1. MỤC ĐÍCH VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG: 1.1. Mục đích: Quy trình này thống nhất công tác quản lý cơ sở vật chất nhằm duy trì các hoạt động tại Trường Đại học Thể dục thể thao Đà Nẵng (sau đây gọi tắt là Trường). Quản lý cơ sở vật chất bao gồm các nội dung: mua sắm, sử dụngvận hành, sửa chữa, duy tubảo dưỡng, thu hồi, điều chuyển, kiểm kê, thanh lý. 1.2. Phạm vi áp dụng: Quy trình này được áp dụng cho tất cả các đơn vị trực thuộc Trường Đại học TDTT Đà Nẵng. 2. THUẬT NGỮ, ĐỊNH NGHĨA, TỪ VIẾT TẮT VÀ TÀI LIỆU VIỆN DẪN: 2.1. Định nghĩa: Cơ sở vật chất: bao gồm nhà cửa, kho tàng, vật kiến trúc; trang thiết bị, phương tiện làm việc của cơ quan, cán bộ viên chức; vật tư, công cụ, dụng cụ; phương tiện vận chuyển; các loại tài sản khác. 2.2. Từ viết tắt: + Bộ VHTTDL: Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; + CSVC: cơ sở vật chất; + CVQL: chuyên viên quản lý; + NĐUQ: người được ủy quyền + P.HCQT: Phòng Hành chính Quản trị; + P.TV: Phòng Tài vụ; + TSCĐ: tài sản cố định. 2.3. Tài liệu viện dẫn: Nghị định 522009NĐCP ngày 0362009 qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước; Thông tư 2452009TTBTC qui định thực hiện một số nội dung của Nghị định 522009NĐCP; Nghị định 1372006NĐCP ngày 14112006 qui định việc phân cấp quản lý Nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước; Quyết định số 2022006QĐTTG ngày 3182006 về việc ban hành Qui chế Quản lý tài sản Nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập; Thông tư 1122006TTBTC ngày 27122006 hướng dẫn thực hiện Qui chế quản lý tài sản Nhà nước tại đơn vị công lập ban hành kèm theo Quyết định số 2022006QĐTTG ngày 3182006; Thông tư số 632007TTBTC ngày 1562007 hướng dẫn thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan Nhà nước bằng vốn Nhà nước; Thông tư 1312007TTBTC ngày 05112007 sửa đổi bổ sung Thông tư số 632007TTBTC ngày 1562007; Luật số 092008QH12 Luật Quản lý và sử dụng tài sản Nhà nước; Quyết định số 322008QĐBTC ngày 29052008 của Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ quản lý tính hao mòn TSCĐ trong các cơ quan Nhà nước đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng Ngân sách Nhà nước. Quy định Quản lý, sử dụng cơ sở vật chất HCQT.QĐ.01 Quy trình Kiểm soát hồ sơ HCQT.QT.01; Quy trình xây dựng dự toán ngân sách TV.QT.02; Quy chế Chi tiêu nội bộ TV.QC.01. 3. NỘI DUNG:
Trang 1QUY TRÌNH QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 07/2015 /QĐ-TDTTĐN ngày 15/5/2015
của Hiệu trưởng Trường Đại học TDTT Đà Nẵng)
Ký mã hiệu: HCQT.QT.05 Lần ban hành: 02
Ngày ban hành: 15/5/2015 Đơn vị sử dụng: Trường Đại học TDTT Đà Nẵng
Người biên soạn Người Kiểm tra Người Soát xét
Chữ ký
HCQT.QT.01*B.02*05/5/2015
Trang 2BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TDTT ĐÀ NẴNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY TRÌNH QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2015 /QĐ-TDTT ĐN ngày 15 /05/2015
của Hiệu trưởng Trường Đại học TDTT Đà Nẵng)
1 MỤC ĐÍCH VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG:
1.1 Mục đích:
Quy trình này thống nhất công tác quản lý cơ sở vật chất nhằm duy trì các hoạt động tại Trường Đại học Thể dục thể thao Đà Nẵng (sau đây gọi tắt là Trường) Quản
lý cơ sở vật chất bao gồm các nội dung: mua sắm, sử dụng/vận hành, sửa chữa, duy tu/bảo dưỡng, thu hồi, điều chuyển, kiểm kê, thanh lý
1.2 Phạm vi áp dụng:
Quy trình này được áp dụng cho tất cả các đơn vị trực thuộc Trường Đại học TDTT Đà Nẵng
2 THUẬT NGỮ, ĐỊNH NGHĨA, TỪ VIẾT TẮT VÀ TÀI LIỆU VIỆN DẪN: 2.1 Định nghĩa:
Cơ sở vật chất: bao gồm nhà cửa, kho tàng, vật kiến trúc; trang thiết bị,
phương tiện làm việc của cơ quan, cán bộ viên chức; vật tư, công cụ, dụng cụ; phương tiện vận chuyển; các loại tài sản khác
2.2 Từ viết tắt:
+ Bộ VHTT&DL: Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch;
+ CSVC: cơ sở vật chất;
+ CVQL: chuyên viên quản lý;
+ NĐUQ: người được ủy quyền + P.HCQT: Phòng Hành chính - Quản trị;
+ P.TV: Phòng Tài vụ;
Trang 3+ TSCĐ: tài sản cố định.
2.3 Tài liệu viện dẫn:
- Nghị định 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước; Thông tư 245/2009/TT-BTC qui định thực hiện một số nội dung của Nghị định 52/2009/NĐ-CP;
- Nghị định 137/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 qui định việc phân cấp quản lý Nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước;
- Quyết định số 202/2006/QĐ-TTG ngày 31/8/2006 về việc ban hành Qui chế Quản lý tài sản Nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập; Thông tư 112/2006/TT-BTC ngày 27/12/2006 hướng dẫn thực hiện Qui chế quản lý tài sản Nhà nước tại đơn vị công lập ban hành kèm theo Quyết định số 202/2006/QĐ-TTG ngày 31/8/2006;
- Thông tư số 63/2007/TT-BTC ngày 15/6/2007 hướng dẫn thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan Nhà nước bằng vốn Nhà nước; Thông tư 131/2007/TT-BTC ngày 05/11/2007 sửa đổi bổ sung Thông
tư số 63/2007/TT-BTC ngày 15/6/2007;
- Luật số 09/2008/QH12 Luật Quản lý và sử dụng tài sản Nhà nước;
- Quyết định số 32/2008/QĐ-BTC ngày 29/05/2008 của Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ quản lý tính hao mòn TSCĐ trong các cơ quan Nhà nước đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng Ngân sách Nhà nước
- Quy định Quản lý, sử dụng cơ sở vật chất HCQT.QĐ.01
- Quy trình Kiểm soát hồ sơ HCQT.QT.01;
- Quy trình xây dựng dự toán ngân sách TV.QT.02;
- Quy chế Chi tiêu nội bộ TV.QC.01
3 NỘI DUNG:
3.1 Mua sắm tài sản:
3.1.1 Nội dung mua sắm tài sản gồm:
- Trang thiết bị, phương tiện làm việc của đơn vị;
- Vật tư, công cụ, dụng cụ bảo đảm hoạt động thường xuyên;
- Máy móc, trang thiết bị phục vụ cho công tác chuyên môn;
Trang 4- Các sản phẩm công nghệ thông tin gồm máy móc, thiết bị, phụ kiện, phần mềm và các sản phẩm khác, bao gồm cả lắp đặt, chạy thử, bảo hành (nếu có);
- Phương tiện vận chuyển: ô tô, xe máy;
- Sản phẩm in, tài liệu, biểu mẫu, ấn phẩm, sách, phim ảnh và các sản phẩm khác để tuyên truyền, quảng bá và phục vụ cho công tác chuyên môn nghiệp vụ;
- Các dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa máy móc trang thiết bị và phương tiện làm việc, các dịch vụ thuê đường truyền dẫn, thuê tư vấn, dịch vụ bảo hiểm và thuê các dịch vụ khác như: thuê ô tô, tàu, thuyền cho sinh viên đi thực tập;
- Bản quyền sở hữu công nghiệp, sở hữu trí tuệ; các loại tài sản khác
* Giá trị mua sắm sau đây được hiểu là giá trị của một lần mua sắm Điều kiện nhận biết TSCĐ theo quy định hiện hành
3.1.2 Giá trị mua sắm dưới 100 triệu đồng:
3.1.2.1 Lưu đồ khái quát:
Trang 502
03
04
05
06
07
CVQL CSVC
CVQL CSVC, Trưởng
P HCQT, Trưởng
P.TV
Hiệu trưởng
Bộ VHTT&DL
Trưởng P.HCQT,
Trưởng P.TV,
Hiệu trưởng
P.HCQT, P.TV; các
đơn vị liên quan;
Hiệu trưởng
P.HCQT, P.TV; các
đơn vị liên quan.
TV.QT.02*B.08 HCQT.QT.05*B.01
HCQT.QT.05*B.02
HCQT.QT.05*B.03
HCQT.QT.05*B.04 HCQT.QT.05*B.05 HCQT.QT.05*B.06
HCQT.QT.05*B.07
3.1.2.2 Diễn giải:
1 Tiếp nhận nhu cầu mua sắm tài sản: Chuyên viên P.HCQT căn cứ biểu
TV.QT.02*B.08 do các đơn vị gửi đến, xây dựng kế hoạch mua sắm tài sản phục vụ giảng dạy học tập và quản lý năm (N+1) của Trường theo biểu HCQT.QT.05*B.02 báo cáo Trưởng P.HCQT xem xét Thời gian thực hiện tháng 7 hằng năm
2 Xây dựng danh mục mua sắm: Trưởng P HCQT phối hợp cùng Trưởng P.TV
căn cứ dự toán được giao và kế hoạch mua sắm để điều chỉnh danh mục mua sắm tàiv sản năm (N+1) của Trường theo biểu HCQT.QT.05*B.02 Thời gian thực hiện tháng
1 hàng năm (N+1)
Xây dựng danh mục mua sắm
Tiếp nhận, tập hợp nhu cầu mua sắm
Mua sắm, lựa chọn nhà cung cấp; ký kết hợp đồng
Nghiệm thu bàn giao, thanh lý
hợp đồng
Lập hồ sơ thanh toán, đưa tài sản vào sử dụng
Phê duyệt danh mục mua sắm Xem xét; trình
Bộ phê duyệt
Trang 6* Lưu ý: Trường hợp phát sinh nhu cầu mua sắm tài sản đột xuất: Đơn vị có nhu
cầu lập đề nghị mua sắm tài sản theo biểu HCQT.QT.05*B.01 (nêu rõ lý do cần trang
bị, lý do chưa/ không lập dự toán mua sắm theo Quy trình TV.QT.03) chuyển P.HCQT xem xét, phối hợp với P.TV trình Hiệu trưởng phê duyệt
3 Xem xét trình Bộ VHTT&DL phê duyệt: Trưởng P.TV trình Hiệu trưởng xem
xét ký duyệt danh mục mua sắm của Trường năm (N+1) Thực hiện điều chỉnh, bổ sung trình ký duyệt lại trong trong trường hợp Hiệu trưởng chưa thống nhất danh mục mua sắm Báo cáo lãnh đạo Bộ VHTT&DL phê duyệt theo biểu HCQT.QT.05*B.03
4 Bộ VHTT&DL phê duyệt: Việc chuyển hồ sơ phê duyệt được thực hiện bằng
đường bưu điện Lãnh đạo Bộ VHTT&DL phê duyệt danh mục, trong trường hợp chưa được thống nhất, thực hiện lại từ mục 3
* Lưu ý: mục 3 và mục 4 chỉ áp dụng đối với TSCĐ.
5 Mua sắm, lựa chọn nhà cung cấp; ký kết hợp đồng mua bán:
- Căn cứ danh mục tài sản mua sắm được Hiệu trưởng/ Bộ VHTTDL phê duyệt, theo kế hoạch của nhà trường và đề nghị của các bộ phận liên quan; Trưởng P.HCQT
đề xuất việc mua sắm tài sản, trình Hiệu trưởng/NĐUQ phê duyệt theo biểu HCQT.QT.05*B.04
- Sau khi đề xuất được Hiệu trưởng/NĐUQ phê duyệt; P.HCQT liên hệ tìm ít nhất 03 báo giá của 03 nhà cung cấp khác nhau về tài sản dự định mua, phối hợp với P.TV lập Biên bản xét chọn đơn vị cung cấp hàng hoá theo biểu HCQT.QT.05*B.05, trình Hiệu trưởng/NĐUQ phê duyệt (đối với tài sản có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên)
- P.HCQT thông báo cho nhà cung cấp được lựa chọn soạn thảo hợp đồng (tài sản có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên); hợp đồng được Trưởng P.TV kiểm tra, ký nháy trước khi trình Hiệu trưởng/NĐUQ ký duyệt Căn cứ hợp đồng đã được ký kết, P.HCQT có trách nhiệm theo dõi việc thực hiện hợp đồng với nhà cung cấp, kịp thời
Trang 7báo cáo Hiệu trưởng về những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng để
có biện pháp giải quyết phù hợp
6 Nghiệm thu, bàn giao, thanh lý hợp đồng:
- Căn cứ hợp đồng và thông báo của nhà cung cấp; P.HCQT tổ chức nghiệm thu tài sản, thành phần gồm: Đại diện P.HCQT, đại diện đơn vị được trang bị tài sản (đối với TSCĐ), đại diện nhà cung cấp theo biểu HCQT.QT.05*B.06
- Việc nhận bàn giao TSCĐ (từ nhà cung cấp cho đơn vị sử dụng) cần phải đảm bảo các yêu cầu sau: chuẩn bị đầy đủ các điều kiện để lắp đặt tài sản; tiếp nhận đầy
đủ các tài liệu (hướng dẫn sử dụng, vận hành) và phụ kiện kèm theo máy, thiết bị Tài sản phải được vận hành thử nghiệm, hiệu chỉnh để đạt được các thông số làm việc theo thiết kế; trong trường hợp việc lắp đặt tài sản do nhà cung cấp thực hiện, phải có sự giám sát của chuyên viên P.HCQT và đại diện đơn vị sử dụng tài sản P.HCQT phối hợp với P.TV làm thủ tục nhập kho (mẫu số HD), xuất kho (mẫu số C20-HD) và bàn giao tài sản cho đơn vị sử dụng theo biểu TV.QT.03*C26-HD P.HCQT phối hợp với P.TV trình Hiệu trưởng/NĐUQ ký thanh lý hợp đồng
7 Lập hồ sơ thanh toán, đưa tài sản vào sử dụng: P HCQT lập hồ sơ thanh toán
theo Qui trình Tạm ứng, thanh toán TV.QT.03; P.TV ghi sổ TSCĐ, dụng cụ của nhà trường theo qui định (mẫu số C26-HD) Các đơn vị sử dụng tài sản tiến hành ghi sổ theo dõi TSCĐ tại đơn vị theo biểu HCQT.QT.05*B.07
3.1.3 Giá trị mua sắm trên 100 triệu đồng:
* Nguyên tắc: Áp dụng đối với tài sản cùng chủng loại, đồng bộ có giá trị từ
100 triệu đồng trở lên cho một lần mua sắm; không áp dụng đối với việc mua sắm tài sản từ nguồn vốn của các dự án, quĩ phát triển hoạt động sự nghiệp
3.1.3.1 L u ưu đồ khái quát: đồ khái quát: khái quát:
Trang 802
03
04
05
06
07
CVQL CSVC
CVQL CSVC,
Trưởng P.HCQT
Trưởng P.TV
Hiệu trưởng
BVHTT&DL
Trưởng P.HCQT,
Trưởng P.TV,
Hiệu trưởng
P.HCQT, P.TV; các
đơn vị liên quan; Hiệu
trưởng
P.HCQT, P.TV; các
đơn vị liên quan
TV.QT.02*B.08
HCQT.QT.05*B.01 HCQT.QT.05*B.02
HCQT.QT.05*B.03
Theo Quy định của Luật Đấu thầu
HCQT.QT.05*B.04 HCQT.QT.05*B.06
HCQT.QT.05*B.07
3.1.3.2 Diễn giải:
1 Tiếp nhận, tập hợp nhu cầu mua sắm TS: Thực hiện như điểm 1 mục 3.1.2.2
2 Xây dựng danh mục mua sắm: Thực hiện như điểm 2 mục 3.1.2.2
3 Lập dự án: Trưởng/phó P.HCQT phối hợp với trưởng P.TV để xây dựng danh
mục mua sắm/ đầu tư tài sản năm (N) của Trường trên cơ sở xem xét, trao đổi với các đơn vị theo biểu HCQT.QT.05*B.02 để trình Hiệu trưởng/NĐUQ xem xét;
4 Trình Bộ VHTT&DL xem xét và phê duyệt: Căn cứ danh mục tài sản dự định
đầu tư mua sắm trong năm được Hiệu trưởng thống nhất Trưởng/phó P.HCQT phối hợp với P.TV đề xuất thuê đơn vị tư vấn đủ năng lực xây dựng tờ trình phê duyệt chủ trương mua sắm, kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu trình Hiệu trưởng ký để gửi Bộ VHTT&DL xem xét, phê duyệt theo biểu HCQT.QT.05*B.03
Xây dựng danh mục mua sắm
Tiếp nhận, tập hợp nhu cầu mua sắm
Thực hiện Kế hoạch đấu thầu
Ký hợp đồng, nghiệm thu, bàn
giao, thanh lý
Lập hồ sơ thanh toán;
đưa tài sản vào sử dụng
Phê duyệt danh mục mua sắm Lập dự án
Trang 95 Thực hiện kế hoạch đấu thầu: Sau khi Bộ VHTT&DL phê duyệt kế hoạch
đấu thầu, Hiệu trưởng chi đạo Trưởng/ phó P.HCQT phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện các bước sau:
- Liên hệ đăng thông báo mời thầu theo qui định tại Luật đấu thầu; phát hành
hồ sơ mời thầu; trình Hiệu trưởng/NĐUQ ký quyết định thành lập Tổ chuyên gia đấu thầu và Tổ chuyên gia tư vấn cho Tổ Chuyên gia đấu thầu (nếu thấy cần thiết)/ thuê đơn vị tư vấn thực hiện công tác đấu thầu
- Phối hợp với các đơn vị có liên quan/ đơn vị tư vấn tổ chức mở thầu và xét thầu đối với các hồ sơ dự thầu của nhà thầu với sự chủ trì của Hiệu trưởng;
- P.HCQT tập hợp hồ sơ gồm: biên bản mở thầu, biên bản xét thầu, báo cáo kết quả đấu thầu đã được Hiệu trưởng/NĐUQ ký, gởi Bộ VHTT&DL/ Hiệu trưởng (nếu được uỷ quyền) xem xét phê duyệt kết quả đấu thầu
- Sau khi có Quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu, Trưởng/phó P.HCQT trình Hiệu trưởng/ NĐUQ ký thông báo trúng thầu và gửi cho các nhà thầu tham gia đấu thầu; phối hợp với các đơn vị có liên quan thương thảo hợp đồng với nhà cung cấp trúng thầu
6 Ký hợp đồng, theo dõi việc thực hiện hợp đồng, nghiệm thu, bàn giao tài sản; thanh lý hợp đồng: Trưởng/phó P.HCQT trình Hiệu trưởng/NĐUQ ký hợp đồng
với nhà cung cấp; giao các hồ sơ có liên quan đến gói thầu (bản phô tô hồ sơ dự thầu, hợp đồng) cho các đơn vị có liên quan để cùng theo dõi tiến độ thực hiện hợp đồng;
Việc tổ chức nhận bàn giao, nghiệm thu tài sản từ nhà cung cấp; và thanh lý
hợp đồng thực hiện như khoản 6 mục 3.1.2.2
7 Lập hồ sơ thanh toán, đưa tài sản vào sử dụng: Thực hiện như khoản 7 mục
3.1.2.2.
3.2 Sửa chữa TS:
3.2.1 L u ưu đồ khái quát: đồ khái quát: khái quát:
Trang 1002
03
04
05
06
P.HCQT
P.HCQT
P.TV
Hiệu trưởng/
NĐUQ
P.HCQT/ Đơn vị
cung ứng
P.HCQT, P.TV
Đơn vị liên quan.
P.HCQT, P.TV
HCQT.QT.05*B.01
HCQT.QT.05*B.02
HCQT.QT.05*B.04
HCQT.QT.05*B.06
3.2.2 Diễn giải:
1 Tiếp nhận yêu cầu sửa chữa: Định kỳ hàng năm/ đột xuất, trên cơ sở theo dõi
tình hình sử dụng, khai thác và sửa chữa tài sản, các đơn vị có trách nhiệm đề xuất tài sản cần được sửa chữa, gởi về P.HCQT theo mẫu HCQT.QT.05*B.01 Thời gian thực hiện tháng 12 hàng năm và khi các đơn vị có nhu cầu
2 Xây dựng kế hoạch sửa chữa: P.HCQT có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra
đề nghị của các đơn vị về việc sửa chữa CSVC Xây dựng kế hoạch sửa chữa CSVC theo mẫu HCQT.QT.05*B.02 trình Hiệu trưởng phê duyệt để thực hiện Thời gian thực hiện tháng 01 hàng năm /khi phát sinh nhu cầu
* Ghi chú: Đối với các đề xuất cần được sửa chữa của các đơn vị, Trưởng
P.HCQT xây dựng kế hoạch thực hiện chậm nhất là 10 ngày làm việc sau khi tiếp nhận yêu cầu, đồng thời phải phản hồi thời gian sữa chữa để đơn vị đề xuất biết
Tiếp nhận yêu cầu sửa
chữa
Phê duyệt
Thực hiện sửa chữa, Tài sản
Lập hồ sơ thanh toán, Lưu hồ sơ
Xây dựng kế hoạch sửa chữa
Nghiệm thu, bàn giao và đưa vào sử dụng
Trang 11- Nếu CSVC đang còn thời gian bảo hành thì P.HCQT liên hệ đơn vị cung ứng
để thực hiện công tác bảo hành theo thỏa thuận
3 Phê duyệt: Hiệu trưởng xem xét phê duyệt kế hoạch sửa chữa Nếu chưa
thống nhất với kế hoạch, Hiệu trưởng trả về P.HCQT để chỉnh sửa hoàn thiện, trình Hiệu trưởng ký lại Thời gian chỉnh sửa không quá 03 ngày làm việc
4.Thực hiện sửa chữa: Căn cứ kế hoạch được Hiệu trưởng phê duyệt,
Trưởng/phó P.HCQT triển khai kế hoạch sửa chữa CSVC, cụ thể như sau:
- Giá trị từ 5 đến dưới 20 triệu đồng:
+ Những công việc nhân viên P.HCQT thực hiện được: P.HCQT tiến hành lập dự trù kinh phí cụ thể cho từng loại công việc, trình Hiệu trưởng/NĐUQ phê duyệt và thực hiện hợp đồng giao khoán theo Quy trình tạm ứng thanh toán TV.QT.03
+ Những công việc sửa chữa phức tạp phải thuê ngoài: Trưởng/ phó P.HCQT yêu cầu một số đơn vị bên ngoài xây dựng dự toán; xem xét, đánh giá, lựa chọn đơn
vị có giá báo hợp lý và đảm bảo các yêu cầu về sửa chữa trình Hiệu trưởng/NĐUQ phê duyệt, ký hợp đồng để thực hiện P.HCQT theo dõi, nghiệm thu và thanh toán theo quy định hiện hành và Quy trình tạm ứng thanh toán TV.QT.03
- Giá trị sửa chữa từ 20 đến dưới 100 triệu đồng:
+ Các bước thực hiện như khoản 3, 4, 5, mục 3.1.2.2
- Giá trị sửa chữa trên 100 triệu đồng:
+ Các bước thực hiện như khoản 3, 4, 5, 6 mục 3.1.3.2
5 Nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng: Thực hiện như khoản 6 mục 3.1.2.2/
7 mục 3.1.3.2 Chỉ ký biên bản nghiệm thu khi công việc sửa chữa đảm bảo đúng các
yêu cầu về chất lượng, mỹ thuật
6 Lập hồ sơ thanh toán, đưa tài sản vào sử dụng: Thực hiện như khoản 7 mục
3.1.2.2
3.3 Điều chuyển:
3.3.1 Đối tượng: