1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp hoàn thiện quản lý tài sản tại tổng công ty thương mại kỹ thuật và đầu tư công ty cổ phần sau cổ phần hóa 2

120 281 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những thành tựu như ngày hôm nay không thể không kể đến đóng góp quan trọng của ngành xăng dầu, mà đi đầu trong đó là Tổng công ty Dầu Việt nam - PVOIL, là thành viên của Tập đoàn Dầu kh

Trang 1

-

BÙI MINH HI ỆP

ĐẦU TƯ- CÔNG TY CỔ PHẦN SAU CỔ PHẦN HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS ĐÀO THANH BÌNH

Hà N ội – 2016

Trang 2

-

BÙI MINH HI ỆP

ĐẦU TƯ- CÔNG TY CỔ PHẦN SAU CỔ PHẦN HÓA

LU ẬN VĂN THẠC SĨ

Hà Nội – 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan luận văn “ Giải pháp hoàn thiện quản lý tài sản tại Tổng

công ty Thương mại Kỹ thuật và Đầu tư- Công ty cổ phần” đây là công trình

nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của thầy giáo TS Đào Thanh Bình

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác và tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những lời cam đoan của mình

Hà Nội, ngày 26 tháng 09 năm 2016

Tác giả

Bùi Minh Hiệp

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn Thầy TS Đào Thanh Bình người đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu cho đến khi luận văn được hoàn thành

Xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô trong Viện Kinh tế và Quản lý, Viện Đào tạo Sau đại học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã trang bị cho tôi những kiến thức cơ bản, kỹ năng nghiên cứu để áp dụng trong quá trình làm luận văn và trong thực tế công tác quản lý tài sản tại PETEC

Xin chân thành cám ơn Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, các anh chị Phòng Kinh doanh xăng dầu, Phòng PTBL, Phòng kế hoạch, Phòng Kỹ thuật xăng dầu, Phòng Tổ chức hành chính, các Chi nhánh, Xí nghiệp, đặc biệt là các anh chị Phòng Tài chính Kế toán thuộc Tổng công ty Thương mại Kỹ thuật và Đầu tư- CTCP đã

hỗ trợ tài liệu, số liệu, đóng góp ý kiến và động viên giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cảm các bạn bè trong nhành tài chính, các anh chị ở đang làm công tác trong ngành kinh doanh xăng dầu và các anh chị đồng nghiệp đã có sự động viên, hỗ trợ và đóng góp ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành công trình nghiên cứu của mình

Dù đã rất cố gắng nhưng với trình độ hiểu biết và thời gian nghiên cứu thực

tế có hạn nên không tránh khỏi những thiếu sót Tôi chân thành mong muốn nhận được những lời chỉ dẫn, góp ý của Quý Thầy Cô và bạn đọc để luận văn của tôi được hoàn thiện hơn

Xin chân thành c ảm ơn!

Hà Nội, ngày 26 tháng 9 năm 2016

Tác giả

Bùi Minh Hiệp

Trang 5

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

1 CHXD Cửa hàng xăng dầu

2 CTCP Công ty cổ phần

3 HTK Hàng tồn kho

4 KDXD Phòng kinh doanh xăng dầu

5 KP T Kho ản phải thu

6 PTBL Phòng Phát triển bán lẽ xăng dầu

7 PETEC Tổng công ty thương mại kỹ thuật và đ ầu

tư- công ty cổ phần

8 PVOIL Tổng Công ty PVOIL hoặc PVOIL

9 PVN Tập đoàn dầu khí Quốc gia Việt Nam

Trang 6

DANH MỤC B ẢNG, BIỂU

1 Bảng 1.1 Bảng hệ thống hóa các phương pháp phân tích các

chỉ tiêu tài chính

33

2 Bảng 2.1 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013-2015 50

3 Bảng 2.2 Bảng sự biến động của tài sản từ năm 2011-2015 51

4 Biểu 2.3 Biểu đồ cơ cấu tài sản của PETEC 2011-2015 53

6 Bảng 2.5 Bảng sản lượng tồn kho một số thời điểm Nhà nước

điều chỉnh giá bán lẽ năm 2015

62

7 Bảng 2.6 Bảng báo cáo tình hình s ản lượng qua kho 64

8 Bảng 2.7 Bảng chênh lệch giá trị đánh giá lại CPH 66

9 Bảng 2.8 Tình hình đầu tư tài chính 2011-2015 67

12 Bảng 2.11 Kỳ thu tiền bình quân sau điều chỉnh 70

17 Bảng 2.16 Bảng so sánh với một số doanh nghiệp khác 76

18 Biểu 2.17 Diễn biến giá dầu thế qua các năm 2011-2016 86

19 Bảng 2.18 Sự biến động tài sản sau thực hiện giải pháp 104

Trang 7

DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ

01 Sơ đồ 1.1 Quy trình quản lý tài sản trong Công ty cổ phần 20

02 Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy Tổng công ty 49

05 Hình 6.3.a Mô hình chu kỳ đặt hàng dự trữ EOQ 98

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT iii

DANH MỤC B ẢNG, BIỂU IV DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ V PHẦN MỞ ĐẦU 01

1 Tính c ấp thiết của luận văn 01

2 Mục tiêu của luận văn 03

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 03

4 Phương pháp nghiên cứu 03

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ TÀI SẢN TRONG CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN 05

1.1 Tổng quan về Công ty cổ phần 05

1.1.1 Khái niệm Công ty cổ phần 05

1.1.2 Đặc điểm của Công ty cổ phần 05

1.1.3 Vai trò của Công ty cổ phần trong nền kinh tế 06

1.2 Tài sản của các Công ty cổ phần 08

1.2.1 Khái niệm tài sản của doanh nghiệp 08

1.2.2 Vai trò của tài sản đối với hoạt động của Công ty cổ phần 10

1.2.3 Phân loại tài sản của Công ty cổ phần 11

1.2.3.1 Tài s ản ngắn hạn 12

1.2.3.2 Tài s ản dài hạn 13

1.3 Quản lý tài sản và hiệu quả sử dụng tài sản trong Công ty cổ phần 18

1.3.1 Nội dung quản lý tài sản trong công ty cổ phần 19

1.3.1.1 Những nguyên tắc và yêu cầu cơ bản về quản lý tài sản trong CTCP 19

1.3.1.2 Quy trình quản lý tài sản trong Công ty Cổ phần 20

1.3.2 Nội dung quản lý tài sản trong Công ty cổ phần 22

Trang 9

1.3.2.1 Quản lý Tài sản ngắn hạn 22

1.3.2.2 Quản lý Tài sản dài hạn 29

1.3.3 Hiệu quả quản lý tài sản của Công ty cổ phần 33

1.3.3.1 Quan điểm về hiệu quả sử dụng tài sản trong Công ty cổ phần 33

1.3.3.2 Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng trong Công ty cổ phần 34

1.3.3.3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản trong Công ty CP 35

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lí tài sản của Công ty cổ phần 39

1.4.1 Các nhân tố bên trong Công ty cổ phần 39

1.4.1.1 Chu kỳ sản xuất kinh doanh 39

1.4.1.2 Khả năng sử dụng vốn của Công ty 40

1.4.1.3 Đặc điểm sản phẩm 40

1.4.1.4 Cơ cấu bộ máy quản lí tài sản và năng lực, trình độ quản lí của doanh nghiệp 41

1.4.2 Các nhân tố bên ngoài Công ty cổ phần 42

1.4.2.1 Sự biến động của nền kinh tế 42

1.4.2.2 Các chính sách vĩ mô của Nhà nước 42

1.4.2.3 Sự phát triển của Thị trường chứng khoán 43

1.4.2.4 Sự phát triển của khoa học công nghệ 43

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 44

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÍ TÀI SẢN TẠI TỔNG CÔNG TY THƯƠNG MẠI KỸ THUẬT VÀ ĐẦU TƯ – CÔNG TY CỔ P HẦN SAU CỔ PHẦN HÓA 45

2.1 Khái quát về Tổng công ty Thương mại Kỹ thuật và Đầu tư – Công ty cổ phần 45

2.1.1 Giới thiệu chung về Tổ ng công ty Thương mại Kỹ thuật và Đầu tư – Công ty cổ phần 45

2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Tổng công ty 45

2.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động chủ yếu của Tổng công ty 46

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và ho ạt động của Tổng công ty 48

Trang 10

2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty 48

2.1.2.2 Những thay đổi về cơ chế, thể chế và cơ cấu tổ chức của Tổng công ty sau cổ phần hóa 48

2.1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh c ủa Tổng công ty Thương mại Kỹ thuật và Đầu tư – Công ty cổ phần trong những năm gần đây 50

2.2 Thực trạng quản lí tài sản tại Tổng công ty Thương mại Kỹ thuật và Đầu tư – Công ty cổ phần sau cổ phần hóa 51

2.2.1 Khái quát về tình hình tài s ản của Tổng Công ty 51

2.2.1.1 Biến động tài sản của Tổng công ty thời gian qua 51

2.2.1.2 Cơ cấu tài sản Tổng công ty thời gian qua 53

2.2.1.3 Phân bổ tài sản theo các lĩnh vực hoạt động/theo đơn vị quản lý, sử dụng Tổng công ty thời gian qua 55

2.2.2 Tổ chức quản lí tài s ản của Tổng Công ty 56

2.2.3 Thực trạng quản lý tài sản tại Tổng công ty sau cổ phần hóa 57

2.2.3.1 Quản lý tiền và các khoản tương đương tiền 57

2.2.3.2 Quản lý nợ phải thu 59

2.2.3.3 Quản lý hàng tồn kho 61

2.2.3.4 Quản lý tài sản dài hạn 63

2.2.3.5 Thực trạng công tác tổ chức thực hiện 68

2.2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản tại Tổng công ty sau cổ phần 69

2.3 Đánh giá quản lí tài sản của Tổng công ty Thương mại Kỹ thuật và Đầu tư – Công ty cổ phần sau cổ phần hóa 77

2.3.1 Những thành công trong quản lý tài sản của Tổng Công ty 77

2.3.2 Những hạn chế trong quản lý tài sản của Tổng Công ty 80

2.3.3 Nguyên nhân c ủa những hạn chế trong quản lý tài s ản của Tổ ng Công ty 83

2.3.2.1 Nguyên nhân chủ quan 83

2.3.2.2 Nguyên nhân khách quan 85

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 89 CHƯƠNG 3

Trang 11

GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ TÀI SẢN TẠI TỔNG CÔNG TY THƯƠNG MẠI KỸ THUẬT VÀ ĐẦU TƯ- CÔNG TY

CỔ PHẦN SAU CỔ PHẦN HÓA 90

3.1 Chiến lược kinh doanh đến năm 2020 90

3.1.1 Chiến lược kinh doanh 91

3.1.2 Chiến lược đầu tư 92

3.1.3 Yêu cầu mới đối với quản lý tài s ản của Tổng công ty 92

3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lí tài sản tại Tổng công ty Thương mại Kỹ Thuật và Đầu tư- Công ty cổ phần sau cổ phần hóa 93

3.2.1 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát khoản phải thu khách hàng luân chuyển 93

3.2.2 Cải thiện công tác điều độ để duy trì lượng hàng tồn kho tối ưu 96

3.2.3 Tổ chức và cơ cấu lại danh mục tài sản hợp lý 102

3.3 Kiến nghị nhằm hoàn thiện quản lý tài sản tại Tổng công ty Thương mại Kỹ thuật và Đầu tư- Công ty cổ phần 105

3.3.1 Kiến nghị với các Bộ ban ngành 104

3.3.2 Kiến nghị với Tổng công ty và Tập đoàn 106

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 108

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 109

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của luận văn

Trải qua hơn 30 năm xây dựng và phát triển, Ngành Dầu khí nói chung và ngành xăng dầu nói riêng đã đạt được những thành tựu to lớn và đã đóng góp một phần rất quan trọng trong công cuộc phát triển nền kinh tế, Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa ở Việt Nam Nhận thức rõ vai trò và vị trí của mình cũng như trách nhiệm đối với nền kinh tế, Tập đoàn Dầu Khí Quốc Gia Việt Nam (PVN) thực sự đã trở thành Tập đoàn kinh tế đầu tàu với tốc độ tăng trưởng trung bình đạt gần 20%/năm, chiếm bình quân 18%-20% GDP cả nước, đóng góp trung bình 28%-30% tổng thu ngân sách Tuy nhiên, trong một năm qua diễn biến giá dầu phức tạp và trên đà giảm mạnh đã ảnh hưởng rất lớn tới ngành dầu khí nói chung và Tổng công ty nói riêng

Những thành tựu như ngày hôm nay không thể không kể đến đóng góp quan trọng của ngành xăng dầu, mà đi đầu trong đó là Tổng công ty Dầu Việt nam - PVOIL, là thành viên của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam, với nhiều loại hình kinh doanh chiến lược mang tính chất mũi nhọn, đã phát triển và được chuyên nghiệp hóa đạt trình độ quốc tế như: hoạt động xuất nhập khẩu dầu thô, dịch vụ kho tàng bến bải, cầu cảng, kinh doanh s ản phẩm dầu quốc tế …

Tổng công ty Thương mại Kỹ thuật và Đầu tư- Công ty cổ phần là một đơng

vị thành viên của Tổng công ty Dầu Việt Nam là nơi em đang công tác hiện nay

Tổ ng Công ty là một đơn vị có phần vốn góp chi phối lớn nhất và đang gặp khó khăn về mặt tài chính của Tổng công ty PVOIL trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu

Tổ ng Công ty đang thực hiện bước ngoặt lớn về chiến lược phát triển trong 5 năm tới Với bề dày thành tích từng được công nhận đơn vị anh hùng hoạt động trong linh vực kinh doanh xăng dầu, dịch vụ tổng hợp, nông sản với hệ thống phân phối trải dài từ bắc vào nam với hệ thống kho cảng tại các tỉnh Miền Tây, Miền Trung và Miền Bắc

Tuy nhiên, sau khi cổ phần hóa doanh nghiệp ngày 18/05/2011, theo phương

án cổ phần hóa, PETEC xây dựng chiến lược phát triền với mục tiêu trở thành Tổng

Trang 13

công ty mạnh hoạt động theo mô hình Công ty mẹ-con; kinh doanh đa dạng, lấy thương mại làm nền tảng, hoạt động kinh doanh xăng dầu làm cốt lõi, giữ vững vị trí là một trong ba doanh nghiệp hàng đầu về kinh doanh xăng dầu tại Việt Nam đến

2015 đạt khoảng 3,3 triệu m3/tấng, chiếm khoảng 15% thị phần trong nước

Để thực hiện chủ trương trên, PETEC đẩy mạnh sản lượng tiêu thụ, mở rộng kinh doanh và thị phần thông qua chính sách tài trợ tín dụng thương mại cho khách hàng qua hình thức bảo lãnh, thế chấp và tín chấp Với việc phát triển quá nhanh cùng với sự quản lý còn hạn chế, đặc biệt quản lý công nợ thiếu chặt chẽ dẫn tới rủi

ro về chi phí tài chính tăng cao và nợ khó đòi dẫn tới mất cân đối tài chính

Tài sản là một nhân tố vô cùng quan trọng trong quá trình s ản xuất kinh doanh đối với mọi doanh nghiệp Một doanh nghiệp cho dù kinh doanh trong lĩnh vực nào, sản xuất ra sản phẩm gì thì doanh nghiệp đó vẫn luôn cần đến tài sản để phục vụ cho mục tiêu hoạt động của mình Tuy nhiên, để đầu tư và sử dụng tài sản

có hiệu quả trong doanh nghiệp sau cổ phần thì vai trò quản lý tài sản luôn là vấn đề then chốt trong quản lý mà các c ấp quản lý, cổ đông quan tâm

Đối với Tổng công ty Thương mại Kỹ thuật và Đầu tư - Công ty cổ phần với đơn vị kinh doanh trong lĩnh vực xăng dầu, một mặt hàng kinh doanh có điều kiện thả nổi có sự điều tiết của Nhà nước Tổng công ty có quy mô rộng lớn, hệ thống phân phối trải dài từ bắc vào nam, hệ thống kho xăng dầu với tổng dung tích sức chứa 140.000m3 và 30 Cửa hàng xăng dầu sở hữu Sản lượng bình quân từ năm

2010 trở về trước khoảng trên 100.000m3/tháng đến nay năm 2015 chỉ đạt 28.000m3/tháng Tình hình kinh doanh c ủa Tổng công ty trong thời gian qua bị thua

lỗ với rất nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân từ việc quản lý tài sản, sử dụng tài sản chưa hiệu quả Từ năm 2011 Tổng công ty chuyển đổi thành công ty cổ phần với những mục tiêu đ ặt ra sau 5 năm hoạt động sản xuất kinh doanh phải chấm dứt lỗ Những khó khăn trong trong việc duy trì hệ thống, quản lý, khai thác sử dụng tài sản đặc biệt là TSCĐ, những vấn đề bất cập trong cơ chế, chính sách, trong quản lý Từ mục tiêu đến hành động thực hiện đặt ra cho Tổng công ty đòi hỏi cần hoàn thiện, nâng cao chất lượng quản lý tài sản sau cổ phần hóa từ đó sẽ giúp Tổng

Trang 14

công ty giải quyết được những vấn đề còn tồn tại và khai thác sử dụng tài sản, quản

lý tài s ản có hiệu quả hơn Chính vì lý do đó mà em chọn đề tài nghiên cứu cho

mình đó là “Giải pháp hoàn thiện quản lý tài sản tại Tổng công ty Thương mại

Kỹ thuật và Đầu tư-Công ty cổ phần sau cổ phần hóa”

2 Mục tiêu của luận văn

Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về quản lý tài sản trong các doanh nghiệp cổ phần

Phân tích, đánh giá hoạt động quản lý tài sản tại Tổng công ty Thương mại

Kỹ thuật và Đầu tư - Công ty cổ phần trong điều kiện sau cổ phần hóa, chỉ ra những vấn đề còn hạn chế, bất cập trong quản lý tài sản sau cổ phần hóa cùng những nguyên nhân khách quan l ẫn chủ quan c ủa tình trạng đó;

Đề xuất các giải pháp và kiến nghị thiết thực và phù hợp với điều kiện sau cổ phần hóa nhằm hoàn thiện quản lý tài sản của Tổng công ty Thương mại Kỹ thuật

và Đầu tư - Công ty cổ phần trong tương lai thông qua các giải pháp về cở chế, chính sách, tổ chức thực hiện, tổ chức quản lý…

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu và phân tích tình hình quản lý tài sản của

Tổ ng công ty PETEC trong giai đoạn sau cổ phần hóa đến hết năm 2015

Luận văn tập trung nghiên cứu và phân tích dựa trên các báo cáo tài chính kết hợp với các thuyết minh báo cáo tài chính, không đi chi tiết vào các nghiệp vụ

kế toán

4 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện được đề tài này, luận văn đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu như sau: - Phương pháp thu thập dữ liệu: Phương pháp này dựa trên nguồn thôn tin thu thập được từ các tài liệu, số liệu nhằm để xây dựng cơ sở lý luận

để chứng minh lý thuyết cũng như thực tiễn

- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Nhằm phân tích nguồn tài liệu, phân tích nội dung để tìm ra c ấu trúc, các xu hướng phát triển Từ đó cần tổng hợp để xây

Trang 15

dựng thành một hệ thống khái niệm, phạm trù tiến tới tạo thành cơ sở lý thuyết khoa học mới

- Phương pháp so sánh: Là phương pháp phổ biến trong phân tích tình hình hoạt động của doanh nghiệp nói chung và quản lý tài sản nói riêng Sử dụng phương pháp này nhằm xác định xu hướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu tài sản Vì vậy để tiến hành so sánh c ần phải đảm bảo các điều kiện đồng bộ

- Phương pháp thay thế liên hoàn: Là phương pháp xác định ảnh hưởng của các nhân tố bằng cách thay thế lần lượt và liên tục các yếu tố giá trị kỳ gốc sang khf phân tích để xác định trị số của chỉ tiêu thay đổi Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến đối tượng kinh tế nghiên cứu Nó tiến hành đánh giá so sánh và phân tích từng nhân tố ảnh hưởng trong khi do gi ả thiết là các nhân tố khác cố định

- Phương pháp đồ thị: Quan sát một cách cụ thể diễn biến của các chỉ tiêu tài chính Nhằm nhanh chóng gi ải quyết một số vấn đề cần thiết, đưa ra các biện pháp phù hợp

Kết cấu của đề tài:

Ngoài Phần mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, nội dung chính c ủa luận văn dự kiến được kết cấu trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về quản lý tài sản trong các công ty cổ phần Chương 2: Thực trạng quản lý tài sản tại Tổng công ty Thương mại Kỹ thuật và Đầu tư - Công ty cổ phần sau cổ phần hóa

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quản lý tài sản tại Tổng công ty Thương mại Kỹ thuật và Đầu tư - Công ty cổ phần sau cổ phần hóa

Trang 16

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ TÀI SẢN TRONG CÁC

CÔNG TY CỔ PHẦN 1.1 Tổng quan về công ty cổ phần

1.1.1 Khái niệm về công ty cổ phần

Theo Điều 110 Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 thì Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó: Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là

cổ phần; Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhận; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa; Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác

1.1.2 Đặc điểm của Công ty c ổ phần

Về thành viên (cổ đông):

Đặc điểm về cổ đông của công ty CP là hệ quả đặc điểm về cấu trúc vốn Với căn cứ xác lập tư cách cổ đông là quyền sở hữu cổ phần, trong khi cổ phần có thể được chào bán cho rộng rãi các đối tượng khác nhau, cổ đông của công ty này thường rất lớn về số lượng và không quen biết nhau Luật Doanh nghiệp chỉ hạn định số lượng tối thiểu mà không giới hạn số lượng tối đa các cổ đông của công ty

cổ phần, theo đó công ty này phải có ít nhất 3 cổ đông trong suốt quá trình hoạt động

Về cấu trúc vốn:

Công ty cổ phần có cấu trúc vốn “mở”

Đặc điểm về cấu trúc vốn của công ty cổ phần thể hiện trước hết ở vốn điều

lệ của công ty Vốn điều lệ của công ty phải được chia thành những phần nhỏ nhất bằng nhau gọi là cổ phần Giá trị mỗi cổ phần gọi là mệnh giá (giá trị danh nghĩa) của cổ phần và có thể được phản ánh trong cổ phiếu Tư cách cổ đông của công ty được xác định dựa trên căn cứ quyền sở hữu cổ phần Các cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần trừ một số trường hợp bị Pháp luật cấm chuyển nhượng hoặc hạn chế chuyển nhượng Mức độ tự do chuyển nhượng cổ phần phụ thuộc vào

Trang 17

tính chất của từng loại cổ phần Với tính tự do chuyển nhượng cổ phần, cơ cấu cổ đông của công ty có thể thay đổi linh hoạt mà không ảnh hưởng đến sự tồn tại cũng như bản chất của công ty

Về huy động vốn:

Đặc điểm về cấu trúc vốn của công ty cổ phần còn thể hiện ở khả năng huy động vốn bằng phát hành chứng khoán Công ty có thể phát hành cổ phiếu để tăng vốn điều lệ hoặc phát hành trái phiếu để tăng vốn vay (vốn tín dụng) theo quy định của Pháp luật

Theo Luật Doanh nghiệp, khi công ty thanh toán cổ phần mua lại hoặc trả cổ tức trái quy định thì tất cả cổ đông phải hoàn trả số tiền hoặc tài sản đã nhận cho công ty Nếu cổ đông không hoàn trả được thì cổ đông phải chịu trách nhiệm về nợ của công ty

Về tư cách pháp lý:

Công ty cổ phần là chủ thể kinh doanh có tư cách pháp nhân Theo Luật doanh nghiệp, công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

1.1.3 Vai trò của công ty c ổ phần trong nền kinh tế

Nền kinh tế nước ta là một nền kinh tế nghèo nàn, l ạc hậu và chậm phát triển Mặc dù đã đổi mới nền kinh tế được hơn 15 năm và đã giành được một số thành tựu nhất định Nhưng so với các nước trên thế giới thì khoảng cách giữa nền kinh tế nước ta và nền kinh tế thế giới là khá xa Nước ta đang nỗ lực phấn đấu để thu hẹp kho ảng cách này CTCP ra đời đã có một vai trò nhất định trong công cuộc phát

Trang 18

triển kinh tế đất nước, thu hẹp khoảng cách với nước ngoài Vai trò đó thể hiện ở những điểm sau:

Huy động được vốn nhàn rỗi từ dân cư Qua hơn 15 năm đổi mới nền kinh tế nước ta đã có nhiều tiến bộ thu nhập của dân cư được nâng cao Tuy nhiên nhiều người còn chưa biết sử dụng vốn một cách hợp lý do chưa năng động, chưa sáng tạo

và chưa tự tin Việc gửi tiết kiệm vào ngân hàng đem lại một số lãi hạn chế Vậy người dân phải tìm nơi để đầu tư số tiền của mình để đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất- Đó chính là CTCP Về phía người góp vố n họ được lợi nhuận cao hơn so với gửi ngân hàng, lại phải có trách nhiệm về số vốn đã đầu tư nên họ phải chăm chỉ, phải nỗ lực hơn để có được kết quả tốt nhất Còn về phía công ty mỗi thành viên góp vốn thì số vốn công ty sẽ được tăng thêm có điều kiện mở rộng sản xuất, thay đổi công nghệ, đủ sức cạnh tranh với các Công ty khác

Thu hút vốn đầu tư nước ngoài Việt nam là nước đang thu hút được sự chú ý của rất nhiều nhà đầu tư nước ngoài Vì Việt nam là nước có thị trường tiêu thụ lớn

do đông dân cư, có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, có nguồn nhân công dồi dào với mức lương thấp Còn về phía Việt nam các doanh nghiệp thiếu vốn để

mở rộng sản xuất, công nghệ sản xuất lạc hậu, trình độ năng lực quản lý còn thấp, khi hợp tác với nước ngoài vừa thu hút được nguồn vốn, vừa được chuyển giao công nghệ lại học hỏi được kinh nghiêm quản lý vì vậy quan hệ hợp tác là quan hệ

2 chiều, hai bên cùng có lợi CTCP đã thực hiện tốt vai trò này, là chiếc cầu nối cho

sự giao lưu hợp tác giữa nước ta với nước ngoài Thúc đẩy nhanh hơn nền kinh tế đất nước

Nâng cao vai trò chủ đạo của nền kinh tế nhà nước Trong nền kinh tế nước ta hiện nay các doanh nghiệp nhà nước chiếm đa số Nhưng trước đây các doanh nghiệp này làm ăn không có hiệu quả do ở trong chế độ quan liêu bao c ấp nên các doanh nghiệp có sức ỳ lớn, không năng động vì không phải chịu trách nhiệm khi làm ăn thua lỗ Khi Chính phủ quyết định cổ phần hóa các doanh nghiệp, nhà nước

đã làm cho các doanh nghiệp phải tự thân vận động chịu trách nhiệm về hành động của mình, lời ăn lỗ chịu nên các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hơn Tuy

Trang 19

nhiên trong các doanh nghiệp này Nhà nước vẫn nắm cổ phiếu khống chế Như vậy Nhà nước vừa quản lý được doanh nghiệp vừa buộc doanh nghiệp phải tự mình phải sản xuất kinh doanh Do đó CTCP đã nâng cao đư ợc vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước

Là tránh được rủi ro trong kinh doanh Mặc dù không có những nhà tư bản lớn lũường, không có các công ty độc quyền ở Việt nam Nhưng khi tham gia sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp với số vốn nhỏ sẽ chịu sác xuất rủi ro cao Nhất

là khi hiện nay Việt nam đã chuẩn bị tham gia AFTA, sẽ phá bỏ hàng rào thuế quan với các nước trong khu vực Vì vậy các doanh nghiệp sẽ phải cạnh tranh khốc liệt với các doanh nghiệp khác trong khu vực Nếu số vố n ít, trình độ kém sẽ sớm bị đào thải Nên tham gia vào CTCP sẽ là biện pháp hữu hiệu để các nhà sản xuất, các doanh nghiệp Việt nam hạn chế được các rủi ro Nâng cao sức cạnh tranh cả ở thị trường trong nước và trong khu vực

Thúc đẩy sự ra đời và phát triển của thị trường chứng khoán Nhờ có sự ra đời của các CTCP mà TTCK Việt nam đã hình thành Mặc dù còn non nớt nhưng cũng đã góp phần vào việc củng cố sự phát triển của CTCP Đây là mối quan hệ 2 chiều hỗ trợ thúc đẩy nhau cùng phát triển

Như vậy CTCP đã có những vai trò nhất định đối với nền kinh tế Việt nam Trong thời gian tới CTCP sẽ được mở rộng hơn nữa và sẽ đóng góp vai trò quan trọng hơn nữa vào qúa trình phát triển của nền kinh tế Việt nam

1.2 Tài sản của Công ty cổ phần

1.2.1 Khái niệm về tài sản của Công ty cổ phần

Tài sản là một từ ngữ quen thuộc đối với bất kì ai, đó là vấn đề trọng tâm của các quan hệ xã hội nói chung và trong quan hệ pháp luật nói riêng Tuy nhiên, khái niệm tài sản vẫn chưa có sự thống nhất:

Theo Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam số 12: Tài sản bao gồm vật, tiền,

giấy tờ có giá và các quyền tài sản

Theo Bộ luật Dân sự năm 2005:

Trang 20

Theo quy định tại Điều 163, tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá (như trái phiếu, cổ phiếu, kỳ phiếu ) và các quyền tài sản (như quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng, quyền đòi nợ, quyền được nhận số tiền bảo hiểm đối với vật bảo đảm, quyền tài sản đối với phần vốn góp trong doanh nghiệp, quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng )

Theo quy định tại Điều 181: Quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền và

có thể chuyển giao trong giao dịch dân sự, kể cả quyền sở hữu trí tuệ Vậy, quyền

sở hữu trí tuệ được coi là tài sản

Theo quy định tại Điều 164: thì quyền sở hữu bao gồm: quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của pháp luật (quyền chiếm hữu là quyền nắm giữ, quản lý tài sản; quyền sử dụng là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản; quyền định đoạt là quyền chuyển giao quyền sở hữu tài sản hoặc từ bỏ quyền sở hữu đó)

Chủ sở hữu là cá nhân, pháp nhân, chủ thể khác có đủ ba quyền là quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt tài sản

Từ điển Wikipedia: Tài sản là của cải vật chất dùng vào mục đích sản xuất

hoặc tiêu dùng Khi phân loại tài sản theo chu kỳ sản xuất, ta có tài sản cố định và tài sản lưu động Còn khi phân loại tài sản theo đặc tính cấu tạo của vật chất, ta có tài sản hữu hình và tài sản vô hình

Theo chuẩn mực số 01:

Tài sản được biểu hiện dưới hình thái vật chất như nhà xưởng, máy móc, thiết

bị, vật tư, hàng hoá hoặc không thể hiện dưới hình thái vật chất như bản quyền, bằng sáng chế nhưng phải thu được lợi ích kinh tế trong tương lai và thuộc quyền kiểm soát của doanh nghiệp

Tài sản của doanh nghiệp còn bao gồm các tài sản không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp kiểm soát được và thu được lợi ích kinh tế trong tương lai, như tài sản thuê tài chính; hoặc có những tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và thu được lợi ích kinh tế trong tương lai nhưng có thể không kiểm soát được về mặt pháp lý, như bí quyết kỹ thuật thu được từ hoạt động

Trang 21

triển khai có thể thỏa mãn các điều kiện trong định nghĩa về tài sản khi các bí quyết

đó còn giữ được bí mật và doanh nghiệp còn thu được lợi ích kinh tế

Tài sản của doanh nghiệp được hình thành từ các giao dịch hoặc các sự kiện đã qua, như góp vốn, mua sắm, tự sản xuất, được cấp, được biếu tặng Các giao dịch hoặc các sự kiện dự kiến sẽ phát sinh trong tương lai không làm tăng tài sản

Thông thường khi các khoản chi phí phát sinh sẽ tạo ra tài sản Đối với các khoản chi phí không tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai thì không tạo ra tài sản; Hoặc có trường hợp không phát sinh chi phí nhưng vẫn tạo ra tài sản, như vốn góp, tài sản được cấp, được biếu tặng

Nói cách khác, tài sản là tất cả những thứ hữu hình hoặc vô hình gắn với lợi ích trong tương lai của đơn vị thỏa mãn các điều kiện sau:

*/ Thuộc quyền sở hữu ho ặc quyền kiểm soát lâu dài của đơn vị

*/ Có giá trị thực sự đối với đơn vị

*/ Có giá phí xác định

1.2.2 Vai trò c ủa tài sản đối với Công ty cổ phần

Một doanh nghiệp khi thành lập và bắt đầu tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh c ần rất nhiều yếu tố, một trong các yếu tố quan trọng nhất là tài sản Cùng với nguồn vốn, tài sản là nhân tố góp phần quyết định sự thành công của doanh nghiệp Tài sản tham gia vào mọi quá trình hoạt động của doanh nghiệp như: sản xuất, lưu thông, phân phối và tiêu thụ sản phẩm Nếu không có những tài sản hữu hình như nhà xưởng, máy móc, trang thiết bị, cơ sở vật chất thì doanh nghiệp sẽ không thế hình thành cũng như không thể tiến hành ho ạt động sản xuất kinh doanh được Nếu không có những tài sản vô hình như phần mềm quản lí, phần mềm điều hành máy móc, quyền sử dụng đất thì doanh nghiệp sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình hoạt động

Đối với các doanh nghiệp sản xuất, tài sản hữu hình đóng vai trò rất lớn trong việc sản xuất và lưu thông, phân phối sản phẩm Nếu không có dây truyền máy móc thì những sản phẩm sẽ không thể hình thành Nếu không có những phương tiện vận tải, chuyên chở thì những sản phẩm dù đã hoàn thành cũng không

Trang 22

thể đến nơi tiêu thụ được Nếu thiếu một bộ phận thì hoạt động sản xuất của doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn, thậm chí bị đình trệ, dẫn đến doanh số sụt giảm, chậm tiến độ, các hoạt động sản xuất bị gián đoạn và hàng loạt những phản ứng dây chuyền khác

Có thể nói, những tác dụng mà tài sản đem lại đối với hoạt động của doanh nghiệp đã cho thấy vai trò quan trọng của nhân tố này trong sự vận hành cũng như trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp biết quan tâm, đầu tư đúng mức, hợp lí và biết duy trì, bảo dưỡng tài sản thì tài sản sẽ phát huy hết vai trò của nó và thực sự là một yếu tố góp phần quyết định đến thành công của doanh nghiệp, qua đó góp phần nâng cao sức cạnh tranh c ủa doanh nghiệp trên thị trường

1.2.3 Phân loại tài sản của Công ty cổ phần

Tài sản tại doanh nghiệp có thể được phân chia theo thời gian thu hồi/sử dụng (tài sản ngắn hạn/tài sản dài hạn), theo hình thái tồn tại (tài sản hữu hình/ tài sản vô hình), Dựa vào tính chất vật lý không thể di dời được về mặt cơ học, tài sản được chia thành: Động sản và Bất động sản Theo khoản 1 Điều 174 bất động sản là tài sản bao gồm: “

a) Đất đai;

b) Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai, kể cả các tài sản gắn liền với nhà, công trình xây dựng đó;

c) Các tài sản khác gắn liền với đất đai;

d) Các tài sản khác do pháp luật quy định”

Trong khi đó động sản tại khỏa 2 Điều 174 là: “Động sản là những tài sản không phải là bất động sản”

Như vậy, dựa vào tính chất vật lý của tài sản là di dời được hay không các nhà làm luật đã chia tài sản thành bất động sản và động sản Theo đó, bất động sản được liệt kê thành đất đai và những tài sản gắn liền với đất đai và những tài sản khác theo quy định của pháp luật, đây là một trong những quy định mở của pháp luật để dự liệu những tài sản khác có thể trở thành bất động sản nếu đáp ứng được

Trang 23

điều kiện về tính chất vật lý như đã nêu trên Đối với động sản được hiểu theo cách loại trừ những tài sản không phải là bất động sản sẽ là động sản; theo tính chất sở hữu (tài sản công/ tài sản tư) hay mức độ đóng góp giá trị của tài sản vào giá trị sản phẩm đầu ra (TSLĐ/TSCĐ HH) Sự phân chia này mang tính chất tương đối và thường đan xen với nhau Trong đó, cách phân loại phổ biến (thường được sử dụng trong quản trị tài chính doanh nghiệp) là TSNH và TSDH

Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, các tài sản được tập trung quản lý dựa

trên giá trị và tính chất luân chuyển của tài sản, tài sản được phân loại như sau: 1.2.3.1 Tài sản ngắn hạn

a Khái niệm:

Tài sản ngắn hạn là những đối tượng lao động, tức là các vật bị tác động trong quá trình chế biến bởi lao động của con người hay máy móc, do đó tài sản ngắn hạn phản ánh các dạng nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, phụ liệu

Đặc điểm của tài sản ngắn hạn là chúng có thời gian luân chuyển ngắn, thường

là trong vòng một chu kì kinh doanh hay một năm Trong một chu kì sản xuất, các nguyên vật liệu tham gia và bị chế biến thành s ản phẩm Toàn bộ giá trị của các nguyên vật liệu đó được chuyển hóa hoàn toàn vào giá thành s ản phẩm, do đó không phải tính khấu hao đối với tài sản lưu động

b Phân loại tài sản ngắn hạn:

*/Theo lĩnh vực tham gia luân chuyển

Tài sản ngắn hạn sản xuất: Gồm những tài s ản dự trữ cho quá trình sản

xuất (nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ đang dự trữ trong kho) và tài sản trong s ản xuất (giá trị sản phẩm dở dang)

Tài sản ngắn hạn lưu thông: Bao gồ m tài sản dự trữ cho quá trình lưu

thông (thành phẩm, hàng hóa dự trữ trong kho hay đang gửi bán), tài s ản trong quá trình lưu thông (vốn bằng tiền, các khoản phải thu)

Tài sản ngắn hạn tài chính: Là các kho ản đầu tư tài chính ngắn hạn với

mục đích kiếm lời (đầu tư liên doanh, đầu tư chứng khoán )

*/ Theo mức độ khả năng chuyển đổi

Trang 24

Tài sản bằng tiền: Là tài s ản của đơn vị tồn tại trực tiếp dưới hình thái giá

trị Thuộc về tiền bao gồ m tiền mặt tại quỹ, tiền gửi Ngân hàng (ho ặc Kho bạc) và tiền đang chuyển (kể cả nội tệ và ngo ại tệ)

Vàng bạc, đá quý và kim khí quý: Đây là nhóm tài sản đặc biệt, chủ yếu

dùng vào mục đích dự trữ Tuy vậy, trong một số ngành như ngân hàng, tài chính, bảo hiểm thì trị giá kim cương, đá quý, vàng bạc có thể rất lớn

Các tài sản tương đương ti ền: Nhóm này gồm các tài sản tài chính có khả

năng chuyển đổi thành tiền: chứng khoán, giấy tờ có giá Tuy nhiên, không phải tất

cả các loại chứng khoán đều thuộc nhóm này mà chỉ có những chứng khoán có tính thanh kho ản cao mới được coi là tài s ản lưu động thuộc nhóm này

Các kho ản đầu tư tài chính ngắn hạn: Là những kho ản đầu tư về vốn

nhằm mục đích kiếm lời có thời hạn thu hồi trong vòng một năm hay một chu kì kinh doanh Thuộc đầu tư tài chính ngắn hạn gồm các khoản đầu tư cổ phiếu, góp

vố n đầu tư, cho vay ngắn hạn

Các khoản phải thu: Là tài sản của đơn vị nhưng đang bị các tổ chức, tập

thể hay cá nhân khác chiếm dụng mà đơn vị có trách nhiệm thu hồi Thuộc về các kho ản phải thu bao gồm: kho ản phải thu ở người mua, tiền đặt trước cho người bán, kho ản nộp thừa cho Ngân sách, các khoản phải thu nội bộ

Hàng tồn kho: Là tài sản lưu động tồn tại dưới hình thái vật chất có thể cân,

đong, đo, đếm được Hàng tồn kho có thể có do đơn vị tự sản xuất hay mua ngoài Thuộc về hàng tồn kho bao gồm: vật liệu, dụng cụ, hàng mua đang đi đường, thành phẩm, hàng hóa, sản phẩm dở dang

Tài sản ng ắn hạn khác: Là những tài sản lưu động còn lại ngoài những loại

đã kể ở trên như: các khoản tạm ứng cho công nhân viên chức, các khoản chi phí trả trước, các khoản tiền kí quỹ, kí cược ngắn hạn

Căn cứ vào mục đích sử dụng tài sản trong doanh nghiệp:

Người ta chia tài sản ngắn hạn thành hai loại là tài sản ngắn hạn trong kinh doanh và tài s ản ngắn hạn ngoài kinh doanh

1.2.3.2 Tài sản dài hạn

Trang 25

a) Khái niệm: Tài sản dài hạn là tài sản có thời gian sử dụng, thu hồi luân

chuyển giá trị từ một năm trở lên hoặc tham gia nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp

b) Phân loại tài sản dài hạn: Căn cứ vào hình thái tồn tại, tài sản dài hạn của

công ty cổ phần bao gồm:

 Tài sản cố định:

+ Khái niệm: Tài sản cố định - hiểu theo nghĩa rộng - là những yếu tố của tư

liệu lao động được sử dụng trong một thời gian luân chuyển tương đối dài và có giá trị đơn vị tương đối lớn Nói đến tài sản cố định là hàm ý nhấn mạnh về hình thái biểu hiện cụ thể của tài sản đó Hai tiêu chuẩn “thời gian” và “giá trị” có ý nghĩa quan trọng trong quản lí tài sản cố định nhưng chỉ có tính chính xác tương đối và

cần được xem xét trong t ừng trường hợp cụ thể

Tựu chung lại, tài sản cố định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ những tài sản của doanh nghiệp có thời gian luân chuyển dài (thường là trên một năm hoặc một chu kì kinh doanh) và có giá trị lớn Nói cách khác, tài sản cố định là những tư liệu lao động tham gia vào nhiều chu kì sản xuất Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, tài s ản cố định bị hao mòn dần, giá trị của nó được chuyển dịch từng phần vào chi phí s ản xuất kinh doanh và giữ nguyên được hình thái vật chất ban đầu cho đến lúc nó hư hỏng

+ Phân loại tài sản cố định:

Theo công dụng và tình hình sử dụng, tài sản cố định được chia thành:

Tài sản cố định phục vụ cho mục đích sản xuất kinh doanh: Đây là tài

sản cố định đang thực tế sử dụng trong các ho ạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Những tài sản cố định này bắt buộc phải trích khấu hao và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh

Tài sản cố định hành chính sự nghiệp: Là tài sản cố định của các đơn vị

hành chính sự nghiệp như đoàn thể quần chúng, tổ chức y tế, văn hóa

Tài sản cố định phúc lợi: Là những tài sản cố định của đơn vị dùng cho nhu

cầu phúc lợi công cộng như nhà văn hóa, nhà trẻ, câu lạc bộ, nhà nghỉ mát

Trang 26

Tài sản cố định bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ Nhà nước: Là những tài

sản cố định doanh nghiệp bảo quản hộ, giữ hộ cho đơn vị khác hoặc cất giữ hộ Nhà nước theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

Tài sản cố định chờ xử lí: Bao gồm những tài sản cố định không cần dùng,

chưa cần dùng vì thừa so với nhu cầu sử dụng hoặc vì không thích hợp với sự đổi mới quy trình công nghệ, bị hư hỏng chờ thanh lí Những tài sản cố định này cần xử

lí nhanh chóng để thu hồi vốn để đầu tư đổi mới tài sản cố định

Theo hình thái biểu hiện, tài sản cố định được chia thành hai loại:

Tài sản cố định hữu hình: Là những tài sản cố định có hình thái vật chất cụ

thể Thuộc về loại này gồm có:

Nhà cửa, vật kiến trúc: Là tài sản cố định của doanh nghiệp hình thành sau quá trình thi công, xây dựng như: trụ sở làm việc, nhà xưởng, nhà kho, sân bãi; các công trình cơ sở hạ tầng như: đường sá, cầu cống, cầu tàu, cầu cảng

Máy móc thiết bị: Bao gồm các loại máy móc thiết bị dùng trong s ản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như: máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, dây truyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ

Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: Là các phương tiện vận tải đường sắt, đường thủy, đường bộ, đường không, đường ống và các thiết bị truyền dẫn như

hệ thố ng thông tin, hệ thống điện, đường ống nước, băng tải

Thiết bị, dụng cụ dùng cho quản lí: Gồm các thiết bị dụng cụ dùng cho công tác quản lí hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như thiết bị dụng cụ đo lường, máy vi tính, máy photocopy, máy in, máy hút bụi, hút ẩm

Tài sản cố định hữu hình khác: Bao gồm các tài sản cố định chưa được quy định, phản ánh vào các loại trên

Tài sản cố định vô hình: Là các tài sản cố định không có hình thái vật chất

nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất kinh doanh Thuộc về tài sản cố định vô hình gồm có:

Quyền sử dụng đất: Bao gồm toàn bộ chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi

ra liên quan trực tiếp đến đất sử dụng như: tiền chi ra để có được quyền sử dụng đất

Trang 27

hợp pháp, chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ (nếu có) ; hoặc giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vố n

Bản quyền, bằng sáng chế: Là các chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra

để có được các bản quyền tác giả, bằng sáng chế

Nhãn hiệu hàng hóa: Là các chi phí thực tế liên quan trực tiếp đến việc mua nhãn hiệu hàng hóa

Phần mềm máy tính: Là toàn bộ các chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi

ra để có được phần mềm máy vi tính

Tài sản cố định vô hình khác: Bao gồm các tài sản cố định vô hình khác mà chưa được phản ánh vào các loại trên như: quyền đặc nhượng; quyền thuê nhà; quyền sử dụng hợp đồng; tài sản cố định vô hình đang triển khai

Phân loại theo quyền sở hữu, tài sản cố định được chia thành tài sản cố định tự

có và thuê ngoài

Tài sản cố định tự có: Là những tài sản cố định xây dựng, mua sắm hoặc

chế tạo bằng nguồn vốn của doanh nghiệp do nguồ n vốn tự có, do đi vay c ủa ngân hàng, bằng nguồn vốn tự bổ sung, nguồn vốn liên doanh

Tài sản cố định đi thuê: Bao gồm:

Tài sản cố định thuê tài chính: Là tài sản thuê mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê Quyền sở hữu tài sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê

Tài sản cố định thuê ho ạt động (thuê vận hành): Là tài s ản thuê không có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản Đây là hình thức cho thuê tài sản có thời hạn nhất định (thời gian thuê chỉ chiếm một phần trong kho ảng thời gian hữu dụng của tài sản) và sẽ trả lại bên cho thuê khi kết thúc thời gian thuê tài sản

Phân loại theo nguồn hình thành:

• Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng vốn được cấp

• Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung của đơn vị (quỹ đầu tư phát triển, quỹ phúc lợi )

Trang 28

• Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn đi vay

• Tài sản cố định nhận góp liên doanh bằng hiện vật

 Các khoản đầu tƣ tài chính dài hạn

Phân loại theo lĩnh vực đầu tư hoạt động tài chính gồm:

- Đầu tư chứng khoán (chứng khoán bao gồm cổ phiếu và trái phiếu)

+ Cổ phiếu doanh nghiệp là chứng chỉ xác nhận vôVi góp của chủ sở hữu vào doanh nghiệp đang ho ạt động hoặc bắt đầu thành lập cổ phiếu có thể có cổ phiếu thưồng, cổ phiếu ưu đãi Trái phiếu là chứng chỉ vay nợ có kỳ hạn và có lãi do Nhà nưốc hoặc doanh nghiệp phát hành nhằm huy động vốn cho đầu tư phát triển

+ Trái phiếu gồm có: Trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương, trái phiếu công ty Lãi suất của trái phiếu

có thể là lãi suất cố định cho cả thời hạn của trái phiếu, có thể là lãi suất cô' định áp dụng hàng năm, có thể là lãi suất hình thành qua đấu giá

+ Góp vốn liên doanh: Là việc góp vổh theo thỏa thuận bằng hỢp đồng của hai hoặc nhiều bên để cùng thực hiện ho ạt động kinh tế, mà hoạt động này được đồng kiểm soát bởi các bên góp vốn liên doanh

- Phân loại theo quyền biểu quyết của nhà đầu tư trong vố n chủ sở hửu

+ Đầu tư vào công ty con: Là khoản đầu tư của nhà đầu tư giữ trên 50% quyền biểu quyết của bên nhận đầu tư Khi đó nhà đầu tư được gọi là công ty mẹ, và bên nhận đầu tư chịu sự kiểm soát của công ty mẹ được gọi là công ty con (Công ty mẹ

có thể sở hữu trực tiếp công ty con hoặc sở hữu gián tiếp công ty con qua một công

ty con khác) trừ trường hợp đặc biệt khi xác định rõ là quyền sỏ hữu không gắn liền vối quyền kiểm soát

+ Đầu tư vào công ty liên kết: Là khoản đầu tư của nhà đầu tư giữ từ 20% đến dưới 50% quyền biểu quyết của bên nhận đầu tư mà không có thoả thuận khác Khi đó nhà đầu tư được coi là nhà đầu tư có ảnh hưỏng đáng kể và bên nhận đầu tư được gọi là công ty liên kết (Bao gồm cả trường hợp nhà đầu tư nắm giữ dưới 20% quyền biểu quyết nhưng có thoả thuận giữa bên nhận đầu tư và nhà đầu tư và việc nhà đầu tư có ảnh hưỏng đáng kể)

Trang 29

+ Đầu tư khác: Là khoản đầu tư của nhà đầu tư giữ dưới 20% quyền biểu quyết của bên nhận đầu tư mà không có thoả thuận khác

1.3 Quản lý tài sản và hiệu quả sử dụng tài sản trong Công ty cổ phần

Quản lý tài sản là một thuật ngữ rộng, có thể hiểu ở cấp độ thấp là vận hành

thiết bị, máy móc cho đến cấp độ cao là khai thác tối đa tính năng tài sản ở mức chi phí tối thiểu

Theo tố chức Hợp tác và phát triển kinh tế - OECD, “quản lý tài sản được hiểu là quá trình duy trì, nâng cấp và vận hành (hay sử dụng) tài sản một cách thống nhất và hiệu quả, theo các nguyên tắc về kỹ thuật và quản trị kinh doanh, qua

đó, giúp nhà quản lý ra quyết định cần thiết để tối đa hóa lợi ích của tổ chức” Cũng theo tố chức này, quản lý tài sản gồm các nhiệm vụ chính:

- Xác định nhu cầu về tài sản, dựa trên nhu cầu của tố chức

- Cung cấp (hay hình thành) tài sản, bao gồm cả việc duy trì và cải tiến chức năng (hay điều chỉnh) cho phù hợp với nhu cầu tương lai

- Vận hành (sử dụng) tài sản

- Thanh lý tài sản khi không còn nhu cầu sử dụng hoặc hết khả năng sử dụng

Theo Viện quản lý tài sản Anh quốc (theiam), “quản lý tài sản bao gồm các hoạt động lựa chọn, duy trì, bảo dưỡng và thay thế tài sản’" Quản lý tài sản là

nghệ thuật và khoa học tạo nên quyết định giúp tối ưu hóa lợi ích của doanh nghiệp

Như thế, quản lý tài sản không phải là mục tiêu cuối cùng của nhà quản trị nhưng là một bước trung gian quan trọng để đạt được các lợi ích lớn hơn cho những đối tượng nhất định Quá trình quản lý tài sản bắt đầu từ lúc nảy sinh nhu cầu về tài sản cho tới khi nhu cầu đó không còn Quan niệm này cũng thống nhất với thuyết Hành chính của Henry Fayol (1841-1925), đồng thời khẳng định, công việc quản lý tài sản phức tạp hơn nhiệm vụ vận hành máy móc của một công nhân kỹ thuật Trong cả quá trình đó, yêu cầu tối đa hóa vòng đời của tài sản với chi phí (và rủi ro) thấp nhất luôn được đặt lên hàng đầu, nghĩa là phải đảm bảo cả yêu cầu kỹ thuật và lợi ích kinh tế

Theo tiêu chuẩn PAS 55, quản lý tài sản (Asset management) bao gồm các

giai đoạn: hình thành tài sản (bằng cách tự tạo nên hoặc mua sắm -

create/acquire), khai thác/sử dụng (utilize), duy trì (maintain) và thanh lý/thay

Trang 30

mới (renew/dispose)

Như vậy, tập hợp từ các quan điểm nêu trên, có thể hiểu: “quản lý tài sản tại công ty cổ phần là quá trình tổ chức, điều hành việc hình thành và khai thác

sử dụng tài sản của công ty nhằm đạt được những mục tiêu nhất định" Quản lý

tài sản tại doanh nghiệp là công việc quan trọng, cần thực hiện nghiêm túc, khoa học Quá trình này bao gồm 1 loạt các quyết định từ khi có ý tưởng hình thành tài sản cho tới lúc loại bỏ và thay thế bằng một tài sản khác, thay vì chỉ tập trung vận hành, nâng cao hiệu quả sử dụng như một số quan niệm cũ Có nhiều khía cạnh khác nhau cần chú ý trong quản lý tài sản như kỹ thuật vận hành, mô hình

tố chức, phân cấp tác nghiệp

1.3.1 Nội dung quản lý tài sản trong Công ty Cổ phần

1.3.1.1 Những nguyên tắc và yêu cầu cơ bản về quản lý tài sản trong công ty

cổ phần

a Những nguyên tắc về quản lý tài s ản trong công ty cổ phần:

- Phân loại tài sản theo nhu c ầu quản lý

- Lập kế hoạch về việc sử dụng và phân bổ các loại tài sản cho phù hợp

- Quy định rõ vai trò và trách nhiệm của từng tổ chức, phòng ban, cá nhân sử dụng tài sản

- Xây dựng nhà xưởng, mua máy móc thiết bị bảo quản tà sản theo đúng quy định

- Thiết lập phòng chuyên trách có trách nhiệm sửa chữa, bảo dưỡng các loại tài sản trong công ty

b Yêu cầu của việc quản lý tài s ản trong Công ty cổ phần:

- Xác định rõ vai trò và trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận sử dụng tài sản

- Các loại tài sản từ khi mua về, đến việc phân bổ cho từng bộ phận phải được đánh mã hiệu, ký hiệu để tiện theo dõi và quản lý

- Tài sản thuộc bộ phận nào, bộ phận đó có trách nhiệm quản lý, theo dõi, ghi chép tăng, giảm, xác định được giá trị thị trường của tài sản tại thời điểm cụ thể

- Cần thống nhất về sổ sách, chứng từ kế toán để tiện đối chiếu, kiểm tra

Trang 31

1.3.1.2 Quy trình quản lý tài sản trong Công ty cổ phần

Sơ đồ 1.1 Quy trình quản lý tài sản trong Công ty cổ phần

Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng tài

(Nguồn tác giả tự xây dựng)

Mô tả quy trình quản lý tài sản trong Công ty Cổ phần:

Bước 1: Lập kế hoạch, xác định nhu cầu về tài sản Khi bắt đầu một chu trình kinh doanh, các bộ phận trong doanh nghiệp đều phải tiến hành đánh giá lại giá trị

Trang 32

tài sản tại thời điểm đó Từ đó, có kế hoạch thanh lý, bổ sung các loại tài sản cần thiết theo yêu cầu của công việc, tránh lãng phí, không cần thiết Đây là bước đầu tiên và rất quan trọng trong quy trình Trên cơ sở, đánh giá đề xuất của các bộ phận

sử dụng tài sản Phòng kế hoạch tổng hợp báo cáo Tổng giám đốc để trình Hội đồng quản trị phê duyệt

Bước 2: Phê duyệt kế hoạch: Trên cơ sở đánh giá thực trạng tài sản của doanh nghiệp và đề xuất của các bộ phận sử dụng tài sản Hội đồng quản trị xem xét

và trên cơ sở phân cấp được Đại hội đồng cổ đông thông qua sẽ phê duyệt kế hoạch Nếu không được phê duyệt sẽ quay về Bước 1

Bước 3: Thực hiện kế hoạch đầu tư, mua sắm tài sản Trên cơ sở kế hoạch đầu tư, mua sắm tài sản đã được phê duyệt Tổng giám đốc đưa ra kế hoạch thực hiện căn cứ vào tình hình tài chính, tính cấp thiết của việc sử dụng tài sản mà bộ máy quản lý doanh nghiệp xem xét và đưa ra quyết định đầu tư vào tài sản

Bước 4: Khai thác, tổ chức sử dụng tài sản: Sau khi tài sản được đầu tư, mua sắm về, bộ phận quản lý tài sản tiếp nhận, tổ chức vận hành, khai thác tài sản vào hoạt động sản xuất kinh doanh Bộ phận QLTS mở sổ theo dõi, nhật trình vận hành, đánh giá xem xét sửa chữa, bão đưỡng, thay thế Phòng kế toán của Công ty phải theo dõi tình hình quản lý tài s ản trên các chứng từ, sổ sách, để có thể biết được sự biến động cúa tài sản về mặt giá trị Các đơn vị có liên quan đều phải tiến hành đồng nhất và có trách nhiệm thì hiệu quả sử dụng tài sản mới được nâng cao

Bước 5: Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản Đây là bước quan trọng nhất trong quy trình để phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản Căn cứ vào sổ sách và báo cáo về tình hình biến động tài sản về mặt giá trị bằng tiền và giá trị sử dụng tại thời điểm báo cáo, phòng kinh doanh kết hợp với các phòng có liên quan tiến hành đánh giá tài sản, đánh giá hiệu quả sử dụng, quản lý tài sản thông qua các chỉ tiêu : ROA, ROE, sức sản xuất của tài sản, số vòng quay tài sản…

Bước 6: Thoái vốn, thanh lý tài sản Khi đánh giá lại tài sản, hiệu quả sử dụng tài sản chưa cao, chưa thực sự đem lại hiệu quả thì công ty sẽ xem xét lại việc đầu tư tài sản, thực hiện rút vốn, thanh lý một số tài sản đã hết thời gian sử dụng, tiến hành tìm nguồn đầu tư mới và kết thúc quy trình quản lý tài sản

Các bước trong quy trình quản lý tài sản phải được thực hiện đồng nhất, nhất quán trong từng khâu và liên tiếp trong suốt quá trình SXKD của Doanh nghiệp

Trang 33

1.3.2 Nội dung quản lý tài sản trong doanh nghi ệp

Quản lí tài sản trong doanh nghiệp bao gồm hai nội dung là quản lí tài sản ngắn hạn và quản lí tài sản dài hạn

1.3.2.1 Nội dung quản lí tài sản ngắn hạn

*/ Quản lí dự trữ, tồn kho

Có hai phương pháp phổ biến được dùng để quản lí dự trữ, tồn kho là:

• Quản lí dự trữ theo phương pháp cổ điển hay mô hình đặt hàng hiệu quả nhất – EOQ (Economic Ordering Quantity)

Mô hình EOQ giả định là những lần cung cấp hàng hóa là bằng nhau Khi doanh nghiệp tiến hành dự trữ hàng hóa sẽ phát sinh hai loại chi phí chính:

Chi phí lưu kho (chi phí t ồn trữ): Đây là những chi phí liên quan đến việc

tồn trữ hàng hóa, bao gồm:

- Chi phí hoạt động, như chi phí bốc xếp hàng hóa, chi phí bảo hiểm hàng hóa, chi phí hao hụt mất mát, chi phí bảo quản hàng

- Chi phí tài chính, bao gồm chi phí sử dụng vốn như trả lãi tiền vay, chi phí

về thuế, khấu hao

Chi phí đặt hàng (chi phí hợp đồng): Bao gồm chi phí quản lí giao dịch và

vận chuyển hàng hóa Chi phí đ ặt hàng cho mỗi lần đặt hàng thường ổn định và không phụ thuộc vào số lượng hàng hóa được mua

Gọi chi phí đặt hàng là F2, bao gồm các chi phí liên quan đến giao dịch và vận chuyển hàng hóa

Gọi chi phí lưu kho là F1, bao gồm chi phí thuê bãi, nhân công, bảo quản kho, chi phí bốc xếp

Tổng chi phí lưu kho được tính như sau:

F 1 = C 1 Q/2

Trong đó: C1 : Chi phí lưu kho trên một đơn vị hàng hóa

F1 : Tổng chi phí lưu kho

Q/2 : Mức độ hàng hóa trung bình trong kho

Trang 34

Tổng chi phí đặt hàng:

F 2 = C 2 D/Q

Trong đó: C2 : Chi phí đặt hàng trên một lần đặt hàng

D : Nhu c ầu sử dụng hàng hóa trong một năm

Q D

2

C DC

Phương pháp này có ưu điểm là áp dụng được với hầu hết doanh nghiệp, tuy nhiên nhược điểm của nó là phức tạp, không đơn giản trong cách tính bởi muốn tìm

được lượng dự trữ tối ưu cần phải xác định đầy đủ và chính xác các thành phần trong công thức trên, các chi phí lưu kho, chi phí đặt hàng

• Phương pháp cung cấp đúng lúc hay dự trữ bằng 0

Theo phương pháp này, các doanh nghiệp trong một số ngành nghề có liên quan chặt chẽ với nhau hình thành nên những mối quan hệ, khi có một đơn đặt hàng nào đó họ sẽ tiến hành “hút” những loại hàng hóa và sản phẩm dở dang của các đơn

vị khác mà họ không cần phải dự trữ Sử dụng phương pháp này sẽ giảm tới mức thấp nhất chi phí cho dự trữ nhưng nó đòi hỏi các bộ phận cấu thành phải hoàn hảo,

do đó phương pháp này được phát triển cùng với hệ thống quản lí chất lượng Đây chỉ là một phương pháp quản lí được áp dụng trong một số loại dự trữ nào đó của doanh nghiệp và phải kết hợp với các phương pháp quản lí khác

Trang 35

Điều kiện áp dụng: Phương pháp này áp dụng đối với những công ty có tình

hình quản lí và dự trữ ổn định

Ưu điểm của phương pháp này là: Nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang hay

thành phẩm được cung cấp ngay khi cần hoặc khi hết hàng dự trữ trong kho, do vậy

sẽ giảm thiểu các chi phí liên quan đến lưu trữ và bảo quản hàng hóa

Tuy nhiên, phương pháp này có nhược điểm là chỉ áp dụng được đối với các

công ty lớn có các công ty vệ tinh, đòi hỏi các bộ phận cấu thành phải hoàn hảo; hoặc mô hình công ty mẹ - công ty con; hay các công ty trong cùng một tập đoàn có quan hệ ràng buộc với nhau, ví dụ: Toyota, Honda, Canon

Quản lí tiền mặt và các chứng khoán thanh khoản cao

Theo nhà kinh tế học cố điển Keynes, tiền là phương tiện thanh toán, đo lường và cất trữ giá trị [14, tr 158] nên xuất hiện (hoặc được đề cập) trong mọi giao dịch sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp Trong hạch toán kế toán doanh nghiệp, tiền là thuật ngữ chung, bao gồm tiền mặt, tiền đang chuyển, tiền gửi ngân hàng phục vụ mục đích thanh toán, vàng, bạc, kim khí, đá quý

Sự vận động c ủa dòng tiền được ví như “huyết mạch”, gắn liền với các hoạt động của doanh nghiệp Đồng thời, lưu chuyển tiền tệ quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp thông qua khả năng đáp ứng các nhu c ầu thanh toán

Vì những lý do trên, việc quản lý tiền có ý nghĩa vô cùng quan trọng Trên phương diện khoa học, quản lý tiền có thể hiểu rộng hơn là quản lý ngân quỹ (quỹ tiền) của doanh nghiệp, bao gồm các công việc cụ thể Dự báo dòng tiền, Xác định ngân quỹ tối ưu, Theo dõi và duy trì ngân quỹ tối ưu và Đánh giá hiệu quả quản lý ngân quỹ

+ Dự báo dòng tiền:

Lưu chuyển tiền tệ trong một thời kỳ của doanh nghiệp được tạo nên bởi sự vận động và hợp thành của hai dòng tiền vào và ra Trong đó, dòng tiền vào có tác dụng bổ sung ngân quỹ, xuất phát từ các khoản thu từ khách hàng, người đi thuê, nhà đầu tư, đối tác kinh doanh của doanh nghiệp Dòng tiền ra làm giảm ngân quỹ nhằm đáp ứng nhu cầu thanh toán trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp Dòng tiền vào ngân quỹ thường được chia làm 3 bộ phận:

Trang 36

Dòng tiền vào từ hoạt động sản kinh doanh: liên quan trực tiếp tới hoạt động

kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ từ khách hàng

Dòng tiền vào từ hoạt động đầu tư: gắn liền với việc hình thành các tài sản

ngắn hạn, dài hạn của công ty như tiền thu từ hoạt động thanh lý, nhượng bán, cho thuê máy móc, tiền thu lãi cho vay vốn, góp vốn liên doanh liên kết với doanh nghiệp khác, tiền thu lãi cổ tức, trái tức khi mua chứng khoán của doanh nghiệp khác

Dòng tiền vào từ hoạt động tài chính: xuất phát từ các hình thức tài trợ vốn

cho công ty như tiền thu từ vay nợ tổ chức tín dụng và doanh nghiệp khác, từ phát hành cổ phiếu, nhận góp vốn theo hợp đồng hợp tác đầu tư hoặc do Nhà nước cấp Dòng tiền xuất quỹ cũng chia làm 3 thành phần tương ứng như trên:

Dòng tiền xuất quỹ cho hoạt động kinh doanh: đáp ứng tất cả nhu cầu thanh

toán trong hoạt động mua hàng hóa, dịch vụ như tiền chi mua hàng hóa và các dịch

vụ thuê ngoài (vận chuyển, bảo hiểm ), tiền trả cho công nhân viên (lương, thưởng, phụ cấp, công tác phí ), tiền chi cho hoạt động đấu thầu, quản lý doanh nghiệp, trả lãi vay vốn từ tố chức tín dụng và doanh nghiệp khác, trả tiền thuê máy móc, văn phòng, nhà xưởng, tiền chi cho các hoạt động kinh doanh khác

Dòng tiền xuất quỹ cho hoạt động đầu tư: phần lớn dùng để hình thành cơ

sở vật chất cho công ty, bao gồm tiền mua máy móc, thiết bị, xây dựng nhà xưởng, văn phòng Ngoài ra, một phần dùng để cho vay, góp vốn liên doanh liên kết hoặc mua chứng khoán của doanh nghiệp khác

Dòng tiền xuất quỹ cho hoạt động tài chính: chủ yếu là hoàn trả nợ vay, nợ

thuê, trả cố tức hay mua lại cố phiếu của chính doanh nghiệp làm cố phiếu quỹ

Như thế, dựa trên dự báo dòng tiền, nhà quản lý biết được cụ thể cuối kỳ, ngân quỹ của doanh nghiệp sẽ bằng bao nhiêu Việc duy trì khả năng thanh toán có

ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại của doanh nghiệp, tuy nhiên, luôn có sự đánh đối với khả năng sinh lợi Các khoản tiền dự phòng trong thanh toán, tự thân, không sinh lợi Chính vì vậy, nhiệm vụ tiếp theo của nhà quản lý là xác định mức tồn quỹ tối ưu, từ đó thực hiện các biện pháp xử lý thích hợp, hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp, cân bằng với khả năng thanh toán Đây cũng là mục tiêu cuối cùng của quản lý ngân quỹ

Trang 37

+ Xác định ngân quỹ tối ưu:

Trong tác phẩm nối tiếng “The General theory of Employment, Interest and Money" (1936), John Maynard Keynes (1883 - 1946) đã nêu ra 3 lý do để giữ tiền

là động cơ giao dịch, đầu cơ và dự phòng [14, tr 158] Thông thường, lượng tiền nằm giữ cho mục đích giao dịch hàng ngày chiếm tỷ trọng lớn nhất, phần lớn để thanh toán tiền lương cho công nhân viên, trả trước một phần giá trị hàng hóa, trả lãi vay, tiền thuê máy móc Đây cũng là những khoản thanh toán khó trì hoãn Trong ngành kinh doanh xăng dầu, hoạt động đầu cơ chủ yếu diễn ra dưới hình thức dự trữ nguyên vật liệu, hàng hóa khi thị trường giảm giá hoặc tỷ giá biến động thuận lợi (đối với những chủng loại phải nhập khẩu), giúp công ty gia tăng lợi nhuận, đồng thời tránh tình trạng chi tiêu vượt kế hoạch hay tổng giá trị thanh toán Các khoản dự phòng tuy chiếm tỷ lệ nhỏ hơn nhưng cần thiết để đáp ứng nhu cầu thanh toán trong nhữngtình huống không lường trước như xảy ra tai nạn lao động, gặp sự cố trong quá trình vận chuyển và tồn chứa

Tuy nhiên, như đã phân tích ở trên, mặc dù nắm giữ tiền có nhiều tác dụng, doanh nghiệp mất đi một lượng vốn để đầu tư vào sản xuất - kinh doanh Chính vì vậy, để dung hòa giữa nhu cầu thanh toán với sinh lời, nhà quản lý phải xác định mức tồn quỹ phù hợp Hai mô hình phổ biến được tham khảo trong trường hợp này

là Baumol và Miller – Orr

+ Theo dõi, duy trì ngân quỹ:

Sau khi dự báo dòng tiền và xác định ngân quỹ tối ưu, nhà quản lý có thể phát hiện sự chênh lệch giữa số dư tiền cuối kỳ dự kiến với mức tồn quỹ tối ưu của doanh nghiệp Khoảng cách đó lớn hơn 0, gọi là thặng dư ngân quỹ và trường hợp ngược lại là thâm hụt ngân quỹ Để đảm bảo cân bằng giữa khả năng thanh toán và khả năng sinh lời, mức tồn quỹ tối ưu cần được thiết lập Mặc dù các thông số như lãi suất, chi phí giao dịch, phương sai thu chi ngân quỹ đã được dự báo cho dài hạn

và ít biến động song vẫn có thể chịu ảnh hưởng bởi một số sự kiện khó lường trước như ngân hàng Nhà nước thay đổi lãi suất cơ bản, Bộ Tài chính quy định khung phí giao dịch chứng khoán, thiên tai/dịch bệnh ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp Do đó, nhà quản lý cần theo dõi thường xuyên và tính toán lại giá trị mức

Trang 38

tồn quỹ tối ưu khi cần thiết

Để điều chỉnh số dư ngân quỹ về mức tồn quỹ tối ưu, có thể sử dụng những biện pháp như thay đổi chính sách thanh toán; tìm kiếm cơ hội đầu tư thặng dư ngân quỹ (như đầu tư chứng khoán thanh khoản cao, giao dịch vàng/ngo ại hối, gửi tiết kiệm ngân hàng, ủy thác đầu tư, cho vay); tìm kiếm nguồn tài trợ bù đ ắp thâm hụt (như bán chứng khoán thanh khoản cao, rút tiết kiệm tại ngân hàng, thu hồi các kho ản ủy thác đầu tư ho ặc đi vay)

Như vậy, tổng kết lại, có nhiều cách khác nhau giúp công ty cổ phần duy trì mức tồn quỹ tối ưu nhằm tối đa hóa hiệu quả kinh tế của tài sản song mỗi phương

án đều cả ưu và nhược điểm Nhà quản lý cần cân nhắc kĩ lưỡng và dự báo những

hệ quả phát sinh từ quyết định xử lý ngân quỹ Trong một số trường hợp, có thể sử dụng kết hợp nhiều biện pháp để lợi ích bình quân là lớn nhất

Quản lí các khoản phải thu

Các khoản phải thu xuất phát từ quan hệ tín dụng thương mại, nó tạo ra cả chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp nhưng cũng mang l ại lợi ích cho doanh nghiệp

vì chính sách tín dụng thương mại sẽ làm tăng doanh số bán Doanh nghiệp có thể

áp dụng các biện pháp sau trong việc quản lí kho ản phải thu:

bị chậm trễ trong việc trả tiền và vì tiền có giá trị theo thời gian nên doanh nghiệp

sẽ quy định giá cao hơn

• Tín dụng thương mại làm giảm chi phí tồn kho của hàng hóa

Trang 39

• Tín dụng thương mại làm cho tài sản cố định được sử dụng có hiệu quả hơn

và hạn chế một phần hao mòn vô hình

• Chi phí trong hoạt động của doanh nghiệp có thể tăng khi cấp tín dụng thương mại cho khách hàng

• Tín dụng thương mại làm tăng chi phí đòi nợ, chi phí trả cho nguồn tài trợ

để bù đắp thiếu hụt ngân quỹ Thời hạn cấp tín dụng càng dài thì chi phí càng lớn

Những tác động trên buộc nhà quản lí phải so sánh giữa thu nhập và chi phí tăng thêm, từ đó quyết định có nên cấp tín dụng thương mại cho khách hàng hay không và các điều khoản trong đó như thế nào cho phù hợp Thực tiễn cho thấy doanh thu có khuynh hướng tăng lên khi các tiêu chuẩn tín dụng được nới lỏng

Phân tích tín dụng thương mại

• Phân tích khả năng tín dụng của khách hang

Việc phân tích khả năng tín dụng của khách hàng là một vấn đề quan trọng đối với nhà quản lí để thực hiện việc cấp tín dụng cho khách hàng Công việc này phải bắt đầu bằng việc doanh nghiệp xây dựng một tiêu chuẩn tín dụng hợp lí, sau

đó là việc xác minh phẩm chất tín dụng của khách hàng tiềm năng Tín dụng thương mại sẽ được cấp nếu khả năng tín dụng của khách hàng đáp ứng được những tiêu chuẩn tối thiểu mà doanh nghiệp đưa ra

• Theo dõi khoản phải thu:

+ Sắp xếp tuổi của các khoản phải thu Theo phương pháp này, nhà quản lí

sắp xếp các khoản phải thu theo độ dài thời gian để theo dõi và có biện pháp giải quyết thu nợ khi đến hạn

+ Xác định số dư khoản phải thu Theo phương pháp này, yếu tố thay đổi

theo mùa vụ của doanh số bán sẽ hoàn toàn không tác động đến khoản phải thu Sử dụng phương pháp này, doanh nghiệp có thể thấy được nợ tồn đọng mà khách hàng

nợ doanh nghiệp Cùng với cách theo dõi khác, người quản lí có thể thấy được ảnh hưởng của các chính sách tài chính nói chung và chính sách tín dụng thương mại nói riêng đối với hoạt động của doanh nghiệp

Trang 40

1.3.2.2 Quản lí tài sản dài hạn

 Quản lý tài sản cố định

Quản lí tài sản cố định về mặt hiện vật

Hệ thống theo dõi tài sản cố định: Doanh nghiệp cần hoàn thiện hệ thống

theo dõi và kiểm soát tài sản cố định Đơn giản nhất là lập các sổ theo dõi tổng hợp

và chi tiết Sổ tổng hợp phản ánh khái quát tình hình quản lí các nhóm tài sản cố định, các chủng loại thiết bị nhưng chỉ ghi các thông tin cơ bản nhất Sổ chi tiết dùng để lưu trữ đầy đủ các thông tin về từng nhóm nhỏ hoặc từng đối tượng thiết bị Tuy nhiên, biện pháp tốt nhất là áp dụng máy tính để theo dõi các sổ trên Cơ sở dữ liệu trong máy tính sẽ liên tục cập nhật các thông tin về tài sản cố định, khi cần biết chỉ cần dùng một lệnh đơn giản để gọi ra màn hình hoặc in ra giấy

Phân cấp quản lí tài sản cố định: Từng nhóm hoặc từng cá nhân sẽ được

giao quản lí các nhóm máy móc thiết bị hoặc các tổ hợp dây truyền thiết bị; phải căn

cứ vào công nghệ, sự sắp xếp ca kíp và cách thức tổ chức phân xưởng để phân định trách nhiệm rõ ràng Không có mô hình nào chung cho mọi doanh nghiệp mà chỉ nên áp dụng sự phân c ấp ho ặc giao trách nhiệm quản lí vận hành sao cho phù hợp với hoạt động của doanh nghiệp

Quản lí tài sản cố định về mặt kĩ thuật

Nhà kinh doanh muốn khai thác có hiệu quả nhất các tài sản cố định thì cần lưu tâm trước hết về mặt quản lí kĩ thuật, quy phạm kĩ thuật và tình trạng hoạt động của máy móc thiết bị Bên cạnh đó, hợp lí hóa máy móc trong nhà máy cũng là một khâu không kém phần quan trọng Mặc dù đã có thiết kế và hoạch định trước nhưng không phải bao giờ việc bố trí thiết bị cũng hợp lí, đôi khi gây lãng phí thời gian và làm tăng chi phí vận hành của hệ thống thiết bị Đối với các máy móc thiết bị lẻ, không tạo thành dây truyền cũng cần chú ý việc bố trí nhằm giảm chi phí vận chuyển và thời gian gián đoạn giữa các khâu công việc

Khấu hao tài sản cố định và quản lý quỹ khấu hao

• Khái niệm

Ngày đăng: 01/12/2016, 10:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS.Nghiêm Sĩ Thương, Giáo trình cơ sở quản lý tài chính, NXB Giáo dục Việt Nam, 2010 Khác
2. TS.Vũ Việt Hùng, Giáo trình quản lý tài chính, Khoa Kinh tế & Quản lý Trường ĐHBKHN, 2009 Khác
3. PGS. TS. Nguyễn Văn Công, Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính, Khoa Kinh tế & Quản lý Trường ĐHBKHN, 2003 Khác
4. Phan Văn Thanh, Bài giảng Hệ thống thông tin quản lý, Khoa Kinh tế & Quản lý, Trường ĐHBKHN, 2007 Khác
5. Thông tư 200/2014/TT-BTC Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp Khác
6. Thông tư 45/2013/TT-BTC Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định Khác
7. Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu Khác
8. Báo cáo tài chính Tổng công ty Thương mại Kỹ thuật và Đầu tư – CTCP giai đoạn 2011-2015 Khác
9. Nghị quyết số 48/NQ-DVN về việc phê duyệt mục tiêu chiến lược kinh doanh đến năm 2025, định hướng đến năm 2035 và kế hoạch 5 năm 2016-2020 Khác
10. Luật kinh doanh bất động sản; luật thẩm định Khác
11. Chuẩn mực số 02- Hàng tồn kho; Chuẩn mực số 03- Tài sản cố định hửu hình Khác
12. Web site: www.xangdau.net; www.itgvietnam.com/quan-tri-kho-phan-2/ Khác
13. Các số liệu khác của các phòng, ban, CN/Xí nghiệp của Tổng công ty Thương mại Kỹ thuật và Đầu tư giai đoạn 2001-2015 và 2016-2020 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

01  Sơ đồ 1.1  Quy trình quản lý tài sản trong Công ty cổ phần  20 - Giải pháp hoàn thiện quản lý tài sản tại tổng công ty thương mại kỹ thuật và đầu tư công ty cổ phần sau cổ phần hóa 2
01 Sơ đồ 1.1 Quy trình quản lý tài sản trong Công ty cổ phần 20 (Trang 7)
Hình  tài - Giải pháp hoàn thiện quản lý tài sản tại tổng công ty thương mại kỹ thuật và đầu tư công ty cổ phần sau cổ phần hóa 2
nh tài (Trang 46)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy Tổng công ty. - Giải pháp hoàn thiện quản lý tài sản tại tổng công ty thương mại kỹ thuật và đầu tư công ty cổ phần sau cổ phần hóa 2
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy Tổng công ty (Trang 60)
Bảng 2.2: Bảng sự biến động của tài sản từ năm 2011-2015 - Giải pháp hoàn thiện quản lý tài sản tại tổng công ty thương mại kỹ thuật và đầu tư công ty cổ phần sau cổ phần hóa 2
Bảng 2.2 Bảng sự biến động của tài sản từ năm 2011-2015 (Trang 62)
BẢNG 2.5: TỒN KHO MỘT SỐ THỜI ĐIỂM NHÀ NƯỚC THAY ĐỔI GIÁ BÁN LẼ NĂM 2015 - Giải pháp hoàn thiện quản lý tài sản tại tổng công ty thương mại kỹ thuật và đầu tư công ty cổ phần sau cổ phần hóa 2
BẢNG 2.5 TỒN KHO MỘT SỐ THỜI ĐIỂM NHÀ NƯỚC THAY ĐỔI GIÁ BÁN LẼ NĂM 2015 (Trang 73)
Bảng 2.6:  Báo cáo tình hình sản lƣợng qua kho - Giải pháp hoàn thiện quản lý tài sản tại tổng công ty thương mại kỹ thuật và đầu tư công ty cổ phần sau cổ phần hóa 2
Bảng 2.6 Báo cáo tình hình sản lƣợng qua kho (Trang 75)
BẢNG 2.7: CHÊNH LỆCH GIÁ TRỊ TÀI SẢN ĐÁNH GIÁ LẠI TẠI THỜI ĐIỂM CPH - Giải pháp hoàn thiện quản lý tài sản tại tổng công ty thương mại kỹ thuật và đầu tư công ty cổ phần sau cổ phần hóa 2
BẢNG 2.7 CHÊNH LỆCH GIÁ TRỊ TÀI SẢN ĐÁNH GIÁ LẠI TẠI THỜI ĐIỂM CPH (Trang 77)
BẢNG 2.8: TÌNH HÌNH ĐẦU TƢ TÀI CHÍNH TỪ 2011-2015 - Giải pháp hoàn thiện quản lý tài sản tại tổng công ty thương mại kỹ thuật và đầu tư công ty cổ phần sau cổ phần hóa 2
BẢNG 2.8 TÌNH HÌNH ĐẦU TƢ TÀI CHÍNH TỪ 2011-2015 (Trang 78)
BẢNG 2.9  VÒNG QUAY TIỀN - Giải pháp hoàn thiện quản lý tài sản tại tổng công ty thương mại kỹ thuật và đầu tư công ty cổ phần sau cổ phần hóa 2
BẢNG 2.9 VÒNG QUAY TIỀN (Trang 80)
BẢNG 2.10.   KÌ THU TIỀN BÌNH QUÂN - Giải pháp hoàn thiện quản lý tài sản tại tổng công ty thương mại kỹ thuật và đầu tư công ty cổ phần sau cổ phần hóa 2
BẢNG 2.10. KÌ THU TIỀN BÌNH QUÂN (Trang 81)
BẢNG 2.11.   KÌ THU TIỀN B ÌNH QUÂN SAU ĐIỀU CHỈNH - Giải pháp hoàn thiện quản lý tài sản tại tổng công ty thương mại kỹ thuật và đầu tư công ty cổ phần sau cổ phần hóa 2
BẢNG 2.11. KÌ THU TIỀN B ÌNH QUÂN SAU ĐIỀU CHỈNH (Trang 81)
BẢNG 2.14  HIỆU SUẤT SỬ DỤNG TSCĐ - Giải pháp hoàn thiện quản lý tài sản tại tổng công ty thương mại kỹ thuật và đầu tư công ty cổ phần sau cổ phần hóa 2
BẢNG 2.14 HIỆU SUẤT SỬ DỤNG TSCĐ (Trang 84)
Hình 2.2 : Vòng quay tài sản - Giải pháp hoàn thiện quản lý tài sản tại tổng công ty thương mại kỹ thuật và đầu tư công ty cổ phần sau cổ phần hóa 2
Hình 2.2 Vòng quay tài sản (Trang 84)
BẢNG 2.15  HIỆU SUẤT SỬ DỤNG TỔNG TÀI SẢN - Giải pháp hoàn thiện quản lý tài sản tại tổng công ty thương mại kỹ thuật và đầu tư công ty cổ phần sau cổ phần hóa 2
BẢNG 2.15 HIỆU SUẤT SỬ DỤNG TỔNG TÀI SẢN (Trang 85)
Hình 2.3 Hiệu suất sử dụng tổng tài sản - Giải pháp hoàn thiện quản lý tài sản tại tổng công ty thương mại kỹ thuật và đầu tư công ty cổ phần sau cổ phần hóa 2
Hình 2.3 Hiệu suất sử dụng tổng tài sản (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm