày, tắm, gội…hoặc dùng sớm các chất giải độc ngăn không cho chất đọc gây tác dụng độc giúp bệnh nhân tránh được ngộ độc nặng

Nguyên nhân chủ yếu

- Trẻ em ăn, uống nhầm các loại hóa chất, thuốc, các chất gây độc của những vật dụng thông thường, hít phải khí độc, ăn phải những thức ăn không đảm bảo an toàn VSTP; ăn đồ ăn để trong các vật dụng chứa chất độc hại, bị động vật cắn, đốt hoặc ăn phải những thức ăn có chứa độc tố

Trang 32

f Tai nạn do các con vật gây ra

- Vết đốt thường đau có thể sưng tấy đỏ rất nhanh, có thể phù nề

- Một số trường hợp có thể dẫn đến choáng, trụy tim mạch, suy thở…

Thời gian bị cắn đến khi phát bệnh dại: 1 tuần đến 1 năm, trung bình là 40 ngày, trong khoảng thời gian này, nếu được tiêm phòng dại

Trâu bò là loại động vật có sừng, chúng thường dùng sừng để húc Người bị trâu,

bò húc thường bị đau, rách da, chảy máu, thủng bụng gây tổn thương phủ tạng hoặc bị mù

mắt nếu bị húc trúng mắt Có trường hợp bị trâu, bò quật ngã gây chết người

Trang 33

Nguyên nhân:

Trẻ em thường bị trâu, bò húc khi: trêu chọc, đánh đập trâu bò làm chúng tức giận và húc, xem hoặc đến gần trâu bò đang húc nhau, gặp trâu, bò điên hoặc xổng chuồng sau khi bị nhốt

g Tai nạn do ngạt – tắc đường thở

Định nghĩa

Tắc đường thở ở trẻ em là tình trạng không thở được do bất ký một vật gì lọt vào đường thở gây cản trở không khí dẫn đến ngạt thở do thiếu ô xy Nếu không được cấp cứu sau 3 phút sẽ có di chứng não hoặc tử vong

Nguyên nhân gây nên t c đường thở

- Hóc, nghẹn thức ăn hoặc hóc các dị vật thường xảy ra khi trẻ nghịch ngợm đút vào mũi hoặc vào miệng

- Sặc nước hoặc thức ăn khi trẻ vừa ăn vừa khóc, chạy, cười đùa

- Bị đuối nước hay đất cát vùi

i Tai nạn do các trò chơi nguy hiểm

Nhận biết các trò chơi nguy hiểm

Bắn súng cao su, trượt cầu thang, đánh nhau bằng que, đấu kiếm, nhảy ngựa, trượt patin, phá tổ ong, rút ghế khi bạn đứng dậy…

Trang 34

k Tai nạn do sét đánh, điện giật

* Do điện giật

Tai nạn điện giật thường xảy ra đột ngột nếu chạm phải chỗ hở điện Điện giật

có thể gây chấn thương, làm chân tay nạn nhân co quắp vì bỏng, ngừng thở, tim ngừng đập Nếu những trường hợp nặng có thể dẫn tới tử vong

Nguyên nhân bị điện giật

- Vô tình hoặc không nắm vững các nguyên tắc đề phòng tai nạn khi tiếp xúc với điện, hậu quả là nạn nhân có thể bỏng ở các mức độ khác nhau, thậm chí tử vong

do ngừng hô hấp và tuần hoàn

- Cơ thể người tiếp xúc với hai cực của nguồn điện Thông thường, chân người tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với đất được coi là một cực, cực còn lại là một bộ phận bất kỳ nào đó của cơ thể tiếp xúc với nguồn điện

Trang 35

Thương tích do bom mìn gây ra có thể để lại nhiều hậu quả rất thương tâm, có thể mất đi một phần cơ thể hoặc thành người tàn tật, thậm chí nguy hiểm tới tính mạng

1.4.5.2 Giáo dục cách phòng tránh tai nạn thương tích

a Cách phòng tránh tai nạn thương tích do ngã

Phòng tránh cấp 1 (trước khi xảy ra tai nạn): Giám sát trẻ nhỏ chặt chẽ, tránh

cho trẻ dưới 10 tuổi trông em nhỏ, giáo dục cho trẻ em tránh trò chơi nguy hiểm, chặt

bỏ cành cây khô, rào quanh cây (nếu có), tránh thực hiện những động tác dễ gây ngã, hướng dẫn cho trẻ em có kỹ năng phòng tránh ngã khi đi vào những nơi trơn trượt, tuyên truyền giáo dục hướng dẫn cho trẻ em biết những tình huống có thể gây ngã và hậu quả của ngã, xây dựng môi trường an toàn

Phòng tránh cấp 2:Bọc mép nhọn của bàn ghế, đò vật bằng miếng cao su, nhựa., phổ biến kiến thức phổ thông cho nhân viên y tế và trẻ em về sơ cứu ban đầu trong trường hợp bị thương do ngã

Phòng tránh cấp 3: Ngã và các hậu quả của nó có những biểu hiện rất khác

nhau về mức độ nặng nhẹ Cần phải biết các thương tổn do ngã liên quan nhiều đến tư

thế, hoàn cảnh lức ngã Vì vậy cần khai thác hỏi han thật kỹ để định hướng điều trị

Phòng bỏng do nhiệt

Bố trí bếp nấu ăn hợp lý: để bếp cao ngoài tầm với, có vách ngăn không cho trẻ nhỏ tới gần, không cho trẻ nô đùa nơi đang nấu ăn, không để đồ vật đựng nước nóng trong tầm với của trẻ em, không để trẻ em tự tắm với vòi nước nóng lạnh, sử dụng phích nước an toàn, dạy trẻ thao tác nấu ăn an toàn: bê nồi nóng bằng lót tay, không để quần áo gần ngọn lửa, không để trẻ tiếp xúc với lửa, diêm, nến, các vật dễ cháy nổ, không để đèn dầu trong màn

- Phòng bỏng do điện: lắp các thiết bị điện theo đúng quy tắc an toàn, tôn trọng quy định về cột, trạm biến thế của các đường dây cao thế Không vi phạm hành lang

an toàn lưới điện Tránh xa nơi dây điện bị đứt không cho trẻ em: chơi gần đường dây điện, trèo lên cột điện, không phơi quần áo lên dây điện, thường xuyên kiểm tra đường điện, đồ điện đề phòng hở đường điện, nguồn điện, qản lý trẻ em không cho nghịch dụng cụ điện, sửa chữa điện, bịt kín những ổ điện không dùng đến

Trang 36

- Phòng bỏng do hóa chất: quản lý không cho trẻ tiếp xúc với các loại chai lọ đựng hóa chất, không tôi vôi gần đường hoặc nơi trẻ em hay tụ tập, hố vôi phải có biển báo, che chắn an toàn, không cho trẻ em chơi gần hố tôi vôi

b Cách phòng tránh khi bị ngộ độc

+ Bảo quản, đóng gói thuốc và hóa chất tránh nhầm lẫn với các đồ ăn uống

+ Đảm bảo nguyên tắc VSATTP

+ Bảo quản tốt thuốc và hóa chất tại gia đình

+ Giáo dục kiến thức về một số chất độc thường gặp cho trẻ em

+ Giáo dục kiến thức về ngộ độc cho trẻ, gia đình, người chăm sóc trẻ

c Cách phòng tránh tai nạn do con vật gây ra

Cách phòng tránh ong đốt

Tránh tiếp xúc với ong, không chọc phá tổ ong, khi đi vào rừng tránh mặc quần áo sáng màu, sặc sỡ; không dùng nước hoa; không đi chân đất, các mỹ phẩm có mùi thơm và ngọt; không mặc quần áo quá rộng Đội mũ có lưỡi che, đi găng tay, mặc quần áo dày, kín (nếu có thể), khi gặp ong bay, không được chạy, cần đứng/ngồi

im, không cử động

Cách phòng tránh r n c n

Tránh các bụi rậm, đi ủng cao, mặc quần vải dày hoặc dùng gậy khua nếu phải

đi vào nơi có thể có rắn

Phòng tránh khi bị trâu, bò húc

Giúp cho trẻ em nhận biết sự nguy hiểm nếu bị trâu, bò húc, không đến gần trâu, bò., không trêu chọc, đánh đập trâu, bò không xem và đến gần trâu bò đang húc nhau

d.Cách phòng tránh ngạt - tắc đường thở và tai nạn thương tích do đồ vật sắc nhọn

- Chỉ dẫn cho trẻ em thấy được sự nguy hiểm khi chơi, sử dụng các đồ vật sắc nhọn, dạy trẻ tránh các trò chơi nguy hiểm, không bắt chước người lớn làm những công việc có nguy cơ gây tai nạn., tuyên truyền, giáo dục cho trẻ em biết nguy cơ có thể dẫn tới tai nạn thương tích và hậu quả để lại, xây dựng môi trường an toàn, tổ chức các hoạt động vui chơi an toàn, lành mạnh

Trang 37

e Cách phòng tránh điện giật

Không nên chơi đừa gần các thiết bị điện như ổ cấm điện, dây điện…Nên sử dựng các thiết bị đóng ngắt an toàn, thiết bị chống giật…Thường xuyên kiểm tra hệ thống điện để đảm bảo an toàn, những ngày mưa bão, hạn chế đi lại ở những nơi có nguồn điện, cột điện để tránh bị điện giật

g.Cách phòng tránh tai nạn từ trò chơi nguy hiểm

- Giáo dục trẻ nhận biết hậu quả và tránh các trò chơi nguy hiểm

- Hướng dẫn trẻ thực hiện những quy định an toàn khi chơi

- Hướng dẫn trẻ phải biết làm gì khi bị tai nạn do trò chơi nguy hiểm gây ra

- Hướng dân, tổ chức cho trẻ tham gia các hoạt động vui chơi giải trí an toàn, lành mạnh

h Cách phòng tránh sét đánh

- Khi ở trong nhà: Rút phích cắm các thiết bị điện trước lúc có dông gần xảy

ra Tránh xa dây điện thoại, dây điện và các vật dùng điện với khoảng cách ít nhất 1m, đứng xa cửa sổ, cửa ra vào, các đồ dùng điện, tránh các chỗ ẩm ướt như buồng tắm, bể nước, vòi nước, không nên dùng điện thoại trừ trường hợp rất cần thiết, rút ăng-ten ra khói ti vi khi có dông nếu ngoài trời, tuyêt đối không trú mưa dưới cây cối, tránh các khu vực cao hơn xung quanh, tránh xa các vật dụng kim loại Nên tìm chỗ kho ráo và vị trí thấp Người ở vị trí càng thấp càng tốt, tay ôm cổ, phần tiếp xúc của người với mặt đất là ít nhất, nên nhón chân, không nên nằm xuống đất Đặc biệt không đứng thành nhóm người gần nhau

i Cách phòng tránh cháy nổ

- Sử dụng cầu dao tự động cho hệ thống điện gia đình, không nên dùng dây điện trần dẫn điện trong nhà

- Tắt ngay các thiết bị gia dụng như bếp điện, bàn là sau khi sử dụng

- Không nên để các vật dễ cháy gần những thiết bị điện

- Hướng dẫn trẻ nhỏ dùng các thiết bị điện gia dụng an toàn

- Không nên chơi đùa gần các thiết bị điện

- Không chơi các vật gây cháy như diêm, bật lửa…

- Hướng dẫn trẻ nhận biết môi trường an toàn

Trang 38

k Các biện pháp phòng tránh tai nạn do bom mìn

- Chỉ dẫn cho trẻ em thấy được sự nguy hiểm khi tiếp xúc với bom mìn

- Dạy trẻ tránh những nơi có thể còn sót bom mìn

- Tuyên truyền giáo dục cho trẻ em biết các hoàn cảnh có thể dẫn tới TNTT do bom mìn gây ra và những hậu quả để lại

- Xây dựng môi trường an toàn cho trẻ

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển KN phòng tránh tai nạn thương tích cho học sinh thông qua HĐGDNGLL

Để hình thành và phát triển KNPT- TNTT cho học sinh thông qua hoạt động GDNGLL đạt kết quả tốt thì cần phải có sự phối kết hợp nhiều yếu tố như : giáo viên, nhà trường, gia đình và người học Cụ thể :

1.5.1 Các nguyên nhân từ người học

Học sinh là trung tâm của quá trình dạy học và giáo dục Nên các em muốn việc rèn luyện KNS nói chung và KNPT- TNTT đạt hiệu quả cao nhất thì phải tích cực chủ động rèn luyện, học tập tốt, tham gia tích cực vào các hoạt động đặc biệt vào việc xử lý tình huống và ra quyết định trong các hoạt động cụ thể mà giáo viên đưa ra hay chính các em đưa ra

Ngoài ra các em còn cần chủ động trong việc trang bị cho mình những kỹ năng

cơ bản đặc biệt là kỹ năng hợp tác, tập trung chú ý, trao đổi giúp đỡ lần nhau trong học tập và các vấn đề của cuộc sống hơn ai hết học sinh là người quyết định kỹ năng sống của mình

Hơn ai hết học sinh phải có nhận thức đúng về sự cần thiết phải rèn luyện KNS nói chung và KNPT - TNTT nói riêng có thói quen và ý thức rèn luyện một cách thường xuyên, liên tục trong cuộc sống hàng ngày, trong giờ lên lớp và trong mọi mối quan hệ

1.5.2 Các nguyên nhân từ nhà trường

1.5.2.1 Về phía nhà trường

Nhà trường là cơ quan chuyên trách việc giáo dục thể hệ trẻ Đương nhiên con người từ khi sinh ra và lớn lên được giáo dục ở mọi nơi mọi lúc nhưng trường học là môi trường dạy học và giáo dục đạt hiệu quả cao và đóng vai trò rất quan trọng đối với sự hình thành và phát triển của trẻ Vì vậy :

Trang 39

- Nhà trường cần phải nhận thức rõ vai trò của việc GDKNS nói chung và KNPT- TNTT nói riêng để từ đó mà có những biện pháp và phương pháp giáo dục tích cực cho học sinh

- Nhà trường phải tạo mọi điều kiện thuận lợi để giúp đỡ giáo viên và học sinh trong việc GD KNPT- TNTT thông qua HĐGDNGLL Cơ sở vật chất phải đảm bảo phù hợp đạt tiêu chuẩn với dự kiến mà hoạt động đưa ra (lớp học đạt tiêu chuẩn để phục vụ tốt công tác giảng dạy, trang thiết bị dạy học luôn được cải tiến và phù hợp với môn học, kinh phí tổ chức các hoạt động dạy học và hoạt động ngoại khoá )

- Tạo môi trường hoạt động tích cực và thuận lợi nhất cho hoạt động giáo dục KNS nói chung và KNPT- TNTT nói riêng diễn ra thuận lợi và đạt kết quả cao trong mỗi HĐGDNGLL

- Nhà trường cần huy động nhiều nguồn lực hỗ trợ từ các tổ chức xã hội, đoàn thể, hội cha mẹ học sinh cả về vật chất lẫn tinh thần

- Nhà trường phải luôn luôn có kế hoạch phối kết hợp giữa giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, các tổ chức trong trường, cán bộ quản lý trong việc GD KNPT- TNTT cho học sin h thông qua HĐGDNGLL

1.5.2.2 Về phía giáo viên

Giáo viên luôn luôn là người hướng dẫn, chỉ đạo các hoạt động học tập của học sinh Vì vậy, để hình thành và phát triển kỹ năng xử lý tình huống, kỹ năng ra quyết định cho học sinh có hiệu quả đòi hỏi giáo viên phải có trình độ về chuyên môn vững vàng: Giáo viên phải có khả năng tích hợp nội dung GDKNS vào trong quá trình thực hiện triển khai các hoạt động giáo dục một cách nghệ thuật và có hiệu quả Thường xuyên trao dồi những kiến thức mới nhằm phục vụ cho bài dạy thêm phong phú và đa dạng, thiết kế các hoạt đông và bài giảng hợp lý cả về thời gian, địa điểm

và trình độ của học sinh Ngoài trình độ chuyên môn cũng đòi hỏi giáo viên cần phải

có những kỹ năng sư phạm cần thiết: kỹ năng xử lý tình huống, kỹ năng hiểu đặc điểm tâm lý của học sinh, kỹ năng ra quyết định giáo viên phải là người thực sự mẫu mực về KNS để học sinh học tập và làm theo

1.5.3 Các nguyên nhân từ phía gia đình

Gia đình là môi trường giáo dục đầu tiên và suốt đời đối với trẻ Chính vì vậy

mà gia đình và nhà trường phải luôn luôn giữ mối quan hệ mật thiết với nhau để giúp cho việc GD KNPT- TNTT đạt hiệu quả tốt nhất Cha mẹ cần quan tâm đến giáo dục cho các em có kỹ năng hành vi phù hợp trong các mối quan hệ ứng xử, các hoạt động

Trang 40

của các em trong gia đình, nhà trường và xã hội, gia đình phải là nơi rèn luyện cho các em có thói quen, hành vi đúng trước những tình huống khác nhau trong cuộc sống hàng ngày đồng thời giúp các em có thói quen quyết định đúng đắn trước những tình huống nguy hiểm đặt ra …Chính kết quả giáo dục của gia đình vừa là nền tảng vừa là

hỗ trợ cho giáo dục nhà trường, giúp nhà trường thực hiện phát triển toàn diện

Ngày đăng: 02/12/2016, 14:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Nhƣ An (1996), Phương pháp dạy học giáo dục học, NXB ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học giáo dục học
Tác giả: Nguyễn Nhƣ An
Nhà XB: NXB ĐHQG Hà Nội
Năm: 1996
2. Chương trình thực nghiệm (2006), GDKN sống khỏe mạnh và kỹ năng sống cho học sinh THCS. NXB Bộ GD&ĐT và UNICEF Sách, tạp chí
Tiêu đề: GDKN sống khỏe mạnh và kỹ năng sống cho học sinh THCS
Tác giả: Chương trình thực nghiệm
Nhà XB: NXB Bộ GD&ĐT và UNICEF
Năm: 2006
3. Vũ Dũng (chủ biên), (2006), Từ điển tâm lý học, NXB Khoa học và Xã hội Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tâm lý học
Tác giả: Vũ Dũng (chủ biên)
Nhà XB: NXB Khoa học và Xã hội Hà Nội
Năm: 2006
4. Nguyễn Thị Hồng Hạnh, (2009) (luận văn thạc sĩ), Biện pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học trên địa bàn thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên, ĐHSP - ĐHTN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học trên địa bàn thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên
5. Nguyễn Văn Hộ, Hà Thị Đức (2002), Giáo dục học đại cương, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Giáo dục học đại cương
Tác giả: Nguyễn Văn Hộ, Hà Thị Đức
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002
6. Nguyễn Hữu Hợp (2012), Giáo trình tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học. NXB ĐHSP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học
Tác giả: Nguyễn Hữu Hợp
Nhà XB: NXB ĐHSP
Năm: 2012
7. Nguyễn Hữu Hợp (2013), Giáo dục học Tiểu học , NXB ĐHSP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học Tiểu học
Tác giả: Nguyễn Hữu Hợp
Nhà XB: NXB ĐHSP
Năm: 2013
8. Đặng Thành Hƣng (2002), Dạy học hiện dại, lý luận, biện pháp, kỹ thuật, NXBĐHQG HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học hiện dại, lý luận, biện pháp, kỹ thuật
Tác giả: Đặng Thành Hƣng
Nhà XB: NXBĐHQG HN
Năm: 2002
9. TS. Vũ Thị Nho (2008), Tâm lý học phát triển, NXB ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học phát triển
Tác giả: TS. Vũ Thị Nho
Nhà XB: NXB ĐHQG Hà Nội
Năm: 2008
10. Phan Trọng Ngọ (2005), Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường, NXB ĐHSP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường
Tác giả: Phan Trọng Ngọ
Nhà XB: NXB ĐHSP
Năm: 2005
11. Nguyễn Thị Oanh (2005), Kỹ năng sống cho tuổi vị thành niên, NXB Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ năng sống cho tuổi vị thành niên
Tác giả: Nguyễn Thị Oanh
Nhà XB: NXB Trẻ
Năm: 2005
12. Nguyễn Dục Quang, Lê Thanh Sử, Nguyễn Hữu Hợp (2005), Hướng dẫn thực hiện hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, NXB ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hiện hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Tác giả: Nguyễn Dục Quang, Lê Thanh Sử, Nguyễn Hữu Hợp
Nhà XB: NXB ĐHSP Hà Nội
Năm: 2005
13. Nguyễn Dục Quang, Hà Nhật Thăng (2010), Tài liệu tập huấn bổ xung và cập nhật kiến thức về hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, NXB ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn bổ xung và cập nhật kiến thức về hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Tác giả: Nguyễn Dục Quang, Hà Nhật Thăng
Nhà XB: NXB ĐHSP Hà Nội
Năm: 2010
14. Nguyễn Thị Tính (2014), Giáo trình kỹ năng sống cho học sinh THPT khu vực miền núi phía b c trong bối cảnh hiện nay, Đại học Sƣ phạm, Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kỹ năng sống cho học sinh THPT khu vực miền núi phía b c trong bối cảnh hiện nay
Tác giả: Nguyễn Thị Tính
Năm: 2014
15. Nguyễn Quang Uẩn (chủ biên), (2014), Tâm lý học đại cương, NXB Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học đại cương
Tác giả: Nguyễn Quang Uẩn (chủ biên)
Năm: 2014
16. UNESCO (2001), Tuyên bố toàn cầu về sự đa dạng văn hóa, Hội nghị quốc tế do UNESCO tổ chức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyên bố toàn cầu về sự đa dạng văn hóa
Tác giả: UNESCO
Năm: 2001
17. Vụ công tác lập pháp (2005), Luật giáo dục năm 2005, NXB Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật giáo dục năm 2005
Tác giả: Vụ công tác lập pháp
Năm: 2005

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

5  Hình thức tổ chức  HTTC - Giáo dục kĩ năng phòng tránh tai nạn thương tích cho học sinh tiểu học huyện đồng hỷ   tỉnh thái nguyên
5 Hình thức tổ chức HTTC (Trang 8)
Bảng 2.1. Thực trạng TNTT ở học sinh Tiểu học trong năm học 2013- 2014 - Giáo dục kĩ năng phòng tránh tai nạn thương tích cho học sinh tiểu học huyện đồng hỷ   tỉnh thái nguyên
Bảng 2.1. Thực trạng TNTT ở học sinh Tiểu học trong năm học 2013- 2014 (Trang 43)
Bảng 2.2. Thực trạng xử lý TNTT của học sinh  Trường TH - Giáo dục kĩ năng phòng tránh tai nạn thương tích cho học sinh tiểu học huyện đồng hỷ   tỉnh thái nguyên
Bảng 2.2. Thực trạng xử lý TNTT của học sinh Trường TH (Trang 44)
Bảng 2.3. Thực trạng kỹ năng xử lý TNTT của học sinh 3 trường Tiểu học - Giáo dục kĩ năng phòng tránh tai nạn thương tích cho học sinh tiểu học huyện đồng hỷ   tỉnh thái nguyên
Bảng 2.3. Thực trạng kỹ năng xử lý TNTT của học sinh 3 trường Tiểu học (Trang 45)
Bảng 2.4. Thực trạng HĐGDNGLL của học sinh TH Huyện Đồng Hỷ - Giáo dục kĩ năng phòng tránh tai nạn thương tích cho học sinh tiểu học huyện đồng hỷ   tỉnh thái nguyên
Bảng 2.4. Thực trạng HĐGDNGLL của học sinh TH Huyện Đồng Hỷ (Trang 47)
Bảng 2.6. Nhận thức của giáo viên về giáo dục KNPT-TNTT - Giáo dục kĩ năng phòng tránh tai nạn thương tích cho học sinh tiểu học huyện đồng hỷ   tỉnh thái nguyên
Bảng 2.6. Nhận thức của giáo viên về giáo dục KNPT-TNTT (Trang 50)
Bảng 2.7. Thái độ của học sinh khi tham gia HĐGDNGLL - Giáo dục kĩ năng phòng tránh tai nạn thương tích cho học sinh tiểu học huyện đồng hỷ   tỉnh thái nguyên
Bảng 2.7. Thái độ của học sinh khi tham gia HĐGDNGLL (Trang 52)
Bảng 2.8. Mức độ học sinh khi tham gia xử lý tình huống TNTT - Giáo dục kĩ năng phòng tránh tai nạn thương tích cho học sinh tiểu học huyện đồng hỷ   tỉnh thái nguyên
Bảng 2.8. Mức độ học sinh khi tham gia xử lý tình huống TNTT (Trang 53)
Bảng 2.9. Thái độ của học sinh tham gia xử lý các tình huống nguy hiểm               Trường TH - Giáo dục kĩ năng phòng tránh tai nạn thương tích cho học sinh tiểu học huyện đồng hỷ   tỉnh thái nguyên
Bảng 2.9. Thái độ của học sinh tham gia xử lý các tình huống nguy hiểm Trường TH (Trang 54)
Bảng 2.11. Những KNS đƣợc giáo viên thực hiện trong quá trình giáo dục - Giáo dục kĩ năng phòng tránh tai nạn thương tích cho học sinh tiểu học huyện đồng hỷ   tỉnh thái nguyên
Bảng 2.11. Những KNS đƣợc giáo viên thực hiện trong quá trình giáo dục (Trang 57)
Bảng 2.12. Thực trạng sử dụng hình thức giáo dục KNPTTNTT - Giáo dục kĩ năng phòng tránh tai nạn thương tích cho học sinh tiểu học huyện đồng hỷ   tỉnh thái nguyên
Bảng 2.12. Thực trạng sử dụng hình thức giáo dục KNPTTNTT (Trang 58)
Bảng 2.13. Hình thức đƣợc sử dụng trong giáo dục KNPTTNTT cho học sinh - Giáo dục kĩ năng phòng tránh tai nạn thương tích cho học sinh tiểu học huyện đồng hỷ   tỉnh thái nguyên
Bảng 2.13. Hình thức đƣợc sử dụng trong giáo dục KNPTTNTT cho học sinh (Trang 59)
Bảng 2.16. Nguyên nhân dẫn đến thực trạng rèn kỹ năng PTTNTT - Giáo dục kĩ năng phòng tránh tai nạn thương tích cho học sinh tiểu học huyện đồng hỷ   tỉnh thái nguyên
Bảng 2.16. Nguyên nhân dẫn đến thực trạng rèn kỹ năng PTTNTT (Trang 62)
Bảng 2.17. Nguyên nhân dẫn đến thực trạng giáo dục KNPT- TNTT - Giáo dục kĩ năng phòng tránh tai nạn thương tích cho học sinh tiểu học huyện đồng hỷ   tỉnh thái nguyên
Bảng 2.17. Nguyên nhân dẫn đến thực trạng giáo dục KNPT- TNTT (Trang 63)
Bảng 3.1. Khảo sát về mức độ cần thiết của các biện pháp - Giáo dục kĩ năng phòng tránh tai nạn thương tích cho học sinh tiểu học huyện đồng hỷ   tỉnh thái nguyên
Bảng 3.1. Khảo sát về mức độ cần thiết của các biện pháp (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w