SHARE ngay các em nhé I/ A number of Một số những…: dùng khi muốn nói có một vài người hoặc một vàithứ gì đó; đi với danh từ số nhiều, động từ chia ở số nhiều... E.g : A number of hour
Trang 1Cấu trúc as as Chúng ta đã quen với việc sử dụng cấu trúc as+ adj+ as trong câu so sánh bằng với ý
nghĩa cái gì tương đương với cái gì
Eg:She speaks English as well as his teacher ( cô ta nói tiếng Anh giỏi như cô giáo của cậu ta vậy)
Cấu trúc as as
1.as far as: theo như.
Eg: They returned at nine, as far as we know
2.As early as: ngay từ
Eg: as early as the 19th century
3.as good as: Hầu như, gần như
Eg: according to him, the report as good as done
4.As long as= only if : miễn là, chỉ cần.
Eg: you may have dessert so long as you eat all your vegetables
5.as much as : cũng chừng ấy, cũng chừng ấy.
Eg: People who live with plant consider it a friend as much as a foe
Chú ý: Cách dùng As well as
- As well as có nghĩa tương đương với not only … but also.
She is intelligent as well as beautiful (= She is not only beautiful, but also intelligent.)
Lưu ý rằng as well as đưa ra thông tin mà người đọc/người nghe đã biết, phần còn lại của
câu sẽ đưa ra thông tin mới
- Động từ sau as well as
Sau as well as, người ta thường dùng động từ dạng –ing
Eg: He hurts his arm, as well as breaking his leg (không dùng: … as well as broke his
Có thể dùng as well as để nối hai chủ ngữ Nếu chủ ngữ đầu là số ít thì động từ theo sau
nó cũng chia tương ứng với chủ ngữ số ít đó
Mary, as well as Ann, was delighted to hear the news
Nhưng lưu ý rằng đây không phải là cấu trúc phổ biến Thông thường người ta để as well
as sau mệnh đề chính Và trong trường hợp chủ ngữ là đại từ thì as well as luôn đứng sau
mệnh đề chính
Mary was delighted to hear the news as well as Ann
She is rich as well as me (không dùng: She, as well as I/me, is rich.)
AT ANY RATE: bất kì giá nào
Ex: I'm not going home on foot, at any rate (Tôi sẽ không đi bộ về nhà bằng mọi giá)
• AT A DISADVANTAGE: gặp bất lợi
Ex: He's at a disadvantage being so shy (Anh ta gặp bất lợi vì quá nhút nhát)
Trang 2
• AT FAULT: sai lầm
Ex: Her doctor was at fault for not sending her straight to a specialist (Bác sĩ của cô
ấy đã phạm sai lầm khi đã không đưa cô ấy thẳng tới bác sĩ chuyên khoa)
• AT PRESENT: hiện tại, bây giờ
Ex: At present she's working abroad (Hiện tại cô ấy đang làm việc ở nước ngoài)
• AT TIMES: thỉnh thoảng, đôi khi
Ex: You can be annoying at times (Đôi khi bạn có thể trở nên khó chịu)
• AT RISK: đang gặp nguy hiểm
Ex: All houses within 100 metres of the seas are at risk of flooding (Tất cả các ngôi nhà trong phạm vi 100 mét đang có nguy cơ bị ngập)
• AT FIRST SIGHT: ngay từ cái nhìn đầu tiên
Ex: I loved her at first sight Biểu tượng cảm xúc colonthree (Tôi đã yêu cô ấy ngay
từ cái nhìn đầu tiên)
• AT FIRST: đầu tiên
Ex: At first I thought he was joking but then I realized he meant it (Lúc đầu tôi nghĩ anh ta đang đùa nhưng sau đó tôi nhận ra rằng anh ta đang cố tình làm điều đó)
in a short time : trong thời gian rất ngắn
in any time : bất cứ khi nào
at that time : vào lúc đó
once upon a time = long time ago : ngày xửa ngày xưa
at the mean time : đồng thời ,cùng lúc
for the time being : tạm thời
take time : cứ từ từ
for a time : cùng lúc , nhân thể
for a long time : khoảng thời gian dài
from time to time = sometimes : thỉnh thoảng
[PHÂN BIỆT: A NUMBER OF & THE NUMBER OF]
Đây là phần rất nhiều em hay nhầm đó SHARE ngay các em nhé
I/ A number of (Một số những…): dùng khi muốn nói có một vài người hoặc một vàithứ gì đó; đi với danh từ số nhiều, động từ chia ở số nhiều
A number of + plural noun + plural verb
Trang 3E.g :
A number of hours have passed
(Một vài giờ đồng hồ đã trôi qua)
A number of sheep are eating grass.=>Chú ý “sheep” là danh từ số nhiều
(Một vài con cừu đang ăn cỏ)
A number of people have lost their job
(Có một người đã mất việc làm)
A number of students are going to the class
(Một số sinh viên đang đi đến lớp học)
A number of applicants have already been interviewed
The number of days in a week is 7
(Số ngày trong một tuần là bảy
The number of residents who have been questioned on this matter is quite small(Số lượng người dân những người đã được đặt câu hỏi về vấn đề này là khá nhỏ)The number of people, who have lost their job, is quite big
(Số lượng người mất việc làm là rất nhiều)
**NOTE: sử dụng "The number of +noun" thì tùy theo nghĩa của câu, nếu:
- Nghĩa là chỉ số lượng thì động từ đi kèm sẽ chia theo số ít,
E.g: The number of students in that class is small (ý muốnn nói, số lượng học sinh trong lớp thì ít.)
- Nghĩa là chỉ tính chất thì động từ sẽ chia theo số nhiều
E.g: The number of students in that class are small (ý muốn nói, số học sinh có trong lớp này đều nhỏ tuổi cả
Chắc hẳn không ít người sử dụng "cảm tính" của mình để nói tiếng anh Vì vậy họ thường mắc phải một số sai lầm khi nói Cùng thầy điểm qua những lỗi thường mắc phải nhé
False: He cannot read and write
True: He cannot read or write
- False: Where is here?
True: Where are we?
- False: How heavy are you?
True: How much do you weigh?
- False: He was talking in a high voice
True: He was talking loud
- False: Most Westerners have high noses
Trang 4 True: Most Westerners have long noses.
- False: Are you home tomorrow
True: Are you at home tomorrow
- False: How does she look like?
True: What does she look like?
- False: This is the way how I did it
True: This is how I did it or This is the way I did it
- False: How do you think about Taiwan?
True: What do you think about Taiwan?
- False: How can I do?
True: What can I do?
- False: ” How long have you been in Taiwan?”
“Six months ”
“How about Chinese food?”
True: ” How long have you been in Taiwan?”
“Six months”
“Do you like Chinese food?”
https://drive.google.com/file/d/0B00Xz2SgvqFNTUJXSHU3eDI5UDg/v iew mini test bài tập có lời giải phần một
[Phân biệt Arrive home, Return home, và Get back home ]
Các em đã bao giờ tự hỏi sự khác biệt giữa những từ cùng mang nghĩa là trở về sau đây: Arrive home, Return home, và Get back home chưa? Cùng thầy giải đáp thắc mắc nào:
Trước hết cả 3 cách nói đều có nghĩa là trở về nhà.
1 RETURN HOME dùng cho trường hợp đang trên đường về nhà – on the way home.
Trang 5 3 Cuối cùng, động từ ARRIVE với nghĩa gốc là “kết thúc chặng đường
để tới một nơi nào đó” sẽ được sử dụng với danh từ home để tạo nên ý nghĩa dùng phương tiện để về nhà.
Ví dụ:
The new car was fantastic I arrived home 20 minutes early today (Chiếc
xe mới chạy thật ngon Hôm nay tôi về nhà sớm hẳn 20 phút.)
Hôm trước có bạn thắc mắc giữa NỘI ĐỘNG TỪ và NGOẠI ĐỘNG TỪ Các em cùng thầy tìm hiểu về 2 loại động từ này nhé!
- NGOẠI ĐỘNG TỪ: Là động từ luôn luôn lúc nào cũng phải có một túc từ theo sau
Để cho dễ nhớ các bạn có thể ghi nhớ là tha động từ là động từmà lúc nào cũng phải
"tha" theo nó một túc từ Vì thế mình luôn gọingoại động từ la "tha động từ" để cho
Trang 6Remain (còn lại )
Sleep (ngủ )
I remain a book (sai)
I lie him (sai)
Tương tự ta hỏi: yêu ai ? => yêu bạn, vậy bạn (you) là tânngữ
- I sleep on this bed
Ta hỏi: tôi ngủ ai ? => không thể được
Hỏi tiếp: ngủ cái gì ? không thể trả lời là: tôi ngủ cái giườngđựoc => cái giường không phải là tân ngữ
Vậy câu này không có tân ngữ mà cụm từ "on this bed"chỉ là cụm trạng từ chỉ nơi chốn thôi
CÁC CỤM ĐỘNG TỪ THƯỜNG GẶP (PART 2)
C
call for: mời gọi, yêu cầu
call up: gọi đi lính, gọi điện thoại, nhắc lại kỉ niệm
call on/ call in at sb's house : ghé thăm nhà ai
call off = put off = cancel : Hủy bỏ
Call at : ghé thăm
Call for : yêu cầu, mời gọi
Care about: quan tâm, để ý tới
Trang 7Care for : muốn, thích ( =would like ) , quan tâm chăm sóc ( = take care of) Carry away : mang đi , phân phát
Carry on = go on : tiếp tục
Carry out ;tiến hành , thực hiện
Carry off = bring off : ẵm giải
Catch on : trở nên phổ biến , nắm bắt kịp
Catch up with = keep up with = keep pace with : theo kịp ai,cái gì
Chew over = think over : nghĩ kĩ
Check in / out : làm thủ tục ra / vào
Check up : kiểm tra sức khoẻ
Clean out : dọn sạch , lấy đi hết
Clean up : dọn gọn gàng
Clear away : , lấy đi , mang đi
Clear up : làm sáng tỏ
Close down : phá sản , đóng cửa nhà máy
Close in : tiến tới
Close up: xích lại gần nhau
Come over/ round = visit: Thăm
Come round : hồi tỉnh
Come down: sụp đổ ( =collapse ) , giảm Biểu tượng cảm xúc smile reduce ) Come down to : là do
Come up : đề cập đến , nhô lên , nhú lên
Come up with : nảy ra, loé lên
Come up against : đữơng đầu, đối mặt
Come out : xuất bản
Come out with : tung ra sản phẩm
Come about = happen: xảy ra
Come across : tình cờ gặp
Come apart : vỡ vụn , lìa ra
Come along / on with : hoà hợp , tiến triển
Come into : thừa kế
Come off : thành công, long ,bong ra
Count on Sb for St : trông cậy vào ai
Cut back on / cut down on : cắt giảm ( chi tiêu)
Cut in : cắt ngang Biểu tượng cảm xúc smile interrupt )
Cut ST out off ST : cắt cái gì rời khỏi cái gì
Cut off :cô lập , cách li , ngừng phục vụ
Cut up : chia nhỏ
Cross out : gạch đi, xoá đi
CÁC CỤM ĐỘNG TỪ THƯỜNG GẶP (PART 3)
D
Die away / die down : giảm đi , dịu đi ( về cường độ )
Die out / die off; tuyệt chủng
Die for : thèm gì đến chết
Die of : chết vì bệnh gì
Trang 8Do away with : bãi bỏ, bãi miễn
Do up = decorate: trang trí
Do with : làm đc gì nhờ có
Draw back : rút lui
Drive at : ngụ ý, ám chỉ
Drop in at SB ‘s house: ghé thăm nhà ai
Drop off : buồn ngủ
Drop out of school : bỏ học
Face up to : đương đầu , đối mặt
Fall back on : trông cậy , dựa vào
Fall in with: mê cái gì ( fall in love with SB : yêu ai đó say đắm ) Fall behind : chậm hơn so với dự định , rớt lại phía sau
Fall through : = put off, cancel: hủy bỏ
Fall off : giảm dần
Fall down : thất bại
Fell up to : cảm thấy đủ sức làm gì
Fill in : điền vào
Fill up with : đổ đầy
Fill out : điền hết , điền sạch
Fill in for : đại diện, thay thế
Find out : tìm ra
So sánh là một phần ngữ pháp được sử dụng rất phổ biến và quan trọng trong tiếng Anh Trong tiếng Anh giao tiếp cũng như trong các kỳ thi (IELTS, TOEFL ,TOEIC),các dạng câu so sánh được sử dụng rất nhiều và phổ biến Cùng thầy tìm hiểu một số kiến thức về dạng câu này nhé
1 SO SÁNH BẰNG (Equality)
Cấu trúc:
Khẳng định (positive): S + V + as + adj/adv + as + N/pronoun
Phủ định (negative): S + V + not + so/as + adj/adv + N/Pronoun
Ví dụ:
She is as beautiful as her sister
He is as stupid as his friend
2 SO SÁNH HƠN (Comparative)
Tính từ ngắn (Short Adj):S + V + adj/adv + er + than +N/pronoun
Tính từ dài (Long Adj): S + V + more + adj/adv + than +N/pronoun
Ví dụ:
He is taller than his father
She speak English more fluently than her friend
Trang 9 3 SO SÁNH NHẤT (Superlative)
Tính từ ngắn (Short adj):S + V + the + adj/adv + est + N/pronoun
Tính từ dài (Long adj):S + V + the most + adj/adv + N/pronoun
Ví dụ:
She is the most beautiful girl I have ever seen
This is the longest river in the world
Hệ thống mẹo trong bài thi tiếng anh
- Much, little, a little, a great deal of, a large amount of + N(không đếm được)
- Some, some of, a lot of, lots of, all + N(không đếm được)/ N(đếm được số nhiều)
- Advertising company: công ty quảng cáo
- Application form: đơn xin việc
- Performance evaluation: bản đánh giá hiệu suất làm việc
- Assembly line: dây chuyền lắp ráp
- Company policy: chính sách công ty
- Information desk: bàn thông tin, bàn tiếp tân
- Membership fee: phí hội viên
- Staff productivity: năng suất nhân viên
- Delivery company: công ty vận chuyển
- Attendance record: phiếu điểm danh, tờ điểm danh
- Work schedule: lịch làm việc
Trang 10- Registration instruction: bản hướng dẫn đăng ký
- Service desk: bàn phục vụ
Nouns – Noun
- Sales department: phòng kinh doanh
- Sales force: lực lượng bán hàng, bộ phận bán hàng
- Sales manager: giám đốc bán hàng, giám đốc kinh doanh
- Sales target: mục tiêu bán hàng
- Savings account: tài khoản tiết kiệm
- Sports complex: khu phức hợp thể thao
- Overseas trip: chuyến công tác nước ngoài
II Mẹo về tính từ
- Đứng giữa mạo từ và danh từ: A/ an/ the + adj + N
- Đứng giữ các từ chỉ số lượng và danh từ:
A number of, the number of, few, a few, several, several of, some, some of, a lot of, lots of, many, much, little, a little, a variety of, a great deal of, a large amount of + adj + N
- Tính từ sở hữu/ sở hữu cách + adj + N
- Tính từ sở hữu/ sở hữu cách + most + adj(dài) + N
- The most + adj(dài) + N
- No + adj + N
- This, that, these, those + adj + N
- Become + adj/ N
v Lưu ý: Có 3 dạng tính từ
- Tính từ thường: useful, beautiful, special, handsome …
- Ved/ VII: mang hàm nghĩa bị động, chịu sự tác động từ bên ngoài
Example: interested, inspired
- Ving: chỉ bản chất
Example: interesting
III Mẹo về trạng từ
Cấu tạo trạng từ: adj + ly
Example: usefully, extremely …
- Chú ý: Nếu trong 1 câu hỏi về từ loại mà ta thấy có đáp án dạng “A+ly” và đáp án khác có dạng “A” thì A chính là tính từ và “A + ly” là trạng từ
Các cặp trạng từ hay bẫy trong bài thi TOEIC
Hard – hardly (chăm chỉ - hiếm khi)
Late – lately (muộn – gần đây)
Mẹo chung về trạng từ
- Be + adv + Ving
- Be + adv + Ved/ VII
- Trợ động từ khuyết thiếu (can, could, may, might, shall, should, will, would, must) + adv + V
- Trợ động từ khuyết + adv + be + Ved/ VII
- Trợ động từ khuyết + be + adv + Ved/ VII
- Be + adv + adj
- Have, has, had + adv + Ved/ VII
- Đứng đầu câu, trước dấu phẩy để bổ sung nghĩa cho cả câu
Trang 11Adv, S + V
- A/ an/ the/ a number of, the number of, few, a few, several, several of, some, some
of, a lot of, lots of, many, much, little, a little, a variety of, a great deal of, a large amount of + adv + adj + N
V Mẹo về sự đồng thuận giữa chủ ngữ và động từ
Chia động từ số ít (is/ was/ has/ Vs,es) khi chủ ngữ là:
- Danh từ đếm được số ít
- Danh từ không đếm được
- One of the + N(đếm được số nhiều)
- Danh động từ (Ving)
- Đại từ bất định
- Each, every + N(đếm được số ít)
- The number of + N(đếm được số nhiều)
- Much, little, a little, a great deal of, a large amount of + N(không đếm được)
- Ngôi thứ 3 số ít: he/ she/ it
Chia động từ số nhiều (are/ were/ have/ V) khi chủ ngữ là:
- Danh từ đếm được số nhiều
- The + adj (đại diện cho nhóm người, tầng lớp người)
- A number of + N(đếm được số nhiều)
- A and B
- Both A and B
- few, a few, many, several, several of, a variety of + N(đếm được số nhiều)
- Ngôi thứ hai: you/ we/ they
- A + giới từ + B => chia động từ theo A
- Either A or B, Neither A nor B => chia động từ theo B
VI Mẹo về rút gọn mệnh đề chung chủ ngữ
Đây là dạng rất hay xuất hiện trong bài thi TOEIC Đối với dạng này bạn sẽ thấy Ving hoặc Ved/ VII đứng ở đầu câu, và ở giữa câu sẽ có dấy phẩy ( , ) Mục đích của dạng này là để kết hợp 2 câu đơn chung chủ ngữ thành một câu ghép
a Dạng chủ động
Example: I saw my girlfriend kissing a strange guy yesterday I felt my heart broken.(Tôi đã thấy bạn gái mình hôn một gã lạ mặt ngày hôm qua Tôi cảm thấy trái tim mình tan nát)
= Seeing my girlfriend kissing a strange guy yesterday, I felt my heart broken
b Dạng bị động
Example: That restaurant is located near Guom Lake That restaurant is my favorite
Trang 12(Nhà hàng đó được đặt gần hồ Gươm Nhà hàng đó là địa điểm yêu thích của tôi)
= Located near Guom Lake, that restaurant is my favorite place
VII Mẹo về câu điều kiện + dạng rút gọn câu điều kiện
Có 4 dạng câu điều kiện trong bài thi TOEIC
Câu điều kiện loại 0
- If + S1 + V1 (hiện tại đơn), S2 + V2 (hiện tại đơn)
Example: If you are able to finish this task by this afternoon, you are clever
(nếu bạn có thể hoàn thành xong nhiệm vụ này trước buổi chiều, chứng tỏ bạn là người thông minh)
Câu điều kiện loại 1
- If + S1 + V1 (hiện tại đơn), S2 + will/ can + V2 (nguyên thể)
Example: If it does not rain, I will go shopping
(nếu trời không mưa, tôi sẽ đi mua sắm)
Câu điều kiện loại 2
Công thức 1: If + S1 + were + …, S2 + would/ could + V2 (nguyên thể)
Example: If I were you, I would marry her
(nếu tôi mà là anh thì tôi sẽ cưới cô ấy)
v Lưu ý: Dạng rút gọn
- Were + S1 + …, S2 + would/ could + V2 (nguyên thể)
Example: If I were you, I would marry her
= Were I you, I would marry her
Công thức 2: If + S1 + V1 (quá khứ đơn), S2 + would/ could + V2 (nguyên thể)Example: If my dog knew how to speak human language, he would become famous.(nếu con chó của tôi mà biết nói tiếng người thì nó sẽ trở nên nổi tiếng)
v Lưu ý: Dạng rút gọn
- Were + S1 + to V (của V1), S2 + would/ could + V2 (nguyên thể)
Example: If my dog knew how to speak human language, he would become famous
= Were my dog to know how to speak human language, he would become famous.Câu điều kiện loại 3
- If + S1 + had + Ved/ VII, S2 + would/ could + have + Ved/ VII
Example: If you had helped me yesterday, I could have passed the test
(nếu bạn mà giúp tôi ngày hôm qua thì tôi đã có thể qua bài kiểm tra rồi)
v Lưu ý: Dạng rút gọn
- Had + S1 + Ved/ VII, S2 + would/ could + have + Ved/ VII
Example: If you had helped me yesterday, I could have passed the test
= Had you helped me yesterday, I could have passed the test
Trang 13So sánh hơn
Công thức 1:
S1 + be + adj(ngắn) + “er” + than + S2
S2 + V + adv(ngắn) + “er” + than + S2
Công thức 2:
S1 + be + more + adj(dài) + than + S2
S1 + V + more + adv(dài) + than + S2
Mẹo: more, than, er
v Lưu ý 1: Các từ “much, far, a lot, a little” thường hay xuất hiện trước dạng so sánh hơn nhằm nhấn mạnh về mức độ so sánh
Example: John is much more handsome than his brother
(John đẹp trai hơn nhiều anh trai của anh ta)
v Lưu ý 2: Các dạng so sánh hơn đặc biệt
Dạng so sánh hơn dùng với danh từ
Công thức: S1+ V + more + N + than + S2
Example: I have more money than you
(Tôi có nhiều tiền hơn bạn)
So sánh hơn có chứa “the”
Công thức 1: The + so sánh hơn, the + so sánh hơn (càng làm sao thì càng làm sao)Exampple: The closer you live to a city, the more expensive your life will be
(bạn càng sống gần một thành phố thì cuộc sống của bạn sẽ càng đắt đỏ)
Công thức 2: Of the two + N(đếm được số nhiều), S + be/ V + the + so sánh hơnExample: Of the two candidates, John is the better person
(Trong hai ứng viên, John là người tốt hơn)
So sánh nhất (trong TOEIC hay hỏi về so sánh nhất của tính từ)
Công thức 1: S + be + the + adj(ngắn) + est
Công thức 2: S + be + the most + adj(dài)
Mẹo: the, most, est
v Lưu ý chung: Dạng so sánh bất quy tắc
- Good/ well – better – the best
- Bad/ ill – worse – the worst
- Many/ much – more – the most
- Little – less – the
least=========================================================
============================================================
==============Những động từ và giới từ thường đi kèm với nhau
Khi làm các bài tập về điền giới từ thì rất thường gặp những cụm động từ + giới từ đikèm với nhau, bạn chỉ có thể nhớ mới có thể đưa ra đáp án chính xác nhất
to be made of: được làm bằng (chất liệu nào đó)
to prevent someone from doing something: ngăn cản ai làm gì
to deal with: giải quyết (vấn đề), giao thiệp (với ai)
to deal in: buôn bán (cái gì)
to denounce against: tố cáo chống lại (ai)
to differ from: bất đồng về
to fail in: thất bại (trong một hoạt động hay khi làm gì)
to fall into: bị rơi vào (một tình huồng nào đó)
Trang 14to see off: tiễn đưa (ai), từ biệt (ai)
to look at: nhìn vào
to look after: chăm sóc (ai)
to knock at: gõ (cửa)
to listen to: lắng nghe (ai)
to laugh at: cười (cái gì)
to smile on: (mỉm) cười (với ai)
to smile at: cười chế nhạo (ai)
to move to: dời chỗ ở đến
to part with: chia tay ai (để từ biệt)
to shoot at: bắn vào (một mục tiêu)
to take after: trông giống với
to write (a letter) to (someone): viết (một lá thư) cho (ai)
to speak in (English): nói bằng (tiếng Anh)
to watch over: canh chừng
to keep pace with: sánh kịp, đuổi kịp
to talk to: nói chuyện với (ai)
to sympathize with: thông cảm với (ai)
to apologize to someone for something: xin lỗi ai về cái gì
to suffer from: gánh chịu, bị (một rủi ro)
to suspect someone of something: nghi ngờ ai về điều gì
to warn someone of something: cảnh báo ai về điều gì
to travel to: đi đến (một nơi nào đó)
to translate into: dịch sang (một ngôn ngữ nào đó)
to search for: tìm kiếm
to set up: thành lập (một doanh nghiệp)
to shake with: run lên vì (sợ)
to shelter from: che chở khỏi
to set on fire: phát hoả, đốt cháy
to point at: chỉ vào (ai)
to pray to God for something: cầu Chúa ban cho cái gì
to pay for: trả giá cho
to join in: tham gia vào, gia nhập vào
to take part in: tham gia vào
to participate in: tham gia
to get on a train/a bus/ a plane: lên tàu hoả/ xe bus/ máy bay
to get in a taxi: lên xe tắc xi
to fill with: làm đầy, lắp đầy
to get to: đến một nơi nào đó
to combine with: kết hợp với
to contribute to: góp phần vào, đóng góp vào
to agree with someone on (about) something: đồng ý với ai về cái gì
to aim at: nhắm vào (một mục đích nào đó)
to arrive at: đến (nơi nào đó, một khu vực địa lý nhỏ như: nhà ở, bến xe, sân bay, )
to arrive in: đến (một nơi, một khu vực địa lý rộng lớn như: thành phố, quốc gia, )
to break into: đột nhập vào
Trang 15to begin with: bắt đầu bằng
to believe in: tin tưởng ở
to belong to: thuộc về
to think about: nghĩ về
to give up: từ bỏ
to rely on: dựa vào, nhờ cậy vào
to insist on: khăng khăng, cố nài
to succeed in: thành công trong (hoạt động nào đó)
to put off: trì hoãn, hoãn lại
to depend on: dựa vào, tuỳ thuộc vào
to approve of: tán thành về
to keep on: vẫn, cứ, tiếp tục
to object to: phản đối (ai)
to look forwad to: mong đợi (điều gì)
to think of: nghĩ ngợi về, suy nghĩ kỹ về
to confess to: thú nhận với (ai)
to count on: trông cậy vào
to worry about: lo ngại về (cái gì)
To be based on st: dựa trên cơ sở gì
To act on st: hành động theo cái gì
To call on sb: ghé vào thăm ai
To call on sb to do st: kêu gọi ai làm gì
To comment on st: bình luận về cái gì
To concentrate on st: tập trung vào việc gì
To congratulate sb on st: chúc mừng ai đó trong dịp gì
To consult sb on st: tham khảo ai đó về vấn đề gì
To count on st: giải thích cái gì, dựa vào cái gì
To decide on st: quyết định về cái
gì===========================================================
==========================================================Những động từ luôn đi với giới từ FROM
To borrow from sb/st: vay mượn của ai /cái gì
To demand st from sb: đòi hỏi cái gì ở ai
To demiss sb from st:bãi chức ai
To demiss sb/st from: giải tán cái gì
To draw st from st: rút cái gì
To emerge from st: nhú lên cái gì
To escape from : thoát ra từ cái gì
To himder sb from st = To prevent st from: ngăn cản ai cái gì
To protect sb /st from: bảo vệ ai /bảo về cái gì
To prohibit sb from doing st: cấm ai làm việc gì
To separate st/sb from st/sb: tách cái gì ra khỏi cái gì / tách ai ra khỏi ai
To suffer from: chịu đựng đau khổ
To be away from st/sb: xa cách cái gì /ai
To be different from st: khác về cái gì
To be far from sb/st: xa cách ai/ cái gì
Trang 16To be safe from st: an toàn trong cái gì
To be resulting from st do cái gì có kết
quả==========================================================
============================================================
============Những động từ luôn đi kèm với giới từ IN
To beliveve in st/sb: tin tưởng cái gì / vào ai
To delight in st: hồ hởi về cái gì
To employ in st: sử dụng về cái gì
To encourage sb in st:cổ vũ khích lệ ai làm cái gì
To discourage sb in st: làm ai nản lòng
To be engaged in st: tham dự ,lao vào cuộc
To be experienced in st: có kinh nghiệm về cái gì
To help sb in st: giúp ai việc gì
To include st in st: gộp cái gì vào cái gì
To indulge in st: chìm đắm trong cái gì
To instruct sb in st: chỉ thị ai việc gì
To be interested in st /doing st: quan tâm cái gì /việc gì
To invest st in st: đầu tư cái gì vào cái gì
To involed in st: dính lứu vào cái gì
To persist in st: kiên trì trong cái gì
To share in st: chia sẻ cái gì
To share st with sb in st:chia sẻ cái gì với ai
To be deficient in st: thiếu hụt cái gì
To be fortunate in st: may mắn trong cái gì
To be honest in st /sb: trung thực với cái gì
To be enter in st: tham dự vào cái gì
To be weak in st: yếu trong cái
gì===========================================================
====================================================Những từ đikèm với giới từ WITH
To angry with sb: giận dỗi ai
To be busy with st:bận với cái gì
To be consistent with st: kiên trì chung thủy với cái gì
To be content with st: hài lòng với cái gì
To be familiar (to/with ) st: quen với cái gì
To be crowded with: đầy ,đông đúc
To be patient with st:kiên trì với cái gì
To be impressed with/by: có ấn tượng /xúc động với
To be popular with: phổ biến quen
thuộc========================================================
=========================================================Nhữ
ng từ đi kèm với giới từ TO
To be close to st: sát gần vào cái gì
To be close to st: sát gần vào cái gì
To be contrary to sb/st: ngược với cái gì /với ai
To be dear to sb: quý giá đối với ai
Trang 17To be cruel to sb: độc ác với ai
To be equal to: ngang bằng với
To be faithful to: trung thành với
To be fatal to sb/st: sống còn với ai /cái gì
To be harmful to st: có hại cho cái gì
To be indifferent to st: hờ hững với cái gì
To be inferior to st: dưới tầm cái gì
To be liable to st: có quyền với cái gì , trách nhiệm với cái gì
To surrender to sb: nộp mình cho ai
To be new to sb: mới với ai
To be obedient to sb: ngoan ngoãn với ai
To be obvious to sb: hiển nhiên với ai
To be previous to st: diễn ra với cái gì
To be rude to sb: thô lỗ với ai
To be sensitive to st: nhậy cảm với cái gì
To be similar to st: tương tự cái gì
To be useful to st: có lợi cho cái
gì===========================================================
============================================================
========Những từ đi theo giới từ FOR
To be eager for st: say sưa với cái gì
To be eager for st: say sưa với cái gì
To be famous for st: nổi tiếng vì cái gì
To be fit for sb/st: hợp với ai/cái gì
To be grateful to sb for st: biết ơn ai về cái gì
To be qualified for: có đủ tư cách
To be qualified in st: có năng lực trong việc gì
To be ready for st: sẵn sàng làm việc gì
To be responsible for st: chịu trách nhiệm về cái gì
To be sufficient for st: vừa đủ cái gì
To be sorry for sb: xin lỗi ai
To be thankful for sb: cám ơn ai
To be valid for st: giá trị về cái gì
To be invalid for st: không có giá trị về cái gì
To be sorry for doing st: hối tiếc vì đã làm
gì===========================================================
============================================================
============Những từ đi theo giới từ AT
To be bad at st:yếu kém về cái gì
To be good/clever at st: giỏi/sắc sảo về cái gì
To be efficient at st:có năng lực về cái gì
To be expert at st: thành thạo về cái gì
To be indignant at st/sb: phẫn nộ với cái gì / với ai
To be quick at st: nhanh chóng về cái gì
To be sad at st/sb: buồn về cái gì /ai
To be slow at st /sb: chậm chạp về cái gì
Trang 18To be skillful at st: khéo léo cái
gì===========================================================
================Những từ đi kèm với giới từ ABOUT
To be sorry about st: lấy làm tiếc ,hối tiếc về cái gì
To be curious about st: tò mò về cái gì
To be doublfut about st: hoài nghi về cái gì
To be enthusiastic about st: hào hứng về cái gì
To be reluctan about st (or to ) st: ngần ngại,hừng hờ với cái gì
To be uneasy about st: không thoải
mái==========================================================
===========================================================Những từ đi kèm với giới từ on
To be dependent on st/sb:lệ thuộc vào cái gì /vào ai
To be intent on st: tập trung tư tưởng vào cái gì
To be keen on st: mê cái gì
To be based on st: dựa trên cơ sở gì
To act on st: hành động theo cái gì
To call on sb: ghé vào thăm ai
To call on sb to do st: kêu gọi ai làm gì
To comment on st: bình luận về cái gì
To concentrate on st: tập trung vào việc gì
To congratulate sb on st: chúc mừng ai đó trong dịp gì
To consult sb on st: tham khảo ai đó về vấn đề gì
To count on st: giải thích cái gì, dựa vào cái gì
To decide on st: quyết định về cái
gì===========================================================
======= AGREE TO DO SOMETHING: đồng ý làm gì đó
- My friend agreed to help me (Bạn tôi đã đồng ý giúp tôi)
* AIM TO DO SOMETHING: nhắm đến làm điều gì đó
- Most of my students aim to get an IELTS score of 6.5 (Đa số học viên của tôi nhắm đến mục tiêu lấy được điểm IELTS 6.5)
* APPEAR TO DO SOMETHING: có vẻ như làm gì đó
- He appears to be kind (Anh ấy bề ngoài có vẻ tốt bụng)
* ASK TO DO SOMETHING: hỏi xin phép làm gì đó
- Someone asked to speak to you on the phone (Có ai đó hỏi xin được nói chuyện vớianh trên điện thoại)
* ATTEMPT TO DO SOMETHING: cố gắng, nỗ lực làm gì đó
- I will attempt to make learning English easier for my students (Tôi sẽ cố gắng nỗ lực sao cho việc học tiếng Anh sẽ dễ dàng hơn cho học viên của tôi)
* BE ABLE TO DO SOMETHING: làm được điều gì đó
- Most babies are able to walk at the age of one (Hầu hết trẻ em lên một có thể đi được)
* BE DETERMINED TO DO SOMETHING: quyết tâm làm điều gì đó
- When you are determined to do something, you have more chances of achieving it (Khi bạn quyết tâm làm điều gì, bạn có cơ hội thành công nhiều hơn)
* BEGIN TO DO SOMETHING: bắt đầu làm gì đó
Trang 19- I began to work as an English teacher when I was 17 (Khi tôi 17 tuổi, tôi đã bắt đầu làm gia sư dạy tiếng Anh)
* CARE TO DO SOMETHING: muốn làm gì đó, có hứng thú làm gì đó (dùng trong phủ định và câu hỏi)
- He didn't care to explain himself (Anh ấy chả thèm giải thích gì cả cho bản thân)
* CHOOSE TO DO SOMETHING: chọn con đường làm gì đó, tự nguyện làm gì đó
- Most people choose to be poor without knowing it (Hầu hết mọi người chọn làm người nghèo mà họ không hề hay biết điều đó)
* CLAIM TO DO SOMETHING: tuyên bố làm gì đó
- If any school claims to be able to help a beginner to become fluent in English within 3 months, they are just full of hot air (Nếu bất kỳ trường nào tuyên bố có thể dạy một người trình độ vỡ lòng nói lưu loát tiếng Anh trong vòng 3 tháng thì họ đều
là nói phét)
* CONTINUE TO DO SOMETHING: tiếp tục làm gì đó
- One should always continue to study no matter what degrees one has achieved.(Bạnnên tiếp tục học mãi mãi dù bạn đã có được bằng cấp gì đi nữa)
* DARE TO DO SOMETHING: dám làm gì đó
- Many people don't try to do anything great because they don't dare to fail (Nhiều người không cố gắng làm gì vĩ đại vì họ sợ thất bại)
* DECIDE TO DO SOMETHING: quyết định làm gì đó
- He finally decided to quit smoking (Rốt cục anh ấy cũng quyết định bỏ thuốc lá)
* DESERVE TO DO SOMETHING: đáng được/đáng phải làm gì đó
- Many developed countries believe that no one deserves to die even if they have committed a serious crime such as murder (Nhiều quốc gia phát triển tin rằng không
ai đáng phải chết cả cho dù họ đã phạm tội nghiêm trọng như tội giết người)
* EXPECT TO DO SOMETHING: kỳ vọng, mong đợi, tin là sẽ làm gì đó
- I expect to finish this lesson before midnight (Tôi tin là sẽ xong bài học này trước
12 giờ đêm)
* FAIL TO DO SOMETHING: không làm gì đó
- There's a famous saying: "If you fail to plan, you plan to fail" (Có một câu nói nổi tiếng: "Nếu bạn không lên kế họach thì tức là bạn đang lên kế hoạch chuẩn bị thất bại)
* FORGET TO DO SOMETHING: quên làm gì đó
- Don't forget to take the raincoat It's the rainy season (Đừng quên đem theo áo mưa Giờ đang là mùa mưa.)
* GET TO DO SOMETHING: được làm gì đó
- When my daughter has good marks, she gets to go to Đầm Sen Park on Sunday (Khi con gái tôi được điểm tốt, con bé được đi Đầm Sen vào ngày Chủ nhật)
* HAPPEN TO DO SOMETHING: vô tình, tình cờ làm gì đó
- The word "HAPPEN" happens to have two meanings (Từ HAPPEN tình cờ ngẫu nhiên có 2 nghĩa (xảy ra, tình cờ))
* HESITATE TO DO SOMETHING: do dự không chịu làm gì đó
- If you don't understand, please don't hesitate to ask (Nếu bạn không hiểu, đừng ngạihỏi nhé!)
* HOPE TO DO SOMETHING: hy vọng làm gì đó
- Most people study Englishh because they hope to find a better job afterwards (Đa
Trang 20số mọi người học tiếng Anh vì họ hy vọng tìm được việc làm tốt hơn sau khi học)
* MANAGE TO DO SOMETHING: có thể xoay sở để làm được gì đó
- He managed to pass the test even though he had skipped many classes (Anh ta vẫn thi đậu được mặc dù đã bỏ học nhiều buổi)
* NEED TO DO SOMETHING: cần làm gì đó
- The government needs to respect people's right to trade legal commodities (Chính phủ cần phải tôn trọng quyền trao đổi hàng hóa hợp pháp của người dân)
* PLAN TO DO SOMETHING: định làm gì đó
- I'm planning to go to Singapore next month (Tôiđịnh đi SIngapore tháng sau)
* PREPARE TO DO SOMETHING: chuẩn bị, sẵn sàng làm gì đó
- Prepare to be surprised when you go to a foreign country (Hãy chuẩn bị tinh thần là bạn sẽ bị ngạc nhiên khi đi ra nước ngoài)
* PRETEND TO DO SOMETHING: giả vờ làm gì đó
- Some animals pretend to be dead when they are in danger (Khi gặp nguy hiểm, một
số động vật giả vờ chết)
* PROMISE TO DO SOMETHING: hứa sẽ làm gì đó
- She promised to help me (Cô ấy hứa sẽ giúp tôi)
* REFUSE TO DO SOMETHING: từ chối làm gì đó
- The police refused to speak to the media (Cảnh sát từ chối tiếp báo chí)
* REMEMBER TO DO SOMETHING: nhớ sẽ làm gì đó
- Please remember to learn at least 20 new words a day (Hãy nhớ học thuộc ít nhất
20 từ mới mỗi ngày!)
* SEEM TO DO SOMETHING: dường như làm gì đó
- Many people seem to think they could become fluent in English if they study for 6 months Nhiều người dường như nghĩ rằng họ có thể nói lưu loát tiếng Anh nếu họ học trong vòng 6 tháng)
* START TO DO SOMETHING: bắt đầu làm gì đó
- I started studying English when I was 10 (Tôi bắt đầu học tiếng Anh lúc 11 tuổi)
* TEND TO DO SOMETHING: có khuynh hướng hay làm gì đó
- Younger people tend to learn languages faster (Người trẻ có khuynh hướng học ngoại ngữ nhanh hơn)
* THREATEN TO DO SOMETHING: hăm dọa sẽ làm gì đó
- The cop threatened to shoot if the suspect did not drop his weapon (Anh cảnh sát dọa sẽ nổ súng nếu tên nghi phạm không chịu bỏ vũ khí xuống)
* TRY TO DO SOMETHING: cố làm gì đó
- Teachers of English should try to speak English better if they hope to help their students (Giáo viên tiếng Anh nên cố nói tiếng Anh tốt hơn nếu họ mong muốn giúp
đỡ người học)
* VOLUNTEER TO DO SOMETHING: tình nguyện, xung phong làm gì đó
- A great number of people volunteered to help the earthquake's victims (Rất nhiều người tình nguyện giúp đỡ các nạn nhân vụ động đất)
* WAIT TO DO SOMETHING: chờ đợi để được làm gì đó
- I can't wait to see Japan (Tôi rất nóng lòng muốn thăm Nhật Bản)
* WANT TO DO SOMETHING: muốn làm gì đó
- If you want to have good friends, you need to be a good friend first (Nếu bạn muốn
có bạn tốt, trước hết bản thân bạn hãy là một người bạn tốt)
Trang 21* TO DO SOMETHING: muốn làm gì đó (trang trọng hơn WANT)
- If you a member, just fill in this form (Nếu bạn muốn trở thành thành viên, chỉ cần điền vào tờ đơn
này)=========================================================
=====================
Những cụm từ đi kèm giới từ thông dụng trong tiếng Anh
1 From time to time (occasionally): thỉnh thoảng
We visit the museum from time to time – Thỉnh thoảng chúng tôi đến thăm viện bảo tàng
2 Out of town (away): đi vắng, đi khỏi thành phố
I cannot see her this week because she’s out of town – Tuần này tôi không thể gặp cô
ấy vì cô ấy đã đi khỏi thành phố.)
3 Out of date (old): cũ, lỗi thời, hết hạn
Don’t use that dictionary I’ts out of date – Đừng dùng cuốn từ điển đó, nó lỗi thời rồi
4 Out of work (jobless, unemployed): thất nghiệp
I’ve been out of work for long – Tôi đã bị thất nghiệp lâu rồi
5 Out of the question (impossible): không thể được
Your request for an extension of credit is out of question – Yêu cầu kéo dài thời gian tín dụng của anh thì không thể được
6 Out of order (not functioning): hư, không hoạt động
Our telephone is out of order – Điện thoại của chúng tôi bị hư
7 By then: vào lúc đó
He’ll graduate in 2009 By then, he hope to have found a job – Anh ấy sẽ tốt nghiệp vào năm 2009 Vào lúc đó , anh ấy hi vọng đã tìm được một việc làm
8 By way of (via): ngang qua, qua ngả
We are driving to Atlanta by way of Boston Rouge – Chúng tôi sẽ lái xe đi Atlanta qua ngả Boston Rouge
9 By the way (incidentally): tiện thể, nhân tiện
By the way, I’ve got two tickets for Saturday’s game Would you like to go with me?– Tôi có 2 vé xem trận đấu ngày thứ bảy Tiện thể, bạn có muốn đi với tôi không?
10 By far (considerably): rất, rất nhiều
This book is by far the best on the subject – Cuốn sách này rất hay về đề tài đó
11 By accident (by mistake): ngẫu nhiên, không cố ý
Nobody will receive a check on Friday because the wrong cards were put into the computer by accident – Không ai sẽ nhận được bưu phiếu vào ngày thứ sáu vì những phiếu sai vô tình đã được đưa vào máy điện toán
12 In time ( not late, early enough): không trễ, đủ sớm
We arrived at the airport in time to eat before the plane left – Chúng tôi đến phi trường vừa đủ thời gian để ăn trước khi phi cơ cất cánh
13 In touch with (in contact with): tiếp xúc, liên lạc với