Phương pháp diễn giảng* CÁC PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP: Định nghĩa: Diễn giảng là phương pháp dạy học trong đó giáo viên sử dụng lời nói để trình bày tương đối tỉ mỉ một vấn đ
Trang 1GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG
TRONG CÁC MÔN HỌC Ở TIỂU HỌC
TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẦN QUỐC TOẢN
GV: Lê Thanh Lâm
Trang 21 Phương pháp diễn giảng
* CÁC PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
Định nghĩa:
Diễn giảng là phương pháp dạy học
trong đó giáo viên sử dụng lời nói để
trình bày tương đối tỉ mỉ một vấn đề
nào đó có liên quan đến bài học
Trang 3Cách thức tiến hành:
1 Xác định mục đích diễn giảng.
2 Chuẩn bị hệ thống ý tưởng cần trình bày.
3 Tìm và nghiên cứu thông tin tư liệu liên
quan, điều chỉnh hệ thống ý sau khi nghiên
cứu tư liệu, chuẩn bị các ví dụ minh họa càng nhiều càng tốt.
4 Giải thích hoặc trình bày với ngôn ngữ đơn
1 Phương pháp diễn giảng
Trang 6Các bước tiến hành:
4 Khi các ý kiến đã hết, đề nghị học sinh đặt tiêu đề cho các nhóm ý tưởng đã được hình thành Đưa ra vài ba đề nghị và trao đổi, thuyết phục học sinh đấy là những
tiêu đề/tên gọi thích hợp nhất
5 Tiếp tục cho học sinh tìm hiểu để đưa thêm ý tưởng về khái niệm/đối tượng
đang nghiên cứu…
2 Sử dụng mạng ý nghĩa/ bản đồ ý nghĩa
Trang 7Định nghĩa:
Đàm thoại gợi mở gọi tắt là đàm thoại là một phương pháp dạy học trong đó thầy và trò cùng xây dựng bài giảng (hoặc một phần) bàng cách giáo viên chuẩn bị trước hệ thống câu hỏi để
dẫn dắt học sinh đạt được những kiến thức và
kĩ năng cần đạt trong bài Do vậy phương pháp đàm thoại cũng là một hình thức tổ chức hoạt
3 Đàm thoại gợi mở
Trang 8Cách thức tiến hành:
1 Chuẩn bị hệ thống câu hỏi
2 Tổ chức cho học sinh làm việc với câu hỏi
3 Đàm thoại gợi mở
Trang 9hiện cụ thể để người học có thể quan sát, bắt chước, lĩnh hội và làm theo.
Trang 10
2 Trưng bày và liệt kê các vật dụng cần thiết nếu cần.
3 Làm mẫu từng bước kết hợp với giảng giải.
4 Làm mẫu lại giải thích cặn kẽ từng bước (nếu cần).
Trang 11
4 Làm mẫu
Cách thức tiến hành:
5 Trao đổi, cho phản hồi.
6 Để học sinh tự thực hiện thao tác.
7 Trao đổi cho phản hồi: Học sinh cảm thấy khó
khăn hay dễ dàng khi thực hiện, ở điểm nào, vì sao? Học sinh có thể sử dụng điều này trong những nhiệm
vụ học tập khác không trong cuộc sống không?
Trang 12
5 Phương pháp động não
Định nghĩa:
Phương pháp động não là cách thức dạy học trong một thời gian ngắn nảy sinh và xem xét nhiều ý tưởng, nhiều giả định về một vấn đề nào đó
Trang 146 Tổng hợp các ý tưởng và cho học sinh sử
dụng các danh mục như nguồn tư liệu đã định
Trang 15Định nghĩa:
Giảng dạy hội thoại là một chiến lược dạy học trong đó một cuộc đối thoại giữa giáo viên và học sinh được tạo ra nhằm giúp học sinh phát triển các kĩ năng tiên đoán, làm sáng tỏ vấn đề,
đặt câu hỏi và tóm tắt Học sinh dần dần đảm nhiệm vai trò đặt câu hỏi của
6 Giảng dạy hội thoại
Trang 16Các bước thực hiện:
1 Tiên đoán:Tập trung vào tựa bài, các tiêu đề, tranh ảnh,…Cho học sinh nói lên suy nghĩ và tiên đoán của mình
2 Làm sáng tỏ vấn đề: Giáo viên đặt câu hỏi
cảm thấy học sinh khó hiểu và khuyến khích
các em trả lời
3 Đặt câu hỏi: Câu hỏi tức thì (học sinh trả lời ngay), câu hỏi tìm kiếm và tìm thấy (học sinh hiểu ý nghĩa thì trả lời mới được), câu hỏi ngoài văn bản (câu trả lời không có trong văn bản
6 Giảng dạy hội thoại
Trang 17Các bước thực hiện:
4 Tóm tắt:
- Tóm tắt nội dung bài trong một vài câu
- Tóm thật nhanh và chuẩn bị cho phần kế tiếp
6 Giảng dạy hội thoại
Trang 18Định nghĩa:
Giải quyết vấn đề là phương pháp dạy học trong đó học sinh tham gia vào
quá trình giải quyết một vấn đề do
giáo viên đặt ra và thông qua quá trình giải quyết vấn đề ấy học sinh tự mình khám phá ra kiến thức cần học tập và lĩnh hội một số kĩ năng học tập, ngôn ngữ và kĩ năng xã hội liên quan
7 Giải quyết vấn đề
Trang 20Định nghĩa:
Dạy học theo dự án là phương pháp dạy học thể hiện rõ nét quan điểm tích hợp trong dạy học Với phương pháp dạy học này, học
sinh sẽ được thực hiện một đề án mà nội
dung của nó là vấn đề mang ý nghĩa thực
tiễn gắn với đời sống cộng đồng Đề án này cho phép học sinh vận dụng nhiều loại kiến thức kĩ năng có liên quan đến đề tài dự án.
8 Dạy học theo dự án
Trang 218 Dạy học theo dự án
Trang 229 Luyện tập thực hành
Định nghĩa:
Luyện tập thực hành là tiến trình tổ chức các hoạt động ứng dụng nhằm giúp học
sinh nắm vững tri thức lí thuyết hoặc phát triển những kĩ năng học tập cụ thể nào đó
Trang 239 Luyện tập thực hành
Cách thức thực hiện:
1 Xác định kĩ năng cần cho học sinh thực hành và nội dung tri thức liên quan hỗ trợ việc rèn kĩ năng
2 Xác định các bước thực hiện rèn luyện
và hình thức học tập (lớp, nhóm, cá nhân, thẻ chữ, tranh ảnh, trò chơi,…)
3 Tìm hoặc xây dựng các phương tiện thực
Trang 249 Luyện tập thực hành
Cách thức thực hiện:
4 Nêu yêu cầu thực hiện, làm mẫu, trao đổi rút ra cách thức thực hiện
5 Cho học sinh thực hành theo hình thức
và với phương tiện đã định
6 Học sinh phản hồi, trao đổi nhận xét kết quả thực hiện, rút kinh nghiệm thực hành
Trang 2510 Sắm vai
Định nghĩa:
Phương pháp sắm vai là một dạng luyện tập
thực hành đặc biệt, trong đó học sinh giả vờ
nhập những vai nhân vật để thể hiện các lời
thoại trong một tình huống thực tế đời sống
Qua đó, học sinh hình thành hoặc củng cố
những kiến thức hoặc phát triển những kĩ năng học tập Đây cũng được xem là một dạng trò trò chơi học tập
Trang 2610 Sắm vai
Cách thức thực hiện:
1 Xác định mục đích của trò chơi sắm vai.
2 Lựa chọn hoặc đưa ra một tình huống cụ thể phù hợp với nội dung và mục đích đã xác định.
3 Giao bài tập cho nhóm, để học sinh tự giác tìm hiểu tình huống, chủ động phân công và sáng tạo các lời thoại cũng như cử chỉ điệu bộ.
4 Mỗi tình huống có thể cho nhiều nhóm cùng diễn để có thể so sánh các cách thể hiện, giải
quyết khác nhau
Trang 2710 Sắm vai
Cách thức thực hiện:
5 Có thể cho một vài nhóm học sinh khác
đóng vai người quan sát và nhận xét
6 Giáo viên đóng vai trò khán giả và người
nhận xét đánh giá
7 Giáo viên tổ chức tổng kết, đánh giá, chọn cách diễn, cách giải quyết tình huống hay nhất, hợp lí nhất
Trang 3011.Trò chơi hóa
Các bước thực hiện:
5 Tổ chức cho học sinh chơi: nêu yêu cầu cần thực hiện, chuẩn bị đánh giá, thời gian chơi Đảm bảo cho nhiều học sinh chơi (nhóm nhỏ
là tốt nhất)
6 Tổng kết, đánh giá, cho nhận xét phản hồi
Trang 3112.Thảo luận nhóm
Định nghĩa:
Phương pháp thảo luận nhóm là cách tổ
chức các hoạt động theo phương thức hợp tác trao đổi với các thành viên lớp học
Cách thức này là một con đường thể hiện rõ nét quan điểm “hướng vào người học” và quan điểm sư phạm tương tác – giao tiếp
Trang 324 Tập trung phát triển một số kĩ năng nói,
nghe, lập luận,…cho học sinh.
Trang 3313 Thực hành giao tiếp
Định nghĩa:
Thực hành giao tiếp là phương pháp giảng dạy nhằm khuyến khích học sinh vận dụng ngôn ngữ đã biết một cách tự do và sáng tạo thông qua các bài tập tình huống giao tiếp đa dạng cụ thể Phương pháp này sử dụng sau khi học sinh đã nắm lí thuyết,
hoặc đã được luyện tập theo mẫu dưới sự giám sát chặt chẽ của giáo viên
Trang 3413 Thực hành giao tiếp
Các bước thực hiện:
1 Giáo viên tạo tình huống giao tiếp.
2 Hướng dẫn học sinh định hướng giao tiếp: nói về cái gì, nói cho ai, nói để tạo những tác động gì.
3 Học sinh lưa chọn kĩ năng giao tiếp và ngôn ngữ
Trang 351 Kiến thức/hiểu biết: về tiếng Việt, văn học và thế giới (văn
hóa, xã hội, con người, tự nhiên, môi trường…)
2 Kĩ năng ngôn ngữ: nghe, nói, đọc, viết…(hiểu, diễn đạt, tạo lập
quan hệ, tạo lập văn bản, thể hiện tình cảm ý nghĩ, thái độ,
thông báo, chia sẽ thông tin…)
3 Kĩ năng tư duy: quan sát, nhận biết, chọn lọc, truy cập vận
dụng kinh nghiệm, phân tích, so sánh đối chiếu, tổng hợp, suy luận, phán đoán, ra quyết định, kết luận, giải quyết vấn đề.
4 Hứng thú với tiếng Việt, ý thức quý trọng và giữ gìn sự trong
sáng của tiếng Việt, phẩm chất tình cảm và giá trị nhân cách
* MỤC TIÊU ĐÀO TẠO TÍCH HỢP CỦA MÔN
TIẾNG VIỆT, TỰ NHIÊN-XÃ HỘI, ĐẠO ĐỨC:
Trang 36* Tóm lại:
Rèn kĩ năng sống cho học sinh là thông qua mạng hoạt động (nội dung kiến thức, phương tiện học tập, không gian học tập, cách thức tổ chức
Trang 37I MỤC TIÊU BÀI HỌC (YÊU CẦU CẦN
ĐẠT)
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC
GIÁO DỤC TRONG BÀI III CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY