CHỦ ĐIỂM:SỐ NGUYÊN TỐ... SÁCH NHÓM 1 Lê Phương Thảo Lê Thị Như Ngô Thị Loan Trần Thị Thanh Tình... Ta có lời giải sau: Bài toán số 1: Tìm số nguyên tố a biết rằng 2a+1 là lập phương của
Trang 1CHỦ ĐIỂM:
SỐ NGUYÊN TỐ
Trang 2SÁCH
NHÓM 1
Lê Phương Thảo
Lê Thị Như Ngô Thị Loan Trần Thị Thanh Tình
Trang 3PHÂN TÍCH:
Cần chú ý rằng mỗi số nguyên tố chỉ có ước là 1 và
chính nó.
Mặt khác, mọi số nguyên tố khác 2 đều là số lẻ.
Ta có lời giải sau:
Bài toán số 1: Tìm số nguyên tố a biết rằng 2a+1 là lập phương của một số nguyên tố.
Trang 4LỜI GIẢI:
• Với , ta có , không thích hợp.
• Với , do a là số nguyên tố nên a lẻ.
Vậy là lập phương của một số lẻ nghĩa là
Từ đó k là ước của a Do a là số nguyên tố nên hoặc
• Nếu
• Nếu
Không có số nguyên tố a nào thỏa mãn phương trình này vì vế phải luôn lớn hơn 1.
Kết luận
•
Bài toán số 1: Tìm số nguyên tố a biết rằng 2a+1 là lập phương của một số nguyên tố.
Trang 5PHÂN TÍCH:
Căn cứ vào tính chất nếu p là số nguyên tố thì
Từ chỗ abc chia hết cho 3 ta có ít nhất một trong
ba thữa số đó chia hết cho 3.
Ta có lời giải sau:
•
Bài toán số 2: Tìm các số nguyên tố a, b, c thỏa mãn điều kiện:
Trang 6LỜI GIẢI:
Từ suy ra a chia hết cho 3 hoặc b chia hết cho 3 hoặc c chia hết cho 3, giả sử a chia hết cho 3, vì a là số nguyên tố nên
Vậy
Do b và c là các số nguyên tố nên
Vậy ta có các trường hợp sau:
•
Bài toán số 2: Tìm các số nguyên tố a, b, c thỏa mãn điều kiện:
Trang 7Hoặc
Hoặc
Hoặc b b
Kết luận: Các số phải tìm là: (3;3;3), (3;2;5), (3;5;2), (5;3;2),
(5;2;3), (2;3;5), (2;5;3).
•
Bài toán số 2: Tìm các số nguyên tố a, b, c thỏa mãn điều kiện:
Trang 8PHÂN TÍCH:
Vì p là số nguyên tố nên để chứng minh A chia hết cho pm
cần chỉ ra A chứa n (n>m) thừa số p
Mặt khác, từ số 1 đến số (pm) có pm số tự nhiên liên tiếp,
mà cứ p số (kể từ số 1) lại có một bội của p vì vậy ta sẽ cố
gắng làm xuất hiện tích của (pm) số tự nhiên liên tiếp tính từ
số 1.
Bài toán số 3: Cho p là số nguyên tố Chứng minh rằng với
mọi số nguyên m>1, ta có:
A = (m+1)(m+2) (pm-1)(pm) Chia hết cho pm mà không chia hết cho pm+1
Trang 9LỜI GIẢI:
A =
Nhóm tất cả cá bội của p ta có:
A =
=
= pm.1.2 (p - 1).(p +1) (mp -1)
Vậy A chia hết cho pm
Cần chú ý rằng trong tích 1.2 (p – 1).(p + 1) (mp – 1) không có thừa
số nào chia hết cho p và tất cả các bội của p đã bị nhóm lại rồi, do p là số nguyên tố nên tích 1.2 (p – 1).(p + 1) (mp – 1) không chia hết cho p Vậy A không chia hết cho pm+1
Bài toán số 3: Cho p là số nguyên tố Chứng minh rằng với
mọi số nguyên m>1, ta có:
A = (m+1)(m+2) (pm-1)(pm) Chia hết cho pm mà không chia hết cho pm+1
Trang 10PHÂN TÍCH:
có hướng chứng minh 4p – 1 là hợp số nhờ tính chất chia hết cho 3
Bài toán số 4: Cho p là số lớn hơn 3 sao cho 4p + 1 cũng là số nguyên tố Chứng minh rằng 4p – 1 là hợp số
Trang 11LỜI GIẢI:
4p + 1 cũng là số nguyên tố nên ta có được 4p và 4p + 1 không chia hết cho 3
có 4p - 1 chia hết cho 3
Bài toán số 4: Cho p là số lớn hơn 3 sao cho 4p + 1 cũng là số nguyên tố Chứng minh rằng 4p – 1 là hợp số
Trang 12PHÂN TÍCH:
Ta có thể tìm p nhờ xác định dư trong phép chia p
cho một số nào đó , chẳng hạn cho 3.
Bài toán số 5: Tìm số nguyên tố p sao cho p + 2 và
Trang 13Bài toán số 5: Tìm số nguyên tố p sao cho p + 2 và
LỜI GIẢI:
với p = 2 nên xét với p>2
hơn 3 nên là hợp số
3 và chia hết cho 3)