Đào tạo nhân lực tại Công ty Cổ phần Đầu tư C.E.OĐào tạo nhân lực tại Công ty Cổ phần Đầu tư C.E.OĐào tạo nhân lực tại Công ty Cổ phần Đầu tư C.E.OĐào tạo nhân lực tại Công ty Cổ phần Đầu tư C.E.OĐào tạo nhân lực tại Công ty Cổ phần Đầu tư C.E.OĐào tạo nhân lực tại Công ty Cổ phần Đầu tư C.E.OĐào tạo nhân lực tại Công ty Cổ phần Đầu tư C.E.O
Trang 2HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
-
NGUYỄN THỊ THANH BÌNH
ĐÀO TẠO NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ CEO
Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số : 60.34.01.02
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI – 2016
Trang 3Luận văn được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Người hướng dẫn khoa học: TS VŨ TRỌNG PHONG
Phản biện 1: ………
Phản biện 2: ………
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ tại: Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Vào lúc: …… ; Ngày … Tháng … Năm 2016
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Thư viện Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài
Con người là yếu tố đầu vào quan trọng của quá trình sản xuất, trình độ phát triển của nhân lực là lợi thế phát triển của mỗi doanh nghiệp Trong lĩnh vực nào thì con người cũng đứng ở vị trí trung tâm Quan tâm đến sự phát triển con người sẽ góp phần đảm bảo cho sự phát triển đất nước bởi vì quá trình tuyển dụng và đào tạo nhân lực là thước đo đánh giá sự phát triển về kinh tế, xã hội của mỗi quốc gia
Công ty Cổ phần Đầu tư C.E.O hoạt động trên hai lĩnh vực kinh doanh trụ cột là phát triển bất động sản và giáo dục đào tạo Hai trụ cột kinh doanh chính của C.E.O gắn
bó mật thiết với hai vấn đề đột phá mà đất nước đang chú trọng giải quyết là hoàn thiện
hạ tầng và phát triển nguồn nhân lực
Để nâng cao năng lực cạnh tranh, một thực tế đặt ra cho công ty Cổ phần Đầu tư C.E.O là phải làm tốt công tác quản lý nhân lực và sử dụng nhân lực có hiệu quả Làm tốt công tác này là điều kiện để nâng cao năng suất lao động, đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của đơn vị, là nền tảng vững chắc góp phần quan trọng vào công tác giải quyết việc làm cho người lao động, tạo thu nhập ổn định cho bộ phận không nhỏ người lao động
Với những lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài “Đào tạo nhân lực tại Công ty Cổ phần Đầu tư C.E.O” làm nội dung nghiên cứu luận văn cao học thạc sỹ quản trị kinh doanh
2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Là một nội dung quan trọng trong công tác quản trị nhân lực, nên công tác đào tạo nhân lực đóng vai trò then chốt trong việc duy trì và phát huy tối đa hiệu quả nhân lực trong mục tiêu đem lại lợi ích cho cả người sử dụng lao động và người lao động Vì vậy, công tác đào tạo nhân lực có ý nghĩa thiết thực đối với doanh nghiệp và người lao động Liên quan đến vấn đề này tác giả đã tìm thấy nhiều công trình, kết quả nghiên cứu, có thể nêu ra một
số công trình tiêu biểu sau:
Mike Johnson (2007), “7 cách để thu hút nhân tài”, Nhà xuất bản Lao động Xã hội;
Paul Hersey Ken Blanc Hard (1995) (dịch sang tiếng Việt PTS Trần Thị Hạnh, PTS Đặng
Thành Hưng, Đặng Mạnh Phổ) “Quản lý Nguồn nhân lực”, NXB Chính trị quốc gia; GS Phùng Thế Trường (1996) “Quản lý con người trong doanh nghiệp”, NXB Hà Nội
Về luận văn Thạc sỹ có một số đề cập đến công tác đào tạo nguồn nhân lực như:
Trang 5Nguyễn Đắc Hiệp - Đào tạo và tuyển chọn nhân lực tại VNPT Hà Nội (2011) Bùi Thị Minh Thùy - Quản trị nhân lực tại Công ty Viễn thông quốc tế (VTI) (2013) Từ những những dẫn chứng nêu ở trên, chúng ta nhận thấy rằng vấn đề về đào tạo nhân lực
đã được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu Tuy nhiên hiện nay chưa có một công trình nghiên cứu nào nghiên cứu chuyên sâu, toàn diện đến vấn đề đào tạo nhân lực tại Công ty
cổ phần đầu tư C.E.O Do đó, đề tài “Đào tạo nhân lực tại Công ty Cổ phần Đầu tư
C.E.O” của tác giả là hết sức cần thiết, có ý nghĩa về mặt lý luận và thực tiễn, không có
sự trùng lặp đối với các đề tài và công trình đã công bố Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần hoàn thiện hơn công tác đào tạo nhân lực tại Công ty cổ phần đầu tư C.E.O
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Là công tác đào tạo nhân lực tại Công ty cổ phần đầu tư C.E.O
- Phạm vi nghiên cứu: Tại Công ty cổ phần đầu tư C.E.O
Số liệu được sử dụng trong Luận văn được thu thập trong khoảng thời gian từ năm
2012 đến hết năm 2014
5 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài luận văn sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau như: phương pháp thu thập tài liệu, phương pháp định mức, phương pháp tổng hợp - phân tích số
liệu, phương pháp so sánh
5 Kết cấu của luận văn bao gồm ba phần
Chương 1: Tổng quan về công tác đào tạo nhân lực trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng công tác đào tạo nhân lực tại Công ty cổ phần đầu tư C.E.O Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo nhân lực của Công ty cổ phần đầu
tư C.E.O
Trang 6Chương 1 - TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Nhân Lực
1.1.1 Khái niệm nhân lực
Hiện nay có nhiều khái niệm khác nhau về nhân lực, tùy theo cách tiếp cận và cách hiểu khác nhau của mỗi tác giả mà có quan niệm khác nhau về nhân lực Có thể nêu một số quan niệm như sau: Theo chương trình phát triển của Liên hợp quốc thì “nhân lực là trình
độ lành nghề, là kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con người hiện có thực tế hoặc đang là tiềm năng để phát triển kinh tế - xã hội trong một cộng đồng” Do vậy nhân lực là tổng thể các tiềm năng lao động con người của một quốc gia đã được chuẩn bị ở một mức
độ nhất định, có khả năng huy động vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Tiềm năng đó bao hàm tổng hòa các năng lực về thể lực, trí lực, nhân cách con người của một quốc gia, đáp ứng với một cơ cấu nhất định của lao động do nền kinh tế đòi hỏi Thực chất đó là tiềm năng của con người về số lượng, chất lượng và cơ cấu, tiềm năng về thể lực con người thể hiện qua tình trạng sức khỏe của cộng đồng, mức độ đáp ứng về dinh dưỡng của xã hội Tiềm năng về trí lực là trình độ dân trí và trình độ chuyên môn kỹ thuật hiện có cũng như khả năng tiếp thu tri thức, khả năng phát triển tri thức của nhân lực
Nhân lực là nguồn lực về con người, được nghiên cứu dưới nhiều khía cạnh khác nhau
- Với tư cách là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội thì nhân lực bao gồm toàn
bộ dân cư trong xã hội có khả năng lao động
- Với tư cách là yếu tố của sự phát triển kinh tế- xã hội thì nhân lực là khả năng lao động của xã hội
Như vậy, mặc dù có các biểu hiện khác nhau về định nghĩa, khái niệm về nhân lực của một quốc gia nhưng có thể hiểu một cách nôm na nhân lực chính là nguồn lực lao động
1.1.2 Vai trò của nhân lực
1.1.2.1 Đối với xã hội
Nhân lực là động lực phát triển kinh tế - xã hội
Nhân lực là mục tiêu của sự phát triển kinh tế-xã hội
Nhân lực là nhân tố năng động nhất, quyết định nhất của sự phát triển
1.1.2.2 Đối với doanh nghiệp
Nhân lực là nhân tố chủ yếu tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp
1.2 Đào tạo nhân lực
Trang 71.2.1 Khái niệm
Đào tạo được hiểu là các hoạt động học tập nhằm giúp cho người lao động có thể thực
hiện có hiệu quả hơn các chức năng, nhiệm vụ của mình Nói một cách cụ thể đào tạo liên quan đến việc tiếp thu các kiến thức, kỹ năng đặc biệt, nhằm thực hiện những công việc cụ thể một cách hoàn hảo hơn
Đào tạo nhân lực là quá trình cung cấp các kiến thức, hoàn thiện các kỹ năng, rèn
luyện các phẩm chất nghề nghiệp cho người lao động trong doanh nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu trong quá trình thực hiện công việc của người lao động cả hiện tại và tương lai
1.2.2 Vai trò của đào tạo nhân lực
1.2.2.1 Đối với người lao động
Doanh nghiệp biết cách tạo cơ hội học tập và phát triển cho nhân viên sẽ làm cho người lao động gắn bó với doanh nghiệp và thu hút được nhân lực chất lượng cao Đào tạo giúp cho người lao động trong doanh nghiệp phát triển hệ thống tri thức, kỹ năng, tạo tiền
đề cho việc nâng cao hơn nữa năng suất và chất lượng lao động, qua đó, giúp cho người lao động tự tin hơn, làm chủ được các phương tiện khoa học kỹ thuật tiên tiến trong quá trình đổi mới công nghệ của doanh nghiệp Vì vậy, người lao động làm việc có hiệu quả hơn Đối với các nhà quản trị, đào tạo và phát triển năng lực quản trị giúp họ tiếp cận với những phương pháp quản lý hiện đại, kỹ năng quản trị tiên tiến, phù hợp với những thay đổi
về quy trình công nghệ và môi trường kinh doanh, từ đó tránh được tình trạng quản lý lỗi thời và nâng cao chất lượng công tác quản trị doanh nghiệp
1.2.2.2 Đối với doanh nghiệp
Đào tạo nhân lực tạo ra sự chủ động thích ứng với các biến động và nhu cầu trong tương lai của doanh nghiệp, trong quá trình hoạt động, tại doanh nghiệp sẽ xảy ra tình trạng thừa hoặc thiếu nhân viên trong các công việc đã được xác định do ảnh hưởng của các nhân
tố khách quan và chủ quan, đòi hỏi phải có sự đổi mới hay thay đổi nhân sự Việc đào tạo người lao động nhằm đáp ứng kịp thời yêu cầu thay đổi của tổ chức, thay thế, bổ nhiệm nhân sự, để hoàn thiện tổ chức, doanh nghiệp là rất cần thiết
Đào tạo giúp bù đắp sự thiếu hụt về nhân lực, chuẩn bị một lực lượng lao động có đủ trình độ để sẵn sàng đáp ứng các yêu cầu trong công việc là chìa khóa để rút ngắn khoảng cách giữa cung - cầu nhân lực và chuẩn bị cho những đòi hỏi của thị trường trong tương lai
1.2.2.3 Đối với xã hội
Nhân lực trong mỗi doanh nghiệp cũng chính là nguồn lực con người quan trọng của
xã hội, đào tạo nhân lực trong doanh nghiệp cũng là cơ sở để xã hội có được nguồn lực con
Trang 8người có chất lượng cao, cung cấp cho xã hội những nguồn lực để phát triển thêm các doanh nghiệp mới, các tổ chức xã hội khác, đáp ứng được các mục tiêu kinh tế - xã hội
Đào tạo nhân lực cũng phản ánh trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp vì người lao động cũng là một chủ thể của xã hội, vì vậy, đào tạo và phát triển được nhân viên tốt chính
là đã góp phần tạo ra nguồn nhân lực tốt cho xã hội
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo nhân lực trong doanh nghiệp
1.2.3.1 Nhân tố thuộc về bản thân người lao động
- Khả năng của người lao động
- Sự sẵn sàng cho viêc đi đào tạo
- Nhân tố kỹ thuật công nghệ
- Khả năng nhân lực hiện tại và tương lai của công ty
- Nhân tố cán bộ giảng dạy
- Ảnh hưởng của cơ sở vật chất, thiết bị giảng dạy
- Ảnh hưởng của việc lựa chọn phương pháp đào tạo
1.2.4 Các phương pháp đào tạo nhân lực
1.2.4.1 Đào tạo tại nơi làm việc
Đào tạo tại nơi làm việc là các phương pháp đào tạo trực tiếp tại nơi làm việc, trong đó học viên sẽ học được những kiến thức, kỹ năng cần thiết cho công việc thông qua thực tế thực hiện công việc và thường là dưới sự hướng dẫn của những người lao động lành nghề hơn
1.2.4.2 Đào tạo ngoài nơi làm việc
Các doanh nghiệp muốn có chương trình đào tạo có hiệu quả thì nên kết hợp các phương pháp đào tạo, việc kết hợp các phương pháp đào tạo sẽ đa dạng hóa được loại hình đào tạo nhờ đó mà hoạt động đào tạo sẽ có kết quả cao hơn đồng thời cũng đáp ứng được những mục tiêu, chiến lược đã đề ra của doanh nghiệp
1.2.5 Tổ chức các hoạt động đào tạo nhân lực
Hoạt động đào tạo nhân lực trong doanh nghiệp cần phải được xây dựng thành một kế hoạch đào tạo tổng thể, chi tiết, kế hoạch đào tạo bao gồm một số nội dung chủ yếu sau:
Xác định nhu cầu đào tạo nhân sự
Xác định mục tiêu đào tạo nhân lực
Đối tượng được đào tạo
Xây dựng chương trình đào tạo và lựa chọn phương pháp đào tạo
Kinh phí đào tạo
Trang 9Đánh giá kết quả đào tạo
Chương 2 - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NHÂN LỰC TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ C.E.O
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ C.E.O
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần Đầu tư C.E.O, tiền thân là Công ty TNHH Thương mại, Xây dựng
và Công nghệ Việt Nam (VITECO), được thành lập ngày 26/10/2001 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0102003701, với số vốn điều lệ ban đầu là 1,6 tỷ đồng
Ngày 29/3/2007, Công ty TNHH Thương mại, Xây dựng và Công nghệ Việt Nam được chính thức chuyển đổi thành công ty cổ phần với tên gọi Công ty Cổ phần Đầu tư C.E.O, với vốn điều lệ ban đầu là 78 tỷ đồng
Công ty Cổ phần Đầu tư C.E.O hoạt động trên hai lĩnh vực kinh doanh trụ cột là phát triển bất động sản và giáo dục đào tạo Hai trụ cột kinh doanh chính của C.E.O gắn bó mật thiết với hai vấn đề đột phá mà đất nước đang chú trọng giải quyết là hoàn thiện hạ tầng và phát triển nguồn nhân lực C.E.O thấu hiểu rằng đây chính là nền tảng thị trường trước mắt
và lâu dài cho sự phát triển của mình, đồng thời cũng là động lực để C.E.O có thể đóng góp công sức vào sự thịnh vượng của Việt Nam thông qua 02 trụ cột kinh doanh chính Suốt hơn
15 năm qua, C.E.O đã có những bước phát triển vượt bậc
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ
Công ty Cổ phần Đầu tư C.E.O có các chức năng được ghi trong Điều lệ công ty
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Đầu tư C.E.O
2.1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban công ty cổ phần Đầu tư C.E.O
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty và tất cả các cổ
đông có quyền biểu quyết đều được tham dự Đại hội đồng cổ đông thường niên được tổ chức mỗi năm một lần
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý của Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty
để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của Công ty trừ những vấn đề trực thuộc Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị có các quyền hạn sau:
Ban kiểm soát: giám sát mọi hoạt động kinh doanh của công ty từ hội đồng quản trị,
giám đốc đến các đơn vị sản xuất kinh doanh Ban kiểm soát chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông và pháp luật về những công việc thực hiện theo quyền hạn và trách nhiệm sau:
Trang 102.1.3.2 Ban giám đốc công ty
Giám đốc công ty: Giám đốc công ty là người có quyền cao nhất trong việc điều
hành chung mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Phó giám đốc công ty: Phó giám đốc là người giúp việc cho giám đốc Trong phạm
vi quyền hạn được giao, phó giám đốc công ty chủ động giải quyết công việc liên quan đồng thời đề xuất những giải pháp trình Giám đốc giải quyết khi cần thiết
Kế toán trưởng: Kế Toán trưởng có nhiệm vụ tham mưu và tư vấn để giải quyết các
vấn đề về tài chính – kế toán của công ty khi đã có lệnh của Giám đốc hay Phó Giám đốc
2.1.4 Cơ cấu nhân lực tại CTCP Đầu tư C.E.O
Ta có thể phân tích cơ cấu lao động phân chia theo các tiêu thức khác nhau, từ đó có thể thấy rõ hơn thực trạng nhân lực tại CTCP Đầu tư C.E.O trong những năm qua
2.1.4.1 Cơ cấu lao động theo chức danh
Bảng 2.1: Cơ cấu lao động theo chức danh
Đơn vị: người
Chức danh
Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Số lượng
Tỷ trọng (%)
Số lượng
Tỷ trọng (%)
Số lượng
Tỷ trọng (%)
Lao động gián tiếp
61 58,09 63 57,79 70 58,33
Lao động trực tiếp
44 41,91 45 42,21 50 41,
67
Tổng số 105 100 109 100 120 100
(Nguồn: Ban nhân sự CTCP Đầu tư C.E.O)
Số liệu tại bảng 2.1 cho thấy tỷ trọng lao động trực tiếp luôn chiếm khoảng 40% trong tổng số lao động của CTCP Đầu tư C.E.O, thấp hơn nhiều so với lao động quản lý Sở dĩ có tình trạng như vậy vì số liệu thống kê chỉ tập trung vào lao động tại văn phòng công ty và ban quản lý dự án nên tỉ trọng lao động như vậy là tương đối hợp lý
2.1.4.2 Cơ cấu lao động theo giới tính
Bảng 2.2: Cơ cấu lao động theo giới tính
Trang 11tiêu
Số lượng
Tỷ trọng (%)
Số lượng
Tỷ trọng (%)
Số lượng
Tỷ trọng (%)
(Nguồn: Ban nhân sự CTCP Đầu tư C.E.O)
Qua số liệu trên ta thấy, tỷ trọng lao động nam luôn lớn gấp 2 lần so với tỷ trọng lao động nữ Từ năm 2012 đến 2014 tỷ trọng lao động nam đã tăng nhẹ từ 66,67% lên 68,33% trong khi đó lao động nữ lại giảm từ 33,33% xuống còn 31,66%
Như vậy, tỷ lệ lao động nam lớn hơn lao động nữ rất nhiều Nguyên nhân chính xuất phát từ đặc thù cơ cấu tổ chức, ngành nghề kinh doanh của CTCP Đầu tư C.E.O là một doanh nghiệp hoạt động trong nhiều lĩnh vực sản xuất và dịch vụ khác nhau, tính chất nặng nhọc của công việc đòi hỏi lực lượng lao động là nam nhiều hơn nữ Cơ cấu lao động theo giới tính như vậy tại CTCP Đầu tư C.E.O hoàn toàn hợp lý
2.1.4.3 Cơ cấu lao động theo độ tuổi
Bảng 2.3: Cơ cấu lao động theo độ tuổi
Tỷ trọng (%)
(Nguồn: Ban nhân sự CTCP Đầu tư C.E.O)
Bảng 2.3 cho thấy, lao động có độ tuổi dưới 40 luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất Đây là lực lượng lao động có sức khoẻ, trẻ, được đào tạo bài bản Số lao động dưới 40 tuổi có xu hướng tăng, tuy nhiên tốc độ còn chậm Nếu năm 2012 có 72 người thì vào năm 2014 là 85 người, tỷ trọng cũng tăng từ 68,57% lên 70,83% trong cơ cấu lao động Nguyên nhân chính của sự tăng tỷ trọng này là do CTCP Đầu tư C.E.O trong những năm gần đây bổ sung thêm
Trang 12lao động mới Ngược lại, số lao động trong độ tuổi từ 40 đến 50 có xu hướng ổn định còn số lao động trong độ tuổi từ 50 đến 60 có xu hướng giảm
Có thể thấy, việc ổn định số lượng lao động qua các năm cộng với doanh thu hàng năm vẫn phát triển nên thu nhập của người lao động được cải thiện Thu nhập bình quân là 6 triệu đồng/người/tháng với tốc độ tăng bình quân từ 8-10%/năm
2.1.4.4 Cơ cấu theo trình độ
Trình độ học vấn là một trong những công cụ được dùng để đánh giá trình độ, năng lực chuyên môn của nhà quản lý và công nhân đồng thời là căn cứ để qui định mức lương, trả công, đề bạt và thăng tiến nhân sự trong các doanh nghiệp nói chung, và đối với CTCP Đầu tư C.E.O nói riêng
Dựa trên số liệu khảo sát trong khoảng thời gian từ năm 2012- 2014 có thể thấy rằng bậc đại học trình độ tăng lên về mặt số lượng, trong khi đó số lượng lao động có trình độ từ cao đẳng trở xuống lại giảm Nếu xét về mặt tỷ trọng (% trên tổng số cán bộ công nhân viên) thì
xu hướng phát triển chung về trình độ học vấn thể hiện một số đặc trưng chủ yếu sau đây:
- Đối với trình độ Công nhân: Tỷ trọng nhân sự có trình độ công nhân tương đối ổn định, nếu như năm 2012 tỷ trọng nhân sự cấp bậc này là 19,06% thì đến cuối năm 2014 là 19,17%
- Đối với trình độ Cao đẳng, Trung cấp: Tỷ trọng nhân sự có trình độ cao đẳng, trung cấp biến động cũng biến động qua các năm, nếu như năm 2012 tỷ trọng nhân sự trình độ này là 21,90% thì năm 2014 là 20,83%
- Đối với trình độ Đại học: Tỷ trọng nhân sự có trình độ đại học tăng nếu như năm
2012 tỷ trọng này là 59,04 % thì đến năm 2014 đã là 61,66% trên tổng số 120 người, tăng 1%, đây là một số lượng phản ánh trình độ nhân sự của CTCP Đầu tư C.E.O đã được nâng lên tuy nhiên tốc độ còn chậm
Về đặc điểm của các cấp bậc học vấn:
2.1.5 Khái quát về hoạt động kinh doanh Công ty cổ phần đầu tư C.E.O
Năm 2014 kinh tế thế giới phục hồi chậm, nhiều biến động, bất ổn diễn ra ở nhiều quốc gia và khu vực Nền kinh tế trong nước đã có những dấu hiệu phục phục hồi, thị trường bất động sản ấm lên vào các tháng cuối năm; tuy nhiên hàng tồn kho vẫn ở mức cao, tình hình diễn biến phức tạp tại Biển Đông, giá dầu giảm đã ảnh hưởng đến tâm lý các nhà đầu tư và hoạt động của các doanh nghiệp Trước bối cảnh kinh tế thế giới và Việt Nam còn nhiều khó khăn, thách thức nhưng nhờ sự ủng hộ, đồng hành, chia sẻ của cổ đông, cùng với
sự chỉ đạo sát sao của HĐQT, Ban Tổng Giám đốc và sự nỗ lực, đồng lòng của toàn thể