1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Câu hỏi tự luận và đáp án môn quản trị chiến lược chuỗi cung ứng

21 4,2K 29

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 53,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chuỗi cung ứng

Trang 1

Câu hỏi tự luận và đáp án môn quản trị chiến lược chuỗi cung ứngCHƯƠNG 1

1 Trình bày khái niệm Quản trị chiến lược và vai trò của quản trị chiến lược?

 Khái niệm:

QTCL là quá trình nghiên cứu các môi trường hiện tại, cũng như tương lai,hoạch định các mục tiêu của tổ chức, đề ra thực hiện và kiểm tra việc thực hiệncác quyết định nhằm đạt được các mục tiêu trong môi trường hiện tại cũng nhưtương lai Từ định nghĩa trên, có thể thấy rằng quản trị chiến lược chú trọngvào việc kết hợp các mặt quản trị, marketing, tài chính/kế toán, SP/tác nghiệp,nghiên cứu và phát triển hệ thống thông tin để đạt tới sự thành công cho DN

 Vai trò:

- Giúp DN luôn xây dựng được các chiến lược tốt, thích nghi với môi trường

- Giúp DN chủ động trong việc ra quyết định nhằm khai thác kịp thời các cơhội và ngăn chặn hoặc hạn chế các rủi ro trong môi trường bên ngoài, phát huycác điểm mạnh và giảm điểm yếu trong nội bộ DN

- Giúp DN tạo được hiệu quả cao hơn so với không quản trị

2 Trình bày khái niệm quản trị chuỗi cung ứng và vai trò của nó đối với hoạt động kinh doanh

- K/n: Là việc kết hợp 1 cách hệ thống và chiến lược giữa các chức năng kinhdoanh truyền thống và sách lược giữa các chức năng kinh doanh đó trong phạm

vi 1 DN và giữa các DN trong chuỗi cung ứng, nhằm cải thiện hiệu quả hoạtđộng dài hạn của từng DN và toàn bộ chuỗi cung ứng (Mentzer et.al, 2001)

- Vai trò của Quản trị chuỗi cung ứng đối với hoạt động kinh doanh:

Trang 2

Giúp DN đưa ra những quyết định đúng đắn từ lập kế hoạch mua nguyên vật liệu, lựa chọn nhà cung cấp, lập kế hoạch SX, quản lý quá trình giao hàng, quá trình đổi trả và hỗ trợ khách hàng trong việc nhận hàng.

Giải quyết cả đầu ra lẫn đầu vào của DN 1 cách hiệu quả, tiết kiệm chi phí

và tăng khả năng cạnh tranh cho DN nhờ có thể thay đổi nguồn nguyên liệu đầu vào hoặc tối ưu hóa quá trình luân chuyển nguyên vật liệu, hàng hóa, dịch vụ

Hỗ trợ đắc lực cho hoạt động marketing, đóng vai trò then chốt trong việc đưa SP đến đúng nơi, vào đúng thời điểm thích hợp với tổng chi phí nhỏ nhất.Giúp tập hợp, phân tích và lưu trữ dữ liệu thu thập được nhằm phục vụ cho những mục đích liên quan đến hoạt động SX, bán hàng… để đáp ứng đòi hỏi của khách hàng

3 Trình bày chiến lược hoạt động và chiến lược kênh bán hàng của chiến lược quản trị chuỗi cung ứng Lấy ví dụ minh họa.

 Chiến lược hoạt động:

- Khái niệm: Chiến lược hoạt động là những quyết định cách thức sản xuất sảnphẩm và dịch vụ

- Đặc điểm: Rất linh động và chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố như: vòng đờicủa sản phẩm, số lượng, chủng loại của sản phẩm…

- Các loại chiến lược hoạt động chủ yếu:

Loại chiến lược Đặc điểm

Sản xuất để dự trữ - Áp dụng cho SP được tiêu chuẩn hóa và bán với số

lượng lớn

- Giảm chi phí SX, dữ trữ tồn kho giúp đáp ứng nhu cầu.Sản xuất theo đơn

hàng

- Áp dụng đối với SP theo yêu cầu của khách hàng hoặc

có nhu cầu không thường xuyên

Trang 3

- Mức tồn kho thấp nhất, rút ngắn thời gian chờThiết kế theo đơn

hàng

- Áp dụng giống SX theo đơn hàng nhưng dùng cho sảnphẩm phức tạp hơn và nhóm khách hàng riêng biệt

Ví dụ: Apple luôn sản xuất một số lượng sản phẩm lớn để cung ứng cho lượng

người tiêu dùng vô cùng lớn trên toàn thế giới, bởi vì thương hiệu đã có sẵn và

đã được tiêu chuẩn hóa được công nhận nên Apple không lo ngại về lượng tồnkho sẽ có của sản phẩm mình khi được tung ra

 Chiến lược kênh bán hàng:

- Khái niệm: Chiến lược kênh bán hàng là chiến lược công ty xác định cáchthức công ty bán SP, dịch vụ tới người mua hoặc người tiêu dùng cuối cùng

- Mục tiêu:

+ Xác định cách thức bán hàng: trực tiếp hoặc gián tiếp

+ Phân tích phân khúc thị trường, các khu vực địa lý

+ Kết hợp các kênh bán hàng để đảm bảo lợi nhuận

Ví dụ:Apple đã vận hành dây chuyền bán hàng rất hiệu quả

Bạn có thể đến trực tiếp cửa hàng của APPLE để đặt mua qua các nơichỉ bán hàng về sản phẩm này.Khi bạn đặt hàng online, sản phẩm mà bạn muốn

sẽ được chuyển thẳng từ nhà máy của Apple tại Trung Quốc đến địa chỉ mà bạnđăng kí Nếu là đơn hàng với số lượng lớn, Apple sẽ nhanh chóng gửi yêu cầutới Foxconn Cũng trong đợt ra mắt iPad vừa rồi, Apple đã cho thấy sức mạnhcủa khâu quản trị sản phẩm khi mà hãng đã bán iPad tại 10 quốc gia và thờiđiểm bán chỉ vài ngày sau khi iPad được giới thiệu, trong khi những công tykhác phải mất từ vài tuần tới vài tháng

4 Trình bày chiến lược thuê ngoài của quản trị chiến lược chuỗi cung ứng Lấy ví dụ để minh họa

- Khái niệm: Là chiến lược mà doanh nghiệp thuê bên thứ ba thực hiện mộtphần hoặc toàn bộ trong các hoạt động của doanh nghiệp

- Lợi ích của thuê ngoài:

Trang 4

+ Về quy mô: giúp DNthu hút nhiều khách hàng hơn, mở rộng quy mô SX.+ Về phạm vi: cung cấp hướng tiếp cận thích hợp hơn đối với những công tymuốn mở rộng thị trường.

+ Sự thành thạo công nghệ: các đối tác thuê ngoài có thể tận dụng được sựthành thạo công nghệ của 1 SP hoặc quy trình đòi hỏi vốn đầu tư lớn

- 4 yếu tố DN cần xem xét trước khi quyết định thuê ngoài

+ DN cần biết điểm khác biệt của họ để tạo lợi thế cạnh tranh Nếu công nghệ

SP và quy trình chính là nguồn tạo nên sự khác biệt thì DN ko nên thuê ngoài.+ DN cần so sánh quy mô hoạt động bên trong với các yêu cầu đặt ra để từ đóquyết định thuê ngoài hay ko với mục tiêu hạ chi phí cố định và toàn bộ chi phítổng thể

+ DN sẽ KO đạt được mục đích từ việc thuê ngoài nếu có các quy trình kinhdoanh độc nhất hoặc các SP không thông dụng

+ DN cần xem xét sự cân bằng về tiềm lực với đối tác bên ngoài

(Ví dụ: Khi DN nhỏ thuê ngoài 1 DN lớn DN sản xuất nhỏ, chưa có vị thếtrên thị trường nên khách hàng sẽ đánh giá sản phẩm dựa trên danh tiếng có

DN lớn cho thuê ngoài mà bỏ qua DN sản xuất)

Tóm lại, ngoài việc xây dựng các tiêu chuẩn kĩ thuật, doanh nghiệp cần xemxét tổng thể để có thể tiến hành thuê ngoài hợp lý

5 Trình bày chiến lược dịch vụ khách hàng và hệ thống tài sản của quản trị chiến lược chuỗi cung ứng Lấy ví dụ minh họa

 Chiến lược dịch vụ khách hàng:

- Chiến lược được xây dựng dựa trên 2 yếu tố không thể tách rời sau:

+ Tổng sản lượng tiêu thụ và lợi nhuận từ khách hàng

+ Sự hiểu biết về SP mà khách hàng mong muốn

Giúp DN xác định sự ưu tiên và tập trung vào các nguồn lực bên trong

Ví dụ: Apple Tạo sự trải nghiệm duy nhất cho khách hàng

Trang 5

Mọi tương tác của khách hàng đều được Apple lên kế hoạch cẩnthận.Những phút bạn ghé thăm website của họ cũng giống như là bạn bước vàomột trang web hoàn toàn khác.Nếu bạn thăm một trong những cửa hàng của họ,bạn sẽ cảm thấy như mình đang ở trong một bữa tiệc vui vẻ và thoải mái.Vàcuối cùng, khi bạn mua sản phẩm, thậm chí là đóng gói thì bạn đã là một thànhviên của câu lạc bộ Apple.Tính duy nhất trong trải nghiệm khách hàng là mộttrong những thành công của chiến dịch marketing của hãng.Một khi bạn trởthành thành viên của câu lạc bộ thì chắc chắn bạn sẽ quay lại và mua sản phẩmmột lần nữa.

 Hệ thống tài sản:

- Hệ thống tài sản của doanh nghiệp bao gồm: nhà xưởng, kho hàng, các thiết

bị sản xuất, khu vực nhận đơn hàng, trung tâm dịch vụ

- Các mô hình hệ thống tài sản:

Mô hình toàn

cầu

- SX 1 loại SP tại 1 địa điểm phục vụ cho thị trường toàn cầu

- Lựa chọn mô hình dựa trên nghiên cứu và phát triển, điềuchỉnh giá SP

Trang 6

 Nội dung của hoạt động dự báo nhu cầu:Có 4 biến chính để tiến hành dựbáo

1/ Nhu cầu (Nhu cầu tổng quan thị trường cho SP):DN cần phải trả lời đượccác câu hỏi:

- Thị trường đang tăng trưởng hay suy thoái và theo tỉ lệ năm hay quý?

- Thị trường đang ở mức bão hòa hay nhu cầu ổn định có thể suy đoán đượctrong thời gian nào đó trong năm?

- Hay SP có nhu cầu theo mùa?

- Thị trường đang giai đoạn phát triển – những SP/dịch vụ vừa mới giới thiệuvới khách hàng nên không có nhiều dữ liệu quá khứ về nhu cầu nên rất khókhăn khi dự báo

2/ Cung ứng (Tổng số sản phẩm có sẵn):Xác định thông qua số lượng nhà SX

và thời gian SX ra sản phẩm đó

3/ Đặc tính của sản phẩm:

- Bao gồm những đặc điểm của 1 SP có ảnh hưởng đến nhu cầu khách hàng

- Xác định loại sản phẩm:+ SP có hay không có nhu cầu thay thế SP khác

+ SP này để bổ sung cho một SP khác liên quan

4/ Môi trường cạnh tranh (những hành động của nhà cung cấp trên thịtrường):Liên quan đến những hoạt động của công ty và các đối thủ của công tyđó

- Thị phần của công ty?

- Thị phần của đối thủ cạnh tranh?

- Những cuộc chiến tranh về giá và những hoạt động khuyến mại ảnh hưởngđến thị phần như thế nào?

2 Trình bày các nội dung của hoạt động định giá sản phẩm Phân tích vai trò của khuyến mãi tới hoạt động định giá Lấy ví dụ minh họa.

Trang 7

+ Nội dung:Các công ty và chuỗi cung ứng có thể ảnh hưởng đến nhu cầuthông qua việc định giá Tùy vào mức giá được định giá như thế nào, có thểđem lại lợi nhuận gộp hay cực đại doanh thu cho công ty Có mối liên quangiữa cấu trúc chi phí và quá trình định giá.Vấn đề đặt ra cho mỗi công ty là “cóphải đây là biện pháp tốt nhất để đưa ra khuyến mại những giai đoạn cao điểmnhằm gia tăng doanh thu hay kiểm soát chi phí trong những giai đoạnthấp.”Nếu 1 công ty có quy mô lực lượng đa dạng, khả năng SX có tính linhhoạt cao và chi phí tồn kho lớn thì đây là cách tốt nhất để tạo ra nhu cầu nhiềuhơn trong mùa cao điểm Nếu công ty có mức độ linh hoạt thấp về sự đa dạngtrong lực lượng lao động, khả năng SX và chi phí tồn kho thấp thì đây là cáchtốt nhất để tạo ra nhu cầu trong những giai đoạn thấp.

+ Vai trò của khuyến mại

- Khuyến mại theo giá ở thời điểm nóng để gia tăng doanh thu hay ở thời điểmthấp để kiểm soát chi phí

- Tăng trưởng quy mô thị trường: Gia tăng tiêu thụ SP từ KH hiện tại và thu hút

Trang 8

+ Kế hoạch phân phối:Chịu ảnh hưởng mạnh từ quyết định liên quan đến cáchthức vận tải sử dụng, quá trình thực hiện kế hoạch bị ràng buộc từ các quyếtđịnh vận tải Có 2 cách thức vận tải phổ biến nhất trong kế hoạch phân phối:1/ Phân phối trực tiếp:

- Khái niệm: Là quá trình phân phối từ 1 địa điểm gốc đến 1 địa điểmnhận hàng

- Ưu điểm:+ Đơn giản, có sự kết hợp phân phối

+ Cắt giảm các hoạt động trung gian thông qua vận chuyển

- Nhược điểm: + Chỉ đạt hiệu quả khi ứng dụng mô hình EOQ

+ Phát sinh thêm chi phí

2/ Phân phối theo lộ trình đã định:

- Khái niệm: Là phân phối SP từ 1 địa điểm gốc đến nhiều địa điểm nhậnhàng, hay phân phối SP từ nhiều địa điểm gốc đến 1 địa điểm nhậnhàng

- Ưu điểm:+ Sử dụng hiệu quả các phương tiện vận chuyển

+ Chi phí nhận hàng thấp do địa điểm nhận hàng ít và khối lượng giaohàng nhiều hơn

- Nhược điểm:+ Phức tạp hơn

+ Cần quyết định về số lượng phân phối các SP khác nhau, số lần phânphối

 Nguồn phân phối:

Địa điểm lẻ dùng cho sản

phẩm

Trung tâm phân phối

- VD: nhà máy, nhà kho…

- Thích hợp khi dự báo nhu cầu

ở mức cao và phân phối duy

nhất cho nhiều địa điểm với số

lượng lớn

- Là nơi tồn trữ, xuất nhập khối lượnglớn SP = phương tiện vận chuyển có tảitrọng lớn đến từ nhiều địa điểm khácnhau

- Thích hợp khi vị trí nhà cung cấp xakhách hàng

Trang 9

Ví dụ: Điển hình là công ty máy tính HP Trong giai đoạn phát triển của thị

trường máy tính, nhu cầu thị trường lớn mạnh và tạo ra sự thiếu hụt sản phẩm.Các thông tin về nhu cầu được nhà bán lẻ cung cấp đến các nhà phân phối rồiđến nhà sản xuất Nhưng thông tin bị chia sẻ không đầy đủ về lượng nhu cầutăng thêm làm cho nhà bán lẻ dự trữ nhiều hơn để đáp ứng sự thiếu hụt của sảnphẩm, nhà phân phối dự trữ nhiều hơn nữa để đáp ứng sự chuyển hàng cho cácnhà bán lẻ và nhiều nhất chắc chắn là sự sản xuất của nhà sản xuất để tạo ra sảnphẩm cung cấp cho nhà phân phối Lượng tồn kho này sẽ lớn dần qua các giaiđoạn của chuỗi và làm nhà sản xuất ngưng hoạt động máy móc, cắt giảm nhânviên; làm nhà phân phối gặp khó khăn trong chi phí hàng tồn kho, giảm giá trịsản phẩm trên thị trường

2 Trình bày các nguyên nhân gây ra hiệu ứng Bullwhip và giải pháp

5 nguyên nhân gây ra hiệu ứng Bullwhip:

+ Dự báo nhu cầu: dựa vào dữ liệu nhu cầu của người tiêu dùng cuối Khi thamgia vào chuỗi cung ứng, các công ty với mối quan hệ người dùng cuối, có thểkhông xác định nhu cầu thực của thị trường nếu công ty xem mình là một chủthể riêng lẻ để thực hiện đơn hàng thông qua khách hàng trung gian Khi sử

Trang 10

dụng dữ liệu đơn hàng biến động để dự báo, công ty làm tăng độ lệch khi dựbáo nhu cầu và thể hiện qua những đơn hàng với nhà cung cấp.

Biện pháp: Chia sẻ tập dữ liệu cho tất cả công ty để có thể dự báo nhu cầuchính xác hơn

+ Đặt hàng theo lô: Phát sinh khi công ty muốn đặt sô lượng lớn các sản phẩmtrong ngắn hạn với mục đích là tối ưu hóa chi phí xử lý đơn hàng và chi phí vậntải Do đặt hàng theo lô, những đơn hàng đa đạng và khác nhau theo mức nhucầu thực Và sự khác biệt này bị thổi phòng lên khi tham gia vào chuỗi cungứng

Biện pháp: Cắt giảm chi phí xử lý đơn hàng và chi phí vận tải

+ Hoạt động phân bố sản phẩm: Đó là phản ứng của nhà sản xuất khi họ phảiđối mặt với tình trạng lượng cầu cao hơn mức họ có thể đáp ứng Đối với mộtnhà sản xuất, phương pháp phân bố thong thường là phân bố lượng cung sảnphẩm sẵn có dựa vào tổng lượng hàng của các đơn hàng nhận được Nhà phânphối và nhà bán lẻ trong chuỗi cung ứng sẽ gia tăng lượng đặt hàng của họ mộtcách giả tạo nhằm tăng them lượng sản phẩm được phân bố cho họ

Biện pháp: Dựa vào dữ liệu đặt hàng quá khứ thay vì kích cỡ đơn hàng hiện tạicủa nhà phân phối hay bán lẻ để quyết định hợp lý

+ Định giá sản phẩm: Là nguyên nhân làm cho giá cả thay đổi và kết quả là nhucầu biến động Nếu % lợi nhuận cấu thành trong giá thấp thì khách hàng sẽmua sản phẩm nhiều hơn

Biện pháp: Thay vì dòng lưu chuyển sản phẩm trong chuỗi cung ứng ổn địnhthì sự biến động giá tạo ra sự biến động nhu cầu và gây khó khăn khi giải quyếtvấn đề cung ứng

+ Khuyến khích việc thực hiện: Các công ty khuyến khích đội ngũ bán hàngtrong mỗi tháng hay quý Khi kết thúc, công ty đưa ra mức chiết khấu và một

số chỉ tiêu đo lường khác trong việc bán sản phẩm để xem xét đã đáp ứng chỉtiêu hay không Điều này làm nhu cầu thực của sản phẩm không bị kéo vàochuỗi cung ứng

Trang 11

Biện pháp: Đánh giá chi phí phát sinh do giao nhận hàng hóa vào cuối mỗitháng, quý để tạo động cơ bán hàng, nhận ra tác động ngược đến nội bộ, thửnghiệm một số kế hoạch tạo động cơ nhằm hỗ trợ cho hoạt động cung ứng hiệuquả

3 Trình bày các nội dung của CPFR (Hợp tác hoạch định, dự báo, và cung cấp bổ sung)

-Xác định trường hợp ngoại lệ giữa các công ty

-Giải quyết các trường hợp ngoại lệ nhằm đưa ra kế hoạch sản xuất và điều độphân phối hiệu quả

-Phát ra đơn hàng thực tế để đáp ứng nhu cầu khách hàng

4 Trình bày các phương tiện thu thập và giao tiếp dữ liệu.

+ Kết nối internet: Internet là mạng giao tiếp dữ liệu toàn cầu có thể kết hợp tất

cả các máy tính à các thiết bị giao tiếp lại với nhau Internet sử dụng thong quamột phương thức gọi là chuẩn giao thức internet để di chuyển dữ liệu từ điểmnày sang điểm khác

Trang 12

+ Kết nối bằng băng thong rộng: Các công nghệ băng thong rộng như cáp đồngtrục, đường truyền kỹ thuật số-DSL( digital subscriber Line), mạng nội bộ(Ethernet), mạng không dây( Wireless) và vệ tinh là công nghệ truyền tín hiệu.CÔng nghệ này có khả năng làm cho các công ty trong chuỗi có thể kết nối traođổi khối lượng lớn dữ liệu trng một thời gian cụ thể với hệ thống khác dễ dàng

và ít tốn kém

+ Trao đổi dữ liệu điện tử EDI( Electronic Data Interchange): EDI là công nghệđược phát triển để truyền những loại dữ liệu chung giữa các công ty để có thểlàm việc chung với nhau Về nguồn gốc, EDI được xây dựng để làm việc vớimột khối lượng lớn dữ liệu thong qua những máy tính khổng lồ và sử dụngmạng VAN (Value added network) để kết nối các đối tượng tham gia trongchuỗi

+ Kết nối bằng ngôn ngữ mở rộng-XML(eXtensible Markup Language)

XML là công nghệ đã và đang phát triển để truyền dữ liệu động giữa các máytính với nhau, giữa máy tính với con người.XML có thể mở rộng giữa các hệthống máy tính với nhay, sử dụng để giao tiếp giữa người và máy tính

5 Phân tích một hệ thống xử lý và báo cáo dữ liệu Lấy ví dụ để minh họa

Hệ thống quản lý nhà kho WMS: Hệ thống này hỗ trợ các hoạt động nhàkho hàng ngày Hệ thống này cung cấp khả năng làm việc hàng ngày trong nhàkho một cách hiệu quả.Hệ thống này lưu trữ mức tồn kho và địa điểm tồn trữtrong nhà kho hỗ trợ cho các hoạt động khác như bốc hàng, nhận hàng và vậntải để thực hiện những đơn hàng cho khách hàng

TT ổn định TT trưởng thành

Ngày đăng: 01/12/2016, 11:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w