Mục tiêu cụ thể - Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận chung về quản lý thu thuế GTGT - Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp và hộ kinh doanh
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HOÀNG MINH QUỐC
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CHI CỤC THUẾ
HUYỆN YÊN LẠC - TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HOÀNG MINH QUỐC
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CHI CỤC THUẾ
HUYỆN YÊN LẠC - TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS NGUYỄN AN HÀ
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tác giả cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là hoàn toàn trung thực chưa hề được sử dụng và công bố trong bất kỳ một công trình khoa học nào Các thông tin, tài liệu trình bày trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2015
Tác giả luận văn
Hoàng Minh Quốc
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Sau một gian học tập, nghiên cứu đến nay học viên đã hoàn thành luận
văn thạc sĩ kinh tế với đề tài: “Tăng cường quản lý thu thuế giá trị gia tăng tại Chi cục Thuế huyện Yên Lạc - tỉnh Vĩnh Phúc”
Trong quá trình học tập, nghiên cứu viết luận văn, được sự giúp đỡ của Trường Đại học kinh tế &QTKD - Đại học Thái Nguyên, các thầy giáo, cô giáo, các tổ chức, các đồng nghiệp trong và ngoài huyện đã tạo điều kiện về vật chất, thời gian và cung cấp tài liệu giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của các thầy, các cô giáo, các tổ cức, đồng nghiệp và thầy giáo hướng dẫn khoa học PGS.TS Nguyễn An Hà đã hết lòng hướng dẫn và giúp đỡ tôi rất nhiều trong nghiên cứu khoa học và hoàn thành luận văn này
Tác giả xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2015
Tác giả luận văn
Hoàng Minh Quốc
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
4 Những đóng góp mới của luận văn 4
5 Kết cấu của luận văn 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 5
1.1 Cơ sở lý luận về Thuế nói chung và Thuế GTGT 5
1.1.1 Khái quát chung về thuế 5
1.1.2 Quản lý thu thuế GTGT đối với hộ kinh doanh và doanh nghiệp 8
1.1.3 Đặc điểm hoạt động của hộ kinh doanh và doanh nghiệp tác động đến quản lý thu thuế GTGT 11
1.1.4 Vai trò và tác động của quản lý thu thuế GTGT đối với sự phát triển kinh tế của Việt Nam 12
1.1.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu thuế GTGT 13
1.2 Cơ sở thực tiễn 17
1.2.1 Quan điểm của Đảng và cơ chế chính sách của nhà nước về Thuế 17
1.2.2 Kinh nghiệm công tác quản lý thuế GTGT trên địa bàn huyện Khoái Châu - tỉnh Hưng Yên và huyện Tiên Lãng thành phố Hải Phòng 18
Trang 61.2.3 Kinh nghiệm rút ra cho công tác quản lý thuế GTGT tại huyện
Yên Lạc tỉnh Vĩnh Phúc 21
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1 Các câu hỏi nghiên cứu 24
2.2 Phương pháp nghiên cứu 24
2.2.1 Phương pháp định tính 24
2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 25
2.2.3 Phương pháp Thống kê mô tả 25
2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 28
Chương 3: THỰC TRẠNG VÀ KẾT QUẢ QUẢN LÝ THU THUẾ GTGT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN LẠC - TỈNH VĨNH PHÚC 30
3.1 Khái quát tình hình phát triển kinh tế xã hội huyện Yên Lạc 30
3.1.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện Yên Lạc 30
3.1.2.Tình hình phát triển hộ kinh doanh và doanh nghiệp trên địa bàn huyện Yên Lạc 32
3.1.3 Thực trạng hoạt động của hộ kinh doanh và doanh nghiệp trên địa bàn huyện Yên Lạc 33
3.1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu thuế GTGT trên địa bàn huyện Yên Lạc 34
3.2 Thực trạng quản lý thu thuế GTGT trên địa bàn huyện Yên Lạc 37
3.2.1 Tổ chức bộ máy của chi cục thuế huyện Yên Lạc 37
3.2.2 Thực trạng quản lý thu thuế GTGT trên địa bàn huyện Yên Lạc 39
3.2.3 Kết quả thu ngân sách nhà nước từ năm 2011 đến 2013 55
3.3 Đánh giá công tác quản lý thuế GTGT trên địa bàn huyện Yên Lạc giai đoạn 2011 - 2013 57
3.4 Kết quả tổng hợp đánh giá của các chuyên gia 61
3.5 Đánh giá chung về kết quả, hạn chế và nguyên nhân của quản lý thu thuế GTGT tại chi cục thuế huyện Yên Lạc 63
3.5.1 Kết quả và nguyên nhân 63
3.5.2 Những tồn tại, hạn chế 67
Trang 7Chương 4: GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ
THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN
LẠC - TỈNH VĨNH PHÚC 71
4.1 Các quan điểm và định hướng tăng cường quản lý thu thuế GTGT 71
4.1.1 Mục tiêu và định hướng phát triển kinh tế xã hội huyện Yên Lạc đến năm 2020 73
4.1.2 Phân tích cơ hội, thách thức đối với quản lý thu thuế GTGT 76
4.1.3 Định hướng hoàn thiện công tác quản lý thu thuế GTGT 77
4.2 Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý thu thuế GTGT trên địa bàn huyện Yên Lạc 80
4.2.1 Giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý đối tượng nộp thuế 80
4.2.2 Giải pháp nhằm tăng cường quản lý căn cứ tính thuế GTGT 81
4.2.3 Giải pháp nhằm tăng cường công tác kiểm tra,thu hồi nợ đọng thuế GTGT 82
4.2.4 Áp dụng công nghệ thông tin hiện đại trong quản lý thuế 85
4.2.5 Giải pháp về kiện toàn bộ máy ngành thuế, nâng cao trình độ, năng lực đội ngũ cán bộ thuế 87
4.2.6 Giải pháp nhằm tăng cường quản lý công tác hoàn thuế GTGT 89
4.2.7 Mở rộng dịch vụ tư vấn hỗ trợ NNT và giáo dục, tuyên truyền chính sách thuế 90
4.3 Kiến nghị nhằm tăng cường công tác quản lý thu thuế GTGT tại Chi cục Thuế huyện Yên Lạc 91
4.3.1 Về văn bản, Luật thuế GTGT 91
4.3.2 Kiến nghị về vai trò lãnh đạo của cấp uỷ sự phối hợp của các cấp chính quyền địa phương 92
KẾT LUẬN 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
PHỤ LỤC 98
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Tỷ trọng thu thuế GTGT trong tổng thu NSNN cả nước 13
Bảng 3.1: Thống kê NNT theo loại hình Doanh nghiệp 33
Bảng 3.2 Tình hình thực hiện cấp MST cho NNT (từ năm 2011 -2013) 40
Bảng 3.3 Bảng tổng hợp nợ thuế 44
Bảng 3.4 Số nợ thuế của các DN đến 31/12/2013 45
Bảng 3.5 Kết quả hoàn thuế GTGT cho các DN 46
Bảng 3.6 Kết quả kiểm tra thuế giai đoa ̣n 2011 - 2013 Củ a Chi cục thuế huyện Yên Lạc 49
Bảng 3.7 Tổng hợp công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT giai đoạn 2011 - 2013 52
Bảng 3.8 Kết quả thực hiện thu NSNN so với kế hoạch giao 56
Bảng 3.9 Thu NSNN từ thuế ngoài quốc doanh 56
Bảng 3.10 Phân tích số thu thuế GTGT giai đoa ̣n 2010-2013 58
Bảng 3.11 Cơ cấu thu thuế ngoài quốc doanh giai đoa ̣n 2011 - 2013 59
Bảng 3.12 Cơ cấu thu thuế GTGT theo loa ̣i hình doanh nghiệp giai đoa ̣n 2011 - 2013 60
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế của mỗi quốc gia thuế luôn được coi là mối quan tâm hàng đầu, bởi vì nó không chỉ là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước
mà thuế còn được sử dụng làm công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế, góp phần phân phối lại thu nhập, thực hiện công bằng xã hội
Ở nước ta, hiện nay số thu về thuế chiếm khoảng 80% đến 90% tổng thu ngân sách nhà nước, trong đó nguồn thu từ thuế giá trị gia tăng (GTGT) luôn chiếm tỷ trọng cao, đóng góp gần 50% Ngân sách Nhà nước (NSNN)
Luật thuế GTGT ra đời và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1999 thay thế Luật thuế doanh thu được xem là một bước đột phá có tính chất quyết định trong công cuộc cải cách thuế lần II của Việt Nam Luật thuế GTGT đã khắc phục được những nhược điểm của thuế doanh thu trước đây, không chỉ góp phần tăng thu cho NSNN mà còn thúc đẩy mạnh mẽ sản xuất hàng xuất khẩu, nâng cao năng suất chất lượng, hạ giá thành sản phẩm và phù hợp với yêu cầu hội nhập quốc tế Ngoài ra, luật thuế GTGT còn tạo điều kiện về vốn cho doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh thông qua việc hoàn thuế đã nộp ở khâu trước
Quản lý thu thuế giá trị gia tăng trong thời gian vừa qua đã đạt được một số kết quả nhất định, mặc dù vậy trong thực tế còn nhiều những vấn đề cần xem xét và nghiên cứu Thực tiễn áp dụng Luật thuế GTGT ở nước ta trong thời gian vừa qua cho thấy Luật thuế GTGT còn có nhiều vấn đề bất cập đòi hỏi các nhà quản lý phải có biện pháp giải quyết cho phù hợp với thực tế Yên Lạc là một trong những huyện thuộc tỉnh Vĩnh Phúc luôn đạt
tỷ lệ thu ngân sách nhà nước năm sau cao hơn năm trước, đặc biệt là số thu
từ thuế GTGT trong những năm gần đây tăng cao, năm 2011 đạt 11.696 triệu đồng chiếm 87% số thu thuế ngoài quốc doanh (NQD); năm 2012 đạt 15.259 triệu đồng chiếm 89% số thu thuế NQD; năm 2013 đạt 17.200 triệu
Trang 12đồng chiếm 90% số thu thuế NQD, song trên thực tế có nhiều vấn đề đòi hỏi phải nghiên cứu một cách sâu sắc nhằm đưa ra những giải pháp hiệu quả hơn để hoàn thiện công tác quản lý thu thuế nói chung và quản lý thu thuế GTGT nói riêng
Xuất phát từ lý do trên tác giả chọn đề tài: “Tăng cường quản lý thu thuế giá trị gia tăng tại Chi cục Thuế huyện Yên Lạc - tỉnh Vĩnh Phúc”
làm nội dung của luận văn
Nghiên cứu quản lý thu thu thuế nói chung và quản lý thu thuế GTGT nói riêng là nội dung luôn thu hút sự quan tâm của cơ quan quản lý chuyên môn và cơ quan quản lý nhà nước, các học giả và những nhà nghiên cứu Có thể nêu ra một số công trình tập trung chủ yếu vào các vấn đề sau đây:
- Về chính sách thuế, về tổ chức bộ máy quản lý thuế:
+ Đề tài nghiên cứu “ Thuế- Công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế” của
TS Quách Đức Pháp- Tổng cục thuế (năm 1996)
+ Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ của Tổng cục thuế “Chính sách
thuế trong điều kiện mở rộng quan hệ với các khu vực kinh tế thương mại quốc tế ” (năm 2000)
+ Đề tài nghiên cứu khoa học “Hoàn thiện chính sách thuế trong điều
kiện hội nhập” được in thành sách của Đỗ Đức Minh- Viện nghiên cứu tài
chính (năm 2002)
+ Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ “Hoàn thiện chính sách thuế của
Việt Nam 2001 đến 2010” của Bộ tài chính (năm 2003)
+ Đề tài “Chiến lược cải cách hệ thống thuế đến năm 2010” của Bộ Tài
Trang 13trường; phân tích mối quan hệ giữa chính sách thuế và thu chi của ngân sách quốc gia trong việc đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội; khảo sát và đánh giá những ưu điểm và tồn tại của hệ thống thuế Việt Nam, nêu các vấn
đề phù hợp, chưa phù hợp và kiến nghị sửa đổi, bổ sung một số Luật thuế hiện hành
- Về quản lý thuế: Đề tài khoa học cấp Bộ của Bộ tài chính “Giải pháp
hoàn thiện công tác Quản lý thuế ở Việt Nam trong điều kiện hiện nay” do TS
Nguyễn Thị Bất làm chủ nhiệm năm 2004 được đánh giá là có ý nghĩa thực tiễn cao vì đã đóng góp nhiều ý kiến cụ thể cho công tác hoạch định chính sách của ngành thuế Việt Nam trong giai đoạn 2005-2010
- Đối với việc quản lý thuế ở Vĩnh Phúc: Đề tài “ Các giải pháp nhằm
tăng thu ngân sách đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh ”- Đề tài khoa
học cấp tỉnh do Cục thuế Vĩnh Phúc thực hiện năm 2008 đã đánh giá thực trạng và đề ra một số giải pháp để tăng cường quản lý thuế đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh ở Vĩnh Phúc
Tuy nhiên các nghiên cứu về quản lý thu thuế GTGT tại chi cục thuế huyện Yên Lạc - tỉnh Vĩnh Phúc chưa được nghiên cứu đến trong các
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận chung về quản lý thu thuế GTGT
- Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp và hộ kinh doanh trên địa bàn huyện Yên Lạc giai đoạn từ năm
2011 đến năm 2013;
Trang 14- Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm tăng cường công tác quản
lý thu thuế GTGT tại Chi cục Thuế huyện Yên Lạc trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý thu thuế GTGT đối với các DN, hộ kinh doanh trên địa bàn huyện Yên Lạc - tỉnh Vĩnh Phúc
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi của luận văn chỉ nghiên cứu công tác quản lý thu thuế GTGT đối với hộ kinh doanh và doanh nghiệp trên địa bàn huyện Yên Lạc
- Thời gian 03 năm từ năm 2011đến năm 2013
4 Những đóng góp mới của luận văn
- Góp phần hệ thống hoá một số nội dung lý luận cơ bản liên quan đến quản lý thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp và hộ kinh doanh trên địa bàn huyện
- Phân tích kinh nghiệm quản lý thu thuế GTGT ở một số địa phương,
từ đó rút ra những bài học tham khảo cho huyện Yên Lạc
- Làm rõ thực trạng công tác quản lý thu thuế GTGT đối với hộ kinh doanh và doanh nghiệp trên địa bàn huyện Yên Lạc giai đoạn 2011- 2013
- Đưa ra một số giải pháp, kiến nghị đối với các cơ quan có liên quan ở địa phương và trung ương đối với quản lý thuế GTGT
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn bao gồm 4 chương, cụ thể như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thu thuế GTGT
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu về công tác quản lý thu thuế
GTGT tại Chi cục Thuế huyện Yên Lạc - tỉnh Vĩnh Phúc
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý thu thuế GTGT trên địa bàn
huyện Yên Lạc - tỉnh Vĩnh Phúc
Chương 4: Giải pháp, kiến nghị tăng cường quản lý thu thuế GTGT
trên địa bàn huyện Yên Lạc - tỉnh Vĩnh Phúc
Trang 15Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ
GIÁ TRỊ GIA TĂNG 1.1 Cơ sở lý luận về Thuế nói chung và Thuế GTGT
1.1.1 Khái quát chung về thuế
1.1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế
Cho đến nay trong các tài liệu, sách báo kinh tế trên thế giới vẫn chưa
có sự thống nhất về khái niệm thuế Đứng trên các góc độ khác nhau theo các quan điểm của các nhà kinh tế khác nhau thì có định nghĩa về thuế khác nhau
Theo nhà kinh tế học Gaston Jeze trong cuốn “Tài chính công” đưa ra một định nghĩa tương đối cổ điển về thuế: “ Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền, có tính chất xác định, không hoàn trả trực tiếp do các công dân đóng góp cho nhà nước thông qua con đường quyền lực nhằm bù đắp những chi tiêu của Nhà Nước.”
Trên góc độ phân phối thu nhập: “ Thuế là hình thức phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm hình thành các quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước.”
Trên góc độ người nộp thuế (NNT): “Thuế là khoản đóng góp bắt buộc
mà mỗi tổ chức, cá nhân phải có nghĩa vụ đóng góp cho nhà nước theo luật định để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước.”
Trên góc độ kinh tế học : “Thuế là một biện pháp đặc biệt, theo đó, nhà nước sử dụng quyền lực của mình để chuyển một phần nguồn lực từ khu vực tư sang khu vực công nhằm thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội của nhà nước.”
Từ các góc độ đã nêu trên của thuế , ta có thể nêu lên khái niệm tổng
Trang 16pháp nhân cho nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định nhằm sử dụng cho mục đích công cộng.”
Thuế có những thuộc tính tương đối ổn định qua từng giai đoạn phát triển và biểu hiện thành những đặc điểm riêng có của nó, qua đó giúp ta phân biệt thuế với các công cụ khác, đó là:
Tính bắt buộc là thuộc tính cơ bản vốn có của thuế để phân biệt giữa thuế với các hình thức động viên tài chính khác của ngân sách nhà nước
Thuế là một công cụ tài chính có tính pháp lý cao, được quyết định bởi quyền lực chính trị của nhà nước và quyền lực ấy được thể hiện bằng pháp luật
Trong phạm vi nghiên cứu các vấn đề của tài chính và ngân sách nhà nước, chúng ta sẽ xem xét thuế với các vai trò cơ bản là: tạo nguồn thu cho NSNN, kích thích tăng trưởng kinh tế và điều chỉnh thu nhập
Tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước là vai trò đầu tiên của thuế Mỗi một loại thuế mà nhà nước ban hành đều nhằm vào mục đích là tạo nguồn thu cho NSNN Trong nền kinh tế thị trường vai trò này của thuế càng nổi bật bởi thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN
Vai trò kích thích tăng trưởng kinh tế là vai trò không kém phần quan trọng bởi vì chính sách thuế ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập, giá cả, quan hệ cung cầu, cơ cấu đầu tư và đến sự phát triển hoặc suy thoái của một nền kinh tế
Vai trò điều tiết thu nhập, thực hiện công bằng xã hội: Trong nền kinh
tế thị trường, nếu không có sự can thiệp của nhà nước mà chỉ để thị trường tự điều chỉnh thì sự phân phối của cải và thu nhập sẽ mang tính tập trung rất cao, tạo ra phân hóa giàu nghèo lớn, nhà nước cần sử dụng công cụ thuế để tái phân phối thu nhập, thực hiện công bằng xã hội
Trang 171.1.1.2 Khái quát nội dung cơ bản của Luật thuế GTGT áp dụng cho doanh nghiệp và hộ kinh doanh
Khu vực kinh tế tư nhân mà trong đó là doanh nghiệp dân doanh và
hộ cá thể ngày càng có vai trò quan trọng trong công cuộc công nghiệp hoá
và hiện đại hoá đất nước, nhà nước ta luôn có những chính sách thuế phù hợp nhằm động viên, khuyến khích tạo điều kiện cho khu vực kinh tế này phát triển
Thuế giá trị gia tăng
Thuế GTGT là loại thuế gián thu tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng Thuế GTGT được áp dụng ở Việt Nam thay thế cho thuế doanh thu đã khẳng định được kết quả về số thu nộp vào NSNN và tác dụng khuyến khích sản xuất kinh doanh phát triển, đảm bảo phù hợp với thông lệ quốc tế và đổi mới công tác quản lý thuế của nghành thuế
Đối tượng chịu thuế GTGT : Là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất
kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (Bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của
tổ chức cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định của Pháp luật thuế
Đối tượng nộp thuế: Là các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất
kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh và tổ chức khác có nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT
Căn cứ tính thuế GTGT: Là giá tính thuế và thuế suất
Giá tính thuế là giá bán chưa có thuế được ghi trên hóa đơn bán hàng của người bán hàng, người cung cấp dịch vụ hoặc giá chưa có thuế GTGT được ghi trên chứng từ của hàng hóa nhập khẩu
Thuế suất thuế GTGT: Được áp dụng thống nhất theo loại hàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại Hiện nay nước ta, các mức thuế suất thuế GTGT gồm có: 0%, 5% và 10 %
Trang 18Thuế GTGT mà cơ sở kinh doanh phải nộp được tính theo một trong hai phương pháp: Phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng Các doanh nghiệp là đối tượng áp dụng tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế Theo phương pháp này, số thuế GTGT phải nộp được tính theo công thức sau:
và thuế GTGT đầu vào
1.1.2 Quản lý thu thuế GTGT đối với hộ kinh doanh và doanh nghiệp
1.1.2.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò thuế GTGT
Ở Việt Nam, thuế giá trị gia tăng được nghiên cứu khi tiến hành cải cách thuế bước một năm 1990 Năm 1993, thuế giá trị gia tăng được áp dụng thử nghiệm ở mười một đơn vị hoạt động trong các ngành đường, dệt may, xi măng Thuế giá trị gia tăng được ban hành thành luật và được Quốc Hội thông qua tại kỳ họp thứ XI, khoá 9 ngày 10/05/1997 và chính thức áp dụng từ ngày 01/01/1999
Thuế GTGT là loại thuế gián thu tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng và được nộp vào ngân sách nhà nước theo mức độ tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ
Thuế GTGT đánh vào các giai đoạn sản xuất kinh doanh nhưng chỉ tính phần giá trị tăng thêm của mỗi giai đoạn Vì thế, tổng số thuế thu được ở các giai đoạn sẽ bằng với số thuế tính theo giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng
Bên cạnh đó, thuế GTGT còn có tính trung lập kinh tế cao Thuế GTGT không chịu ảnh hưởng bởi kết quả kinh doanh của người nộp thuế (NNT),
Trang 19không phải là yếu tố của chi phí mà chỉ đơn thuần là một khoản cộng thêm vào giá bán cho người cung cấp hàng hoá, dịch vụ
Qua những năm triển khai và thực hiện, Luật thuế GTGT đã đem lại một số thành tựu đáng kể Cụ thể là đã góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển,
mở rộng lưu thông hàng hoá và đẩy mạnh xuất khẩu Thuế GTGT còn góp phần khuyến khích xuất khẩu và bảo hộ sản xuất trong nước, sắp xếp lại cơ cấu kinh tế
Đặc biệt Luật thuế GTGT tác động đến quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tạo điều kiện cho cơ quan Nhà nước kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, tăng cường công tác hạch toán,
kế toán và thúc đẩy việc mua, bán hoá đơn GTGT ở các doanh nghiệp Do yêu cầu của việc kê khai thuế GTGT, khấu trừ thuế GTGT đầu vào, tính đúng thu nhập của doanh nghiệp nên những người làm công tác quản lý kinh doanh
đã bắt đầu chú trọng đến công tác mở sổ kế toán, ghi chép, quản lý và sử dụng hoá đơn chứng từ
Luật thuế GTGT góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, mở rộng lưu thông hàng hoá và đẩy mạnh xuất khẩu Việc thực hiện Luật thuế GTGT tạo điều kiện cho giá thành các công trình đầu tư xây dựng cơ bản giảm khoảng 10% vì toàn bộ thuế GTGT của các công trình đầu tư xây dựng cơ bản được hạch toán riêng không tính vào giá thành công trình Mặt khác khi nhập khẩu thiết bị máy móc, phương tiện vận tải chuyên dụng, loại trong nước chưa sản xuất được để đầu tư TSCĐ theo dự án thì không thuộc diện chịu thuế GTGT
1.1.2.2 Nội dung công tác quản lý thu thuế GTGT
Nội dung quản lý thuế GTGT được xem xét và triển khai ở khía cạnh: hành pháp và tư pháp về thuế Ở khía cạnh hành pháp, quản lý thuế GTGT là
tổ chức thực hiện Luật thuế GTGT, ở khía cạnh tư pháp, quản lý thuế GTGT
là việc kiểm tra, thanh tra và tố tụng về thuế trên cơ sở Luật thuế GTGT được ban hành
Trang 20- Tổ chức thực hiện Luật thuế GTGT: Đây là khâu đóng vai trò quyết
định kết quả của công tác quản lý thuế GTGT Nội dung tổ chức thực hiện Luật thuế GTGT bao gồm:
+ Tuyên truyền, động viên, giải thích, hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT một cách rộng rãi trên mọi phương diện để mọi người biết Luật thuế, hiểu rõ Luật thuế và tự giác thực hiện Luật thuế GTGT
- Tổ chức quản lý thu thuế GTGT
Thực hiện quy trình quản lý thuế đã ban hành Các quy trình quản lý thuế đang thực hiện theo quy định của Luật quản lý thuế áp dụng từ ngày 01/07/2007 bao gồm:
+ Quy trình đăng ký thuế
+ Quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế
+ Quy trình miễn thuế, giảm thuế
+ Quy trình hoàn thuế
+ Quy trình thanh tra, kiểm tra thuế
+ Quy trình quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế
Kiểm tra, thanh tra thuế GTGT: Kiểm tra, thanh tra thuế GTGT là một
nội dung quan trọng của công tác quản lý thu thuế GTGT được thực hiện bởi các đội kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế, phòng thanh tra thuế tại Cục Thuế, cơ quan thanh tra chuyên nghành và sự phối hợp của các cơ quan chức năng có liên quan
1.1.2.3 Mục tiêu, yêu cầu và các nguyên tắc quản lý thu thuế GTGT
Mục tiêu của quản lý thu thuế GTGT:
Quản lý thu thuế GTGT nhằm đạt các mục tiêu cơ bản sau đây: Huy động đầy đủ, kịp thời số thu thuế GTGT từ các cơ sở kinh doanh vào Ngân sách Nhà nước, đảm bảo thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch thu đã được Nhà nước giao trên cơ sở không ngừng nuôi dưỡng và phát triển các nguồn thu; Phát huy tốt nhất vai trò của thuế GTGT trong nền kinh tế thị trường; Tăng cường
Trang 21ý thức chấp hành Luật thuế GTGT cho các cơ sở kinh doanh, đẩy mạnh cải cách hành chính trong quản lý thu thuế GTGT
- Yêu cầu của quản lý thuế GTGT: Đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp
thời Do đó các cơ quan quản lý thuế và cơ sở kinh doanh phải thực hiện đúng các quy định về quyền và nghĩa vụ của mình đối với Luật thuế
- Các nguyên tắc của quản lý thuế GTGT: Để đạt được các mục tiêu và
yêu cầu trên công tác quản lý thuế GTGT cần tuân thủ các nguyên tắc:
+ Nguyên tắc tập trung thống nhất
+ Nguyên tắc công khai, dân chủ
+ Nguyên tắc phù hợp
+ Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả
Ngoài ra để quán triệt các nguyên tắc nêu trên, trong quản lý thuế GTGT cũng cần phải chú ý các nguyên tắc chung của quản lý thuế Khi áp dụng các nguyên tắc của quản lý thuế cần phải kết hợp hài hoà các nguyên tắc, tránh việc thực hiện nguyên tắc này mà vi phạm nguyên tắc khác
1.1.3 Đặc điểm hoạt động của hộ kinh doanh và doanh nghiệp tác động đến quản lý thu thuế GTGT
Tại điều 4, Luật Doanh nghiệp năm 2005 định nghĩa: “Doanh nghiệp là
tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng
ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”
Căn cứ vào quy định này thì doanh nghiệp có những đặc điểm sau:
- Là đơn vị kinh tế, hoạt động trên thương trường, có trụ sở giao dịch
ổn định, có tài sản,
- Đã được đăng ký kinh doanh, hoạt động kinh doanh
Theo điều 4 Luật Doanh nghiệp thì “Kinh doanh là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi”
Trang 22Hiện nay ở Việt Nam có những loại hình doanh nghiệp sau đây:
+ Các Doanh nghiệp Nhà nước do Trung ương quản lý và do Địa phương quản lý (kể cả doanh nghiệp kinh tế Đảng, đoàn thể do Nhà nước cấp vốn)
+ Các doanh nghiệp tập thể thành lập theo Luật Hợp tác xã
+ Các doanh nghiệp tư nhân
+ Các công ty hợp danh
+ Các công ty trách nhiệm hữu hạn
+ Các công ty cổ phần (kể cả doanh nghiệp Nhà nước cổ phần hóa, công ty cổ phần có vốn góp của Nhà nước)
+ Các doanh nghiệp 100% vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh được thành lập theo Luật đầu tư trực tiếp của nước ngoài
+ Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh
1.1.4 Vai trò và tác động của quản lý thu thuế GTGT đối với sự phát triển kinh tế của Việt Nam
Tại Việt Nam hiện nay, khoản đóng góp vào ngân sách của doanh nghiệp và hộ kinh doanh luôn chiểm tỷ lệ cao, trong đó số thu từ thuế GTGT chiếm tỷ trọng lớn vì vậy thuế GTGT có ảnh hưởng rất lớn đến chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước Số thu từ thuế GTGT trong NSNN qua giai đoạn
từ năm 2011 đến 2013 thể hiện như sau:
Trang 23Bảng 1.1: Tỷ trọng thu thuế GTGT trong tổng thu NSNN cả nước
Đơn vi ̣ tính: tỷ đồng
Năm Số thuế GTGT
đã nộp NSNN
Tổng thu NSNN (trừ dầu thô) Ty ̉ lê ̣ (%)
(Nguồn Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính- Báo cáo thu NSNN 03 năm )
1.1.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu thuế GTGT
* Chính sách thuế nói chung và chính sách thuế GTGT:
Luật quản lý thuế và Luật thuế GTGT nói chung đã bao quát được các phạm vi, đối tượng nộp thuế, căn cứ tính thuế Nhưng trên thực tế một số ngành nghề, lĩnh vực mới phát sinh còn chưa được bổ sung , cập nhật vào trong Luật thuế GTGT làm cho cơ quan thuế quản lý và doanh nghiệp còn bị động lúng túng Vấn đề này dẫn đến tình trạng còn bỏ sót đối tượng nộp thuế, thiếu căn cứ tính thuế Mặt khác, các quy định về giá bán của một số mặt hàng, thuế suất còn nhiều mức, hoàn thuế GTGTcòn nhiều kẽ hở để người nộp thuế lợi dụng trốn thuế, gây khó khăn cho cơ quan quản lý và gây thất thu cho ngân sách
Nếu Luật quản lý thuế và Luật thuế GTGT nêu lên một cách đầy đủ toàn diện về đối tượng nộp thuế và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thì sẽ góp phần rất lớn vào việc tăng thu cho NSNN đồng thời phát huy hơn nữa hiệu quả trong công tác quản lý thu thuế từ đó giúp cho NNT xác định nghĩa vụ đóng góp với NSNN một cách chính xác theo quy định của Luật thuế giảm tối
đa những hành vi gian lận thuế GTGT
* Yếu tố khách quan và chủ quan của nền kinh tế
Những khó khăn chủ yếu tác động đến kết quả thu thuế GTGT của ngành Thuế đó là do tác động của khủng hoảng kinh tế trên thế giới có ảnh
Trang 24hưởng đến sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nước ta, đó là: hàng hóa tiêu thụ chậm, lượng hàng tồn kho vẫn ở mức cao, tình trạng doanh nghiệp (DN) ngừng hoạt động kinh doanh vẫn tiếp tục xảy ra, thị trường bất động sản chưa có dấu hiệu phục hồi
Các hình thức gian lận thuế GTGT cũng như gian lận đối với các loại thuế nói chung gia tăng Đó là tình trạng không đăng ký thuế, hạch toán tính thuế thấp hơn so với thực tế, doanh thu bỏ ngoài sổ sách kế toán, ngụy tạo việc mua hàng hóa, không tính thuế đối với hàng tiêu dùng nội bộ
Với cơ chế tính thuế đặc thù theo phương pháp khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào, nhất là hoàn thuế GTGT đối với hàng xuất khẩu, các doanh nghiệp đã tạo ra những hình thức gian lận (trốn thuế) riêng đối với thuế GTGT như: hạch toán sai quy định về phân bổ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đưa vào khấu trừ hàng hóa không dùng cho sản xuất hàng hóa chịu thuế GTGT, giả tạo hồ sơ khống xuất khẩu, quay vòng hàng xuất khẩu, sử dụng hóa đơn giả, thành lập nhiều doanh nghiệp để tạo giao dịch lòng vòng, thành lập doanh nghiệp chuyên mua bán hóa đơn
Ngoài ra, do luật thuế GTGT thường xuyên có sự thay đổi, bổ sung về đối tượng nộp thuế, thuế suất, căn cứ tính thuế, những chủ trương của Chính phủ về giảm, giãn nộp thuế GTGT cho doanh nghiệp trong thời gian qua cũng ảnh hưởng lớn đến kết quả thu thuế GTGT
*Yếu tố thực tại của ngành thuế
Ngành thuế với sứ mệnh chính trị là cơ quan quản lý nguồn thu của NSNN đòi hỏi tổ chức bộ máy phải sắp xếp khoa học từ trung ương đến địa phương , cơ sở vật chất của ngành phải được bố trí đồng bộ thống nhất đảm bảo điều kiện tốt nhất cho công tác quản lý thu thuế Ngoài ra yếu tố con người cũng cần phải được chú trọng về trình độ đạo đức công vụ Nhân lực là yếu tố quyết định trong mọi hoạt động, trên mọi lĩnh vực Nếu đội ngũ nhân lực không đủ khả năng về trình độ chuyên môn, đạo đức thì không thể hoàn thành được nhiệm vụ được giao
Trang 25Cán bộ quản lý thuế phải nắm vững các quy định, chính sách, quy trình nghiệp vụ đồng thời là người trực tiếp phổ biến, hướng dẫn cho nhân dân, NNT về các chính sách, quy định về thuế để mọi người hiểu và chấp hành đầy
đủ quyền và nghĩa vụ đối với NSNN
Như vậy cùng với sự hiện đại về tổ chức bổ máy, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ ngành thuế có vai trò quyết định đến thành công trong việc thực hiện luật thuế GTGT
*Về chế độ kế toán, tài chính, quan hệ thanh toán
Công tác hạch toán, kế toán và quản lý, sử dụng hoá đơn, chứng từ ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý thuế GTGT Bởi vì hoá đơn, chứng từ là căn cứ pháp lý thực hiện việc kê khai, tính thuế GTGT Việc ghi chép sổ sách
kế toán phải đầy đủ, thống nhất, sử dụng hoá đơn, chứng từ đúng quy định sẽ tạo điều kiện cho công tác quản lý thu thuế đầy đủ, tránh nhầm lẫn, chống thất thu thuế, giúp cho quy trình tự kê khai, tự tính thuế của NNT giảm được sai sót, hạn chế được tình trạng gian lận Việc thực hiện chế độ hoá đơn, chứng từ trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân có thể coi là điều kiện tiên quyết để thực hiện thuế GTGT
Việc thanh toán bằng tiền mặt như hiện nay cũng đang gây khó khăn, chậm trễ cho công tác thu thuế, nếu hình thức thanh toán không dùng tiền mặt phát triển thì việc thu nộp thuế sẽ đơn giản và hiệu quả hơn nhiều Khi đó, NNT có thể nộp thuế vào NSNN thông qua các ngân hàng, còn cán bộ quản lý thuế sẽ dễ dàng xác định được các hoạt động cũng như doanh thu và chi phí của NNT thông qua hệ thống tài khoản của họ ở ngân hàng, điều đó sẽ làm giảm thời gian thu ngân sách, tránh được tình trạng chây ỳ của NNT, hạn chế được tình trạng thất thu do bỏ sót khi tính thuế và hạn chế được tình trạng
Trang 26*Sự hiểu biết, ý thức chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế
Trình độ nhận thức về thuế GTGT cũng như ý thức chấp hành pháp luật thuế của NNT ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý thuế GTGT Trong công tác quản lý thuế thì đòi hỏi cơ quan soạn thảo Luật thuế phải dễ hiểu, rõ ràng từ đó giúp cho NNT nhận thức, hiểu rõ hơn Nếu NNT không hiểu hoặc luôn tìm cách để gian lận, trốn lậu thuế thì công tác quản lý thuế sẽ gặp rất nhiều khó khăn
Ý thức của NNT phụ thuộc vào các công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT của cơ quan thuế ngoài ra các phương tiện thông tin đại chúng của Nhà nước cần có sự ủng hộ vào cuộc để khuyến khích NNT tự giác chấp hành nghĩa vụ nộp thuế thì công tác quản lý thuế chắc chắn sẽ đạt hiệu quả cao
*Công tác kiểm tra, thanh tra của các cơ quan thuế
Bên cạnh việc xây dựng các chính sách, thì công tác kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các chính sách đó có vai trò rất lớn ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế GTGT Công tác kiểm tra, thanh tra của các cơ quan thuế có vai trò đảm bảo công bằng trong xã hội và sự công minh của pháp luật Nó làm tăng ý thức chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của NNT cũng như ý thức trách nhiệm của cán bộ thuế, góp phần ngăn chặn tình trạng tiêu cực, gian lận
Tuy nhiên sau khi kiểm tra phát hiện các trường hợp vi phạm mà không
xử lý kịp thời, nghiêm minh thì cũng không có tác dụng răn đe, giáo dục các đối tượng vi phạm Ngành thuế đã và đang đưa vào ứng dụng phân tích rủi ro trong quản lý thuế, đưa ra ba mức độ đánh giá về rủi ro cao, trung bình, thấp
để làm căn cứ tiến hành kiểm tra, thanh tra NNT
Nhìn chung công tác quản lý thuế chịu sự tác động trực tiếp của rất nhiều các yếu tố khác nhau, cả những yếu tố khách quan và chủ quan, cả những yếu
tố trên địa bàn huyện, tỉnh cũng như trên phạm vi cả nước Trong đó có những yếu tố tác động tích cực làm tăng nguồn thu cho ngân sách, nhưng cũng có những yếu tố lại tác động tiêu cực làm giảm kết quả thu NSNN
Trang 271.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Quan điểm của Đảng và cơ chế chính sách của nhà nước về Thuế
Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 được Quốc hội thông qua ngày 15/04/1992 quy định tại Điều 22: “Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước, đều bình đẳng trước pháp luật, vốn và tài sản hợp pháp được Nhà nước bảo hộ” Điều 80: “Công dân có nghĩa vụ đóng thuế và lao động công ích theo quy định của pháp luật”
Văn kiện Đại hội Đảng lần XI về Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020 về cải cách chính sách thuế: “…Tiếp tục hoàn thiện chính sách và
hệ thống thuế, cơ chế quản lý giá, pháp luật về cạnh tranh và kiểm soát độc quyền trong kinh doanh, bảo vệ người tiêu dùng, chính sách về tiền lương tiền công Thực hiện cân đối ngân sách tích cực, bảo đảm tỷ lệ tích lũy hợp lý cho đầu tư phát triển; phấn đấu giảm dần bội chi ngân sách ”
Từ năm 1990 đến nay, trải qua hơn 20 năm thực hiện cải cách thuế, chúng ta đã xây dựng được một hệ thống chính sách thuế bao quát được hầu hết các nguồn thu, áp dụng thống nhất đối với mọi thành phần kinh tế, từng bước thích ứng yêu cầu chuyển đổi nền kinh tế theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Hệ thống chính sách thuế không ngừng được cải cách, bổ sung theo từng giai đoạn phát triển kinh tế của đất nước cụ thể như giai đoạn 2011-
2020, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành quyết định số 732/QĐ-TTg ngày 05-2011 về việc phê duyệt chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-
17-2020 với mục tiêu tổng quát là: “Xây dựng hệ thống chính sách thuế đồng bộ, thống nhất, công bằng, hiệu quả phù hợp với thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; mức động viên hợp lý nhằm tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất trong nước và là một trong những công cụ quản lý kinh tế vĩ mô có hiệu quả, hiệu lực của Đảng và Nhà nước Xây dựng ngành thuế Việt Nam
Trang 28hiện đại, hiệu lực, hiệu quả, công tác quản lý thuế, phí và lệ phí thống nhất, minh mạch, đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện dựa trên ba nền tảng cơ bản: Thể chế chính sách thuế minh bạch, quy trình thủ tục hành chính thuế đơn giản, khoa học phù hợp với thông lệ quốc tế; nguồn nhân lực có chất lượng, liêm chính, ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại, có tính liên kết, tích hợp, tự động hóa cao”
1.2.2 Kinh nghiệm công tác quản lý thuế GTGT trên địa bàn huyện Khoái Châu - tỉnh Hưng Yên và huyện Tiên Lãng thành phố Hải Phòng
Quản lý thuế GTGT là công tác thường xuyên của ngành thuế tuy nhiên trên thực tế tại địa bàn các tỉnh và huyện đã có nhiều địa phương thực hiện khá tốt việc quản lý thuế GTGT Kinh nghiệm từ thực tế ở huyện Khoái Châu tỉnh Hưng Yên và huyện Tiên Lãng thành phố Hải Phòng những địa phương có công tác quản lý thu thuế GTGT đạt kết quả tốt từ đó sẽ giúp cho huyện Yên Lạc nhiều bài học tham khảo có giá trị về lĩnh vực này
* Quản lý thuế GTGT ở Chi cục Thuế huyện Khoái Châu
Huyện Khoái Châu thuộc tỉnh Hưng Yên là huyện Đồng bằng Bắc Bộ nằm trên bờ tả ngạn sông Hồng cũng như huyện Yên Lạc, huyện Khoái Châu
là huyện có số lượng NNT là 1.545 (bao gồm cả doanh nghiệp và hộ kinh doanh) trong đó hiện có 550 doanh nghiệp đăng ký hoạt động, trong đó có
350 doanh nghiệp đã đi vào sản xuất Thu ngân sách nhà nước từ thuế ngoài quốc doanh đạt 20 tỷ đồng, trong đó thuế GTGT 18 tỷ đồng chiếm 90% / tổng
số thu thuế NQD của huyện Khoái Châu Để quản lý thuế GTGT đối với NNT ,chi cục thuế huyện Khoái Châu đã triển khai tốt các nội dung quản lý thuế GTGT như Công tác quản lý đăng ký, kê khai thuế; Công tác tuyên truyền, Công tác kiểm tra thuế Cụ thể:
+ Về công tác tuyên truyền
Chi cục Thuế huyện Khoái Châu đã triển khai đa dạng các hình thức tuyên truyền, tạo điều kiện cho NNT tiếp cận thông tin về thuế một cách dễ
Trang 29dàng Tổ chức cập nhật thường xuyên, đầy đủ các thông tin về chính sách thuế, văn bản Pháp luật về Thuế và đăng tải, tham mưu, đề xuất phối hợp với Huyện ủy, UBND huyện đưa tin bài lên các phương tiện thông tin đại chúng như đài phát thanh của xã, thị trấn, và huyện đồng thời đăng tải những nội dung của Luật lên địa chỉ Email của các doanh nghiệp đã đăng ký với Chi cục Thuế để tạo điều kiện cho NNT có thể tra cứu, thường xuyên tổ chức đối thoại với NNT để kịp thời nắm bắt những vướng mắc trong chính sách thuế kịp thời giải đáp, kiến nghị sửa đổi bổ sung, hoàn thiện Pháp luật Thuế
+ Về công tác kiểm tra
Chi cục Thuế huyện Khoái Châu đã tiến hành kiểm tra 156 cuộc tại trụ
sở DN Qua kiểm tra đã xử lý truy thu và tiền phạt vi phạm hành chính 356 triệu đồng, giảm lỗ 4.123 triệu đồng, trong đó số đã nộp ngân sách 330 triệu đồng, góp phần tăng thu NSNN trong giai đoạn kinh tế đất nước đang gặp khó khăn, chấn chỉnh kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật về thuế của NNT
+ Về công tác quản lý đăng ký, kê khai thuế
Chi cục Thuế huyện Khoái Châu đã phối hợp tốt Cục thuế tỉnh Hưng Yên với Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh thực hiện tốt công tác đăng ký và cấp MST theo cơ chế một cửa liên thông Phối hợp tốt với các phòng chức năng
để thực hiện công tác rà soát MST trong phạm vi quản lý để kịp thời nắm bắt những DN ngừng hoạt động, tạm đóng MST Thường xuyên đối chiếu rà soát với phòng tài chính - kế hoạch, phòng thống kê của huyện để nắm bắt các hộ kinh doanh mới ra kinh doanh để đưa vào quản lý thuế kịp thời
*Quản lý thuế GTGT ở Chi cục Thuế huyện Tiên Lãng
Huyện Tiên Lãng nằm ở phía tây nam thuộc thành phố Hải Phòng diện tích tự nhiên là 189 km2 Chi cục Thuế huyện đang quản lý số lượng NNT là 1.653 (bao gồm cả doanh nghiệp và hộ kinh doanh), hiện nay có 722 doanh nghiệp đăng ký hoạt động Số thu ngân sách nhà nước từ thuế ngoài quốc doanh (NQD) đạt 35 tỷ đồng, trong đó thuế GTGT đạt 30 tỷ chiếm 85% /tổng
Trang 30số thu thuế NQD của huyện Để quản lý thuế GTGT có hiệu quả tốt Chi cục Thuế huyện Tiên Lãng cũng tuân thủ nghiêm ngặt quy trình quản lý thuế theo Luật Quản lý thuế, Chi cục Thuế đã chú trọng nhiều hơn vào chức năng tuyên truyền và hỗ trợ NNT,chức năng kiểm tra, chức năng quản lý nợ và cưỡng chế
nợ thuế, đồng thời đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, cơ chế tự khai, tự nộp được thể hiện qua những nội dung sau:
+ Về công tác tuyên truyền
Công tác tuyên truyền của Chi cục Thuế được tổ chức thường xuyên, liên tục nhất là khi chính sách thuế có những sửa đổi bổ sung, để phù hợp với thực tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh Năm 2013 Chi cục Thuế đã tổ chức 02 buổi đối thoại trực tiếp giữa NNT và cơ quan thuế, 04 lớp tập huấn hướng dẫn cho hơn 700 DN, giải đáp chính sách thuế cho 867 lượt NNT Qua công tác tuyên truyền giúp NNT hiểu rõ hơn về chính sách thuế và cơ quan thuế quản lý tốt hơn đối tượng nộp thuế và kiểm soát chặt chẽ nguồn thu thuế
+ Về công tác kiểm tra:
Năm 2013, chi cục thuế huyện Tiên Lãng tập trung vào công tác kiểm tra, thực hiện kiểm tra theo chuyên đề như kiểm tra chuyên đề về các DN có số thuế GTGT âm liên tục, chuyên đề chống chuyển giá, chuyên đề vận tải, chuyên đề kinh doanh thương mại Chi cục Thuế tiến hành kiểm tra 225 DN
đã kiến nghị xử lý truy thu, phạt 437 ttriệu đồng, giảm khấu trừ 4.234 triệu đồng, giảm lỗ 5.123 triệu đồng Riêng kiểm tra đối với 30 DN kinh doanh thương mại đã truy thu, xử lý vi phạm 110 triệu đồng, giảm lỗ 1.537 triệu đồng
+ Về công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế:
Chi cục Thuế huyện Tiên Lãng là đơn vị điển hình của công tác thu NSNN, trong công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế, Chi cục Thuế đã coi trọng công tác thu hồi nợ đọng thuế, tổ chức triển khai thu nợ theo đúng quy trình, ban hành nhiều giải pháp phấn đấu giảm tỷ lệ nợ đọng ở mức thấp nhất, giao chỉ tiêu thu nợ đến từng cán bộ thuế, do vậy số nợ thuế đã giảm đảng kể
Trang 31Tính đến hết 31/12/2013 số nợ thuế và tiền phạt của toàn Chi cục Thuế là 10.342 triệu đồng, trong đó nợ có khả năng thu hồi là 9.067 triệu đồng bằng 6,3% trên tổng số thu thuế NQD
+ Ứng dụng CNTT và quản lý thông tin về người nộp thuế:
Nhằm theo dõi một cách thường xuyên có hệ thống các chỉ tiêu cơ bản
về tình hình diễn biến của NNT theo trình tự thời gian Đội kê khai và kế toán thuế theo dõi giám sát kê khai thuế của NNT đã thực hiện lập, quản lý hồ sơ NNT đầy đủ với việc tận dụng tối đa phương tiện máy tính phục vụ công tác lập, lưu giữ số liệu hồ sơ, danh bạ của NNT, các chỉ tiêu cơ bản về tình hình của DN như: số hiện có và tình hình biến động về tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, lợi nhuận, thực hiện nghĩa vụ thuế, hồ sơ miễn giảm, hoàn thuế Nhờ đó, việc truy cập, khai thác thông tin về NNT được thực hiện nhanh chóng, phục vụ kịp thời cho công tác quản lý thuế
+ Về kê khai, nộp thuế:
Huyện Tiên Lãng là một trong những huyện được chọn áp dụng thí điểm cơ chế tự khai, tự tính, tự nộp thuế Cơ quan thuế không phát hành thông báo thuế mà chỉ thực hiện kiểm tra sau khi người nộp thuế tự kê khai dựa trên
hồ sơ khai thuế tháng, quý, năm Hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý thuế cũng được nâng cấp và hoàn thiện đảm bảo phù hợp với
cơ chế tự khai tự nộp Bên cạnh đó việc kết nối hệ thống theo dõi số nộp thuế của NNT giữa Chi cục Thuế với Kho bạc Nhà nước đã giảm nhiều thời gian
và số lượng theo dõi số nộp ngân sách của NNT Hiện tại đa số các doanh nghiệp đã kê khai thuế qua mạng Internet và nhiều DN đã đăng ký nộp thuế điện tử thông qua kết nối DN - Ngân hàng - Kho bạc - Thuế
1.2.3 Kinh nghiệm rút ra cho công tác quản lý thuế GTGT tại huyện Yên Lạc tỉnh Vĩnh Phúc
Yên Lạc là huyện luôn hoàn thành nhiệm vụ thu NSNN, số thu thuế năm sau cao hơn năm trước và thường xuyên được các cấp khen thưởng Với
Trang 32mục tiêu tiếp tục phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ thu ngân sách những năm tiếp theo, huyện Yên Lạc cần tham khảo những kinh nghiệm của huyện Khoái Châu và huyện Tiên Lãng nhất là về công tác quản lý thu thuế GTGT Cụ thể:
- Cơ chế quản lý thu thuế: Do áp dụng cơ chế tự khai, tự nộp đối với
NNT nên huyện Khoái Châu, huyện Tiên Lãng đã thực hiện tốt việc cung cấp các thông tin, các dịch vụ hỗ trợ để NNT có điều kiện nắm vững các quy định của Pháp luật về thuế, giúp cho việc thực hiện nghĩa vụ thuế được thuận lợi, giảm chi phí quản lý Đồng thời cải tiến, hiện đại hóa tất cả các lĩnh vực quản
lý thuế Các quy trình của ngành như kê khai-kế toán thuế, kiểm tra, thu nợ được cụ thể hóa rõ ràng, với đội ngũ cán bộ được đào tạo chuyên môn sâu; các chế tài thưởng phạt đầy đủ và áp dụng có hệ thống; các hoạt động kiểm tra rất được coi trọng và lập kế hoạch, đặt mục tiêu cụ thể, đúng đắn Công nghệ thông tin được hỗ trợ hiệu quả cho hoạt động quản lý thuế
Hiện đại hóa quản lý thuế bằng công nghệ thông tin; Với sự hỗ trợ của
hệ thống tin học hiện đại, việc đăng ký thuế, kê khai thuế, xử lý chứng từ nộp thuế đã được xây dựng trên hệ thống các ứng dụng tin học, giảm tối đa việc thực hiện thủ công trước đây Hệ thống thông tin đã trở thành công cụ quan trọng trong cơ chế tự tính, tự khai, tự nộp thuế tăng hiệu quả giao dịch giữa cơ quan thuế và NNT, giảm chi phí thực hiện nghĩa vụ thuế
- Công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế: Công tác này được
quan tâm đúng mức dưới nhiều hình thức: cung cấp dịch vụ cho NNT qua hệ thống thông tin liên lạc (điện thoại, fax, internet); sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng, các ấn phẩm tờ rơi, pa nô, áp phích
Để thực hiện tốt công tác quản lý thuế GTGT và đưa ra một số giải pháp sau khi nghiên cứu ở hai huyện nêu trên, Chi cục Thuế huyện Yên Lạc
có thể triển khai một số giải pháp như:
Một là: Thường xuyên chủ động, tích cực tham mưu đề xuất, tranh thủ
sự quan tâm lãnh đạo chỉ đạo kịp thời của Huyện ủy, UBND huyện, xã, thị
Trang 33trấn phối hợp với các phòng, ban trong công tác điều hành quản lý thu ngân sách, nhất là công tác chống thất thu thuế, đảm bảo quản lý thuế GTGT có hiệu quả
Hai là: Tăng cường công tác kiểm tra, đối với các DN có số thuế
GTGT âm liên tục, chú trọng công tác kiểm tra kê khai doanh thu và thuế GTGT đối với các DN xây dựng, kiểm tra ưu đãi miễn giảm thuế, hoàn thuế
Ba là: Chi cục Thuế luôn chủ động triển khai áp dụng đồng bộ, toàn
diện và quyết liệt các biện pháp quản lý thuế Thực hiện đầy đủ các quy trình quản lý thuế theo các chức năng cơ bản, chống thất thu thuế đi đôi với việc thực hiện đầy đủ các yêu cầu nhiệm vụ về cải cách hành chính và hiện đại hóa ngành thuế
Bốn là: Áp dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý thuế hiệu
quả nhất, đảm bảo 100% DN kê khai thuế qua mạng, nộp thuế điện tử, giảm chi phí cho cả DN và cơ quan thuế trong việc chấp hành và thực hiện Pháp luật thuế
Năm là: Chú trọng công tác bồi dưỡng cán bộ, nâng cao trình độ về
chuyên môn nghiệp vụ, tin học, ngoại ngữ, tăng cường trao đổi với các Chi cục Thuế bạn về công tác quản lý thuế đối với NNT
Sáu là: Chú trọng phát động các phong trào thi đua - khen thưởng vào
từng thời điểm thích hợp, coi công tác thi đua - khen thưởng là động lực quan trọng không thể thiếu góp phần vào thực hiện thắng lợi nhiệm vụ thu thuế hàng năm
Bảy là: Kiến nghị với cơ quan nhà nước cần có những biện pháp quyết
liệt hơn nữa đối với những doanh nghiệp chây ỳ, dây dưa, trốn tránh nghĩa vụ thuế đối với ngân sách nhà nước
Trang 34Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Các câu hỏi nghiên cứu
Theo các nhà quản lý kinh tế hiện nay thì nguồn thu từ thuế luôn chiếm
tỷ trọng cao trong tổng thu NSNN mà trong đó thuế GTGT chiếm tỷ trọng lớn thường là từ 70-80% so với tổng thu thuế NQD Vì vậy Chi cục Thuế cần phải có phương pháp quản lý thuế một cách khoa học đạt hiệu quả cao
Trong công tác quản lý thuế nói chung và quản lý thuế GTGT nói riêng
cơ quan thuế đang quản lý NNT theo phương pháp tự khai, tự tính, tự nộp thuế, Chi cục Thuế dựa vào phương pháp đánh giá rủi ro để quản lý và tăng cường công tác kiểm tra thuế nhằm chấn chỉnh, ngăn ngừa và xử lý những hành vi vi phạm về thuế
Từ đó để tăng cường công tác quản lý thuế GTGT đối với NNT những vấn đề cơ bản đặt ra là:
- Thực trạng công tác quản lý thu thuế GTGT tại chi cục thuế huyện Yên Lạc - tỉnh Vĩnh Phúc hiện nay như thế nào?
- Hiệu quả công tác quản lý thu thuế GTGT ở chi cục thuế huyện Yên Lạc - tỉnh Vĩnh Phúc đã đạt được mục tiêu đặt ra hay chưa?
- Để tăng cường công tác quản lý thu thuế GTGT trên địa bàn huyện Yên Lạc - tỉnh Vĩnh Phúc cần phải thực hiện những giải pháp và kiến nghị gì đối với cơ quan chức năng có liên quan
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp định tính
Các phương pháp định tính chủ yếu được sử dụng trong luận văn là nghiên cứu tổng hợp, so sánh và phân tích hệ thống nhằm để mô tả, xem xét,
so sánh và giải thích các hiện tượng đang được nghiên cứu
Áp dụng phương pháp định tính sẽ có cái nhìn tổng hợp về quá trình và
Trang 35Yên Lạc tỉnh Vĩnh Phúc, xác định được rõ hơn vai trò và tác động của quản lý thuế GTGT đối với phát triển kinh tế cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế GTGT trên địa bàn huyện Yên Lạc
Nghiên cứu định tính kết hợp với nghiên cứu định lượng sẽ giúp đưa ra những nhận định, đánh giá có tính thuyết phục và chính xác hơn, nêu được rõ bản chất của vấn đề nghiên cứu
2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin
Đề tài sử dụng số liệu thứ cấp, nguồn số liệu từ chương trình quản lý thuế, ứng dụng quản lý thuế TINCC, QLT, QTT, BCTC, TTR, iHTKK, , hệ thống thông tin của người nộp thuế do cơ quan thuế quản lý như đăng ký, kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế; các báo cáo tổng kết hàng năm về thu ngân sách của Chi cục Thuế huyện Yên Lạc giai đoạn 2011-2013, và tạp chí thuế của ngành
Các tài liệu, số liệu thứ cấp có liên quan đến đề tài còn được thu thập thông qua các ấn phẩm, các tài liệu, Niên giám thống kê của Cục thống kê tỉnh Vĩnh Phúc, các văn bản pháp quy, báo cáo của UBND huyện Yên Lạc, Website củ a Tổng cu ̣c Thuế http://www.gdt.gov.vn hoặc của Bộ Tài chính http://www.mof.gov.vn), và các phòng ban khác có liên quan
Những thông tin cơ bản về tình hình phát triển kinh tế xã hội của địa phương, các chính sách của địa phương đối với quản lý thu NSNN và các vấn
đề liên quan đến đề tài do cơ quan chức năng của huyện Yên Lạc tỉnh Vĩnh Phúc cung cấp, hoặc truy cập trên Internet
2.2.3 Phương pháp Thống kê mô tả
Là hệ thống các phương pháp để thu thập, mô tả và trình bày số liệu trong những điều kiện thời gian cụ thể để chứng minh cho kết quả, nhận định, đánh giá đưa ra trong quá trình phân tích Để hiểu được các hiện tượng và ra quyết định đúng đắn, cần nắm được các phương pháp cơ bản của mô tả dữ liệu Có rất nhiều kỹ thuật hay được sử dụng Có thể phân loại các kỹ thuật này như sau:
Trang 36- Biểu diễn dữ liệu bằng đồ họa trong đó các đồ thị mô tả dữ liệu hoặc giúp so sánh dữ liệu;
- Biểu diễn dữ liệu thành các bảng số liệu tóm tắt về dữ liệu;
-Thống kê tóm tắt (dưới dạng các giá trị thống kê đơn nhất) mô tả dữ liệu
2.2.3.1 Phương pháp đồ thị
Đồ thị là phương pháp chuyển hóa thông tin từ dạng số sang dạng đồ thị Trong đề tài tác giả sử dụng đồ thị nhằm biểu thị một cách rõ nét một số chỉ tiêu nghiên cứu Đồ thị có thể là hình cột, hình tròn, giúp cho người đọc
dễ dàng trong tiếp cận và phân tích thông tin
2.2.3.2 Phương pháp phân tích dãy số theo thời gian
Là phương pháp sử dụng các số liệu thu thập được theo thời gian từ năm 2011 đến năm 2013 để phân tích theo các chỉ tiêu sau:
- Lượng tăng giảm tuyệt đối: Chỉ tiêu này phản ánh sự thay đổi về mức độ tuyệt đối giữa hai thời gian nghiên cứu nếu mức độ của hiện tượng này tăng lên thì trị số của hai chỉ tiêu mang dấu (+) và ngược lại mang dấu(-) Tùy theo mục đích nghiên cứu mà có các chỉ tiêu về lượng tăng (hoặc giảm) sau đây:
+ Lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối liên hoàn (hay từng kỳ) gọi là hiệu
số giữa mức độ kỳ nghiên cứu (yi) và mức độ kỳ đứng liền trước nó (yi-1), chỉ tiêu này phản ánh mức độ tăng hoặc giảm tuyệt đối giữa hai thời gian liền nhau (thời gian i-1 và thời gian i)
+ Lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối định gốc (hay tính dồn) là hiệu số giữa mức độ kỳ nghiên cứu (yi) và mức độ một kỳ nào đó được chọn làm gốc, thường là mức độ đầu tiên trong dãy số (y1) chỉ tiêu này phản ánh mức độ tăng (hoặc gảm) tuyệt đối trong những khoảng thời gian dài
+ Lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối bình quân là tổng số của lượng tăng (hoặc gảm) tuyệt đối liên hoàn chia cho số năm phân tích trừ 1
Trang 37- Tốc độ phát triển: Là một số tương đối (thường được biểu hiện bằng lần hoặc %) phản ánh tốc độ và xu hướng biến động của hiện tượng qua thời gian tùy theo mục đích nghiên cứu ta có các loại tốc độ phát triển sau đây:
+ Tốc độ phát triển liên hoàn phản ánh sự biến động của hiện tượng giữa hai thời gian liền nhau
+ Tốc độ phát triển định gốc phản ánh sự biến động của hiện tượng trong những khoảng thời gian dài
+ Tốc độ phát triển trung bình là trị số đại biểu của các tốc độ phát triển liên hoàn
- Tốc độ tăng (hoặc giảm): Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ của hiện tượng giữa hai thời gian đã tăng (+) hoặc giảm (-) bao nhiêu lần (hoặc bao nhiêu %) Tương ứng với các tốc độ phát triển ta có tốc độ tăng hoặc giảm sau đây:
+Tốc độ tăng (hoặc giảm) liên hoàn (hay từng kỳ) là tỷ số giữa lượng tăng hoặc giảm liên hoàn với mức độ kỳ gốc liên hoàn
+ Tốc độ tăng (hoặc giảm) định gốc là tỷ số giữa lượng tăng (hoặc giảm) định gốc với mức độ kỳ gốc cố định
+ Tốc độ tăng (hoặc giảm) trung bình là chỉ tiêu phản ánh tốc độ tăng hoặc giảm đại biểu trong suốt thời gian nghiên cứu
2.2.3.3 Phương pháp so sánh
- So sánh là việc đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế, xã hội
đã được lượng hóa có cùng một nội dung, tính chất tương tự nhau
- Biểu hiện bằng số: Số lần hay phần trăm
- Phương pháp so sánh gồm các dạng:
+ So sánh các nhiệm vụ kế hoạch
+ So sánh qua các giai đoạn khác nhau
+ So sánh các đối tượng tương tự
+ So sánh các yếu tố, hiện tượng cá biệt với trung bình hoặc tiên tiến
Trang 38Sử dụng phương pháp so sánh trong thống kê trong nghiên cứu đề tài
để so sánh kết quả quản lý thuế gữa các năm, các thời kỳ, hoặc cơ cấu của từng năm
2.2.3.4 Phương pháp chuyên gia
Sử dụng phương pháp này để lấy ý kiến của lãnh đạo huyện, các chuyên gia, các đội trưởng đội thuế có kinh nghiệm đánh giá về hoạt động quản lý thu thuế GTGT trên địa bàn huyện và những dự báo về chính sách thuế của Nhà nước, về đổi mới quản lý thu thuế trong tương lai để từ đó góp phần hoàn thiện nội dung nghiên cứu cũng như kiểm chứng kết quả nghiên cứu
2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu
Căn cứ vào quyết định số 688/QĐ-TCT ngày 22/4/2013 quyết định về việc ban hành hệ thống chỉ số đánh giá hoạt động quản lý thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành có hiệu lực từ năm 2013 Tác giả đưa ra hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu về quản lý thuế GTGT như sau:
- Kết quả thu nộp thuế GTGTcủa các đối tượng nộp thuế (Bao gồm doanh nghiệp và hộ kinh doanh)
- Tỷ lệ % đóng góp thuế GTGT của NNT trong tổng thu NSNN của huyện = Số thuế GTGT đã nộp của NNT/ Tổng thu NSNN của huyện x 100
- Tỷ lệ % đóng góp thuế GTGT của từng loại hình DN trong tổng thu NSNN của huyện = Số thu thuế của từng loại hình DN / Tổng thu NSNN của huyện x 100
- Kết quả truy thu thuế qua kiểm tra đối với doanh nghiệp
- Số tiền thuế truy thu bình quân một cuộc kiểm tra = Tổng số tiền thuế truy thu, xử phạt / Tổng số DN được kiểm tra
-Tỷ lệ doanh nghiệp kê khai qua mạng trên số doanh nghiệp đang hoạt động = Số DN đã kê khai qua mạng / Tổng số DN đang quản lý
Trang 39- Tỷ lệ tổng thu nội địa do ngành thuế quản lý trên dự toán pháp lệnh
được giao = Tổng thu nội địa do ngành thuế quản lý/ Dự toán pháp lệnh được
giao x 100
- Số NNT bình quân trên một cán bộ thuế = Số NNT đang hoạt động /
Tổng số cán bộ của cơ quan thuế x 100
Trang 40
Chương 3 THỰC TRẠNG VÀ KẾT QUẢ QUẢN LÝ THU THUẾ GTGT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN LẠC - TỈNH VĨNH PHÚC
3.1 Khái quát tình hình phát triển kinh tế xã hội huyện Yên Lạc
3.1.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện Yên Lạc
Yên Lạc là huyện đồng bằng, phía Nam tỉnh Vĩnh Phúc Diện tích tự nhiên là 107,7 km2 (Theo điều tra năm 2010), chiếm 7,8% tổng diện tích tự nhiên tỉnh Vĩnh Phúc Yên Lạc có 17 đơn vị hành chính, gồm 1 thị trấn và 16
xã Phía Bắc, Yên Lạc giáp thành phố Vĩnh Yên và huyện Tam Dương, phía Tây giáp huyện Vĩnh Tường, phía Đông giáp huyện Bình Xuyên và huyện Mê Linh (Hà Nội), phía Nam là Sông Hồng
Yên Lạc tiếp giáp với các thị xã và huyện có tốc độ tăng trưởng nhanh,
là động lực phát triển của tỉnh Vĩnh Phúc (Thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên, huyện Bình Xuyên), đặc biệt liền kề thành phố Hà Nội Vị trí địa lý này tạo cho Yên Lạc lợi thế phát triển những sản phẩm nông sản sạch, chất lượng cao, đồng thời phát triển dịch vụ du lịch nghỉ dưỡng, tâm linh nhằm thu hút khách từ thị trường tiêu dùng Hà Nội rộng lớn
Địa hình Yên Lạc tương đối bằng phẳng Độ dốc trung bình từ 3-5 độ, nghiêng dần từ Bắc xuống Nam Có một số xã vùng trũng Nhìn chung, địa hình của huyện rất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và thuỷ sản Có 6 xã phía Nam ven Sông Hồng thường xuyên lũ lụt ảnh hưởng tiêu cực đến sản xuất và đời sống của nhân dân
Nằm trong vùng Đồng bằng Sông Hồng, huyện Yên Lạc mang đầy đủ đặc điểm khí hậu của vùng với những nét đặc trưng là nhiệt đới gió mùa Một
số đặc điểm về khí hậu của huyện (đo tại Trạm Vĩnh Yên) như sau:
- Nhiệt độ trung bình hàng năm: 24,9oC, trong đó, cao nhất là 29,8oC