1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số hệ thức mới trong dãy fibonacci suy rộng

63 447 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 2,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC HOÀNG ANH TUẤN MỘT SỐ HỆ THỨC MỚI TRONG DÃY FIBONACCI SUY RỘNG Chuyên ngàn

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

HOÀNG ANH TUẤN

MỘT SỐ HỆ THỨC MỚI

TRONG DÃY FIBONACCI SUY RỘNG

Chuyên ngành: Phương pháp Toán sơ cấp

Mã số: 60.46.01.13

LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS TẠ DUY PHƯỢNG

Thái Nguyên – 2015

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Leonardo Pisano Bogollo (1170–1250), còn được biết đến với tên Leonardo

của Pisa Fibonacci là nhà toán học người Ý tài ba nhất thời Trung Cổ

Fibonacci đã có công giới thiệu hệ đếm Hindu – Ả Rập ở Châu Âu và đặc

biệt nổi tiếng với dãy số mang tên Ông, dãy Fibonacci, vì Ông là người đầu

tiên nghiên cứu dãy số này trong cuốn sách Liber Abbaci (sách về tính toán)

xuất bản năm 1202 Dãy Fibonacci là một trong dãy số đẹp nhất trong toán

học Dãy Fibonacci xuất hiện trong nhiều lĩnh vực của tự nhiên, với rất

nhiều tính chất đẹp và ứng dụng quan trọng Một trong những phát triển

quan trọng của dãy Fibonacci là dãy Lucas Sau Fibonacci, rất nhiều các

nhà khoa học nghiên cứu về dãy Fibonaci: Cassini (1625–1712), Catalan

(1814–1894), Lucas (1842–1891), Binet (1857–1911), D’Ocagne (1862–

1938),…Và rất nhiều hệ thức của dãy Fibonacci đã được mang tên các nhà

khoa học này Hiện nay, tài liệu bằng tiếng Việt về dãy Fibonacci, dãy

Lucas và các ứng dụng chưa có nhiều, mặc dù đã có một vài luận văn về

dãy Fibonacci, tuy nhiên vẫn còn nhiều vấn đề thú vị của dãy Fibonacci và

dãy Fibonacci suy rộng chưa được đề cập Vì vậy việc nghiên cứu và phổ

biến các kiến thức về đề tài này, theo chúng tôi là thú vị và cần thiết

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Luận văn Một số hệ thức mới trong dãy Fibonacci suy rộng gồm hai chương

Chương 1 Dãy Fibonacci suy rộng

Chương 1 trình bày một số kiến thức của dãy Fibonacci, dãy Fibonacci suy rộng và một số dãy số liên quan

Chương 2 Một số hệ thức mới trong dãy Fibonacci suy rộng

Chương 2 tập hợp và chứng minh các hệ thức mới cho dãy Fibonacci và dãy Fibonacci suy rộng

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

đủ để áp dụng vào dãy Fibonacci và các dãy Fibonacci suy rộng

1.1.1 Định nghĩa

Phương trình sai phân tuyến tính cấp hai thuần nhất là phương trình có dạng

Au n 1 Bu n Cu n 1 0, n 1,2, , (1.1.1) trong đó A 0, , B C là những hằng số.

1.1.2 Công thức nghiệm của phương trình sai phân tuyến tính cấp hai thuần nhất

Phương trình (1.1.1) có phương trình đặc trưng là

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Vậy (1.1.3) là nghiệm của phương trình (1.1.1)

Nếu biết điều kiện ban đầu u0 và u1 thì ta có thể tìm được hai hằng số tự do C1và

2,

C khi ấy nghiệm hoàn toàn được xác định

Ví dụ1.1 Tìm nghiệm của phương trình sai phân tuyến tính cấp hai thuần nhất

(1.1.4) với điều kiện ban đầu u0 7, u1 6

Giải: Phương trình đặc trưng của phương trình (1.1.4) là

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

với điều kiện ban đầu u0 0, =1 u1

Công thức (1.2.1) còn có thể viết dưới dạng

1.2.1.2 Công thức số hạng tổng quát của dãy Fibonacci

Phương trình đặc trưng 2 1 0 của (1.2.1) có nghiệm là

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Như vậy, dãy Lucas cũng có phương trình đặc trưng là 2

1 0, hoàn toàn trùng với phương trình đặc trưng của dãy Fibonacci Hai dãy số này chỉ khác nhau

ở điều kiện ban đầu

1.2.2.2 Công thức số hạng tổng quát của dãy Lucas

Công thức nghiệm tổng quát của phương trình (1.2.2) là

Vậy công thức tổng quát của dãy Lucas là u n n n

Kí hiệu L n là dãy Lucas Khi ấy, số hạng tổng quát của dãy Lucas là

1.2.3.1 Định nghĩa Dãy Jacobsthal là dãy được cho bởi phương trình sai phân

tuyến tính cấp hai thuần nhất

1.2.3.2 Công thức nghiệm tổng quát của dãy Jacobsthal

Phương trình đặc trưng của (1.2.3) là 2

Phương trình đặc trưng có nghiệm là 1 1, 2 2

Công thức nghiệm tổng quát của phương trình (1.2.3) là

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Phương trình (1.2.4) có phương trình đặc trưng là 2

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Vậy

2

1

,4

Phương trình đặc trưng của (1.2.5) là 2

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Phương trình đặc trưng của (1.2.6) là 2

1.2.7.1 Định nghĩa Dãy k Jacobsthal–Lucas là dãy được cho bởi hệ thức truy

Phương trình đặc trưng của (1.2.7) là 2

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Với k 1 ta trở về dãy Jacobsthal

1.2.8.1 Định nghĩa Dãy Fibonacci suy rộng là dãy được cho bởi hệ thức truy hồi

1 1

, 1,2, ,,

1.2.8.2 Công thức hệ số tổng quát của dãy Fibonacci suy rộng

Công thức hệ số tổng quát của phương trình (1.2.8) là

1,

G bF aF

trong đó F n là số hạng của dãy Fibonacci

Chứng minh Với n 2, vì F2 F1 1, nên ta có

Vậy công thức trên đúng với n 3

Giả sử công thức đúng với k 3,k  Theo qui nạp ta có

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Vậy công thức đúng với mọi số tự nhiên n 1

Phương trình (1.2.9) có phương trình đặc trưng là 2

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Vậy công thức được chứng minh

1.2.10 Dãy Fibonacci tổng quát

1.2.10.1 Định nghĩa Dãy Fibonacci tổng quát là dãy được cho bởi hệ thức truy hồi

, = 1,2, ,, =

u a u b (1.2.10)

Chọn , , , p q a b thích hợp ta sẽ được các dãy: Fibonacci, Lucas, Jacobsthal,…

1.3 Các đẳng thức tiêu biểu trong dãy Fibonacci tổng quát

1.3.1 Công thức Binet

1.3.1.1 Công thức Binet cho dãy Fibonacci

Công thức Binet’s của dãy Fibonacci được cho bởi

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

1.3.1.2 Công thức Binet cho dãy Lucas

Công thức Binet của dãy Lucas được cho bởi công thức

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Vậy

.5

n

G

1.3.2 Hệ thức Catalan cho dãy Fibonacci

Cho k là số nguyên dương và n k Ta có

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

1

n n n n n n n n n n n n n n n n n n n n n n n n n n n n F L F L 2 2 1 2 1 2 1 2 1 2 1

(do 0) n n n n n n F Hệ thức 1.4.7

2 2 1 5 2 1 n n n L L F (1.4.7) Chứng minh Ta có: 2 2 2 2 1 1 1 1 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 1 1 2 1 1 2 1 2 1 2 1 2 1 2 1 2 1

n n

2

n

F

Vậy

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Chương 2

MỘT SỐ HỆ THỨC MỚI TRONG DÃY FIBONACCI SUY RỘNG

Trong chương này, để cho tiện, ta kí hiệu dãy Fibonacci như sau:

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

51

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

2.2 Một số hệ thức mới trong dãy Fibonacci

Mục này chứng minh một số hệ thức trong dãy Fibonacci, tuy đã được John H Halton trình bày trong [3] từ năm 1965, nhưng chúng còn chưa được trình bày trong các tài liệu bằng tiếng Việt Từ “ Hệ thức mới ” ở đây được hiểu theo nghĩa như vậy

2.2.1 Một số hệ thức mới trong dãy Fibonacci

Dãy Fibonacci cho bởi hệ thức truy hồi

Để thuận tiện trong việc chứng minh các hệ thức, chúng ta đưa thêm vào khái niệm

số Fibonacci với chỉ số âm như sau:

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Giả sử đẳng thức F n 1 n 1F n đúng với n 2 Ta sẽ chứng minh đẳng thức đúng tới n 1 Thật vậy theo công thức (2.2.1) và giả thiết quy nạp, ta có

1 1

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

1 1

0 1

0 1

1 0

1 1

1 0

h k

h k

1

0 1

h r r m n k r hm h

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

0 0

3

0 1

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

0

1 0

k

k m n m k h m k h h k h

r r m n kr hm h

n k

n k n

Vì 1 2m k h( ) 1 nên ta có điều phải chứng minh

Hệ quả 2.2.2.2 Trong (2.2.18) với mọi số nguyên ,k r và m m n, kr n ta

k

h

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Hệ quả 2.2.2.3 Trong (2.2.18) với mọi số nguyên , ,k r m và n kr ta có

r 1

k

h k

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

r 0

r 0

k

h

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Hệ quả 2.2.2.8 Trong (2.2.18) với mọi số nguyên , ,k r m và n 1 ta có

k

h

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Hệ quả 2.2.2.10 Trong (2.2.18) với mọi số nguyên , ,k r n và m 1 ta có

1 0

F

1 0

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Hệ quả 2.2.2.12 Trong (2.2.18) với mọi số nguyên ,k r và m 1, n kr ta có

1 0

h k

1 0

1 0

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

h k

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

k

h k h

m n k hm h

k

h k

h k

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

k

r r kr h h

k

h h k h

r r kr h h

k

h k

h k

k

r r kr h h

k

h h k h

r r kr h h

k

h k

h k

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

k

m hm k h

k

h k

h k

h

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Hệ quả 2.2.2.23 Trong (2.2.18) với mọi số nguyên kr 1, m 1, n nk ta

h

Trang 41

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Hệ quả 2.2.2.25 Trong (2.2.18) với mọi số nguyên kr 2, m 1, n n ta

2 0

h k

2 0

h k

h

Trang 42

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Hệ quả 2.2.2.27 Trong (2.2.18) với mọi số nguyên kr 2, m 1, n 2k

2 0

h k

h

Trang 43

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Hệ quả 2.2.2.29 Trong (2.2.18) với mọi số nguyên kr 1, m 1, n 0 ta có

1 0

k

k h

k h h

k

k h h

k

h

k F h k

F h

Hệ quả 2.2.2.30 Trong (2.2.18) với mọi số nguyên kr 2, m 1, n 0 ta có

2 0

0

k

k h h

k

k h

k h h

k

k h h

k

h

k F h k

F h

Hệ quả 2.2.2.31 Trong (2.2.18) với mọi số nguyên kr 1, m 2, n 0 ta có

Trang 44

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

0

2 0

k

h

k h h

k

h k

F h

Hệ quả 2.2.2.32 Trong (2.2.18) với mọi số nguyên , ,m n r và k 1 ta có

Trang 45

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Trang 46

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Trang 47

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Hệ quả 2.2.2.41 Trong (2.2.18) với mọi số nguyên m và k 1, r 1, n m 1 ta

Trang 48

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Dãy trên được gọi là dãy Fibonacci suy rộng

Định lí 2.3.1 Cho G là số hạng thứ n n của dãy Fibonacci suy rộng Ta có

Trang 49

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Trang 50

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

n n

L L

Trang 51

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Trang 52

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Trang 53

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Chứng minh Ta có

n n n n n n n n n n n n n n n n n n G G G c d c d c d c d c d c d cd cd cd 2 2 4 2 2 2 4 2 2 1 3 1 3 1 2 3 1 10

5.2

n n n n n c d cd cd cd 1 5.2 1 n

Vậy 1 2 2 2 2 3 1 2 1 n n n n G G G Hệ thức 2.3.11 (Ruggles, 1963) G n G F m n m 1 G F m 1 n m. (2.3.11) Chứng minh Ta có 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 5

m m n m n m m m n m n m m n m m n m n n n n m n m n m m m n m n m m G F G F c d c d c d c d c d c d 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1

n n n n m n m n m m n n n n c d c d c d c d c d 1 1

5

c d

Do đó

n m n m m n m

Trang 54

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Trang 55

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

2.4 Một số hệ thức trong dãy Lucas

Trang 56

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Trang 57

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

L L L

Trang 58

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Vậy

1 2

Trang 59

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Trang 60

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

2.5 Một số hệ thức khác của dãy Fibonacci

Ngoài những hệ thức ở trên, các hệ thức dưới đây chỉ ra sự phong phú của các hệ thức trong dãy Fibonacci (xem [4])

1 1

5) F n F F m n m F m F n m

3 3

Trang 61

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Trang 62

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Trang 63

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

TÀI LIỆU THAM KHẢO Tiếng Việt

1 Tạ Duy Phượng, Phạm Thị Hồng Lý (2008), Một số dạng toán thi học

sinh giỏi giải toán trên máy tính điện tử, tái bản lần thứ hai Nhà xuất

3 John H Halton (1965), "On a general Fibonacci Identity," The

Fibonacci Quartely, Number 1, Volume 3

4 Thomas Koshy (2001), Fibonacci and Lucas numbers with

Applications, Wiley –Iinterscience; 1 edition, USA.

5 Sheryl B Tadlock (1965), "Products of odds," The Fibonacci

Quartely, Number 1, Volume 3

Ngày đăng: 02/12/2016, 10:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Tạ Duy Phượng, Phạm Thị Hồng Lý (2008), Một số dạng toán thi học sinh giỏi giải toán trên máy tính điện tử, tái bản lần thứ hai. Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội, tr. 66 – 68.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số dạng toán thi học sinh giỏi giải toán trên máy tính điện tử
Tác giả: Tạ Duy Phượng, Phạm Thị Hồng Lý
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2008
2. Benjamin Sharpe (1965), "On sums F ±F x 2 y 2 ", The Fibonacci Quartely, Number 1, Volume 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: On sums F ±Fx2 y2
Tác giả: Benjamin Sharpe
Năm: 1965
3. John H. Halton (1965), "On a general Fibonacci Identity," The Fibonacci Quartely, Number 1, Volume 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: On a general Fibonacci Identity
Tác giả: John H. Halton
Năm: 1965
4. Thomas Koshy (2001), Fibonacci and Lucas numbers with Applications, Wiley –Iinterscience; 1 edition, USA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fibonacci and Lucas numbers with Applications
Tác giả: Thomas Koshy
Năm: 2001
5. Sheryl B. Tadlock (1965), "Products of odds," The Fibonacci Quartely, Number 1, Volume 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Products of odds
Tác giả: Sheryl B. Tadlock
Năm: 1965

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w