PHẠM THÁI SƠN VIỆN TIM MẠCH VIỆT NAM... Phân tầng nguy cơ tim mạch Khả năng bị các biến cố tim mạch chính TBMN có tử vong, TBMN không tử vong hoặc NMCT trong 10 năm tiếp theo... • Bệnh
Trang 1TS BS PHẠM THÁI SƠN
(VIỆN TIM MẠCH VIỆT NAM)
Trang 2KHÁM THA lần 1 (hỏi tiền sử, đo HA
Hoặc HATTr ≥ 85 mmHg
Tự đo HA tại nhà
HA trung bình 5 ngày HATT ≥ 135 mmHg
Hoặc HATTr ≥ 85 mmHg
CHẨN ĐOÁN TĂNG HUYẾT ÁP
Trang 3MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ THA NGƯỜI LỚN >18 TUỔI
– Mức hạ HA: <130/80 mmHg (Không còn chấp nhận)
• Bệnh Thận Mạn
• Đái Tháo Đường
• Hội chứng chuyển hoá
• Microalbumin niệu
• Bệnh Mạch Vành
• THA > 80 tuổi: mức hạ HA <150/90 mmHg, nếu có Đái tháo đường, Bệnh Thận mạn <140/90mmHg (I,A)
• Kiểm soát cùng lúc tất cả các YTNC đi kèm (I,A)
• Chọn P/thức điều trị có chứng cứ giảm tối đa nguy cơ lâu dài toàn bộ về tỷ lệ mắc và tử vong tim mạch (I,A)
Trang 4Phân tầng nguy cơ tim mạch
Khả năng bị các biến cố tim mạch chính
(TBMN có tử vong, TBMN không tử vong hoặc NMCT)
trong 10 năm tiếp theo
Trang 5Medical Education & Information – for all Media, all Disciplines, from all over the World
2013 ESH/ESC Guidelines for the management of arterial hypertension
The Task Force for the management of arterial hypertension of the European Society of Hypertension (ESH) and of the European Society of Cardiology (ESC) - J Hypertension 2013;31:1281-1357
VSH/V NHA
2014
Các yếu tố nguy cơ tim mạch, tổn thương cơ quan
đích và bệnh kèm theo để phân tầng nguy cơ
Các yếu tố nguy cơ
-HDL-C < 1.0 mmol/L (40 mg/dL) ở nam , < 1.2 mmol/L (
46 mg/dL) ở nữ, và/hoặc
-TG > 1.7 mmol/L ( 150 mg/dL)
•Đường máu khi đói bất thường
•Béo phì
•Béo phì bụng
•Tiền sử gia đình có người bị bệnh tim mạch sớm ( < 55
tuổi với nam và < 65 với nữ )
Đái tháo đường
•Đường máu khi đói ≥7.0 mmmol/L ( 126 mg/dl) trong hai
lần đo liên tiếp và /hoặc
•HbA1c > 7 % ( 53 mmol/mol) và /hoặc
•Đường máu sau ăn > 11.0 mmol/L ( 200 mg/dl)
Tổn thương cơ quan không có triệu chứng
• Hiệu áp ≥ 60 mmHg ( ở người già)
• Điện tim dày thất trái ( SL > 3.5 mV; RaVL > 1.1 mV; chỉ
số Cornel > 244 mmV*ms) hoặc
• Dày thành ĐM cảnh (IMT > 0.9 mmm) hoặc có mảng vữa
• Vận tốc sóng mạch đùi-ĐM cảnh > 10 m/s
• Chỉ số cổ chân- cẳng tay < 0.9
• Bệnh thận giai đoạn mạn giai đoạn 3 ( eGFR: 30-60 ml/phút/1.73 m2)
• Albumine niệu vi thể ( 30-300 mg/24 giờ) hoặc tỉ alb /creatinine (30-300 mg/g hoặc 3.4-34 mg/ mmol)
Đã có bệnh tim mạch hoặc bệnh thận
• Bệnh mạch não: nhồi máu não, xuất huyết não, TBMN thoáng qua
• Bệnh mạch vành: đau thắt ngực, NMCT; tái tưới máu bằng nong vành hoặc cầu nối
• Suy tim, bao gồm suy tim chức năng bảo tồn
• Bệnh ĐM chi dưới có triệu chứng
• Bệnh thận mạn giai đoạn 4 (eGFR < 30 ml/ph/1.73 m2)
• Protein niệu > 300 mg/24 giờ
• Bệnh võng mạc tiến triển: xuất huyết hoặc xuất tiết, phù gai thị
Trang 6PHÂN TẦNG NGUY CƠ TIM MẠCH & ĐỘ THA
Những yếu tố nguy cơ, tổn
thương cơ quan và bệnh cảnh
lâm sàng
Bình thường cao
HATT :130-139 hoặc HATTr: 85-
89 mmHg
THA Độ 1
HATT: 140-159 hoặc HATTr: 90-
99 mmHg
THA Độ 2
HATT: 160-179 hoặc HATTr :100-109 mmHg
THA Độ 3
HA ≥ 180 /110 mmHg
bình
Nguy cơ cao
bình
Nguy cơ trung bình đến cao
Nguy cơ cao
Tổn thương cơ quan đích,
Bệnh thận mạn gđ 3 hoặc Đái
Trang 7XỬ TRÍ THA THEO PHÂN TẦNG NGUY CƠ TIM MẠCH VÀ PHÂN ĐỘ THA
Những yếu tố nguy cơ,
tổn thương cơ quan và
bệnh cảnh lâm sàng
Bình thường cao HATT : 130-139 hoặc HATTr : 85-89
mmHg
THA Độ 1 HATT: 140-159 hoặc HATTr : 90-
99 mmHg
THA Độ 2
HATT: 160-179 hoặc HATTr :100-
109 mmHg
THA Độ 3 HATT ≥180 /
>110 mmHg
Không có yếu tố nguy cơ Không điều trị TĐLS trong vài
tháng rồi cho thuốc để đạt mục tiêu <140/90
TĐLS trong vài tháng rồi cho thuốc để đạt mục tiêu <140/90
TĐLS + Cho thuốc ngay
TĐLS trong vài tháng rồi cho thuốc để đạt mục tiêu <140/90
TĐLS + thuốc để đạt mục tiêu <140/90
TĐLS + Cho thuốc ngay
để đạt mục tiêu
<140/90
Có ≥ 3 yếu tố nguy cơ TĐLS
Không điều trị thuốc
TĐLS trong vài tháng rồi cho thuốc để đạt mục tiêu <140/90
TĐLS + thuốc để đạt mục tiêu <140/90
TĐLS + Cho thuốc ngay
để đạt mục tiêu
<140/90 Tổn thương cơ quan
đích, Bệnh thận mạn gđ
3 hoặc đái tháo đường
TĐLS Không điều trị thuốc
TĐLS + thuốc để đạt mục tiêu <140/90
TĐLS + thuốc để đạt mục tiêu <140/90
TĐLS + Cho thuốc ngay
<140/90
TĐLS + Cho thuốc ngay để đạt mục tiêu
<140/90
TĐLS + Cho thuốc ngay để đạt mục tiêu
<140/90
TĐLS + Cho thuốc ngay
để đạt mục tiêu
<140/90
7
Trang 8NGUYÊN TẮC CHUNG ĐIỀU TRỊ THA
• Tăng huyết áp là bệnh mạn tính nên cần theo dõi đều, điều trị đúng và đủ hàng ngày, điều trị lâu dài
• Mục tiêu điều trị là đạt “huyết áp mục tiêu” và giảm tối đa “nguy cơ biến cố tim mạch” (TBMN, NMCT)
• Khi điều trị đã đạt huyết áp mục tiêu, cần tiếp tục duy trì phác đồ điều trị lâu dài kèm theo việc theo dõi chặt chẽ, định kỳ để điều chỉnh kịp thời
• Điều trị cần hết sức tích cực ở bệnh nhân đã có tổn thương cơ quan đích Không nên hạ huyết áp quá nhanh để tránh biến chứng thiếu máu ở các cơ quan đích, trừ tình huống cấp cứu
Trang 9HA > 140/90 mmHg ở BN > 18 tuổi (BN > 80 tuổi: HA > 150/90 mmHg hoặc HA > 140/90 mmHg ở BN ĐTĐ, bệnh thận mạn)
Thay đổi lối sống
* - THA độ I không có nhiều YTNC đi kèm có thể chậm dùng thuốc sau một vài tháng thay đổi lối sống
- > 60 tuổi: ưu tiên lợi tiểu, CKCa và không nên dùng
BB
- < 60 tuổi: ưu tiên ƯCMC, CTTA
**- Khi 1 thuốc nhưng không đạt mục tiêu sau 1 tháng
- Ưu tiên phối hợp: ƯCMC/CTTA + CKCa hoặc lợi tiểu
Suy tim: ƯCMC/CTTA + CB, Lợi tiểu , kháng aldosterone
Đột quị: ƯCMC/CTTA, lợi tiểu
Lợi tiểu, ƯCMC, CTTA, CKCa, CB *
Phối hợp 2 thuốc khi HATThu > 20 mmHg hoặc HATTr > 10
mmHg trên mức mục tiêu **
Phối hợp 3 thuốc
Ưu tiên ƯCMC/CTTA + lợi tiểu + CKCa
Phối hợp 4 thuốc, xem xét thêm ƯCB, kháng
Trang 10Khuyến cáo để giảm HA và / hoặc các yếu tố nguy cơ tim mạch
Lượng muối ăn vào Hạn chế 5-6 g/ngày
Dùng rượu bia chất alcohol vừa phải Giới hạn 20-30 g/ngày nam,
10-20 g/ngày nữ Hàng ngày tăng cường rau củ , trái cây, ít chất béo
Đích chỉ số thể trọng BMI 23 kg/m2
Nữ: <80 cm Luyện tập gắng sức ≥ 30 phút/ngày, 5-7 ngày /tuần
Không hút thuốc lá, thuốc lào và tránh xa khói thuốc
THAY ĐỔI LỐI SỐNG ĐỐI VỚI BỆNH NHÂN THA
Trang 11Lối sống lành mạnh tốt cho sức khoẻ
• Chế độ ăn hợp lý, đảm bảo đủ kali và các yếu tố
vi lượng:
– Giảm ăn mặn (< 6 gam muối hay 1 thìa cà phê muối mỗi ngày)
– Tăng cường rau xanh, hoa quả tươi
– Hạn chế thức ăn có nhiều cholesterol và axít béo no
• Tích cực giảm cân (nếu quá́ cân), duy trì cân nặng lý tưởng với chỉ số khối cơ thể (BMI: body mass index) từ 18,5 đến 22,9 kg/m2
• Cố gắng duy trì vòng bụng dưới 90cm ở nam và dưới 80cm ở nữ
Trang 12Lối sống lành mạnh tốt cho sức khoẻ
• Hạn chế uống rượu, bia: số lượng ít hơn 3 cốc chuẩn/ngày (nam), ít hơn 2 cốc chuẩn/ngày (nữ) và tổng cộng ít hơn 14 cốc chuẩn/tuần (nam), ít hơn 9 cốc chuẩn/tuần (nữ) 1 cốc chuẩn chứa 10g ethanol tương đương với 330ml bia hoặc 100ml rượu vang, hoặc 30ml rượu mạnh
• Ngừng hoàn toàn việc hút thuốc lá hoặc thuốc lào
• Tăng cường hoạt động thể lực ở mức thích hợp: tập thể dục, đi bộ hoặc vận động ở mức độ vừa phải, đều đặn khoảng 30-60 phút mỗi ngày
• Tránh lo âu, căng thẳng thần kinh; cần chú ý đến việc thư giãn, nghỉ ngơi hợp lý
Trang 13điều chỉnh lối sống để điều trị tha
Điều chỉnh Khuyến cáo Làm giảm HA TT
Giảm cân Duy trì trọng lợng 5 – 10 mmHg/10 kg
cơ thể bình thờng cân nặng đợc giảm (BMI 18.5 – 24.9)
Tuân thủ Ăn nhiều trái cây, rau 8 – 14
Trang 14điều chỉnh lối sống để điều trị tha (tiếp)
Điều chỉnh Khuyến cáo Làm giảm HATT
Hoạt động Hoạt động thể lực đều 4 – 9 mmHg
lợng rợu 14 cốc chuẩn / tuần
tiêu thụ hàng cho nam giới
ngày Với nữ giới & ngời nhẹ
cân: liều lợng rợu cần
giảm chỉ còn một nửa
Trang 15
HA > 140/90 mmHg ở BN > 18 tuổi (BN > 80 tuổi: HA > 150/90 mmHg hoặc HA > 140/90 mmHg ở BN ĐTĐ, bệnh thận mạn)
Thay đổi lối sống
* - THA độ I không có nhiều YTNC đi kèm có thể chậm dùng thuốc sau một vài tháng thay đổi lối sống
- > 60 tuổi: ưu tiên lợi tiểu, CKCa và không nên dùng
BB
- < 60 tuổi: ưu tiên ƯCMC, CTTA
**- Khi 1 thuốc nhưng không đạt mục tiêu sau 1 tháng
- Ưu tiên phối hợp: ƯCMC/CTTA + CKCa hoặc lợi tiểu
Suy tim: ƯCMC/CTTA + CB, Lợi tiểu , kháng aldosterone
Đột quị: ƯCMC/CTTA, lợi tiểu
Lợi tiểu, ƯCMC, CTTA, CKCa, CB *
Phối hợp 2 thuốc khi HATThu > 20 mmHg hoặc HATTr > 10
mmHg trên mức mục tiêu **
Phối hợp 3 thuốc
Ưu tiên ƯCMC/CTTA + lợi tiểu + CKCa
Phối hợp 4 thuốc, xem xét thêm CB, kháng
Trang 17Medical Education & Information – for all Media, all Disciplines, from all over the World
2013 ESH/ESC Guidelines for the management of arterial hypertension
The Task Force for the management of arterial hypertension of the European Society of Hypertension (ESH) and of the European Society of Cardiology (ESC) - J Hypertension 2013;31:1281-1357
Các chống chỉ định của thuốc điều trị THA
Nhóm thuốc Các chống chỉ định
Bắt buộc Tương đối
Lợi tiểu
(thiazides)
Không dung nạp glucose Mang thai
Tăng canxi máu, Hạ kali máu
Bloc A–V (độ 2 hoặc 3)
Hội chứng chuyển hóa Không dung nạp glucose Vận động viên
COPD (ngoại trừ chẹn bêta giãn mạch )
Chẹn kênh canxi DHP
(dihydropyridines)
Nhịp tim nhanh Suy tim
Chẹn kênh canxi Non
Phụ nữ đang cho con bú
Chẹn thụ thể angiotensin Mang thai
Tăng kali máu Hẹp động mạch thận hai bên
Phụ nữ đang cho con bú
Đối kháng thụ thể
Mineralocorticoid
Suy thận cấp hoặc nặng (eGFR <30 mL/phút) Tăng kali máu
Trang 18Chọn Lựa Thuốc THA
THA đơn thuần, không có tình huống lâm sàng đi kèm
Thêm thuốc thứ 3 cần đạt HA < 140/90
mmHg**
THA: < 60
tuổi
CTTA/ ƯCMC CKCa hoặc thiazide CKCa + ƯCMC/CTTA
+ lợi tiểu thiazide
THA > 60
tuổi
CKCa hoặc thiazide (mặc
dù ƯCMC/CTTA cũng thường hiệu quả)
CTTA/ƯCMC (hoặc CKCa hoặc thiazide, nếu ƯCMC/ CTTA đã sử dụng đầu tiên)
CKCa + ƯCMC/CTTA + lợi tiểu thiazide
CKCa: chẹn kênh Canxi; ƯCMC: ức chế men chuyển; CTTA: chẹn thụ thể angiotensin II; CB: chẹn bêta
*Chọn 1 trong 5 nhóm: ƯCMC, CTTA, CKCa, CB, Lợi tiểu thiazide
** Không đạt mục tiêu phối hợp 4 thuốc: xem xét thêm chẹn beta, kháng aldosterone hay nhóm khác (giãn mạch, chẹn alpha, kháng alpha trung ương…)
Trang 19Chọn Lựa Thuốc THA
Có Tình Huống Lâm Sàng Đi Kèm (Chỉ định bắt buộc)
Loại bệnh nhân Thuốc đầu tiên
ưu tiên
Thêm thuốc thứ 2 ưu tiên nếu cần để đạt HA < 140/90 mmHg
Thêm thuốc thứ 3 để đạt
HA < 140/90 mmHg*
(thiazide hay CKCa)
THA và bệnh
thận mạn
CTTA/ƯCMC CKCa hay lợi tiểu thiazide Thuốc thứ 2 thay thế
(thiazide hay CKCa)
THA và bệnh
ĐMV lâm sàng
CB+
CTTA/ƯCMC
CKCa hay thiazide Thuốc thứ 2 thay thế
(thiazide hay CKCa)
THA và tiền sử
đột quỵ
ƯCMC /CTTA Lợi tiểu thiazide hay CKCa Thuốc thứ 2 thay thế (CKCa
hay lợi tiểu thiazide)
THA và suy tim CTTA/ƯCMC + CB + spironolactone khi suy tim độ II- IV + lợi tiểu
thiazide, quai khi ứ dịch CKCa nhóm Dihydropyridine có thể thêm vào nếu cần kiểm soát HA
CKCa: chẹn kênh Canxi; UCMC: ức chế men chuyển; CTTA: chẹn thụ thể angiotensin II; CB: chẹn bêta
• Không đạt mục tiêu phối hợp 4 thuốc: xem xét thêm chẹn beta, kháng aldosterone hay nhóm khác (giãn mạch, chẹn alpha, kháng alpha trung ương…)
Trang 20Nếu HA mục tiêu không đạt sau 1 tháng có thể tăng liều hoặc phối hợp thuốc
Phối Hợp Thuốc
Lợi tiểu thiazide
UCMC hoặc CTTA
Chẹn Kênh Canxi
Chẹn bêta đưa vào liệu trình nếu có chỉ định bắt
buộc đối với chẹn bêta
ƯCMC: ức chế men chuyển; CTTA: chẹn thụ thể angiotensin II;
20
Trang 21• Cần đánh giá các yếu tố nguy cơ tim mạch, tổn thương cơ quan đích, và bệnh lý kèm theo để
phân tầng nguy cơ tim mạch tổng thể ở bệnh
nhân THA
• Điều trị THA ngoài đạt HA mục tiêu còn phải
kiểm soát YTNC đi kèm
• Mức HA mục tiêu là < 140/90 mmHg cho hầu
hết các trường hợp Mục tiêu <150/90 mmHg cho BN THA > 80 tuổi
KẾT LUẬN
Trang 22• Các biện pháp thay đổi lối sống là các B/P điều trị
được thực hiện đầy đủ, đúng và duy trì dài lâu
• 5 nhóm thuốc được lựa chọn hàng đầu: ƯCMC,
CTTA, CKCa, BB, Lợi tiểu
• Phối hợp thuốc để đạt mục tiêu điều trị nhất là trong các trường hợp THA có nguy cơ cao
• BN THA có bệnh lý đi kèm chọn thuốc hạ áp có chỉ định bắt buộc
Trang 23Cảm
ơn sự chú ý theo dõi của quý đại biểu!