Tìm những từ Hán – Việt khác có tiếng “tái” và tiếng “sinh”, với nghĩa như trong “tái sinh”.b. Phân biệt nghĩa của: “trùng sinh”, “hồi sinh” và “tái sinh”: Sinh : Trùng sâu bọ tầng, lớp
Trang 1Tiết: 111
Trang 2Bài tập 1 + 2:
“Tái sinh chưa dứt hương nguyền
Làm thân trâu ngựa, đền nghì trúc mai”.
(Nguyễn Du – Truyện Kiều)
a Chỉ ra nghĩa của tiếng “tái”, tiếng “sinh” và của
từ “tái sinh” được dùng trong câu trên?
b Tìm những từ Hán – Việt khác có tiếng “tái” và tiếng “sinh”, với nghĩa như trong “tái sinh”.
Trang 31.a Các nét nghĩa của “tái” và “sinh”.
Tái
lại, trở lại lần nữa, lần thứ hai
hãy, sẽ
Sinh
sự sống, mạng sống
(danh từ)
đẻ ra, tạo ra, sống
(động từ)
hơn
“Tái sinh”: Tìm 10 Hán Việt khác, 5 từ có tiếng sống lại ở kiếp sau “tái” và
5 từ có tiếng “sinh” , với nghĩa như trong
“tái sinh” ?
Trang 41.c Phân biệt nghĩa của: “trùng sinh”, “hồi sinh” và “tái sinh”:
Sinh :
Trùng
sâu bọ tầng, lớp
Hồi
màn lúc
trả lại quay quanh
lặp lại giống nhau
trở lại
Tái:
sống, đẻ ra, tạo ra
lặp lại lần thứ hai, kiếp sau
Trang 51.c Phân biệt nghĩa của: “trùng sinh”, “hồi sinh” và “tái sinh”:
- Trùng sinh:
- Hồi sinh:
- Tái sinh:
sinh lại y như trước, sống lại ở kiếp này một lần nữa
sống lại hoặc làm cho sống lại, sống khởi sắc hơn
sống lại ở kiếp sau
VD:
VD:
VD:
Trang 6sinh kế, sinh học, sinh nhật, sinh ngữ, sinh lực, sinh mệnh, sinh quán, sinh thành, sinh khí, sinh vật, sinh tố, sinh lí, giáng sinh, bẩm sinh, sản sinh, sơ sinh, song sinh, sinh tồn, sinh động, sinh hoạt, hi sinh, sinh tử,
dưỡng sinh.
sinh (sống, trái với chết)
sinh (đẻ ra, tạo ra)
Phân loại các nét nghĩa của từ “sinh”:
Trang 7Mẹ Tấm chết, người cha với một người đàn bà
khác, sinh ra Cám.
=> Chỉ ra từ sai trong câu văn trên và sửa lại
tái giá
- Từ sai “tái giá”: lấy chồng lần nữa (sau khi chồng chết
hoặc vợ chồng bỏ nhau)
Bài tập 3
tục huyền
Mẹ Tấm chết, người cha với một người đàn
bà khác, sinh ra Cám.
Mẹ Tấm chết, người cha lấy một người vợ khác, sinh ra Cám.
Trang 8Bài tập mở rộng: Cách dùng từ trong các trường hợp sau có hợp lí không? Tại sao?
1 Tên tù vượt ngục vừa mới rời khỏi tư gia của hắn.
2 Tổng thống và bà xã vừa đến thăm các hộ dân bị
thiên tai.
3 Những người bất công rồi nghề rất dễ nảy sinh
những suy nghĩ không tốt.
4 Chúng ta cần phải tăng cường bỏ tiền cho giáo dục
một cách đúng đắn và hiệu quả.
5 Chủ tịch nước là người thay mặt nước ta sang thăm Lào vào chiều mai.
Trang 9Qua các bài tập trên, khi sử dụng các từ Hán Việt
chúng ta cần lưu ý những vấn đề gì?
Những lưu ý khi sử dụng từ Hán Việt:
- Chú ý đến các nét nghĩa của từ, chọn nét nghĩa
thích hợp để sử dụng.
- Mỗi từ Hán Việt sẽ có một giá trị sử dụng khác
nhau, tuỳ đối tượng, trường hợp mà lựa chọn.
- Mặc dù từ Hán Việt có sắc thái trang trọng
nhưng không phải lúc nào cũng sử dụng mà
phải tuỳ vào ngữ cảnh.
Trang 10Bài 4: Nhận xét về cách dùng từ “tái bản” trong hai câu sau:
- Quyển sách này được tái bản lần đầu.
- Quyển sách này được tái bản lần thứ sáu.
-Tái bản: in sách lại lần nữa (lần thứ hai) theo bản cũ.
tức là sách in được 2 lần
- Tái bản lần thứ sáu : in lại lần thứ sáu theo bản gốc,
nghĩa là sách in được 7 lần
Từ “tái bản” đã được sử dụng với nét nghĩa mở rộng (hiện tượng mở rộng nghĩa của từ Hán Việt).
VD: + Ngoại ô : bên ngoài một cái thành bằng đấp đất nhỏ => chỉ vùng ven thành phố.
+ Đáo để : tận cùng, đến đáy sự việc => tính cách
Trang 11Bài 5: Nêu tác dụng (về nghĩa và ngữ pháp) của tiếng
“kế” và tiếng “hoá ” trong những từ sau:
- Nhiệt kế, ampe kế
Kế : tính toán
=> danh từ + kế = danh từ với nét nghĩa “cái dùng
để đo…”.
VD : Điện kế, áp kế, lực kế, vôn kế…
- Hiện đại hoá, vôi hoá, oxi hoá
Hoá : thay đổi, trở thành
Danh từ + hoá = động từ có nét nghĩa “biến
thành…”, “trở nên…”
VD : bê tông hoá, cụ thể hoá, chuyên môn hoá…
Trang 12Qua các ví dụ trên, em có nhận xét gì
về nghĩa cũng như việc sử dụng từ Hán Việt
trong thời đại ngày nay?
Nhận xét:
-Từ Hán Việt ngày nay được sử dụng với
những nét nghĩa mở rộng hơn.
- Chúng ta có thể tạo ra nhiều từ ghép mới
trên cơ sở vận dụng từ Hán Việt.
Trang 13Bài tập vận dụng : Dịch nghĩa các câu thơ chữ Hán sau
- “Sầu tự hải,
Khắc như niên”.
- “Hoa tiền nguyệt hạ, nguyệt tự bạch
Nguyệt hạ hoa tiền, hoa tự hồng
Nguyệt hoa hoa nguyệt hề, ảnh trùng trùng Hoa tiền nguyệt hạ hề, tâm xung xung”.