1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO CUỐI KÌ HÓA HỮU CƠ ĐIỀU CHẾ TỔNG HỢP

78 1,2K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 23,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC PHẢN ỨNG ĐIỀU CHẾ LƯỢNG NHỎ VÀ PHÂN TÍCH ĐỊNH TÍNH HYDROCACBON, ANCOL, PHENOL, ANDEHYT VÀ AXITCÁC PHẢN ỨNG ĐIỀU CHẾ LƯỢNG NHỎ VÀ PHÂN TÍCH ĐỊNH TÍNH PHÂN TÍCH TÍNH AMIN, GLUCID, ACID AMIN VÀ PROTIDPHẢN ỨNG ESTE HÓAPhương trình điều chế este , Cơ chế của phản ứng este hóaƯng dụng của methyl salicylateĐIỀU CHẾ AXIT SULFANILICPhương trình điều chế Axit sulfanilicCơ chế phản ứng điều chế Axit sulfanilicSơ đồ quá trình tổng hợp acid sulfanilic?ĐIỀU CHẾ 2NAPHTYL METHYL ETHER (NEROLIN)Cơ chế phản ứng tổng hợp 2naphtyl methy etherĐIỀU CHẾ PHẨM MÀU METHYL DA CAMCơ chế phản ứng tổng howph 2napthylmethyl etherCơ chế phản ứng tổng hợp Acetanilit

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TPHCM

KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC

Trang 2

BÀI 1 CÁC PHẢN ỨNG ĐIỀU CHẾ LƯỢNG NHỎ VÀ PHÂN TÍCH ĐỊNH

TÍNH HYDROCACBON, ALCOL, PHENOL, ALDEHYDE VÀ ACID

1 Mục đích thí nghiệm

2 Nội dung thí nghiệm

Cơ sở lý thuyết Quá trình thí nghiệm và kết quả

3 Trả lời câu hỏi

Trang 3

1 Mục đích thí nghiệm

- Điều chế lượng nhỏ các nhóm chức hydrocacbon, alcol, aldehyde và acid

- Nhận biết các nhóm chức trên bằng các phản ứng đặc trưng

BÀI 1 CÁC PHẢN ỨNG ĐIỀU CHẾ LƯỢNG NHỎ VÀ PHÂN TÍCH ĐỊNH TÍNH HYDROCACBON, ANCOL, PHENOL, ANDEHYT VÀ AXIT

Trang 4

NỘI DUNG THÍ NGHIỆM

Trang 6

• Hóa chất - H2SO4 98% - EtOH (tinh khiết) -KMnO4 1%

- H2SO4 10% - NaOH 10%- CuSO4 0,2N

- Acit tactric - NaOH 2N - CuSO4.5H2O

- CH3COOH - Phenol - Kalinatri tatrat

- axit salicylic - NH4OH 2N - Glycerin

- HCl 2N - AgNO3 0,2N - I2/KI

- HCOOH 100% - Na2CO3 10% - HCHO 40%

-CH3COOH 15% - Semicarbaxit (rắn) - CaCl2 (rắn)

- Axit oxalic (rắn)

BÀI 1 CÁC PHẢN ỨNG ĐIỀU CHẾ LƯỢNG NHỎ VÀ PHÂN TÍCH ĐỊNH TÍNH

HYDROCACBON, ANCOL, PHENOL, ANDEHYT VÀ AXIT.

Trang 7

1 (ALCOL) RƯỢU ETYLIC (Thí nghiệm 1,2)

Rượu Etylic Etylene Etyl glycol H  2 SO4, t KMnO4  loãng

Trang 8

NHẬN BIẾT ALCOL

+ 1 giọt H2SO4 10%

+ 1 giọt NaOH 10%

Đun nóng Rượu Etylic + KMnO4 1%

Thí nghiệm 3

Trang 9

Thí nghiệm 4

 Phân biệt rượu đa chức bằng Phản

ứng với Thuốc thử Cu(OH) 2 Rượu đa chức Tạo phức màu xanh lam

Trang 10

 Phản ứng este hóa ( trong môi trường acid salicilic) Methyl Salicilat có mùi thuốc xoa bóp

Thí nghiệm 5

Trang 11

2 ( ALDEHYDE ) FORMALDEHYDE HCHO

Trang 13

Thí nghiệm 12 Acid tactric

Acid tactric      + Thuốc thử Felinh Đun nóng

Trang 14

BÀI 2 CÁC PHẢN ỨNG ĐIỀU CHẾ LƯỢNG NHỎ VÀ PHÂN TÍCH ĐỊNH TÍNH PHÂN TÍCH TÍNH AMIN, GLUCID, ACID AMIN VÀ PROTID

1 Mục đích thí nghiệm

2 Nội dung thí nghiệm

Cơ sở lý thuyết Quá trình thí nghiệm và kết quả

3 Trả lời câu hỏi

Trang 15

1 Mục đích thí nghiệm

- Điều chế được lượng nhỏ các nhóm chức Amin, Glucid, Acid amin, Protid

- Nhận biết các nhóm chức trên bằng phản ứng đặc trưng

BÀI 2 CÁC PHẢN ỨNG ĐIỀU CHẾ LƯỢNG NHỎ VÀ PHÂN TÍCH ĐỊNH TÍNH

PHÂN TÍCH TÍNH AMIN, GLUCID, ACID AMIN VÀ PROTID

Trang 16

1 Mục đích thí nghiệm

- Điều chế được lượng nhỏ các nhóm chức Amin, Glucid, Acid amin, Protid

- Nhận biết các nhóm chức trên bằng phản ứng đặc trưng

2 Cơ sở lý thuyết

2.1 Các Amin

 Tính base: Thí nghiệm 1

Thêm phenolphtalein, dung dịch methylamine chuyển hồng

 Tác dụng với acid nitro (HNO2): Thí nghiệm 2,3,4,5

Các amin đều tham gia phản ứng acid nitro, tùy thuộc vào bậc các amin, amin béo hoặc thơm mà sẽ cho sản phẩm đặc trưng khác nhau

2.2 Các phản ứng của protid và acid amin

Phản ứng của Buire : Thí nghiệm 6

Phát hiện peptit và protein

Phản ứng Xantoprotein: Thí nghiệm 7

Các acid amin thơm phản ứng với HNO3 đậm đặc, nóng cho một hợp chất màu vàng

 Phản ứng với ninhidrin: Thí nghiệm 8

BÀI 2 CÁC PHẢN ỨNG ĐIỀU CHẾ LƯỢNG NHỎ VÀ PHÂN TÍCH ĐỊNH TÍNH PHÂN TÍCH TÍNH AMIN, GLUCID, ACID AMIN VÀ PROTID

Trang 17

BÀI 2 CÁC PHẢN ỨNG ĐIỀU CHẾ LƯỢNG NHỎ VÀ PHÂN TÍCH ĐỊNH TÍNH PHÂN TÍCH TÍNH AMIN, GLUCID, ACID AMIN VÀ PROTID

2 Cơ sở lý thuyết

2.3 Glucid

Monosaccarit: Phản ứng Oxi hóa

• thuốc thử Toluen [Ag(NH3)2]OH (Thí nghiệm 9)

• Cu(OH)2 (Thí nghiệm 10)

• Feling (Thí nghiệm 11)

• Br2 (Thí nghiệm 12)

Tinh bột và saccarozo

• Thủy phân trong môi trường acid (Thí nghiệm 13)

• Phản ứng của tinh bột với iot (Thí nghiệm 14)

Trang 20

BÀI 2 CÁC PHẢN ỨNG ĐIỀU CHẾ LƯỢNG NHỎ VÀ PHÂN TÍCH ĐỊNH TÍNH PHÂN TÍCH TÍNH AMIN, GLUCID, ACID AMIN VÀ PROTID

Thí nghiệm 2 Phản ứng của amin bậc 1

0,5ml metylamin2ml dd HCl 10%

Làm lạnh ống nghiệm trong nước đá

Thêm NaNO2 20%

Dung dịch sủi bọt mạnh

CH 3 NH 2 + HCl + NaNO 2  CH 3 N 2 Cl + 2H 2 O  CH 3 OH + N 2 +HCl

Trang 21

Thí nghiệm 3 Phản ứng của arylamin với HNO2

BÀI 2 CÁC PHẢN ỨNG ĐIỀU CHẾ LƯỢNG NHỎ VÀ PHÂN TÍCH ĐỊNH TÍNH

PHÂN TÍCH TÍNH AMIN, GLUCID, ACID AMIN VÀ PROTID

Ông nghiệm Pyrex: Anilin, HCl 10%, làm lạnh +

NaNO2, làm lạnh

Trang 22

- Chia ống nghiệm sau làm lạnh thành 2 phần

- Ôngs 1: đun trên bếp cách

Trang 23

Thí nghiệm 4 Phản ứng của amin bậc 2

BÀI 2 CÁC PHẢN ỨNG ĐIỀU CHẾ LƯỢNG NHỎ VÀ PHÂN TÍCH ĐỊNH TÍNH

PHÂN TÍCH TÍNH AMIN, GLUCID, ACID AMIN VÀ PROTID

Ông nghiệm Pyrex:

N,N-diphenylamin, HCl

10%, làm lạnh + NaNO2

=> Lớp dầu màu vàng tách ra

Trang 24

Thí nghiệm 5 Phản ứng của amin bậc 3

Trang 25

Thí nghiệm 6 Phản ứng Buire

BÀI 2 CÁC PHẢN ỨNG ĐIỀU CHẾ LƯỢNG NHỎ VÀ PHÂN TÍCH ĐỊNH TÍNH

PHÂN TÍCH TÍNH AMIN, GLUCID, ACID AMIN VÀ PROTID

Dung dịch Abumin 10% trong NaCl 10%

Trang 26

 3 2 1

Trang 27

Thí nghiệm 11 Phản ứng của monosaccarit với thuốc thử Feling

BÀI 2 CÁC PHẢN ỨNG ĐIỀU CHẾ LƯỢNG NHỎ VÀ PHÂN TÍCH ĐỊNH TÍNH

PHÂN TÍCH TÍNH AMIN, GLUCID, ACID AMIN VÀ PROTID

- Cho vào ống nghiệm 1ml dung dịch glucose 1%

- Cho them một thể tích tương đương dung dịch thuốc

thử Felling

- Sau khi lắc đều, đun nóng nhẹ trên đèn cồn

Trang 28

Saccarozo, Tinh bột

Thí nghiệm 13 Phản ứng thủy phân

BÀI 2 CÁC PHẢN ỨNG ĐIỀU CHẾ LƯỢNG NHỎ VÀ PHÂN TÍCH ĐỊNH TÍNH

PHÂN TÍCH TÍNH AMIN, GLUCID, ACID AMIN VÀ PROTID

1,5 ml Saccarose + 0,5ml H2SO4

đun nóng, làm lạnh

Trang 29

- Trung hòa hỗn hợp với NaHCO3

- Cho khoảng 2ml dung dịch Felling vào, đun nóng trên ngọn lửa đèn cồn

- Kết quả thấy xuất hiện kết tủa

đỏ gạch

Trang 30

Thí nghiệm 14 Phản ứng của tinh bột với iod

BÀI 2 CÁC PHẢN ỨNG ĐIỀU CHẾ LƯỢNG NHỎ VÀ PHÂN TÍCH ĐỊNH TÍNH

PHÂN TÍCH TÍNH AMIN, GLUCID, ACID AMIN VÀ PROTID

3ml dung dịch hồ tinh bột và 1ml H2SO4 10% vào ống nghiệm Lắc đều và đặt trong nước sôi

khoảng 20 phút

Thu được dung dịch trong

Trang 31

- Nhỏ 1-2 giọt dung dịch đã thủy phân vào ống nghiệm chứa 1ml dung dịch I2 trong

KI => Dung dịch chuyển xanh

Trang 32

BÀI 3 : PHẢN ỨNG ESTE HÓA

1 Mục đích thí nghiệm

Điều chế được sản phẩm este salicylate metyl

Tìm hiểu ứng dụng của ester trên

2 Cơ sở lý thuyết

2.1 Phương trình điều chế

Trang 33

Ester hóa là quá trình gắn nhóm acyl vào thay thế H của nhóm hydroxyl của alcol để cho hợp chất ester.

OH

C OH R

OH

OH

H3C

C OH R

O

H3C

C O R

Trang 34

3 Tính toán nguyên liệu

- m1 : khối lượng Na2CO3.H2O cần để pha 250g dd Na2CO3 10%, M = 105,98, P = 99%

m1 = = = 29,55 (g): khối lượng acid salicylic cần lấy để tổng hợp được khối lượng sản phẩm theo phương trình (1), H=65%        : thể tích

: thể tích 98% cần lấy, d = 1,98 g/ml

 

1 mol 10 mol 1mol H2SO4 1mol

m2 V1 V2 m3=5g metyl salicylat

Trang 35

- Số mol của metyl salicylate:

Trang 36

4 Ứng dụng của Metyl salicylate

Metyl salicylate là sản phẩm tự nhiên của rất nhiều loại cây, được dùng làm thuốc giảm đau, chống

viêm Methyl salicylate có tác dụng gây xung huyết da, thường được phối hợp với các loại tinh dầu khác dùng làm thuốc bôi ngoài, thuốc xoa bóp, băng dính điều trị đau

Trang 37

4.1 Dụng cụ, hóa chất

Dụng cụ 1 bình cầu 250ml 1 phểu chiết 200ml 1 bình Wurt 100ml

1 bình Wurt 250ml 1 bình cầu chịu nhiệt 2 cổ 1 bình cầu nhám

2 becher 50ml 1 bếp điện, 1 nồi 2 erlen 250ml

1 nhiệt kế 1000C 1 nhiệt kế 2000C 1 sinh hàn bong bóng

1 sinh hàn thẳng 1 cổ nhám 1 ống đong 25ml

1 becher 250ml 1 phểu lọc áp suất kém 1 nồi cách thủy

1 đũa thủy tinh

Hóa chất Axit salicylic

Trang 39

4.2 Tiến trình thí nghiệm

Lắp hệ thống sinh hàn hồi

lưu, đun cách thủy 2,5 giờ

Trang 40

Tinh chế este

- Rót hôn hợp phản ứng vừa đun hoàn lưu cho vào bình Wurt rồi cho khoảng 5 viên đá bọt.

- Tiến hành chưng cất ở 60-61

- Thu được axit salicylic dư

dạng rắn, este dạng dầu

 

Trang 41

- Rót phần chất lỏng trong becher vào phễu chiết 250ml

- Giữ lại lớp este ở trên trong phễu chiết

Trang 42

BÀI 4 ĐIỀU CHẾ AXIT SULFANILIC

Trang 44

3 Tính toán nguyên liệu

Trang 45

4 Dụng cụ, hóa chất

1 ống đong 50ml 1 sinh hàn bong bóng

1 phểu loc áp suất kém 1 becher 500ml

1 erlen 250ml 1 đũa thủy tinh

1 bếp điện 1 nồi inox

Trang 46

5 Quá trình điều chế

- Dùng pipet lấy 5,27ml anilin vào bình cầu 250ml hai cổ

- Đưa bình cầu vào làm lạnh trong thau nước đá trong tủ hút.

- Đong vào ống đong 14,3 ml H2SO4 98%, rót

từ từ vào bình cầu.

Mở nước hoàn lưu, tiến hành đun cách cát ở 180-190 ổn định nhiệt

độ trong 2,5 giờ

 

Trang 47

Làm nguội hỗn hợp

phản ứng, rót hỗn hợp

phản ứng vào nước đá

Lọc chất rắn qua phễu lọc áp suất kém, rửa bằng nước đá lạnh 3 lần, mỗi lần 20ml

Trang 48

Hòa tan sản phẩm thô bằng

nước sôi, để nguội Cho

khoảng 1,5g than hoạt tính,

đun sôi trong 2-3 phút

Lọc nóng

Trang 49

Thu nước lọc, để nguội, sau

đó làm lạnh bằng nước đá Acid sunfanilic sẽ kết tinh.

Trang 50

7 Ứng dụng

Trong kỹ nghệ xà phòng:

dùng làm chất hoạt động bề mặt, chất làm giảm sức căng

bề mặt, tăng khả năng hòa tan, tạo bọt, nhũ hóa

Trong dược phẩm: các phân

tử sulfonyl được đưa vào phân

tử hữu cơ làm tăng độ hòa tan

của các hợp chất trong nước

thuận tiện cho việc bào chế

thuốc cho hiểu quả nhanh

BÀI 4 ĐIỀU CHẾ AXIT SULFANILIC

Trang 51

6 Trả lời câu hỏi

1 Tại sao phải tiến hành lọc nóng acid sulfanilic thô, trong quá trình lọc cho thêm than hoạt tính, khi lọc nóng dung dịch nước lọc phải nóng?

- Lọc sản phẩm thô cần lọc nóng để tăng độ tan của axit sunfanilic, cần phải lọc nhanh để tránh acid kết tinh trên thành phễu lọc, cho thêm than hoạt tính để hấp phụ các chất bẩn, cặn giúp lọc nhanh hơn, sạch hơn.

Trang 52

Rót 2-3ml, đợi  cho hết khói,  rót tiếp tục

Cho dd vào becher chứa sẵn nước đá nghiền nhỏ

Để nguội xuống 70-80 0 C

Axit sunfanilic thô

Lọc qua phễu lọc áp suất kém, rửa với nước đá lạnh

2 lần BÀI 4 ĐIỀU CHẾ AXIT SULFANILIC

2 Sơ đồ quá trình tổng hợp acid sulfanilic?

Trang 53

BÀI 5 ĐIỀU CHẾ 2-NAPHTYL METHYL ETHER (NEROLIN)

Trang 54

2.2 Cơ chế phản ứng

Qúa trình O-alkyl hóa dưới sự có mặt của xúc tác H2SO4 và đun hoàn lưu ở nhiệt độ cao

- Ở phân tử 2-naphtol sự hút electron ở hai nhân thơm đối với O và sự hút e của nguyên tử oxi làm cho nguyên tử Hidro rất linh động

- Ở methanol : một phần do CH3 là nhóm đẩy và Oxi hút điện tử nên H cũng rất linh động

Trang 55

2.3 Tính toán nguyên liệu

Trang 56

3 Ứng dụng 2-naphthyl methyl ether

• 2-naphtyl methyl ether là thành phần trong nước hoa, mỹ phẩm

• Sử dụng trong các sản phẩm gia dụng, hương vị thực phẩm

• Làm chất ổn định trong xà phòng

• Ngoài ra còn dung trong y học, điều trị bệnh suy tim.

Trang 58

- Cho 2-naphtol vào bình cầu 1 cổ có nhám

Trang 59

- Dùng pipet lấy rượu methylic

và H 2 SO 4 cho vào bình cầu, thêm đá bọt

nhiệt độ 90 sau đó giữ ở nhiệt

độ này khoảng 90 phút

 

Trang 60

- Rót hỗn hợp vừa đun hoàn lưu vào 

becker 100ml có 50ml nước đá. Khuấy đều bằng đũa thủy tinh

Trang 61

- Tiến hành lọc trên bộ lọc áp suất  kém, rửa bằng nước lạnh.

Trang 62

Sản phẩm thu được sau khi lọc áp suất kém

Trang 63

BÀI 6: ĐIỀU CHẾ ACETALNILIT

R- Phản ứng ancyl hóa là phản ứng đặc trưng của amine thơm.

Tác nhân ancyl hóa thương dùng : CH 3 COCl, (CH 3 CO) 2 CO, CH 3 COOH

2 Cơ sở lý thuyết

Trang 64

9 mol  3.5 mol  1.5 mol  2 mol  1 mol 

Trang 65

4 Ứng dụng

_ Acetalnilit được sử dụng như chất ức chế trong , chất ổn định trong cellulose ester

_ Acetalnilit được sử dụng trong tổng hợp thuốc nhuộm và chất tổng hợp camphor

_ Acetalnilit là tiền chất trong tổng hợp penicillin và dược phẩm

_ Acetalnilit được xếp vào nhóm thuốc có hoạt tính giảm đau hạ nhiệt

_ Do có độc tính cao đối với thận nên đã được thay thế bằng acetaminophen (paracetamol) 

Trang 66

5 Quá trình thí nghiệm

- Cân 3,61g axetat natri vào erlen 250ml

- Cho vào becher 60ml H2O cất

Trang 67

- Lấy 2,38ml dung dịch HCl 35% cho vào becher 2 sau đó cho tiếp 18,048ml anilin.

- Đun becher 2 trên bếp cách thủy ở 50 cho them 3,113ml anhydrite acetic vào Đun trong 30 phút

 

Trang 68

- Rót hỗn hợp trong becher 1 vào becher 2 đang đun nóng

- Khuấy thêm 5 phút sau đó dừng khuấy

Trang 69

- Kết tinh sản phẩm bằng nước đá đến khi acetalnilid tách ra hoàn toàn

Trang 70

BÀI 7: ĐIỀU CHẾ PHẨM MÀU METHYL DA CAM

1 Mục đích thí nghiệm

- Điều chế được Methyl da cam

- Biết được ứng dụng của methyl da cam trong chuẩn độ và trong công nghiệp

Trang 71

CH3N

Trang 72

pH < 3.1 pH > 4.4

Có khả năng thay đổi màu sắc

khi pH môi trường thay đổi Chuẩn độ acid

3 Ứng dụng của methyl da cam

Ngoài ra metyl da cam còn được dùng làm

thuốc nhuộm trong công nghiệp

Trang 74

BÀI 7: Điều chế phẩm màu methyl da cam (methyl orange)

4 Thí nghiệm

Cân 1,0g NaNO2

Khuấy đều

để tan hoàn toàn.

Trang 75

BÀI 7: Điều chế phẩm màu methyl da cam (methyl orange)

Kết tinh trong 15 phút

Tinh thể nhỏ của diazobenzene sulfonat

a Điều chế

Làm lạnh

Trang 76

BÀI 7: Điều chế phẩm màu methyl da cam (methyl orange)

Trang 77

BÀI 7: Điều chế phẩm màu methyl da cam (methyl orange)

Muối natri của metyl da cam

Lọc trên phễu lọc áp xuất thấp

Làm khô sản phẩm

Chất rắn thô

Đặt trong nước đá , để yên cho tới khi xuât hiện kết tủa dam cam

Dùng dd NaCl bão hòa để rửa betcher, phễu

lọcSấy

Trang 78

BÀI 7: Điều chế phẩm màu methyl da cam (methyl orange)

Làm khô

Ngày đăng: 01/12/2016, 10:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w