1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

thực hành nghiệm lại lực đẩy acsimet s a l i

28 535 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 5,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trả lời: - Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng đẩy thẳng đứng từ dưới lên với lực có độ lớn bằng trọng lượng của phần chất lỏng mà vật chiếm chỗ.. Hoặc 1 bình tràn và một cốc A có

Trang 1

NHiÖt liÖt chµo mõng

Gi¸o viªn d¹y: Ph¹m ThÞ Thôc

Tr êng THCS Thanh Ch©u - Thµnh phè Phñ Lý

Trang 2

Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Viết công thức tính lực đẩy Ác - si - mét Nêu tên và đơn vị của các đại

lượng có mặt trong công thức

d là trọng lượng riêng của chất lỏng đơn vị đo là Niu tơn trên mét khối (N/m3)

V là thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ đơn vị đo là mét khối (m3)

FA là độ lớn lực đẩy Ác - si - mét đơn vị đo là Niu tơn (N)

Trả lời:

- Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng đẩy thẳng đứng từ dưới lên với

lực có độ lớn bằng trọng lượng của phần chất lỏng mà vật chiếm chỗ Lực này gọi là lực đẩy Ác- si- mét

- Muốn kiểm chứng độ lớn lực đẩy Ác- si- mét cần:

+ Đo độ lớn lực đẩy Ác - si - mét (FA)

+ Đo trọng lượng phần chất lỏng (nước) bị vật chiếm chỗ (PN)

Câu2: Một vật nhúng vào chất lỏng bị chất lỏng tác dụng một lực như thế nào?

Muốn kiểm chứng độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét cần phải đo những đại lượng nào?

Trang 3

- Một vật nặng hình trụ không thấm nước, có móc để treo

- 1 dây treo có móc hoặc móc chữ S, 1 bút dạ, 1 miếng gỗ

- Một giá đỡ, khớp nối, thanh ngang.

- Một bình nước, một khăn lau

- Một bình chia độ; một quang treo

- Mỗi nhóm 1 bảng kết quả TN.

THỰC HÀNH: NGHIỆM LẠI LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT

Trang 4

I CHUẨN BỊ: Mỗi nhóm HS

Tiết 14 - Bài 11

- Một lực kế có GHĐ là 5N; ĐCNN là 0,1N.

- Một vật nặng hình trụ không thấm nước, có móc để treo

- 1 dây treo có móc hoặc móc chữ S, 1 bút dạ, 1 miếng gỗ

- Một giá đỡ, khớp nối, thanh ngang.

- Một bình nước, một khăn lau

- Một bình chia độ; một quang treo -

- Mỗi nhóm 1 bảng kết quả TN.

Hoặc 1 bình tràn và một cốc A có móc để treo

Mỗi học sinh

- Chuẩn bị một bản báo cáo thực hành theo mẫu SGK trang 42

THỰC HÀNH: NGHIỆM LẠI LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT

Trang 5

I CHUẨN BỊ

Tiết 13 THỰC HÀNH: NGHIỆM LẠI LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT

II NỘI DUNG THỰC HÀNH.

1 Đo lực đẩy Ác - si - mét (FA).

2 Đo trọng lượng của phần nước có thể tích bằng thể tích của vật (PN).

3 So sánh kết quả đo PN và FA Nhận xét và rút ra kết luận.

Trang 6

I CHUẨN BỊ

Tiết 14 THỰC HÀNH: NGHIỆM LẠI LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT

II NỘI DUNG THỰC HÀNH

1 Đo lực đẩy Ác - si - mét.

? Một vật nhúng trong chất lỏng (như hình vẽ) thì có những lực nào tác dụng

lên vật ? Các lực đó có phương và chiều như thế nào? Khi đó số chỉ của lực kế cho biết gì?

Độ lớn hợp lực F của trọng lực và lực

đẩy Ác - si - mét: F = P - F A

Trang 7

Tiết 14 THỰC HÀNH: NGHIỆM LẠI LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT

II NỘI DUNG THỰC HÀNH

1 Đo độ lớn lực đẩy Ác - si - mét.

- Bước 1: Đo trọng lượng P của vật đặt ngoài không khí (đo ba lần ghi kết quả

vào bảng kết quả của nhóm)

- Bước 2: Đo hợp lực F của trọng lực và lực đẩy Ác- si- mét tác dụng lên vât

khi nhúng chìm vật trong nước (đo ba lần, ghi kết quả vào bảng kết quả của

nhóm)

- Bước 3: Tính độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét: FA = P - F (tính ba lần ghi kết quả vào bảng kết quả của nhóm)

* NHỮNG LƯU Ý KHI TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM 1.

+ Thực hiện đúng quy tắc dùng lực kế để đo lực Chỉ đọc kết quả khi lực kế và vật đã đứng cân bằng

+ Nhúng chìm vật hoàn toàn trong nước, không chạm vào thành bình, đáy bình + Thực hiện các thao tác nhẹ nhàng, tránh va chạm mạnh làm vỡ bình chia độ hoặc làm nước bắn ra ngoài

+ Mỗi đại lượng đo ba lần; sau mỗi lần đo ghi kết quả vào bảng kết quả của

nhóm

Trang 8

Tiết 14 - THỰC HÀNH: NGHIỆM LẠI LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT

II NỘI DUNG THỰC HÀNH

1 Đo độ lớn lực đẩy Acsimet (FA).

2 Đo trọng lượng của phần nước có thể tích bằng thể tích

Trang 9

Tiết 14 - THỰC HÀNH: NGHIỆM LẠI LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT

II NỘI DUNG THỰC HÀNH

1 Đo độ lớn lực đẩy Acsimet (FA).

2 Đo trọng lượng của phần nước có thể tích bằng thể tích của vật (P) Phương án 2:

- Bước 1: Đo trọng lượng của cốc A chưa có nước là P1

-Bước 2: Đổ đầy nước vào bình tràn, thả chìm vật vào bình tràn đồng thời hứng nước tràn ra vào bình chia độ.

- Bước 3: Đổ nước ở bình chia độ vào cốc A Đo trọng lượng cốc A và nước là P2

- Bước 4: Tính trọng lượng của phần nước bị vật chiếm chỗ trong mỗi lần đo là: PN = P2 – P1

Trang 10

Tiết 14 THỰC HÀNH: NGHIỆM LẠI LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT

II NỘI DUNG THỰC HÀNH

1 Đo độ lớn lực đẩy Acsimet (FA).

2 Đo trọng lượng của phần nước có thể tích bằng thể tích của vật (P).

Phương án 1:

- Bước 1: Đánh dấu mực nước trong bình

trước khi nhúng vật vào là vạch 1 (V1)

-Bước 2: Thả chìm vật vào bình chia độ,

đánh dấu mực nước trong bình là vạch 2

(V2).

-Bước 3: Bỏ vật nặng ra khỏi bình, đo

trọng lượng bình nước khi nước ở mức 1

là P1 (đo 3 lần ghi vàobảng kết quả của

nhóm)

-Bước 4: Đổ thêm nước vào bình đến

mức 2, Đo trọng lượng bình nước ở mức

2 là P2 (đo 3 lần ghi vào bảng kết quả

của nhóm)

-Bước 5: Trọng lượng của phần nước bị

vật chiếm chỗ trong mỗi lần đo là: PN =

P2 – P1. (tính 3 giá trị tương ứng với ba

lấn đo ghi vào bảng kết quả của nhóm)

Phương án 2:

- Bước 1: Đo trọng lượng của cốc A chưa

có nước là P1 (đo ba lần ghi kết quả vào

bảng kết quả của nhóm)

- Bước 2: Đổ đầy nước vào bình tràn, thả chìm vật vào bình tràn đồng thời hứng nước tràn ra vào bình chia độ.

- Bước 3: Đổ nước ở bình chia độ vào cốc

A Đo trọng lượng cốc A và nước là P2

(đo 3 lần ghi vào bảng kết quả của nhóm)

Bước 4: Trọng lượng của phần nước bị vật chiếm chỗ trong mỗi lần đo là:

PN = P2 – P1 (Tính 3 giá trị tương ứng với ba lần đo ghi vào bảng kết quả của nhóm).

Trang 11

V1

V2

- Bước 1: Đánh dấu mực nước

trong bình trước khi nhúng vật vào

– Vạch 1 (V1)

- Bước 2: Đánh dấu mực nước trong bình sau khi nhúng chìm vật chìm trong nước – Vạch 2 (V2)

Tiết 14 THỰC HÀNH: NGHIỆM LẠI LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT

II NỘI DUNG THỰC HÀNH

2 Đo trọng lượng của phần nước có thể tích bằng thể tích của vật (P)

Phương án 1:

Trang 12

Tiết 14 THỰC HÀNH: NGHIỆM LẠI LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT

II NỘI DUNG THỰC HÀNH

2 Đo trọng lượng của phần nước có thể tích bằng thể tích của vật (P).

Trang 13

1 Đo độ lớn lực đẩy Acsimet (FA).

Phương án 1:

- Bước 1: Đánh dấu mực nước trong bình

trước khi nhúng vật vào là vạch 1 (V1)

-Bước 2: Thả chìm vật vào bình chia độ, đánh

dấu mực nước trong bình là vạch 2 (V2).

-Bước 3: Bỏ vật nặng ra khỏi bình, đo trọng

lượng bình nước khi nước ở mức 1 là P1 (đo

3 lần ghi vàobảng kết quả của nhóm)

-Bước 4: Đổ thêm nước vào bình đến mức 2,

Đo trọng lượng bình nước ở mức 2 là P2 (đo

3 lần ghi vào bảng kết quả của nhóm)

-Bước 5: Trọng lượng của phần nước bị vật

chiếm chỗ trong mỗi lần đo là: PN = P2 – P1.

(tính 3 giá trị tương ứng với ba lấn đo ghi

vào bảng kết quả của nhóm)

- Bước 3: Đổ nước ở bình chia độ vào cốc A

Đo trọng lượng cốc A và nước là P2 (đo 3 lần

ghi vào bảng kết quả của nhóm)

- Bước 4: Trọng lượng của phần nước bị vật chiếm chỗ trong mỗi lần đo là:

PN = P2 – P1 (Tính 3 giá trị tương ứng với ba lấn đo ghi vào bảng kết quả của nhóm

Lưu ý khi làm thí nghiệm ở cả hai phương án:

+ Khi đo thể tích của vật phải thực hiện đúng phương pháp đo thể tích vật rắn không thấm nước bằng bình chia độ và bình tràn

+ Khi dùng lực kế để đo lực phải thực hiện đúng quy tắc dùng lực kế Cẩn thận

để không va chạm mạnh, làm rơi, vỡ bình chia độ, không làm bắn nước ra

ngoài

Trang 14

I CHUẨN BỊ

Tiết 13 THỰC HÀNH: NGHIỆM LẠI LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT

II NỘI DUNG THỰC HÀNH.

1 Đo độ lớn lực đẩy Ác - si - mét (FA).

2 Đo trọng lượng của phần nước có thể tích bằng thể tích của vật (PN).

3 So sánh kết quả đo PN và FA Nhận xét và rút ra kết luận.

Trang 15

Mẫu báo cáo thực hành

Nghiệm lại lực đẩy Ác-si-mét

Họ và tên ……….… Lớp ……

1 – Trả lời câu hỏi

Viết công thức tính lực đẩy Ác-si-mét Nêu tên đơn

vị của các đại lượng có mặt trong công thức.

C5 Muốn kiểm chứng độ lớn của lực đẩy

Ác-si-mét cần phải đo những đại lượng nào? a)

Hợp lực F tác dụng lên vật khi vật được nhúng chìm trong nước (N)

3 – Kết quả đo trọng lượng của phần nước có thể tích bằng thể tích của vật

Trọng lượng P1 (N) Trọng lượng P2 (N) Trọng lượng phần nước bị vật chiếm

Trang 16

Đánh giá bài thực hành (thang điểm 10)

1 Đánh giá kỹ năng thực hành (4 điểm)

- Thành thạo trong công việc đo trọng lực của vật và hợp lực F: 2 điểm (Còn lúng túng Trừ 1 điểm)

- Thành thạo trong việc đo trọng lượng của bình nước ở mức 1 và 2: 2 điểm (Còn lúng túng Trừ 1 điểm)

2 Đánh giá kết quả thực hành (4 điểm)

- Kết quả tính giá trị trung bình của FA và PN chính xác, phù hợp:

(Tính kết quả chưa chính xác: Trừ 1 điểm; chưa phù hợp: Trừ 1 điểm)

- Báo cáo đầy đủ, Nhận xét, kết luận chính xác:

Bỏ qua sai số thì FA = PN Độ lớn lực đẩy Ác - si - mét đã được kiểm chứng (Báo cáo không đầy đủ, nhận xét hoặc kết luận chưa chính xác: Trừ 1 điểm)

Trang 17

+ Mục tiêu của bài học.

+ Biểu diễn các véc tơ lực tác dụng lên vật ở hình 12.1/sgk - 43 tương ứng với ba trường hợp: F A < P; F A = P; F A > P.

+ Nhúng một vật trong chất lỏng thì vật chìm xuống, nổi lên,

lơ lửng trong chất lỏng khi nào?

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

Trang 19

TIẾT THỰC HÀNH ĐẾN ĐÂY LÀ HẾT XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ THẦY

CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH!

Trang 20

NHiÖt liÖt chµo mõng

Tr êng THCS Thanh Ch©u Thµnh phè Phñ Lý

Trang 21

Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Viết công thức tính lực đẩy Acsimet Nêu tên và đơn vị của các đại

lượng có mặt trong công thức

Câu 2: Một vật nhúng trong chất lỏng (như hình vẽ) thì có những lực nào tác

dụng lên vật đó? Các lực đó có phương và chiều như thế nào? Khi đó số chỉ

của lực kế cho biết gì?

Trả lời:

- Vật đó chịu tác dụng của hai lực là:

+ Trọng lực có phương thẳng đứng, chiều từ trên

xuống dưới

+ Lực đẩy Ác- si- mét có phương thẳng đứng có

chiều từ dưới lên trên

- Khi đó số chỉ của lực kế cho biết độ lớn hợp lực F

của trọng lực và lực đẩy Ác- si- mét tác dụng lên vật

d: trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3)

FA = d.V V: thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ (m3)

FA : lực đẩy Acsimet (N)

Trả lời:

a, Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng đẩy thẳng đứng từ dưới lên với

lực có độ lớn bằng trọng lượng của phần chất lỏng mà vật chiếm chỗ Lực

này gọi là lực đẩy Ác- si- mét

b, Muốn kiểm chứng độ lớn lực đẩy Ác- si- mét cần:

- Đo độ lớn lực đẩy Acsimet (FA)

- Đo trọng lượng phần chất lỏng (nước) có thể tích bằng thể tích vật (P)

Câu3: a, Một vật nhúng vào chất lỏng bị chất lỏng tác dụng một lực như thế

nào?

b, Muốn kiểm chứng độ lớn của lực đẩy Ac-si-met cần phải đo những đại lượng nào?

Trang 22

Kiểm tra bài cũ

Viết công thức tính lực đẩy Acsimet Nêu tên và đơn vị của các đại lượng có mặt trong công thức.

a Đo độ lớn lực đẩy Acsimet (FA).

b Đo trọng lượng phần chất lỏng (nước) có thể tích bằng thể tích vật (P).

Trang 23

I CHUẨN BỊ

Tiết 14 THỰC HÀNH: NGHIỆM LẠI LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT

II NỘI DUNG THỰC HÀNH

1 Đo độ lớn lực đẩy Acsimet (F A ).

2 Đo trọng lượng của phần nước có thể tích bằng thể tích của vật (P N ).

3 So sánh kết quả đo P và F A Nhận xét và rút ra kết luận.

B1: Đo trọng lượng P của vật đặt ngoài không khí

B2: Đo hợp lực F của trọng lực và lực đẩy Ác- si- mét tác dụng lên vât

B3: Xác định độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét: FA = P - F

B1: Đánh dấu mực nước ban đầu trong bình – V1

B2: Thả chìm vật vào bình nước Đánh dấu mực nước ở mức 2 – V2

B3: Đo trọng lượng bình nước ở mức 1 là P1

B4: Đổ thêm nước vào trong bình đến mức 2 Đo trọng lượng của bình nước ở mức 2 là P2

B5: Trọng lượng của phần nước có thể tích bằng thể tích của vật là:

PN = P2 – P1

Trang 24

Tiết 14 THỰC HÀNH: NGHIỆM LẠI LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT

II NỘI DUNG THỰC HÀNH

1 Đo độ lớn lực đẩy Acsimet (FA).

- Bước 1: Đo trọng lượng P của vật khi vật đặt trong không khí (đo 3 lần

ghi kết quả vào bảng nhóm)

- Bứơc 2: Đo hợp lực F của trọng lực và lực đẩy Ác- si- mét tác dụng lên vật khi

nhúng chìm vật vào trong nước (đo 3 lần ghi kết quả vào bảng nhóm)

- Bước 3: C 1 - Xác dịnh độ lớn lực đẩy Ác- si- mét trong mỗi lần đo bằng công thức:

FA = P – F ( ghi kết quả vào bảng nhóm)

Trang 25

Tiết 14 THỰC HÀNH: NGHIỆM LẠI LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT

II NỘI DUNG THỰC HÀNH

1 Đo độ lớn lực đẩy Acsimet (FA).

2 Đo trọng lượng của phần nước có thể tích bằng thể tích của vật (P).

C.2: Thể tích (V) của vật được tính như thế nào?

V = V2 – V1

Trang 26

- Bước 1: Đo trọng lượng P của vật khi

vật đặt trong không khí (hình 1) ( đo 3

lần, ghi kết quả vào báo cáo của nhóm)

- Bước 2: Đo lực hợp lực F tác dụng lên vật khi vật nhúng chìm trong nước (hình 2)

( đo 3 lần, ghi kết quả vào báo cáo của nhóm)

Tiết 14 THỰC HÀNH: NGHIỆM LẠI LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT

II NỘI DUNG THỰC HÀNH

1 Đo độ lớn lực đẩy Acsimet (FA).

Trang 28

* NHỮNG LƯU Ý KHI TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM 2.

Phương án 1

- Khi đánh dấu vạch V 1 và V 2 Cần chú ý để

bình chia độ trên mặt nằm ngang; đặt mắt nhìn

ngang với mực nước trong bình; chỉ đánh dấu

khi mặt nước đã đứng yên Khi thả vật vào

bình nước phải nhẹ nhàng không để nước bắn

ra ngoài Khi lấy vật ra chú ý dốc hết nước

vào bình và dùng khăn lau khô tránh để nước

văng ra bàn.

- Khi đo P 1 và P 2 cần chú ý: Điều chỉnh khớp

nối phù hợp để đáy bình không sát mặt bàn,

thành bình không chạm vào giá đỡ; để bình

nước đứng cân bằng mới đọc số chỉ của lực kế.

Phương án 2

- Trước khi đo trọng lượng cốc A

chưa có nước phải lau khô cốc A.

- Khi đổ nước vào bình tràn phải để mực nước ở trên vòi tràn, khi nước

ko chảy ra ở vòi nữa mới hứng cốc

A dưới vòi và thả vật nhẹ nhàng vào bình tràn chờ cho tới khi nước trong bình không tràn ra nữa mới thôi; tránh không để nước văng ra ngoài

Chú ý: Ở cả hai phương án Khi đo thể tích của vật phải thực hiện đúng

phương pháp đo thể tích vật rắn không thấm nước bằng bình chia độ

và bình tràn khi dùng lực kế để đo lực phải thực hiện đúng quy tắc dùng lực kế Cẩn thận để không va chạm mạnh, làm rơi vỡ bình chia

độ, không làm bắn nước ra ngoài.

Ngày đăng: 01/12/2016, 21:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w