Những thành tựu chính của dân tộc trong sự nghiệp dựng nước và giữ nước.. Đóng góp của các dân tộc ít người vào sự nghiệp chung của đất nước 1.. Những đóng góp của dân tộc ít người về k
Trang 1Sơ kết:
Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỉ XIX
Tổ 4 – Lớp 10 Sử
Trang 2Nội dung:
I Những thành tựu chính của dân tộc trong sự nghiệp dựng nước và giữ nước
1 Những thành tựu chính trị
2 Những thành tựu kinh tế
3 Những thành tựu văn hóa
4 Sự nghiệp chống giặc ngoại xâm, bảo vệ Tổ quốc
II Đóng góp của các dân tộc ít người vào sự nghiệp chung của đất nước
1 Việt Nam là một quốc gia có nhiều dân tộc
2 Những đóng góp của dân tộc ít người về kinh tế - văn hóa
3 Những đóng góp vào sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc
Trang 3I Những thành tựu chính của dân tộc trong sự nghiệp dựng nước
và giữ nước
Trang 41 Những thành tựu chính trị
Trang 5Thời kì dựng nước
Trang 10Thời kì giữ nước
-Từ TK X – giữa Tk XIX: Việt Nam bước vào thời đại phong kiến độc lập.-Thể chế chính trị: chế độ quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền
-Tổ chức chặt chẽ
Trang 11Bộ máy cai trị, đơn vị hành chính thời Lý
Trang 13Bộ máy cai trị, đơn vị hành chính thời Lê sơ
Trang 14Quân đội được xây dựng khá hoàn chỉnh, gồm thủy binh, bộ
binh…
Trang 15Quân đội thời Lý
Trang 16Quân đội thời Trần
Trang 18Từ thời Lý, mỗi triều đại có bộ luật thành văn riêng của mình
Quốc triều hình luật (thời Lê) Hoàng Việt luật lệ (thời Nguyễn)
Trang 19Chính sách đối nội, đối ngoại:
+Quan hệ chủ yếu với các triều đại phương Bắc
+Tuy việc thực hiện có lúc khác nhau nhưng tinh thần chung là độc lộc, tự chủ
Trang 202 Những thành tựu kinh tế
Trang 21a Nông nghiệp
-Việt Nam thời phong kiến là một nước nông nghiệp
-Quá trình củng cố và mở rộng lãnh thổ cũng là quá trình khai phá đất hoang
-Đến giữa TK XIX, nhà nước phong kiến đã hoàn thành việc đo đạc ruộng đất trên toàn quốc, lập địa bạ các làng xã, phân rõ ruộng đất công và tư
-Ngoài trồng lúa còn trồng các loại cây lương thực, cây công nghiệp, Nghề trồng rau, trồng cây ăn quả rất phát triển ở các tỉnh phía nam
Trang 25b Thủy lợi
- Hệ thống đê sông, đặc biệt ở các tỉnh đồng bằng phía bắc, được hình thành
- Nhiều công trình thủy lợi như kênh máng, sông rạch được đào dắp, nạo vét
Việc thủy lợi được chú trọng đã góp phần quan trọng bảo vệ mùa màng, làng xóm
và đời sống của nhân dân, góp phần phát triển kinh tế
Trang 26Đấp đê thời Trần
Trang 28Đê sông Hồng
Trang 30Kéo tơ dệt lụa
Trang 32Nghề dệt truyền thống Hồi Quan
Trang 33Gốm sứ thời Lý
Trang 34Gốm sứ thời Trần
Trang 35Gốm sứ thời Lê
Trang 36Đúc đồng
Trang 37Làm giấy
Trang 38Tranh dân gian
Trang 40Làng nghề sắt
Trang 41Làng bán đồ đồng
Trang 42Làng bán đồ gỗ
Trang 43Phố bán đồ gốm
Trang 44Phố hàng Gai
Trang 45Súng thần công
Trang 46d Thương nghiệp
• Thương nghiệp rất phát triển, chợ làng mọc lên khắp nơi
• Ngoại thương phát triển, đặc biệt ở TK XVII – XVIII
• Nhiều thương cảng, đô thị mới ra đời: Hội An, Phố Hiến, Thanh Hà, Nước Mặn, Gia Định…
Trang 48Chợ làng
Trang 49Thương cảng Hội An cuối TK XVIII
Trang 50Phố cổ Hội An
Trang 51Phố Hiến
Trang 523 Những thành tựu văn hóa
Trang 53a Tôn giáo, tín ngưỡng
Trang 54Phật giáo
Trang 55Hindu giáo
Trang 56Giáo dục Nho giáo
Trang 57b Chữ viết
Trang 60c Văn học
Trang 61Truyện Kiều được chép lại bằng chữ Nôm bởi Đinh Công Bá
Trang 62Bài thơ thần của Lý Thường Kiệt
Trang 64Văn học dân gian phát triển với đủ các thể loại: ca dao, tục ngữ
• Thân em như tấm lụa đàoPhất phơ giữa chợ biết vào tay ai
• Làm trai cho đáng nên traiKhom lưng chống gối gánh hai hạt vừng
• Một ngày nên nghĩa, chuyến đò nên quen
• Tốt danh hơn lành áo
• Một giọt máu đào hơn ao nước lã
Trang 65d Nghệ thuật
Trang 66Cung đình Huế
Trang 67Chùa Một cột
Trang 68Đoan Môn xưa Đoan Môn nay
Trang 69Điện Kính thiên xưa Điện Kính thiên nay
Trang 70Cửa Bắc xưa Cửa Bắc nay
Trang 71Đĩa tráng men
Trang 72Điêu khắc
Trang 73Nhã nhạc cung đình Huế
Trang 74Chèo tuồng, ca hát
Trang 75e Khoa học – Kĩ thuật
Trang 76Đại Việt sử ký toàn thư
Trang 77Vẽ bản đồ
Trang 78Y học
Hải Thượng Lãn ông Thiền sư Tuệ Tĩnh
Trang 804 Sự nghiệp chống giặc ngoại xâm, bảo vệ Tổ quốc
Trang 81-Nước ta nằm ở Đông Nam châu Á, điều kiện tự nhiên thuận lợi, từ lâu đã trở thành đối tượng xâm lược của các thế lục phong kến phương Bắc.
-Sự nghiệp giữu nước xuất phát từ niềm tự hào chân chính “lấy chí nhân để thay cường bạo” của nhân dân ta dưới sụ lãnh đạo của những người anh hùng, nhà quân
sự kiệt xuất đã làm nên hàng loạt chiến công oanh liệt
Trang 82Khởi nghĩa Hai Bà Trưng (40)
Trang 83Chiến thắng Bạch Đằng (938)
Trang 84Kháng chiến chống Tống lần 2 (1075-1077)
Trang 85Kháng chiến chống quân Mông-Nguyên (1258-1288)
Trang 86Khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1428)
Trang 87Phong trào Tây Sơn ( )
Trang 88II Đóng góp của các dân tộc ít người vào sự nghiệp chung
của đất nước
Trang 891 Việt Nam là một quốc gia có nhiều dân tộc
Trang 90Kinh Khmer
Trang 91Cao Lan Mường
Trang 92Thái Mèo
Trang 93Bana Ê-đê
Trang 94Tày Lô Lô
Trang 95Nhận xét:
• Từ xa xưa lãnh thổ Việt Nam đã có nhiều tộc người sinh sống
• Trải qua hàng nghìn năm sinh sống, giao lưu, các tộc người dàn hòa hợp với nhau
và đều tự xem mình là người Việt Nam, cùng đóng góp vào công cuộc xây dựng
và bảo vệ đất nước Việt Nam
• Do hoàn cảnh lịch sử, địa bàn cư trú và sự chênh lệch về dân số, trình độ phát triển xã hội của các dân tộc ít người cho đến cuối thời phong kiến vẫn còn thấp, trong đó có nhiều tộc người vẫn còn mang đậm tàn dư của xã hội nguyên thủy
Trang 962 Những đóng góp của dân tộc ít người về kinh tế - văn hóa
Trang 97a Nông nghiệp
Trang 98Nhận xét:
• Ở vùng núi cao: tạo ra nghề trồng lúa ở nương rãy
• Ở vùng thấp, thung lũng màu mỡ: trồng lúa nước, đào mương và tưới tiêu
• Công cụ: guồng chuyển nước vào ruộng, xe đạp nước,…
• Trồng nhiều cây lương thực khác: sắn, ngô, khoai và các cây ăn quả
• Đất đai được khai phá, làng bản được thành lập, con người có điều kiện định cư lâu dài
• Săn bắt, hái lượm, chăn nuôi gia súc, chăn nuôi theo đàn
Trang 101Guồng nước
Trang 103Chăn nuôi gia súc
Trang 104b Thủ công nghiệp
Trang 105• Các nghề thủ công rất phong phú, đa dạng.
• Nghề dệt thổ cẩm, gấm thêu nhiều loại hoa văn có màu sắc khác nhau cũng phát triển
• Nghề rèn, đúc kim loại, làm đồ gốm đã đáp ứng nhu cầu của người dân, phục vụ săn bắt, chiến đấu
• Khéo tay trong việc xây dựng nhà cửa, đan lát
Trang 108Thổ cẩm
Trang 110Đan lát
Trang 112Nhà rông
Trang 113c Văn hóa
Trang 114Văn học
Tiễn dặn người yêu Đẻ đất đẻ nước
Trang 115Ca múa nhạc phong phú
Trang 116Múa quạt
Trang 117Múa xòe
Trang 119Múa trống
Trang 120Múa cồng chiêng
Trang 122Ca nhạc phổ biến với nhiều nhạc cụ
Trang 123Cồng chiêng
Trang 125Đàn đá
Trang 126Đàn t’rưng
Trang 129Kiến trúc, điêu khắc độc đáo
Trang 1363 Những đóng góp vào sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc
-Vị trí địa lí, ý thức tự cường cùng những chính sách của các nhà nước phong kiến đã sớm tạo điều kiện cho các dân tộc ít người góp phần tích cực của mình vào các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm, bảo vệ độc lập và sự toàn vẹn lãnh thổ của
Tổ quốc Việt Nam
-Các dân tộc ít người luôn sát cánh cùng nhà nước trong các cuộc kháng chiến, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giành chiến thắng
Trang 137Cảm ơn các bạn đã lắng nghe bài thuyết trình của chúng
tôi