Báo cáo thực tập tổng hợp hoàn chỉnh Công ty TNHH UPVIETBáo cáo thực tập tổng hợp hoàn chỉnh Công ty TNHH UPVIETBáo cáo thực tập tổng hợp hoàn chỉnh Công ty TNHH UPVIETBáo cáo thực tập tổng hợp hoàn chỉnh Công ty TNHH UPVIETBáo cáo thực tập tổng hợp hoàn chỉnh Công ty TNHH UPVIETBáo cáo thực tập tổng hợp hoàn chỉnh Công ty TNHH UPVIETBáo cáoBáo cáo thực tập tổng hợp hoàn chỉnh Công ty TNHH UPVIETBáo cáo thực tập tổng hợp hoàn chỉnh Công ty TNHH UPVIET thực tập tổng hợp hoàn chỉnh Công ty TNHH UPVIET
Trang 1PHẦN 1 - KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH
UPVIET 1.1 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH UPVIET
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH UPVIET
Tên đơn vị: Công ty TNHH UPVIET
Địa chỉ: Tầng 6, Số 42, Đường Lê Đức Thọ kéo dài, Cầu Giấy Hà Nội
Điện thoại: 04-73009907 hoặc 04-37920047
Fax: 04-37920047
Mã số thuế: 0103733030
Website: www.upviet.com.vn
Email: info@upviet.com.vn
Vốn pháp định: 8000000000 đồng
Công ty được thành lập ngày 15 tháng 4 năm 2009, hoạt động trong lĩnh vực chuyên cung cấp các giải pháp phần mềm tổng thể CAD/CAM/CAE/RP/RV/CNC & Tích hợp hệ thống; thiết bị công nghiệp: Gia công cơ khí, đo lường chính xác
Sứ mệnh: mang tới khách hàng những sản phẩm, công cụ hiện đại, tiên tiến nhất
nhằm giúp khách hàng tạo ra những sản phẩm sáng tạo, rút ngắn chu kỳ phát triển sản phẩm, tiết kiệm chi phí, nâng cao tính cạnh tranh và sớm đưa sản phẩm ra chiếm lĩnh trên thị trường
Mục tiêu : Đem lại sự hài lòng cao nhất cho khách hàng
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty TNHH UPVIET
Công ty TNHH UPVIET hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực tư vấn, cung cấp, đào tạo, chuyển giao các phần mềm, thiết kế mẫu và lắp đặt, thi công các thiết bị công nghiệp nên
có chức năng và nhiệm vụ chủ yếu sau:
1.1.2.1 Chức năng
- Chức năng lưu chuyển hàng hóa trong nền kinh tế :công ty TNHH UPVIET cung cấp các giải pháp phầm mềm cấp cao CAD/CAM/CAE/PLM, các thiết bị tích hợp hệ thống như máy trạm, máy chủ…, các thiết bị công nghiệp như máy CNC, máy đo lường
cơ khí, điện, điện tử…
Trang 2- Chức năng đào tạo : công ty TNHH UPVIET tư vấn, đào tạo, chuyển giao các phần mềm ứng dụng, thiết kế mẫu sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng và lắp ghép, bảo quản, vận chuyển hàng hóa khi được nhập khẩu về
1.1.2.2 Nhiệm vụ
- Công ty TNHH UPVIET hoạt động theo Luật Doanh Nghiệp của Nhà nước, thực hiện theo các quy định của pháp luật, điều lệ tổ chức của Nhà nước Việt Nam, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về phí, thuế
- Thực hiện các quy định của nhà nước về bảo vệ môi trường, an ninh quốc phòng
và an toàn lao động
- Tổ chức thực hiện thi công lắp đặt, tư vấn, thiết kế các sản phẩm thiết bị công nghiệp
- Không ngừng hoàn thiện bộ máy quản lý kinh doanh
- Đảm bảo mang tới khách hàng những sản phẩm, công cụ hiện đại, tiên tiến nhất nhằm giúp khách hàng tạo ra những sản phẩm sáng tạo, rút ngắn chu kỳ phát triển sản phẩm, tiết kiệm chi phí, nâng cao tính cạnh tranh và sớm đưa sản phẩm ra chiếm lĩnh thị trường
- Công ty luôn cố gắng vận dụng hết khả năng của mình để mở rộng kinh doanh, mở rộng thị trường tiêu thụ, bồi dưỡng cán bộ quản lý có năng lực, công nhân kỹ thuật có tay nghề cao; có chế độ đãi ngộ tốt dành cho nhân viên, thực hiện tham gia đầy đủ bảo hiểm lao động, có mức lương, thưởng phù hợp, có trách nhiệm chi trả đầy đủ cổ tức và đảm bảo đầy đủ quyền lợi của nhân viên công ty
1.1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức công ty TNHH UPVIET
(Nguồn: Bộ phận kế toán)
Bộ phận kế toán Bộ phận hậu
cần
Bộ phận marketing
Bộ phận kỹ
thuật
Giám Đốc
Trang 3Vì quy mô của công ty nhỏ nên bên dưới giám đốc chỉ là các bộ phận Các bộ phận này vừa làm nhiệm vụ của bộ phận mình chuyên trách vừa kiêm nhiệm thêm các công việc khác như
1.1.4 Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp
Ngành nghề kinh doanh của công ty: Cung cấp giải pháp phần mềm tổng thể
CAD/CAM/CAE/RP/RV/CNC & Tích hợp hệ thống; thiết bị công nghiệp: Gia công cơ khí, đo lường chính xác
Thị trường chính của công ty:
- Công nghiệp ô tô, xe máy: Một số khách hàng như Dong Jin Vietnam Co., Ltd; Framas Vietnam Co., Ltd; Viện kỹ thuật cơ giới quân sự; Tổng công ty máy động lực và máy nông nghiệp;
- Công nghiệp quốc phòng, hàng không, đóng tàu: Một số khách hàng như NEXANS Vietnam Co., Ltd; Học viện kỹ thuật quân sự; Tổng cục kỹ thuật và CN quốc phòng; Viện thiết kế tàu quân sự;
- Thiết kế và sản xuất khuôn mẫu, máy công cụ: Một số khách hàng như Công ty TNHH 1 TV M3, Nhà máy TOA Việt Nam, Viện nghiên cứu cơ khí, Viện nghiên cứu & phát triển Viettel R&D, Nhà máy Z751,
Các sản phẩm của công ty:
- Phần mềm cấp cao CAD/CAM/CAE: Phần mềm tích hợp CAD/CAM/CAE/PLM; Phần mềm phân tích bền và tối ưu hóa kết cấu; Phần mềm cấp trung; Phần mềm mô phỏng thủy khí động học; Phần mềm thiết kế và sản xuất chân vịt, cánh quạt; Phần mềm
mô phỏng trong khuôn đúc kim loại; Phần mềm mô phỏng dòng chảy trong khuôn ép nhựa; Phần mềm tính toán điện từ trường cho thiết kế thiết bị điện, điện tử; Phần mềm CAD/CAM cho máy đột dập; Phần mềm, thiết bị tạo mẫu ngược và tạo mẫu nhanh
- Tích hợp hệ thống: Máy trạm, máy chủ, trung tâm lưu trữ dữ liệu, thiết bị liên kết giữa trung tâm thiết kế và gia công
- Thiết bị công nghiệp: Thiết bị đúc chân không, lò sấy vật liệu; Thiết bị mài CNC, trung tâm gia công phay, tiện CNC; Thiết bị sản xuất bánh răng; Thiết bị gia công kim loại tấm; Thiết bị môi trường; Thiết bị đo lường cơ khí; Thiết bị đo lường điện tử
- Đào tạo và chuyển giao công nghệ CAD/CAM/CAE/CNC
Trang 41.2 Tình hình sử dụng lao động của công ty TNHH UPVIET
1.2.1 Số lượng và chất lượng lao động của doanh nghiệp
Bảng 1.1: Biến động về số lượng và chất lượng lao động tại công ty TNHH UPVIET
(Đơn vị: Người)
Trình độ
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Trung cấp/trung cấp nghề 1 16,67 1 14,285 1 7,7
(Nguồn: Bộ phận kế toán)
Qua bảng số liệu 1.1, số lượng nhân lực và chất lượng nhân lực của công ty tăng dần qua từng năm Năm 2013 số lượng nhân viên là 13 người, lao động có trình độ đại học và sau đại học chiếm 84,6% lực lượng lao động Và nhóm lao động này tạo ra giá trị gia tăng chính cho công ty Điều này chứng tỏ công ty đã thu hút được cho mình một đội ngũ
có chất lượng để đáp ứng hoạt động kinh doanh của mình
Trang 51.2.2 Cơ cấu lao động của công ty TNHH UPVIET
Bảng 1.2: Cơ cấu lao động của công ty TNHH UPVIET
(Đơn vị: Người)
Phân loại
Số lượng Tỷ lệ (%)
Số lượng Tỷ lệ (%)
Số lượng Tỷ lệ (%)
Theo giới tính
Theo độ tuổi
Bộ phận
Trình độ
(Nguồn: Bộ phận kế toán)
Qua bảng số liệu, số lượng nhân lực nữ có xu hướng tăng dần qua từng năm từ 2 người năm 28,57% (năm 2012) lên 38,46% (năm 2013) tuy nhiên nhân lực nam vẫn chiếm đa số 61,54% (năm 2013) do đặc thù công việc của công ty thiên về kỹ thuật công việc nặng đòi hỏi nhân lực nam là chính Lao động của công ty đa số là lao động trẻ Vì vậy, với sức trẻ, sự nhiệt tình, sự sáng tạo sẽ đưa công ty ngày càng phát triển mạnh hơn
Trang 6Trong năm 2013 công ty chú trọng phát triển phòng marketing, vì đây chính là lực lượng giúp cho công ty tiếp cận thị trường một cách nhanh nhất và hiệu quả nhất lực lượng marketing chiếm 30,77% (năm 2013)
Chất lượng lao động cũng tăng lên rõ ràng đặc biệt là lao động có trình độ đại học tăng từ 28,57%(năm 2012) lên 61,53%(năm 2013) Qua đó cho thấy công ty ngày càng thu hút được lao động có trình độ phục vụ cho công ty
1.3 Quy mô vốn kinh doanh của công ty TNHH UPVIET
1.3.1 Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của công ty TNHH UPVIET
Bảng 1.3 Tổng mức và cơ cấu vốn công ty TNHH UPVIET
(Đơn vị: Nghìn đồng)
Tài sản ngắn hạn 12.747.626 13.109.572 15.741.400
(Nguồn: Bộ phận kế toán)
Từ bảng số liệu ta có thể tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ lệ cao trên 90%, do tài sản của công ty chủ yếu là tài sản lưu động Tài sản dài hạn chiếm tỉ lệ nhỏ chiếm dưới 10%, do công ty là doanh nghiệp thương mại nên không cần đầu tư nên chỉ chủ yếu đầu
tư cơ sở vật chất cho hoạt động hành chính
Bảng 1.4 Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn công ty TNHH UPVIET
(Đơn vị: Nghìn đồng)
Nguồn vốn chủ sở hữu 8.475.202 8.843.035 8.921.731
(Nguồn: Bộ phận kế toán)
Qua bảng số liệu ta thấy, nợ phải trả tăng nhanh qua các năm từ 4.976.308 nghìn đồng (năm 2011) lên 7.588.109 năm 2013 (năm 2013) và chiếm tỷ lệ ngày càng cao so với tổng nguồn vốn chiếm 45,96% (năm 2103), do công ty đã tận dụng được các nguồn lực từ bên ngoài như vay ngân hàng, tín dụng của đối tác kinh doanh
Trang 7Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên nợ phải trả là 1,17% (năm 2013), mức tỷ lệ này cho thấy công ty có tiềm lực tài chính rất vững mạnh, đây là lợi thế để thu hút các đối tác kinh doanh,và nhà đầu tư cho công ty
1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH UPVIET
Bảng 1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây
(Đơn vị: Nghìn đồng)
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
So sánh
2011 và 2012 2012 và 2013
Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ Doanh thu bán hàng 5.689.601 17.301.951 22.938.409 11.612.350 3,04 5.636.458 1,33
Giá vốn bán hàng 3.881.214 11.694.479 14.465.622 7813.265 3,01 2.771.143 1,23
Doanh thu tài chính 89.153 268.163 243.741 179.010 3,00 (24422) 0,91
Chí phí bán hàng 85.948 232.016 267.536 146.032 2,70 35.520 1,15
Chí phí QLDN 1.721.338 3.582.844 4.423.879 1.861.506 2,08 841.035 1,23
Lợi nhuận trước thuế 17.232 1.989.976 3.960.014 1.972.744 115,48 1.970.038 1,99
Lợi nhuận sau thuế 12.924 1.492.482 2.970.011 1.479.558 115,48 1.477.529 1,99
(Nguồn: Bộ phận kế toán)
Qua bảng số liệu trên ta thấy, tình hình kinh doanh của công ty ngày càng phát triển năm 2012 tăng 3,04 lần so với năm 2011, năm 2013 tăng 1,33 lần so với năm 2012 Tuy nhiên doanh thu của hoạt động tài chính năm 2013 chỉ bằng 0,91 lần so với năm 2013 do công ty ít chú trọng vào hoạt động này mà tập trung phát triển thị trường sản phẩm chính của mình Lợi nhuận trước thuế của công ty liên tục tăng năm 2012 tăng gấp 115,48 lần
so với năm 2011 đạt mức 1,989 tỷ đồng, năm 2013 tăng 1,99 lần so với năm 2012 đạt mức 3,96 tỷ đồng Công ty đang trên đà phát triển phát triển với tiềm lực của mình cùng với những cố gắng của toàn thể cán bộ công ty hứa hẹn sẽ gặt hái được nhiều thành công trong thời gian tới
Trang 8PHẦN 2 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT NHỮNG VẤN ĐỀ TỒN TẠI CHÍNH CẦN GIẢI QUYẾT TRONG LĨNH VỰC QUẢN TRỊ CHỦ YẾU TẠI DOANH NGHIỆP
2.1 Tình hình thực hiện các chức năng quản trị và hoạt động quản lý chung của doanh nghiệp
2.1.1 Chức năng hoạch định
Việc hoạch định chiến lược tổng thể trong các giai đoạn đã được công ty UPVIET chú trọng và lập kế hoạch một cách chi tiết Công tác hoạch định mới chỉ tập trung vào chủ yếu lên kế hoạch cho tháng tới chưa có kế hoạch tổng thể cho năm Hơn nữa các kế hoạch mới được lập sau khi khi hoàn thành kế hoạch trước, dẫn tới sự chuẩn bị của các nhân viên cho kế hoạch tiếp theo chưa được tốt nhất nên các kế hoạch triển khai thường gặp nhiều sự cố
2.1.2 Chức năng tổ chức
Cơ cấu tổ chức của công ty UPVIET bao gồm 4 bộ phận: Bộ phận kỹ thuật, bộ phận
kế toán, bộ phận marketing, bộ phận hậu cần, mỗi bộ phận thực hiện một chức năng riêng
và hỗ trợ lẫn nhau Tuy nhiên thông tin và sự phối hợp giữa các bộ phận còn chưa hiệu quả Các bộ phận chủ yếu hoạt động độc lập, việc hộ trợ lẫn nhau còn nhiều hạn chế dẫn đến thiếu thống nhất trong công việc, dẫn đến xử lý một số công việc còn chậm chưa hiệu quả Công ty chưa có phòng tổ chức mọi việc đều do giám đốc quyết định nên giám đốc phải ôm đồm quá nhiều việc, đôi khi dẫn tới quá tải
2.1.3 Chức năng lãnh đạo
Chức năng lãnh đạo của công ty được phát huy rất tốt, giám đốc và các trưởng phòng là những người có chuyên môn, năng lực và có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản trị Tuy nhiên việc ủy quyền, ủy nhiệm quyền hạn giữa các phòng ban chưa được cụ thể
rõ ràng nên các nhà quản trị chưa hiểu rõ được quyền hạn và trách nhiệm của mình
2.1.4 Chức năng kiểm soát
Hiện tại công ty chưa có ban kiểm soát riêng các thành viên tham gia kiểm soát đều
là nhân viên của công ty làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và thời điểm Do đó trong quá trình kiểm soát còn thiếu kinh nghiệm, tính độc lập trong kiểm tra còn chưa cao
Trang 92.1.5 Vấn đề thu thập thông tin và ra quyết định quản trị
Tình hình hoạt động của các bộ phận trong công ty đều được quản lý chặt chẽ, hoạt động của từng phòng ban do trưởng phòng quản lý Công ty TNHH UPVIET có quy mô nhỏ nên các thông tin gíám đốc truyền trực tiếp cho các nhân viên và nhận phản hồi lại,
do đó các thông tin được trao đổi, nắm bắt nhanh và kịp thời đưa ra các quyết định quản trị có hiệu quả Tuy nhiên, do thông tin tới trực tiếp nhà quản trị cấp cao nên trưởng phòng đôi khi không nắm được tình hình của công việc dẫn tới đưa ra các quyết định cho cấp dưới không đồng nhất ý kiến với nhà quản trị cấp cao
2.2 Công tác quản trị chiến lược của doanh nghiệp
2.2.1 Tình thế môi trường chiến lược
2.2.1.1 Môi trường vĩ mô:
- Môi trường kinh tế: Tình hình kinh tế đóng vai trò quan trong với việc cung cấp sản phẩm của doanh nghiệp Trong năm 2013 tốc độ tăng trưởng GDP đạt 5,4% cho thấy nền kinh tế có những bước phát trển mạnh mẽ, dự báo trong năm 2014 tốc độ tăng trưởng GDP sẽ đạt 5,8% Các doanh nghiệp sẽ đầu tư mở rộng sản xuất và đây chính là cơ hội cho UPVIET tiếp cận với khách hàng
- Môi trường chính trị - pháp luật: Việt Nam là một trong số những nước có môi trường chính trị ổn định Sự ổn định về chính sách, sự nhất quán về đường lối luôn hấp dẫn các nhà đầu tư trong nước cũng nhà đầu tư nước ngoài Đặc biệt trong xu thế mở cửa
sẽ khuyến khích các doanh nghiệp trong nước cũng như doanh nghiệp nước ngoài đầu tư kinh doanh Đây là một lợi thế lớn cho UPVIET vì khách hàng mà doanh nghiệp muốn hướng tới là các doanh nghiệp FDI Tuy nhiên các đối thủ cạnh tranh cũng đang hướng tới thị trường này, do đó UPVIET cần nắm bắt nhanh cơ hội và tận dụng các lợi thế cạnh tranh của mình để chiếm lĩnh thị trường này
- Môi trường công nghệ: Khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển ngyà càng có nhiều các thiết bị, phần mềm cao cấp ra đời đòi hỏi UPVIET luôn phải cập nhật cho mình các sản phẩm mới nhất của các nhà cung cấp để đáp ứng nhu cầu của khách hàng bởi sự hài lòng của khách hàng chính là chìa khóa dẫn tới thành công của công ty
Trang 102.2.1.2 Môi trường ngành
- Đối thủ cạnh tranh: Đối thủ cạnh tranh của công ty UPVIET là các hãng phân phối các dòng sản phẩm phần mềm tương tự như công ty 3CM, công ty trách nhiệm hữu hạn điện máy Nguyên Phúc, công ty TNHH giải pháp cơ khí CAM,… Các công ty này đều có những điểm mạnh riêng, do đó UPVIET cần tận dụng được các điểm mạnh của mình để phát triển thị trường và ra tăng thị phần của mình
- Khách hàng: Khách hàng chủ yếu của UPVIET là tất cả các doanh nghiệp thuộc tổng cục quân sự, cục quốc phòng là các cơ quan trực thuộc nhà nước nên việc thu hồi nợ mất nhiều thời gian Trong thời gian tới khách hàng mục tiêu của công ty TNHH UPVIET
là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
- Nhà cung ứng: UPVIET là đại diện của các hãng nổi tiếng trên thế giới như Siemens, Spinner, Autodest, HP, DELL… Đây là lợi thế của UPVIET có thể xây dựng lòng tin của khách hàng Tuy nhiên, giá cả của các sản phẩm của công ty cũng bị phụ thuộc nhiều vào các nhà cung ứng Do đó, UPVIET cần có cách chính sách phù hợp trong quan hệ với các nhà cung ứng
2.2.2 Hoạch định và triển khai chiến lược cạnh tranh và chiến lược phát triển thị trường
Khó khăn mà UPVIET gặp phải khi tiến hành các hoạt động là đội ngũ nhân sự chưa ổn định Hoạt động thị trường và đặc biệt là quảng bá hình ảnh công ty do giám đốc điều hành và quản lý đã có bộ phận marketing đảm nhiệm tuy nhiên chất lượng nhân sự
có kinh nghiệm còn chưa cao Bộ phận marketing chỉ có 4 người đảm nhiệm vừa làm nhiệm vụ tìm kiếm khách hàng, phát triển thị trường vừa làm nhiệm vụ vừa làm nhiệm vụ
hỗ trợ bán hàng Đội ngũ cộng tác viên của công ty không nhiều và thường xuyên thay đổi dẫn tới các hoạt động marketing gặp nhiều khó khăn do số lượng khách hàng tiềm năng của công ty rất lớn
2.2.3 Lợi thế và năng lực cạnh tranh của công ty UPVIET
Công ty TNHH UPVIET có đội ngũ nhân viên trẻ đầy nhiệt huyết có chất lượng chuyên môn tương đối tốt, không chỉ vậy công ty còn có sự cố vấn của các chuyên gia giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực phần mềm và máy công nghiệp Đây chính là lợi thế của