1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng mô hình truyền sóng ngắn và ứng dụng tính toán đường truyền trong dải tần từ 6MHZ đến 16MHZ

26 600 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng mô hình truyền sóng ngắn và ứng dụng tính toán đường truyền trong dải tần từ 6MHZ đến 16MHZXây dựng mô hình truyền sóng ngắn và ứng dụng tính toán đường truyền trong dải tần từ 6MHZ đến 16MHZXây dựng mô hình truyền sóng ngắn và ứng dụng tính toán đường truyền trong dải tần từ 6MHZ đến 16MHZXây dựng mô hình truyền sóng ngắn và ứng dụng tính toán đường truyền trong dải tần từ 6MHZ đến 16MHZXây dựng mô hình truyền sóng ngắn và ứng dụng tính toán đường truyền trong dải tần từ 6MHZ đến 16MHZ

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài đề tài:

Hệ thống phát thông tin sóng ngắn đã được triển khai tại Cục thông tin liên lạc – Bộ công An, có nhiệm vụ phát sóng đảm bảo thông tin liên lạc vô tuyến điện sóng ngắn mạng cấp 1 giữa Bộ công an và Công an địa phương, ngoài ra còn phục vụ các yêu cầu khác, thực hiện các nhiệm vụ chính trị mà Đảng và Chính phủ giao Nghiên cứu về truyền sóng là tính đến khả năng phủ sóng của thiết bị dựa trên các tiêu chuẩn sản xuất mà tại đó các yếu tố địa

lý, các tác động môi trường truyền sóng như lớp khí quyển, mặt đất…sẽ có tác động lên sóng lan truyền đó, khi nghiên cứu về truyền sóng chính là ta đang phải nghiên cứu những vấn đề chính như sau: Xác định cường độ trường tại điểm thu khi biết các thông số của máy phát, anten và xác định điều kiện để thu được cường độ trường tốt nhất Nghiên cứu fading, suy hao trong quá trình truyền sóng từ đó tìm biện pháp để giảm thiểu nhỏ nhất suy hao và fading

Trong thời gian qua, Bộ Công an đã tổ chức truyền sóng thường xuyên tới Công an đia phương, hỗ trợ cho các biện pháp đấu tranh khác của lực lượng Công an Tuy nhiên, khi

tổ chức truyền sóng chúng ta cũng gặp nhiều khó khăn sau đây:

- Vùng tập trung đồng bào dân tộc là các vùng sâu, vùng xa hẻo lánh, thực hiện truyền sóng tại các vùng này ta phải dùng sóng trời, phụ thuộc rất nhiều vào môi trường truyền sóng (tầng điện ly) và tần số phát

Vì vậy “Xây dựng mô hình truyền sóng ngắn và ứng dụng tính toán đường truyền trong dải tần từ 6MHz – 16MHz” là một đề tài có tính cấp thiết, thực tế trong lĩnh vực an ninh Một đề tài như vậy sẽ tạo điều kiện cho chúng ta tổng hợp và đưa ra được các phương

án tác chiến thích hợp, bên cạnh đó nắm rõ được khoa học kỹ thuật cũng có thể giúp ta định hướng được các hoạt động tác chiến trong tương lai đúng hướng

2 Mục đích nghiên cứu:

Nghiên cứu, xây dựng mô hình đường truyền sóng ngắn phù hợp với điều kiện hoạt động thực tế của Việt Nam, từ đó xác định được các giải pháp và mô hình kỹ thuật để chế

áp các đài phát thanh phản động phát vào Việt Nam trên dải sóng ngắn

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:

Đường truyền sóng vô tuyến, quá trình truyền sóng qua tầng điện ly trong dải tần từ 6 đến 16 MHz

Trang 2

4 Phương pháp nghiên cứu:

Dựa trên các công cụ toán học, lý thuyết truyền sóng, phần mềm khảo sát REC533, phần mềm MATLAB để làm rõ mô hình

Sử dụng các kết quả đo kiểm thực tế để xác định và hiệu chỉnh các tham số của mô hình phù hợp với điều kiện hoạt động thực tế

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vấn đề cần xây dựng mô hình, kiểm chứng bằng thực nghiệm mô hình thực tế với mô hình truyền sóng ở dải tần sóng ngắn

6 Kết cấu của luận văn:

Ngoài phần mở đầu, tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về hệ thống thông tin sóng ngắn

Chương 2: Truyền sóng vô tuyến dải tần sóng ngắn

Chương 3: Xây dựng mô hình truyền sóng và ứng dụng tính toán đường truyền Xây dựng mô hình truyền sóng ngắn

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN SÓNG NGẮN

1.1 Tổng quan chung về truyền sóng vô tuyến

1.1.1 Khái niệm về sóng vô tuyến điện và phân dải sóng vô tuyến điện

Bảng 1.1: Bảng phân băng tần số vô tuyến

Tên băng tần Tên viết tắt Phạm vi tần số Lĩnh vực sử dụng

Tần số cực kỳ thấp ULF 30→ 300Hz Vật lý

Tần số cực thấp ELF 300Hz →3KHz Thông tin dưới nước và trong lòng đất

Tần số rất thấp VLF 3KHz →30KHz Vô tuyến đạo hàng thông tin di động

Trang 3

Tần số rất cao VHF 30 →300MHz Truyền hình và phát thanh sóng FM

Tần số cực cao UHF 300 →3000MHz Truyền hình các loại thông tin di động,

các loại thông tin cố định

Tần số siêu cao SHF 3→ 30GHz Thông tin vệ tinh ra đa, viễn thông

công cộng, vô tuyến thiên văn

Tần số vô cùng cao EHF 30 →300GHz

Vô tuyến thiên văn, ra đa sóng milimet, thông tin vệ tinh nghiên cứu

và thí nghiệm

Dưới milimet Sub

milimet 300 →3000GHz Nghiên cứu và thí nghiệm

Cơ sở đặt vấn đề nghiên cứu lý thuyết

Xác định cường độ trường tại đểm thu khi biết các thông số của máy phát và xác định điều kiện để thu được cường độ trường lớn nhất

1.1.2 Công thức truyền sóng lý tưởng

+ Khi sóng lan truyền trong không gian tự do :

Eh = 173 ( ) ( )

( )

P Kw D l

P : công suất máy phát (Kw)

D : hệ số định hướng của anten (lần)

r : khoảng cách từ anten phát đến điểm xác định E (Km)

Những sóng vô tuyến điện truyền lan ở gần mặt đất theo đường thẳng hoặc bị phản xạ

từ mặt đất, hoặc bị uốn cong đi theo độ cong mặt đất do hiện tượng nhiễu xạ gọi là sóng đất

b Sóng tầng đối lưu

Trang 4

Những sóng vô tuyến điện truyền đi tới các cự ly xa trên bề mặt đất do khuếch tán trong tầng đối lưu hoăc do tác dụng của “ống dẫn sóng” của tầng đối lưu được gọi là sóng tầng đối lưu

1.2 Hệ thống thông tin vô tuyến

1.2.1 Sơ đồ tổng quát hệ thống thông tin vô tuyến

Thiết bị phát là tập hợp các phương tiện kỹ thuật, nằm giữa nguồn các tín hiệu điện

sơ cấp và môi trường truyền sóng

Thiết bị thu là tập hợp các phương tiện kỹ thuật, nằm giữa môi trường truyền sóng và

nguồn tiêu thụ các tín hiệu điện sơ cấp

Hình 1.1: Sơ đồ cấu trúc tổng quát của hệ thống thông tin vô tuyến

1.2.2 Giới thiệu máy phát sóng ngắn 5KW( ВЯЗ – M2)

Từ việc nghiên cứu mô hình đường truyền sóng ngắn và ứng dụng tính toán đường truyền sóng ngắn và phục vụ cho công tác đo kiểm các thông số em xin giới thiệu máy phát sóng ngắn 5KW ở Trung tâm phát sóng Hà Nội tại cơ quan em công tác

Các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu:

1 Dải tần công tác: Máy làm việc với dải tần từ 3 - 24 Mhz

Trang 5

- Chế độ thoại không quá 2,5KW

1.3 Lý thuyết điều chế cho sóng ngắn

1.3.1 Khái niệm

Thông tin vô tuyến điện là phương thức thông tin sử dụng năng lượng sóng điện từ truyền lan trong không gian để truyền tin tức Các tín hiệu cần truyền như âm thanh, hình ảnh… không thể bức xạ trực tiếp từ anten máy phát nên cần “đặt” các tín hiệu cần truyền vào sóng cao tần (sóng mang) thì mới truyền tin tức đi xa được bằng phương thức vô tuyến

Một cách tổng quát, phương pháp điều chế là dùng tín hiệu cần truyền làm thay đổi một thông số nào đó của sóng mang (biên độ, tần số, pha ) Tùy theo thông số được lựa chọn mà ta

có các phương pháp điều chế khác nhau: điều chế biên độ (AM), điều chế tần số (FM)

1.3.2 Điều chế biên độ (Amplitude Modulation, AM )

1.3.3 Điều chế góc (Angle modulation)

1.4 Giới thiệu về anten sóng ngắn

Anten sóng ngắn là anten dùng trong dải sóng 10 – 100 m Những anten sóng ngắn thường dùng trong quân sự, hàng không, thông tin cự ly xa và phát thanh

+ Các loại Anten hiện đang sử dụng tại Trung tâm phát Hà Nội:

- Anten Lồng

- Anten Lô Ga rít

- Anten Trám

Tất cả các loại Anten đang sử dụng tại trung tâm phát Hà Nội đều có trở kháng vào là

300, phối hợp tốt với máy phát của Liên Xô cũ có trở kháng ra là 300

CHƯƠNG 2: TRUYỀN SÓNG VÔ TUYẾN DẢI TẦN SÓNG NGẮN

2.1 Những đặc điểm cơ bản của truyền lan sóng ngắn

Đối với sóng ngắn, khi tần số tăng thì sự hấp thụ của mặt đất đối với sóng đất tăng Với máy phát trung bình chỉ có thể thiết lập được một kênh thông tin cự ly khoảng vài chục

km với sóng đất Để tính cường độ trường của sóng đất có thể áp dụng công thức Sulâykin – Vander Pol Với cự ly xa hơn ta phải thực hiện truyền sóng bằng sóng điện ly Khi ấy chỉ cần dùng máy phát cỡ trung bình cũng có thể thông tin được với những cự ly rất xa, tới hàng nghìn km

Trang 6

2.1.1 Giới hạn của dải tần số công tác

Để có thể thu được sóng ở một cự ly nhất định xa đài phát, cần phải thực hiện các điều kiện :

- Sóng phải phản xạ được trên tầng điện ly, tức là phải thực hiện được điều kiện phản xạ

- Cường độ trường điểm thu phải đủ lớn, nghĩa là sóng không bị hấp thụ nhiều bởi tầng điện ly

2.1.2 Miền im lặng

Khi thông tin sóng ngắn, trong quá trình khảo sát người ta thấy hiện tượng sau : Khi dịch chuyển điểm thu xa dần đài phát, đến một cự ly nào đó thì không thu được (với những sóng có bước sóng ngắn hơn 50m, cự ly này vào khoảng 100km) Nếu cứ dịch chuyển xa nữa thì lại thu được cho đến một cự ly rất xa, vài ngàn km Vùng bán kính trong đó tín hiệu

bị mất, không thu được chính là “miền im lặng”

2.1.3 Hiện tượng pha đinh trong dải sóng ngắn

2.1.4 Hiện tượng hồi âm

2.1.5 Sự khuếch tán sóng ngắn tại mặt đất

2.1.6 Sự phá hoại thông tin do nhiễu loạn tầng điện ly

2.2 Cơ sở lý thuyết quá trình truyền sóng nhờ tầng điện ly

2.2.1 Đặc điểm, cấu trúc và các tham số của tầng điện ly

a Đặc điểm và cấu trúc của tầng điện ly

Hình 2.1: Đồ thị mật độ điện tử trong

Trang 7

Hình 2.2: Các lớp trong tầng điện ly

b Các tham số cơ bản của tầng điện ly

Tầng điện ly được đặc trưng bởi hai tham số cơ bản:

Độ điện thẩm tương đối của tầng điện ly được tính bằng biểu thức:

N là mật độ điện tử (e/Cm3) tại độ cao h; là tần số va chạm (lần/giây)

Độ điện dẫn của tầng điện ly được tính bằng biểu thức:

2 2 e

8 N (h)

10.82,2

2.2.2 Tổn hao khi truyền sóng phản xạ từ tầng điện ly

Hình 2.3: Sự thay đổi hệ số hấp thụ theo tần số

Trang 8

2.2.3 Điều kiện để đảm bảo liên lạc của thông tin sóng ngắn

Điều kiện đảm bảo để có thể thực hiện thông tin sóng ngắn phản xạ từ tầng điện ly là: 1/ Tần số liên lạc f phải nhỏ hơn tần số cực đại fMUF, được xác định bởi các tham số của tầng điện ly và khoảng cách liên lạc để đảm bảo sóng có thể phản xạ từ lớp F Nếu f >

fMUF thì sóng không có khả năng phản xạ mà xuyên suốt qua các lớp của tầng điện ly

2/ Tần số liên lạc phải đảm bảo đủ lớn là f > fLUF cùng với công suất phát cần thiết để

bù trừ cho sự tổn hao của sóng trong lớp D và E sao cho sóng có đủ năng lượng cần thiết phản xạ từ lớp F và quay về điểm thu

Hình 2.4: Phân bổ các thời gian trong ngày

2.2.4 Các thông số đường truyền

+ Tìm tần số sử dụng cực đại (MUF):

Qua nghiên cứu, người ta đưa ra phương thức sử dụng dải tần số cao nhất dựa trên nguyên tắc : Tần số sử dụng cao nhất được chọn sao nhỏ hơn tần số cực đại một ít để đảm bảo điểm phản xạ thực tế nằm ở dưới chiều cao ứng với lớp điện tử cực đại Nmax một chút Kazansep đã đưa ra biểu thức để xác định tần số cao nhất sau :

Trang 9

Hình 2.5: Sơ đồ tuyến cự ly thông tin sóng ngắn qua tầng điện ly

Trong sơ đồ hình 2.5 : r – Cự ly thông tin υ – Nửa góc tâm trái đất

θ – Góc tới a – Bán kinh trái đất

h’ – Độ cao ảo của tầng điện ly với mặt đất

fCĐ = fthsecθ (2.3) f th 9 Nmax (2.4) MUF = fSDCN = 0,9fCĐ (2.5) fSD = 80%.fSDCN (2.6)

fCĐ tần số cực đại; fSD tần số sử dụng; fSDCN tần số sử dụng cao nhất; fth giá trị tần

số tới hạn

+ Độ cao ảo (Virtual height ): độ cao của điểm giao ngoại suy của tia tới và tia quay

về của 1 lớp trong tầng điện ly [7]: Lớp F2: từ 250-300 km; lớp F1: từ 200-250 km; lớp F ban đêm ≈ 300km; lớp E 110 km

+ Xác định góc nửa tâm trai đất φ: ( )

2

r rad a

+ Xác định đƣợc góc tới cực đại θ: '

2

r tg

2.2.5 Xác định cường độ trường tại điểm thu

Khảo sát phương pháp của Kazansep ta thấy :

Sóng truyền lan trong tầng điện ly sẽ bị các lớp hấp thụ Sự hấp thụ ấy được đánh giá bởi hệ số γ

Trang 10

Công thức tính trường sẽ là :   Thu 0.e

(2.10) Trong đó : E0 biên độ cường độ trường khi không tính đến tổn hao

γ: hệ số hấp thụ tổng thể của tầng điện ly

γ = γD + γE + γF1 + γF2

Biết rằng khi truyền lan từ đài phát đến đài thu, sóng có thể đi theo nhiều đường khác nhau Vì vậy, sóng truyền tới điểm thu sẽ không phải chỉ có một tia đơn độc mà nó gồm nhiều tia, những tia này được truyền từ đài phát đến với những bước nhảy khác nhau Ta có cường độ trường tổng cộng ở điểm thu là : 2

1 0

2.3 Các yếu tố ảnh hưởng của mặt đất đến quá trình truyền sóng ngắn

2.3.1 Đặc điểm của mặt đất và phương pháp khảo sát

Các thông số điện của đất

Bảng 2.1: Thông số tương đương của một số loại mặt đất

Loại mặt đất Giới hạn biến đổi Trị số trung bình

Trang 11

CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG MÔ HÌNH TRUYỀN SÓNG NGẮN VÀ ỨNG DỤNG

TÍNH TOÁN ĐƯỜNG TRUYỀN 3.1 Mô hình dò tia cho truyền sóng ngắn (IONORT)

3.1.1 Giới thiệu phần mềm IONORT (IONOspheric Ray Tracing)

Ray tracing (rò tia) là một kỹ thuật số sử dụng để xác định đường đi của sóng ngắn (HF) trong bất đẳng hướng và truyền thông không đồng nhất khác nhau từ khoảng trống (Budden, 1988) Kỹ thuật này hoạt động đúng nếu chỉ số khúc xạ được giả định là biết tại mỗi điểm của khu vực xem xét Trong giới hạn của lý thuyết về tia nó có thể gần đúng các bước sóng tới không, đơn giản hoá do vậy các phương trình vi phân mô tả sự lan truyền của sóng một cách phù hợp, là các đường tia

3.1.2 Tổng quan của thuật toán rò tia từ tầng điện ly

Kỹ thuật rò tia (RT) dựa trên đặc tính của tầng điện ly về mật độ electron, tần số va chạm các hạt electron, và từ trường Hình 3.1 cũng cho thấy một đường tia có thể từ một điểm phát (TX) đến một điểm nhận (RX) đi qua các ô của ma trận mật độ điện tử 3-D với tần số và hướng của sóng, và vị trí của điểm TX được xác định trước như là đầu vào Các thuật toán RT thực hiện tích phân các phương trình vi phân từng phần sau

Hình 3.1: Mô phỏng đường tia TX đến tia RX

Trang 12

3.1.3 Mô tả chương trình IONORT

Chương trình IONORT cấu trúc gồm 3 khối:

a)Đầu vào đồ họa giao diện người dùng

b)Thuật toán tích phân

c)Đầu ra đồ họa giao diện người dùng

IONORT có thể chạy với cả hai tần số, một tần số hoạt động cố định và với một tần

số thay đổi theo một bước nhảy xác định, Tương tự cũng thực hiện tính toán cho tham số độ cao và góc phương vị Hình 3.3 và hình 3.4 hiển thị hai ví dụ về thiết lập bằng cách đưa vào một điểm TX ở vĩ độ 43,06 ° N và kinh độ 10,03 ° E cho một tần số cố định bằng 6 MHz

và cho một góc ngẩng 5 ° với bước nhảy từ 0 ° đến 30 °, sau đó cho một góc ngẩng cố định bằng 15° và cho một thủ tục quét tần số 2 MHz đến 24 MHz với bước nhảy 2 MHz.

Hình 3.2: Hệ tọa độ tâm đia cầu (r, θ, φ)

Trang 13

Hình 3.3: Mô tả khảo sát về góc ngẩng với bước nhảy 5 độ

Hình 3.4: Mô tả khảo sát về tần số với bước nhảy 2MHz

3.2 Mô hình tính toán đường truyền sóng nhờ tầng điện ly (REC533)

3.2.1 Phương pháp dự đoán kênh truyền sóng ngắn của ITU-T P.533

Phương pháp dự đoán kênh truyền sóng ngắn của ITU-T P.533 đưa ra dự báo phân tích đường truyền cho độ dài lên đến 7000km, đưa ra công thức thực nghiệm phù hợp với

dữ liệu đo được vượt quá 9000km [10]

Các tính toán dự đoán gồm dự đoán hiệu suất của hệ thống phát sóng ngắn (HF), tham số tần số sử dụng cực đại (MUF), cường độ điện trường và góc ngẩng của ăng ten

…Như vậy là hữu ích trong việc lập kế hoạch và hoạt động của việc truyền sóng HF cho bốn mùa, các hoạt động vệt đen mặt trời khác nhau, các giờ trong ngày, vị trí địa lý và dự đoán sự bất ốn về cấu trúc của tầng điện ly [10]

+ Dự đoán tần số sử dụng cực đại (MUF)

Trang 14

H d

d

d f

foF B

C

C MUF

D

F

22)

1(1

)(

0

2 cot arctan

R

d h

R

R – R

d

d : Độ dài bước nhảy d = D/n

h r : Chiều cao lớp E là h r = 110 km và lớp F2 h r phụ thuộc vào bước nhảy và cự ly liên lạc

với L b = 32.45 + 20 log f + 20 log p + L i + L m + L g + L h + L z (3.10)

3.2.2 Chương trình dự đoán kênh REC533

Dựa trên phương pháp tính toán dự đoán trong khuyến nghị P.533, một chương trình

có tên gọi REC533 chạy trên một máy tính Windows đã được phát triển và được duy trì bởi

Bộ thương mại Mỹ, Viễn thông Quốc gia và Cơ quan Thông tin, Viện Khoa học Viễn thông

Ngày đăng: 02/12/2016, 03:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Bảng phân băng tần số vô tuyến - Xây dựng mô hình truyền sóng ngắn và ứng dụng tính toán đường truyền trong dải tần từ 6MHZ đến 16MHZ
Bảng 1.1 Bảng phân băng tần số vô tuyến (Trang 2)
Hình 1.1: Sơ đồ cấu trúc tổng quát của hệ thống thông tin vô tuyến - Xây dựng mô hình truyền sóng ngắn và ứng dụng tính toán đường truyền trong dải tần từ 6MHZ đến 16MHZ
Hình 1.1 Sơ đồ cấu trúc tổng quát của hệ thống thông tin vô tuyến (Trang 4)
Hình 2.4: Phân bổ các thời gian trong ngày - Xây dựng mô hình truyền sóng ngắn và ứng dụng tính toán đường truyền trong dải tần từ 6MHZ đến 16MHZ
Hình 2.4 Phân bổ các thời gian trong ngày (Trang 8)
Bảng 2.1: Thông số tương đương của một số loại mặt đất - Xây dựng mô hình truyền sóng ngắn và ứng dụng tính toán đường truyền trong dải tần từ 6MHZ đến 16MHZ
Bảng 2.1 Thông số tương đương của một số loại mặt đất (Trang 10)
Hình 3.1: Mô phỏng đường tia TX đến tia RX - Xây dựng mô hình truyền sóng ngắn và ứng dụng tính toán đường truyền trong dải tần từ 6MHZ đến 16MHZ
Hình 3.1 Mô phỏng đường tia TX đến tia RX (Trang 11)
Hình 3.2: Hệ tọa độ tâm đia cầu (r, θ, φ) - Xây dựng mô hình truyền sóng ngắn và ứng dụng tính toán đường truyền trong dải tần từ 6MHZ đến 16MHZ
Hình 3.2 Hệ tọa độ tâm đia cầu (r, θ, φ) (Trang 12)
Hình 3.4: Mô tả khảo sát về tần số với bước nhảy 2MHz - Xây dựng mô hình truyền sóng ngắn và ứng dụng tính toán đường truyền trong dải tần từ 6MHZ đến 16MHZ
Hình 3.4 Mô tả khảo sát về tần số với bước nhảy 2MHz (Trang 13)
Hình 3.6: Vệt đen mặt trời các năm - Xây dựng mô hình truyền sóng ngắn và ứng dụng tính toán đường truyền trong dải tần từ 6MHZ đến 16MHZ
Hình 3.6 Vệt đen mặt trời các năm (Trang 15)
Hình 3.5: Màn hình chính REC533 - Xây dựng mô hình truyền sóng ngắn và ứng dụng tính toán đường truyền trong dải tần từ 6MHZ đến 16MHZ
Hình 3.5 Màn hình chính REC533 (Trang 15)
Hình 3.8: Khảo sát góc ngẩng của các tần số phụ thuộc thời gian - Xây dựng mô hình truyền sóng ngắn và ứng dụng tính toán đường truyền trong dải tần từ 6MHZ đến 16MHZ
Hình 3.8 Khảo sát góc ngẩng của các tần số phụ thuộc thời gian (Trang 17)
Hình 3.10: Sơ đồ tuyến cự ly thông tin Hà Nội – Gia Lai - Xây dựng mô hình truyền sóng ngắn và ứng dụng tính toán đường truyền trong dải tần từ 6MHZ đến 16MHZ
Hình 3.10 Sơ đồ tuyến cự ly thông tin Hà Nội – Gia Lai (Trang 20)
Hình 3.11: Mô tả các thông số của tần số 9.920MHz - Xây dựng mô hình truyền sóng ngắn và ứng dụng tính toán đường truyền trong dải tần từ 6MHZ đến 16MHZ
Hình 3.11 Mô tả các thông số của tần số 9.920MHz (Trang 21)
Hình 3.13 : Dùng IONORT khảo sát góc ngẩng anten ở tần số 13.735MHz - Xây dựng mô hình truyền sóng ngắn và ứng dụng tính toán đường truyền trong dải tần từ 6MHZ đến 16MHZ
Hình 3.13 Dùng IONORT khảo sát góc ngẩng anten ở tần số 13.735MHz (Trang 23)
Hình 3.15: Mô tả các thông số của tần số 13.735MHz - Xây dựng mô hình truyền sóng ngắn và ứng dụng tính toán đường truyền trong dải tần từ 6MHZ đến 16MHZ
Hình 3.15 Mô tả các thông số của tần số 13.735MHz (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w