1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu xác định khu vực thể chế và phân loại các đơn vị thống kê theo khu vực thể chế trong hệ thống thống kê quốc gia cho phù hợp với thực tế việt nam

102 344 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 4,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân loại đơn vị thống kê khu vực thể chế : Trong thực tế có hai loại đơn vị có thể coi là đơn vị thống kê khu vực thể chế; Thứ nhất là: Các cá nhân dân cư hay những nhóm cá nhân đân cư

Trang 1

TỔNG CỤC THỐNG KÊ

VỤ HỆ THỐNG TÀI KHOẢN QUỐC GIA

_ NGHIÊN Cứu PHẬN LOạI

CAC DON VỊ THONG KE KHU VUC THE CHE

TRONG HỆ THỐNG Tải KHOảN QUỐC Giá

CHO PHủ HỢP VỚI THỰC TE VIET NAM

(Nam 2001) (DE TAI CẤP CƠ SỞ)

Đơn vị chủ trì : Vụ Hệ thống TKQG Chủ nhiệm : Cử nhân Bùi Bá Cường

Thu ky : Cử nhân Lê Ngọc Can

Trang 2

` MỘT ®&Ó VẤN DỀ CC BẢN VỀ KHU VỤC THỂ CHẾ VÀ KHÁI NIỆM, NỘI DUNG

- ĐHẠM_VI TÙNG KHU VỤC THỂ CHẾ TOONC: HỆ THỐNG: TÀI KHOẢN QUỐC CIA

2 Đơn vị thống kê khu vực thể chế Việt Nam 6

3 Phân loại đơn vị thống kê của khu vực thể chế và mối quan hệ giữa 6

: „loại đơn vị thống kê thể chế và khu vực thể chế ;

— # Các khái niệm về đơn vị thể chế thường trú và không thương trú, 9

chuyển nhượng, để dành

5 Nội dung các khu vực thể chế H

6 Khu vực thể chế phi tài chính 21

CÁC KHU VỤC THỂ CHẾ CỦA VIỆT NAM VÀ CÁCH DHÂN

LOẠI CÁC DON VỊ THỐNG KÊ KHU VỤC THỂ CHẾ Ö VIỆT NAM

1 Các nguyên tắc cơ bản phân loại khu vực thể chế ở Việt Nam 39

2 Phân loại các đơn vị thống kê khu vực thể chế ở Việt Nam 60

3 Sự giống nhau, khác nhau và mối quan hệ giữa phân tổ theo khu vực 65 thể chế, phân ngành kinh tế quốc dân, phân ngành sản phẩm

4 Phương pháp thống kê và tổ chức thông tin để thực hiện phân tổ các 67

chỉ tiêu thống kê tổng hợp theo khu vực thể chế

CHƯƠNG II

ˆ THỰC TĐẠNG: VỀ LẬP KHU VỤC THỂ CHẾ THEO @NA © VIET NAM

TROÓNG: THÔI GIAN QUA; KẾT QUÁ LẬP THỦ NGHIỆM TÀI KHOẢN VỐN

TAL SAN THEO 6 KHU VUC THỂ CHẾ: NHỮNG: TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ

1 Các tài khoản đã lập được theo khu vực thể chế ở Việt Nam

2 Thực trạng về công tác hạch toán kế toán, báo cáo thống kê cơ sở và

hệ thống tổ chức thông tin phục vụ xây dựng hệ thống thông tin lập khu

Trang 3

DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN THAM GIA ĐỀ TÀI

: 1 CHỦ NHIỆM DỀ TÀI : CN Bùi Bá Cường - Vụ trưởng vụ HTTKQG

2: DAI DIEN CO QUAN CHU TRI DE TAL: CN Nguyén Van Minh - _Phố vụ

- trưởng Vụ HTTKQG

3, THU KY DE TAL CN Le Ngọc Can - Chyên viên chính Vụ HTTKQG-

4 CÁC THÀNH VIÊN THAM GIA :

: - Tiến sĩ Nguyễn Văn Chỉnh - nguyên vụ trưởng Vụ HTTKQG

- Cử nhân Nguyễn Văn Nông - phó vụ trưởng Vụ HTTKQG

- Cử nhân Bùi Trinh - chuyên viên chính Vụ HTTKQG

- Cử nhân Trịnh Quang Vượng - chuyên viên chính Vụ HTTKQG

- Cử nhân Đặng Thị Sức - chuyên viên chính Vụ HTTKQG

- Cử nhân Phạm Đình Hàn - chuyên viên chính Vụ HTTKQG

- Cử nhân Phạm Thị Thuy - chuyên viên chính Vụ HTTKQG

Trang 4

PHẦN MỞ ĐẦU

ˆ E Sự cần thiết của việc nghiên cứu đề tài :

Phân tổ theo khu vực thể chế là một trong những yêu cầu và trở thành

` nguyên tắc không thể thiếu được trong việc thực hiện biên soạn hệ thống tài khoản quốc gia cho một quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ Thực chất quá

trình phân tổ theo khu vực thể chế nhằm mô tả sâu hơn, chỉ tiết hơn quá

"nh tái sản xuất xã hội từ khâu sản xuất đến khâu sử dụng cuối cùng kết

“quả sản xuất cho nhu cầu: Tiêu dùng cho sản xuất, cho tích luỹ tài sản, cho xuất khẩu và tiêu dùng cuối cùng của Nhà nước, hộ gia đình Cùng với sự vận động của quá trình sản xuất, phân tổ theo khu vực thể chế còn thể hiện sâu sắc mối quan hệ về tình hình phân phối, phân phối lại thu nhập giữa các

thành viên, và hình thành tổng thu nhập, thu nhập cuối cùng và phần vốn để

_ đành (tiết kiệm) của từng thành viên trong xã hội, và các thành viên này

được gộp lại theo từng khu vực thể chế khác nhau

Để phản ánh chính xác các mối quan hệ trên, việc xác định rõ nội dũng, phạm vi của từng khu vực thể chế, hay nói cụ thể hơn là xác định rõ các đơn vị thống kê của từng khu vực thể chế là cực kỳ quan trọng, vì rằng

trên cơ sở các đơn vị thống kê này, việc thu thập thông tin để tính toán các

chỉ tiêu kinh tế của các tài khoản trong hệ thống tài khoản quốc gia theo khu vực thể chế sẽ được được đầy đủ và chính xác hơn Từ đó việc phân tích kinh

tế, hoạch định chính sách ở tầm vĩ mô sẽ được tốt hơn và toàn diện hơn

II Mục đích nghiên cứu :

1 Xác định khái niệm, nội dung, phạm vị từng khu vực thể chế và các

đơn vị thống kê khu vực thể chế của các khu vực thể chế

2 Xác định hệ thống tổ chức thông tin của các đơn vị hoạt động trong

toàn xã hội để tổng hợp chúng theo các đơn vị thể chế

3 Lập thử nghiệm khu vực thể chế tài khoản vốn tài chính phần A

4 Kiến nghị về hoàn thiện thông tin để lập các tài khoản theo khu vực thể chế

HHI Phương pháp nghiên cứu :

Trang 5

_1 Nghiên cứu các khái niệm, nội dung, phạm vi về khu vực thể chế và phương pháp luận về phân loại các đơn vị thống kê khu vực thể chế của

thống kê Liên Hợp Quốc; kết hợp với sự hiểu biết và kinh nghiệm thực tế trong nước; để ra phương pháp phân loại đơn vị thống kê khu vực thể chế ở

~ Viet Nam

2 Thông qua thực hiện thử nghiệm trong thực tế giúp cho việc khẳng

định tính khả thi cha dé tai va dé ra được hướng hoàn thiện trong tương lai

_FV: Kết cấu của đề tài :

Toàn bộ đề tài gồm 3 chương

Chương I : Một số vấn đề cơ bản về khu vực thể chế và Khái niệm, nội

dung, phạm vi từng khu vực thể chế trong hệ thống tài khoản quốc gia

Chương II: Các khu vực thể chế của Việt Nam và cách phân loại các đơn vị thống kê _ khu vực thể chế ở Việt Nam

Chương II: Thực trạng về xây dựng khu vực thể chế ở Việt Nam trong thời gian qua, kết quả lập thử nghiệm tài khoản Vốn, Tài chính phần A theo khu vực thể chế ở Việt Nam, (Số liệu năm 2000), những tồn tại và kiến nghị

Trang 6

NỘI DUNG ĐỀ TÀI

Chương T

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KHU VỤC THỂ CHẾ VÀ

KHÁI NIỆM, NỘI DUNG, PHẠM VI TỪNG KHU VỰC THỂ CHẾ

TRONG HỆ THỐNG TÀI KHOẢN QUỐC GIA

1 Khu vực thể chế

Một khu vực thể chế của một nền kinh tế là tập hợp các đơn vị thống

kê khu vực thể chế cùng loại Toàn nên kinh tế được phân tổ thành nhiều khu vực thể chế và tiểu khu vực thể chế

Sự phân chia khu vực thể chế thành các khu vực thể chế con (tiểu khu

vực thể chế) là do yêu cầu của người hoạch định chính sách, do thông tin có thể thu thập được khi phân chia tiểu khu vực, cũng như do hoàn cảnh kinh tế

và sự quy định thể chế của một đất nước

SNA 93 khuyên rằng không có phương pháp phân chia khu vực thể chế thành các khu vực thể chế con nào tối ưu cho tất cả các mục đích của moi quéc gia

Thông thường hệ thống tài khoản quốc gia phân chia các đơn vị thống

kê khu vực thể chế thành 6 khu vực thể chế sau:

‘a Khu vực thể chế phi tài chính

b Khu vực thể chế tài chính

c Khu vực thể chế nhà nước

d Khu vực thể chế hộ gia đình

e Khu vực thể chế không vì lợi phục vụ hộ gia đình

f Khu vực thể chế nước ngoài

Trong đó những đơn vị thống kê khu vực thể chế thường trú của một

nước tạo nên nền kinh tế được gộp thành 5 khu vực thể chế loại trừ lẫn nhau

sau:

- Khu vực thể chế phi tài chính

Trang 7

- Khu vực thể chế tài chính

- Khu vực thể chế nhà nước

- Khu vực thể chế hộ gia đình

- Khu vực thể chế không vì lợi phục vụ hộ gia đình

II Đơn vị thống kê khu vực thể chế Việt Nam (hay còn gọi là đơn vị thể chê)

„ Một doanh nghiệp, hợp tác xã, một tổ chức hợp pháp, một hộ dân cư

ve _- được coi là một đơn vị thống kê khu vực thể chế khi nó có các tiêu chuẩn

1 Có quyền sở hữu hàng hoá, tài sản và trao đổi quyền sở hữu hàng

hoá, tài sản với các đơn vị thống kê khu vực thể chế khác thông qua hoạt

động giao dich

2 Có thể tham gia các hoạt động kinh tế, ra các quyết định kinh tế, và

- phải chịu trách nhiệm trực tiếp trước pháp luật về các quyết định của mình

3 Thay mặt cho các chủ sở hữu, có thể vay các khoản nợ và có thể tham gia vào những cam kết và các hợp đồng

4 Đối với một doanh nghiệp hay hợp tác xã thì phải có đầy đủ hệ thống tài khoản kế toán, bao gồm cả bảng cân đối kế toán của đơn vị trên cả

phương diện kinh tế và pháp lý

Phải có khả năng lập hệ thống báo cáo kế toán đầy đủ nếu được yêu cầu

III Phân loại đơn vị thống kê khu vực thể chế và mối quan hệ giữa loạt đơn vị thống kê khu vực thể chế và khu vực thể chế

_1 Phân loại đơn vị thống kê khu vực thể chế :

Trong thực tế có hai loại đơn vị có thể coi là đơn vị thống kê khu vực

thể chế; Thứ nhất là: Các cá nhân dân cư hay những nhóm cá nhân đân cư

dưới dạng hộ gia đình; Thứ hai là: Các tổ chức hợp pháp tham gia vào các hoạt động kinh tế và những giao dịch trong quyền hạn của nó như là công ty, đơn vị không vì lợi, đơn vị nhà nước

Để thuận tiện cho việc phân chia các đơn vị thống kê khu vực thể chế vào các khu vực thể chế, căn cứ vào mục đích nguồn vốn hoạt động và chức năng hoạt động của các đơn vị thống kê khu vực thể chế, người ta phân chia

các đơn vị thống kê khu vực thể chế thành 4 loại:

Trang 8

a Loại đơn vị thống kê khu vực thể chế là các công ty và bán công ty

(doanh nghiệp và các hợp tác xã hoạt động theo luật hợp tác xã)

b Loại đơn vị thống kê khu vực thể chế là các đơn vị nhà

ca qui bao hiém xã hội)

- c Loại đơn vị thống kê khu vực thể chế là các hộ gia đình

ˆ d Loại đơn vị thống kê khu vực thể chế là các tổ chức không vì lợi

nước (gồm

Trang 9

2 Quan hệ giữa các đơn vị thống kê khu vực thể chế và khu vực thể ch ế ở Việt Nam n

thể chế thể chế Đơn phi tài chính tài chính nhà nước không vì lợi hộ gia đình nước ngoài

Công ty, bán Công ty, bán Công ty, bán

Các loại công ty, công ty (doanh | công ty phi tài công ty tài

Hộ gia đình

Hộ gia đình Hộ gia đình không thường trú thường trú

Đơn vị không | Đơn vị không vì | Đơnvi không | Đơn vị không vì | Đơn vị Các loại đơn vị

vì lợi lợi có tính thị vì lợi có tính | lợi phi thi không vì lợi phi không vì lợi không

trường, phi tài thị trường tài | trường thường | thị trường thường trú

chính thường trú |chính thường | trú kinh phiehi | thường trú, phục

trú tiêu chủ yếu từ

đơn vị nhà nước vụ hộ gia đình

Trang 10

Spy, Đơn vị thống kê khụ vực thể chế thường trú và không thường

tra Chuo nhueg | Fé dank

Phạm trù thường trú và không thường trú xác định nội dung, phạm vi

mối quan hệ kinh tế giữa quốc gia này với quốc gia khác Quyết định đơn vị

_ nào là thường trú hay không thường trú là đựa vào lãnh thổ kinh tế mà đơn vị

` đó đóng; đơn vị có một trung tâm lợi ích kinh tế, thuộc về trung tâm nào thì là đơn vị thường trú của trung tâm đó Trung tâm lợi ích kinh tế là lãnh thổ

- mà đơn vị kinh tế hoạt động lâu dai va chịu sự kiểm soát về pháp luật của _"'_ lãnh thể đó

_-_ Cơ sở để phân loại đơn vị thường trú và không thường trú về cơ bản

căn cứ vào địa bàn, quyền sở hữu quốc gia và thời gian hoạt động của các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất hàng hoá và dịch vụ đó

1 Đơn vị thường trú của Việt Nam bao gầm -

- Các đơn vị sản xuất kinh doanh hoạt động trong các ngành kinh tế thuộc tất cả các thành phần kinh tế như : nhà nước, tập thể, tư nhân, hỗn hợp,

cá thể hoạt động trên lãnh thổ địa lý của Việt Nam

- Các đơn vị sản xuất kinh doanh hoạt động trong các ngành kinh tế của nước ngoài đầu tư trực tiếp, hợp tác liên doanh ở Việt Nam với thời gian

trên một năm

- Các tổ chức hoặc cư đân Việt Nam đi công tác, làm việc ở nước

ngoài trong thời gian dưới một năm, kể cả học sinh Việt Nam du học ở nước

ngoài trên một năm

- Các đại sứ quán, lãnh sự quán, đại diện quốc phòng an ninh của Việt Nam làm việc ở nước ngoài

2 Đơn vị không thường trú của Việt Nam bao gầm :

- Phần cồn lại của các đơn vị thuộc các nước không hoạt động trên

lãnh thổ địa lý Việt Nam

- Các đơn vị sản xuất kinh doanh của Việt Nam hoạt động ở nước ngoài với thời gian trên một năm

- Các tổ chức cư dân nước ngoài hoạt động ở Việt Nam với thời gian

dưới một năm, kể cả học sinh nước ngoài du học ở Việt Nam

Trang 11

._" Các đại sứ quán, lãnh sự quán, tổ chức quốc phòng an ninh của nước

ngoài làm việc tại Việt Nam

3 Don vi théng ké khu vuc thé chế thường trú : Là đơn vị thường trú

thoả mãn tiêu chuẩn của một đơn vị thống kê khu vực thể chế

4 Đơn vị thống kê khu vực thể chế không thường trú : Là đơn vị

*, không thường trú thoả mãn các tiêu chuẩn của một đơn vị thống kê khu vực thể chế

vis S Chuyén nhuong :

Chuyển nhượng là nhượng (hoặc phải nhường) quyên sử dụng về tài sản và hàng hoá thuộc tổ chức, cá nhân này sang tổ chức, cá nhân khác

Khái niệm chuyển nhượng ở đây có nghĩa là cho không hoặc chuyển giao quyền sử dụng hàng hoá, tài sản của tổ chức, cá nhân này sang tổ chức,

cá nhân khác Hệ thống tài khoản quốc gia phân chia chuyển nhượng ra 2

a, Chuyển nhượng hiện hành

b Chuyển nhượng vốn

Chuyển nhượng hiện hành là nhượng quyền sử dụng hàng hoá, tài sản

từ tổ chức, cá nhân này sang tổ chức, cá nhân khác nhằm mục đích tiêu dùng

vào đời sống xã hội

Chuyển nhượng vốn là chuyển nhượng quyền sử dụng hàng hoá, tài

sản từ tổ chức, cá nhân này sang tổ chức, cá nhân khác với mục đích để đầu

Chuyển nhượng hiện hành chia ra 2 loại -

a Chuyển nhượng hiện hành có điều kiện

b Chuyển nhượng hiện hành không điều kiện

Trang 12

Chuyến nhượng hiện hành cĩ điều kiện là chuyển nhượng 2 chiều Ví

dụ: Cá nhân hoặc tổ chức A là chủ sở hữu tài sản và hàng hố cho cá nhân _ hoặc tổ chức B thuê quyền sử dụng tài sản và hàng hố đĩ Sá một thời kỳ nhất định, cá nhân hoặc tổ chức A nhận được một phần lợi tức từ việc cho thuê quyên sử dụng đĩ Khi đĩ phần lợi tức này được coi là chuyển nhượng hiện hành cĩ điều kiện

Chuyển nhượng hiện hành khơng điểu kiện là chuyển nhượng một

;_ “chiều hoặc bắt buộc theo chính sách, luật pháp, hoặc tự nguyện từ lịng hảo

Thun, tâm, nhân đạo giữa cá nhân, tổ chức này với cá nhân, tổ chức khác

sĩi ớ Để đành :

— Để dành là phần tiết kiệm được hay để dành được sau mét chu kỳ sản

xuất (thường là một năm) của một nên kinh tế hoặc một khu vực thể chế Đối với một nền kinh tế :

Để dành thuần = GDP

+ Thu nhập về nhân tố từ nước ngồi

- Chi tra nhân tố cho nước ngồi

- Khấu hao TSCĐ

+ Thu Chuyển nhượng thường xuyên từ nước ngồi

- Chỉ chuyển nhượng thường xuyên ra nước ngồi

- Tiêu dùng cuối cùng

Vi-: Nội dung của khu vực thể chế :

Nội dung của khu vực thể chế được thể hiện trong sơ đồ sau :

Trang 13

^ HỆ THỐNG CÁC TÀI KHOẢN CỦA SNA 1993

- _ THEO KHU VUC THE CHE

Hệ thống các tài khoản của SNA 93 theo KVTC đưa ra một cái nhìn

ˆ tổng quát về toàn bộ các giao dịch kinh tế được tiến hành bởi các khu vực thể

chế trong nên kinh tế Các giao dịch này có thể là các giao dịch liên quan

' đến quá trình sản xuất hoặc liên quan đến các hoạt động mang tính chất tài

¬ chính Thêm vào đó, các bảng cân đối cũng được xây dựng cho các KVTC

nhằm đem lại một bức tranh toàn bộ về nên kinh tế,

A Hệ thống các tài khoản cơ bản lập cho khu vực thể chế bao gồm: Nhóm tài khoản hiện hành :

Tài khoản sản xuất

Tài khoản tạo thành thu nhập

Tài khoản phân phối lại thu nhập lần đầu

Tài khoản phân phối lại thu nhập lần hai

Tài khoản sử dụng thu nhập khả dụng

Trang 14

el

^

B SƠ ĐỒ CHI TIẾT CẤU TRÚC CÁC TÀI KHOẢN THEO KHU VỤC:

THE CHE / VA DUONG CHU CHUYEN GIUA CAC TAI KHOẢN

TẠI khoản sâu xuất |

it Tài khoản phân phối TÀI khoản sử đựng thu

TC PL Bài thú nhập đưới đạng a hiện vật nhập

`

CÁC TÀI KHOẢN | „| - Tàikhbánvốn bP] 'TạIRhoản Bichữh | Tài khoản thay đổi khác Tài khoản đánh giá lại

TICH LUY : : : mẽ ad về lượng của tài sản giá trị

Ghi chú;

: Các tàI khoản chính cần lập cho

hệ thống

BANG CAN DOI KẾ TOÁN Bảng cân đối kế toán — Thay đổi trong kỳ của | — —_ đầu kỳ Bảng cân đối kế toán khoản trong một nhóm tài khoản

bảng cân đối kế toán cuối kỳ l

đường chu chuyển ) dĩ qua có nghĩa là đó Nêu tài khoản nào không có dường —-—— (

là tài khoản tổng hợp hoặc tài Khoản trung gian

Trang 15

và ` ,

C HỆ THỐNG CÁC TÀI KHOẢN CHỦ \ YẾU THEO KHU VỰC THỂ CHẾ - SNA 93

( Theo tài liện SNA 1993 )

NHÓM TÀI KHOẢN HIẾN HÀNH

lá trị thêm thuần/ GDP thuần

14 ;

Trang 16

II Tài khoản tạo thành lhu nhip =’

Các giao dịch, các khoản mục cân đối, tài sắn có và

Thuế trên sản

Thuế trên hàng nhập khẩu ( không gồm VAT & thuế khẩu )

Thuế xuất khẩu

Thuế trên sản phẩm không gồm VAT, thuế nhập khẩu, thuế khẩu

Các loại thuế khác trên sản xuất khoản

trên sản

khác trên sản khác cho sản xuất

1á trị thăng dư thuần

Trang 17

khẩu

khoản trên sản

cho khẩu

cho xuất khẩu khác trên sản khác cho sản xuất

sở hữu

i nhuan

Tiên lãI cổ

Các khoản tái dầu tư thu được do đâu tự trực tiếp của nước oài

Thu từ cho thuê TS

Trang 18

1V Tài khoản phân phối thụ nhập lần hai ( phú ) ` - -¿ UN

Các giao dịch, các khoản mục cân đốt, tài sản có và

Đóng góp XH bắt buộc của các đối tượng không phải là làm thuê

Đóng gốp XH tự nguyện của các đối tượng không phả[ là làm thụ2

Phúc lợi XH từ quï bảo trợ XH tiên

Phúc lợi XH cá nhân

Phúc lợi XH LD

hành khác

Các đền bù từ phi bảo hiểm nhân

1

55

Trang 19

Tal chinh 185J 3

48 358] 11

kinh té

43] 1854 40] 1632

Trang 20

NHÓM TÀI KHOẢN TÍCH LUỸ

Giá trị của các TSCĐ hữu hình Giá trị bán các TSCĐ hữu hình Giá trị cồn lại của TSCĐ võ hình

Giá trị của các TSCĐ vô hình Giá trị bán các TSCĐ vô hình

hao TSCĐ sản lưu

Giá trị cồn lại sau khi bán đất và các TS hữu hình khác

S% tạo ra

Thuế vốn Các khoản tàI trợ đầu tư

thuần (+)/ DI vay thuận (-

Tài sản Tiêu sản

Tổng nền kinh tế

233

Trang 21

VE Tai khaản tài chúnh m

Tài sẵn nợ ( Tiêu sản )

Sở hữu cổ thuần quỹ BH nhân 22

Tin và tiên trả trước 18

Trang 22

‘VE Khu vực thể chế phi tài chính

1 Khái niệm và nội dung hoạt động của khu vực thể chế phi tài _ chính :

Khu vực thể chế phi tai chính nằm trong khu vực thể chế bao gồm các

_ don vị thường trú thuộc các ngành kinh tế, kinh doanh, sản xuất ra sản phẩm

` vật chất và dịch vụ đem bán trên thị trường và không bán trên thị tr ường

“nhằm không những bảo đảm bù đấp mọi chỉ phí trong quá trình tạo ra sản

- phẩm mà còn đem lại lợi nhuận

Từ những phân tích trên, có thể đi đến khái niệm về khu vực thể chế phi tài chính như sau :

Khu vực thể chế phi tai chinh bao gồm mọi hoạt động mang tính

chất kinh doanh (Industries) của các ngành sản xuất (không kể các hoạt

-động về kinh doanh tài chính, tiền tệ : ngân hàng, tín dụng, bảo hiểm .}

trong nền kinh tế tạo ra các sản phẩm vật chất và dịch vụ bán trên thị trường

và không bán trên thị trường nhằm đem lại lợi nhuận Điều đó có nghĩa là

trong khu vực thể chế phi tài chính; chủ các doanh nghiệp chỉ đạo với tài kinh doanh của mình, sao cho hoạt động sản xuất của mình tạo ra các sản phẩm vật chất và dịch vụ (ngoài dịch vụ tài chính, tín dụng, bảo hiểm ) là hàng hoá (commodities) với chỉ phí thấp nhất; bán trên thị trường với gia cao nhat dang bao toan va phat triển vốn sản xuất (thu hồi vốn lưu động - vốn cố

định và giá trị lợi tức vốn) mà còn mang lại lợi tức kinh doanh cao nhất cho

đơn vị mình

Chẳng hạn :

() Xí nghiệp chăn nuôi Quyết Thắng, sản xuất lợn thịt cung cấp cho thị trường, ban giám đốc xí nghiệp tính toán sao cho các chỉ phí về con giống, thức ăn gia súc, chỉ phí về điện, nước, chỉ phí về nhân công sao cho tiết kiệm nhất tạo ra các sản phẩm lợn thịt đạt chất lượng cao bán trên thị

trường với giá dat nhất, để không những bù đắp các chỉ phí trong sản xuất

mà còn đem lại lợi nhuận cao nhất

Trang 23

(2) Xí nghiệp quạt điện cơ Thống Nhất sản xuất quạt bán trên thị trường Ban giám đốc xí nghiệp hạch toán sao cho các chỉ phí về nguyên vật liệu (đây điện, động cơ ), điện nước, chi phí thuê nhà xưởng, cửa hàng, cửa

hiệu sao cho với mức thấp nhất để tạo ra các sản phẩm quạt chất lượng cao

` bán trên thị trường với giá đắt nhất, để không những bù đắp các chi phi trong

sản xuất mà còn đem lại lợi nhuận cao nhất

(3) Công ty xây dựng Thăng Long sản xuất ra sản phẩm vật chất là

nhà cửa bán cho người tiêu dùng, ban giám đốc công ty hạch toán các chi phí về nguyên vật liệu xây dựng (sắt thếp, xi măng, gạch .), chi phí tiền

thuê máy móc thiết bị ( máy đóng cọc bê tông, cần cẩu ), chỉ phí về thuê

thợ xây dựng và lắp đặt sao cho thấp nhất, sản xuất ra các sản phẩm về nhà

_ cửa đạt chất lượng cao bán cho khách hàng với giá đắt hơn không những bù đấp các chi phí mà còn thu được lợi nhuận cao nhất

(4) Siêu thị Thái Hà sản xuất ra dịch vụ thương nghiệp phục vụ

khách hàng đến mua bán các vật phẩm tiêu dùng, ban giám đốc siêu thị tính toán sao cho mua các sản phẩm về bán với chất lượng cao nhất mà giá thành hợp lý; tính toán các chỉ phí về thuê nhân viên bán hàng, vận tải hàng thuê ngoài, chỉ phí về điện nước, quảng cáo; chi phí về khấu hao siêu thị sao cho tiết kiệm và hợp lý, thu hút được nhiều khách hàng đến mua, bán được nhiều sản phẩm đem lại doanh thu bán hàng cao không những bù đắp được chi phí bỏ ra mà còn đem lại lợi nhuận cao nhất

(5) Khách sạn Thắng Lợi sản xuất ra dịch vụ về cho thuê phòng

nghỉ, ban giám đốc khách sạn hạch toán sao cho các chỉ phí về điện, nước,

nhân công, quảng cáo sao cho với mức thấp nhất để tạo ra các sản phẩm

dịch vụ thuê phòng đạt chất lượng cao (4 sao, 5 sao) bán cho khách hàng với

giá đất nhất để không những bù đắp các chỉ phí trong sản xuất mà còn đem lại lợi nhuận cao nhất

Trang 24

_) Xí nghiệp ô tô vận tải hành khách 1-5 sản xuất ra dịch vụ vận tải hành khách đi các tuyến đường, ban giám đốc xí nghiệp quản lý và điều hành xí nghiệp hạch toán sao cho với chỉ phí xăng dầu, nhiên liệu, khấu hao

6 td với mức thấp nhất tạo ra các sản phẩm dịch vụ vận tải hành khách với

- chất lượng cao làm hài lòng hành khách để không những bù dap các chỉ phí trong sản xuất mà còn đem lại lợi nhuận cao nhất

mẽ a (7 Trường đại học Dân lập Đông Đô sản xuất ra dịch vụ về giáo

“die là hàng hoá phục vụ xã hội Ban giám hiệu điều hành và quản lý trường

hạch toán sao cho chỉ phí về thuê giáo viên giảng dạy, chỉ phí về điện nước,

thuê địa điểm sao cho với mức thấp nhất để sản xuất ra dịch vụ giáo dục

đại học đạt chất lượng cao nhằm thu hút các học sinh đến học nhiều hơn (do

- đó học phí thu được cao hơn), nguồn học phí đó không những bù đắp các chỉ

phí trong quá trình đào tạo mà còn đem lại lợi nhuận cao

(8) Bệnh viện Kim Liên : Sản xuất ra các sản phẩm dịch vụ về y tế,

khám chữa bệnh cho dân cư, với nguồn vốn chủ yếu từ bảo hiểm y tế và từ đóng góp của người bệnh Ban giám đốc bệnh viện điều hành và quản lý bệnh viện hạch toán sao cho chỉ phí về thuốc men, dụng cụ y tế, chỉ phí về điện nước, chỉ phí cho y tá, bác sĩ sao cho với mức hợp lý để sản xuất ra dịch vụ khám chữa bệnh phục vụ dân cư đạt chất lượng cao nhằm thu hút các

người bệnh đến học khám chữa bệnh (do đó viện phí thu được nhiều hơn),

nguồn viện phí đó không những bù đắp các chi phí trong quá trình khám chữa bệnh, mà còn đem lại phần lợi nhuận nhất định cho bệnh viện

(9) Cửa hàng làm đầu Thủ Đô sản xuất ra các dịch vụ phục vụ cá nhân cộng đồng (làm đẹp mái tóc cho cá nhân) Chủ cửa hàng tính toán sao cho với các chi phí về mỹ phẩm thấp nhất (thuốc nhuộm tóc, kem dưỡng

tóc ), về điện nước, về tay nghề của thợ, về chỉ phí thuê cửa hàng đăng dem

Trang 25

lại đöanh thu cao nhất (nhiều người đến thuê dịch vụ) khôn gø những bù đấp chỉ phí bỏ ra mà còn đem lại lợi nhuận cao nhất

2 Phạm ví hoạt động của khu vực thể chế phí tài chính:

Như trên đã trình bày khu vực thể chế phi tài chính với các hoạt động

của nó bao trùm hầu hết các ngành sản xuất trong nên sản xuất xã hội Cụ thể hơn các hoạt động sản xuất của khu vực thể chế phi tài chính trong các

"` ngành sản xuất cấp I thuộc các thành phần kinh tế nhà nước, tư nhân, tập

“thể, hỗn hợp, có vốn đầu tư nước ngoài (theo bảng phân ngành chuẩn của Liên Hợp Quốc); không kể các ngành sản xuất sau thuộc các khu vực thể

chế khác :

+ Ngành thứ I0 trong bảng phân ngành cấp I : hoạt động về kinh _ doanh tiền tệ : tài chính ; tín dụng (thuộc khu vực thể chế tài chính)

+ Ngành thứ 13 trong bảng phân ngành cấp I: Quản lý Nhà nước va

An ninh quốc phòng (/huộc khu vực thể chế Nhà nước)

+ Ngành thứ 19 trong bảng phân ngành cấp I : Làm thuê trong các hộ gia đình( thuộc khu vực thể chế hộ gia đình)

+ Ngành thứ 20 trong bảng phân ngành cấp I: Hoạt động của các tổ

chức quốc tế tại Việt Nam (luộc khu vực thể chế vô vị lợi)

+ Các đơn vị hoạt động chủ yếu bằng nguồn ngân sách nhà nước thuộc các ngành y tế, văn hoá, khoa học, giáo dục, phục vụ cộng đồng, các

Ví dụ 2 : Đơn vị Xí nghiệp quạt điện cơ Thống Nhất thuộc ngành thứ

4 : Công nghiệp chế biến

Ví dụ 3 : Đơn vị Công ty xây dựng Thăng Long thuộc ngành thứ 6 :

Xây dựng

Trang 26

- Ví dụ 4 : Đơn vị Công ty Siêu thị Thái Hà thuộc ngành thứ 7 : Thương

mại và sửa chữa vật phẩm tiêu ding

Vidu 5: Don vị Khách sạn Thang Lợi thuộc ngành thứ 8 : Khách sạn

_ nhà hàng `

Vi du 6 : Đơn vị Xí nghiệp ô tô vận tải hành khách 1-5 thuộc ngành

thứ 9 ::Vận tải và thông tin liên lạc

Ví dụ 7 : Đơn vị Trường đại học Dân lập Đông Đô thuộc ngành thứ 4:

- Giáo dục và đào tạo

_ Vi-du 8 : Đơn vị Cửa bàng làm đầu Thủ Đô thuộc ngành thứ 18 : 'Hoạt động dịch vụ phục vụ cá nhân cộng đồng

Tóm lại, khu vực thể chế phi tài chính là một khu vực bao gồm mọi

- hoạt động sản xuất mang tính chất kinh doanh (không kể hoạt động mang

tính chất kinh doanh tiền tệ) thuộc hầu hết các ngành sản xuất trong nền

kinh tế mang tính chất hàng hoá Khu vực này ngày càng được mở rộng trong các quốc gia có nền kinh tế phát triển, nó là khu vực đem lại thu nhập nhiều hơn không những cho quốc gia (thuế và phi) ma còn đem lại thu nhập nhiều hơn cho các thành viên trong đơn vị sản xuất của khu vực này (lợi tức vốn, lợi tức kinh doanh .)

VĂÍ _ Khu vực thể chế tài chính

1 Khái niệm trung gian tài chính -

Theo SNA 93 thì trung gian tài chính là một hoạt động sản xuất mà trong đó một đơn vị thống kê khu vực thể chế có các khoản nợ trên tài khoản

của mình để có được các tài sản tài chính, bằng cách tham gia vào các giao

dịch tài chính trên thị trường

Như vậy vai trò của các tổ chức trung gian tài chính là chuyển vốn của

người cho vay sang người đi vay bằng cách thu nhận các vốn từ người cho

vay và chuyển đổi hoặc sắp xếp lại theo cách cho phù hợp với yêu cầu của

người vay

Trang 27

“Các tổ chức trung gian tài chính nhận vốn để tăng nợ trong tài khoản của mình, không phải chỉ bằng cách nhận tiền gửi, mà còn phát hành tín phiếu, trái phiếu hay các chứng khoán khác

Họ.sử dụng nguồn vốn đó mua các tài sản tài chính, chủ yếu bằng

`.'cách ứng trước hoặc cho vay; hay cũng có thể bằng việc mua trái phiếu, tín _ phiếu và các loại chứng khoán khác từ các tổ chức khác

Một trung gian tài chính không chỉ đơn thuần hoạt động như một đại

" ` cho các đơn vị thống kê khu vực thể chế khác, mà nó còn dám chịu những

“rải ro bởi các khoản nợ trong tài khoản của mình

2 Khái niệm khu vực thể chế tài chính :

Khu vực thể chế tài chính bao gồm tất cả các đơn vị kinh doanh tài

ˆ chính là đơn vị thường trú dưới hình thức là các công ty, hợp tác xã, tư nhân, đầu tư nước ngoài tham gia vào hoạt động trung gian tài chính, hoặc tham

gia vào các hoạt động hỗ trợ tài chính có quan hệ chặt chẽ với trung gian tài chính

Khu vực thể chế tài chính được phân tổ thành nhiều nhóm nhỏ

Sự phân chia khu vực thể chế tài chính thành các nhóm nhỏ là do yêu cầu của người hoạch định chính sách và của thông tin có thể thu thập được Phân chia khu vực thể chế tài chính thành những nhóm nhỏ là tuỳ thuộc vào hoàn cảnh kinh tế của mỗi đất nước Không có một quy định chung nào tối

ưu cho tất cả các mục đích của mọi quốc gia Thông thường các nước phân

khu vực thể chế tài chính thành một số nhóm nhỏ sau :

a Ngân hàng trung ương

b Các công ty nhận tiền gửi

c Các trung gian tài chính khác

Q Quỹ hưu trí và các công ty bảo hiểm

e Các đơn vị hoạt động hễ trợ tài chính

3 Phạm vì khu vực thể chế tài chính :

Trang 28

“Pham vi của khu vực thể chế tài chính bao gồm các đơn vị thống kê khu vực thể chế tài chính

- Đơn.vị thống kê khu vực thể chế tài chính là một tổ chức kinh tế, hay một tổ chức xã hội hợp pháp, có quyền tham gia vào hoạt động trung gian tài

` chính, hoạt động hỗ trợ tài chính và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của mình, đồng thời có đầy đủ hệ thống tài khoản kế toán

_— Như vậy các đơn vị thống kê khu vực thể chế tài chính bao gồm :

£ 3.1 Ngân hàng Trung ương :

Ngân hàng trung ương là một công ty tài chính công, có thẩm quyền

tài chính như: phát hành tiền tệ quốc gia; phát triển chính sách tiền tệ; đảm bảo dự trữ quốc tế ở trong nước; đảm bảo tiền gửi dự trữ; cung cấp các dịch

vụ ngân hàng cho chính phủ; quy định hệ thống tài chính

Ngân hàng trung ương cũng chịu các khoản nợ dưới dạng nhu cầu ký

quỹ hoặc dự trữ bất buộc của các tổ chức tín dụng và thường là của Chính

phủ

Ở Việt Nam, Ngân hàng trung ương là Ngân hàng Nhà nước Việt

Nam

3.2 Các công ty nhận tiền gửi :

Các công ty nhận tiền gửi bao gồm các công ty và bán công ty tài

chính thường trú, có mọi tài sản nợ dưới dạng ký gửi, có khả năng thanh

toán trao đổi bằng séc, hoặc các công cụ hữu dụng khác cho việc thanh toán

Các công ty tiền gửi còn bao gồm các công ty và bán công ty thường trú khác nhận tiền gửi dưới dạng các công cụ tài chính như chứng từ tiền gửi

ngắn hạn, có thể thay thế hoặc tương đương như tiền và được xem là tiền

theo nghĩa rộng Các công ty này cạnh tranh ký quỹ với các công ty nhận

tiền gửi trên thị trường tài chính, ngay cả khi các công ty này không có khả năng quyết định chịu những khoản nợ dưới dạng tiền gửi có thể chuyển đổi

Các công ty loại này có thể bao gồm các hợp tác xã tín đụng, các ngân hàng thế chấp hoặc các hội chơi hụi Các công ty loại này tồn tại dưới các hình

Trang 29

thức khác nhau ở mỗi nước, nó chỉ có thể nhận biết được khi kiểm tra tên và chức năng của nó Công ty loại này có thể bao gồm cả tiết kiệm bưu điện

hoặc hình thức tiết kiệm khác do nhà nước điều hành với điều kiện là đơn vị

“độc lap : , |

Ở Việt Nam các công ty tiền gửi gồm: Các Ngân hàng thương mại

(Ngân hàng Công thương, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

Ngân hàng Đầu tư và phát triển, Ngân hàng Ngoại thương); Các ngân hàng si” SỐ vốn đầu tư nước ngoài như City Bank ; Các ngân hàng tư nhân như

nN gân hàng Á Châu .; Các hợp tác xã tín dụng: Tổ chức tiết kiệm của ngành bưu điện

3.3 Các trung gian tài chính khác :

Các trung gian tài chính khác bao gồm các công ty và bán công ty tài _ chính thường trú tham gia vào hoạt động môi giới tài chính, ngoài các công

ty bảo hiểm và quỹ hưu trí

; Cac trung gian tài chính khác huy động vốn trên thị trường tài chính, không phải các dạng ký gửi và sử dụng chúng để có được các tài sản tài chính

Đó là các công ty tham gia vào đầu tư tài chính hoặc tích luỹ vốn như các công ty đầu tư, các công ty cho thuê tài chính, các công ty tham gia cung cấp tài chính cá nhân hay tín dụng mua hàng

.Ở Việt Nam hiện nay các trung gian tài chính khác chỉ có các công ty cho thuê tài chính thuộc Ngân hàng Ngoại thương, Ngân hàng Công thương, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Ngân hàng Đầu tư và phát

triển

3.4 Các hoạt động tài chính hỗ trợ :

Các hoạt động tài chính hỗ trợ bao gồm các công ty hay bán công ty tài chính thường trú, tham gia vào các hoạt động liên quan chặt chẽ với trun 8

gian tài chính, nhưng bản thân nó không thực hiện vai trò trung gian tài

chính Chúng bao gồm các công ty môi giới chứng khoán, môi giới vay,

Trang 30

công ty phát hành cổ phiếu, công ty môi giới bảo hiểm Chúng cũng bao

gồm các công ty mà chức năng chính là bảo lãnh bằng ký nhận chuyển nhượng các hối phiếu hay các công cụ tài chính như các khế ước trao đổi, quyền được mua, được bán và các công cụ tài chính mới khác

Các hoạt động hỗ trợ tài chính bao gồm cả những đơn vị không vì lợi

_ liên quan tới sẵn xuất dịch vụ tài chính có thị trường và được cấp kinh phí từ các đơn vị tài chính, với vai trò của chúng là khuyến khích phục vụ lợi ích

"cho những đơn vị tài chính

Ở Việt Nam hiện nay các hoạt động tài chính hỗ trợ này đang dần dần

được hình thành

3.5 Các công ty bảo hiểm :

Đó là các công ty hay bán công ty bảo hiểm thường trú Các công ty

_ bảo hiểm này bao gồm các công ty công, công ty tư nhân, công ty cổ phân

mà chức năng chính là bảo hiểm sinh mạng, tai nạn, bệnh tật, hoả hoạn tài

sản và các dạng bảo hiểm khác cho các đơn vị thể chế hoặc nhóm các don vị thể chế

Hiện nay ở Việt Nam các công ty bảo hiểm gồm có: các công ty bảo hiểm nhà nước như: Bảo Việt, Bảo hiểm nhân thọ; công ty bảo hiểm Bảo

Minh ; Các công ty báo hiểm có vốn đầu tư nước ngoài như công ty bảo

hiểm Prudential của Anh, công ty bảo hiểm AIA của Mỹ

Các công ty bảo hiểm hạch toán độc lập nằm trong các Tổng công ty

nhà nước theo quyết định 90, 91 của Thủ tướng Chính phủ cũng được xếp vào khu vực thể chế tài chính và thuộc nhóm các công ty bảo hiểm

3.6 Quỹ hưu trí :

Đó là các quỹ hưu trí độc lập Các quỹ này được hình thành từ các đơn

vị tạo ra chúng như là các thực thể hợp pháp riêng biệt được thành lập để cung cấp các khoản tiền hưu trí cho những người về hưu Các quỹ hưu trí này có thể do các tổ chức chính phủ; tổ chức tư nhân thành lập và điều hành trực tiếp, hoặc điều hành giữa các chủ tư nhân và người lao động

Trang 31

Tu na „chính Bởi họ hoạt động với quy mô nhỏ, không có tài khoản độc lập tách _ khỏi những khoản của bản thân cá nhân người chủ

Ở Việt Nam, cá nhân và hộ không được tham gia hoạt động trưng gian tài chính và hỗ trợ tài chính

4 Nội dung khu vực thể chế tài chính › Theo quy định, các chỉ tiêu của SNA đều được phân tổ theo các khu vực thể chế Vì vậy nội dung của khu vực thể chế tài chính cũng bao gồm

các chỉ tiêu cơ bản của hệ thống tài khoản quốc gia như: giá trị sản xuất, chỉ

phí trung gian, giá trị tăng thêm, tích luỹ tài sản cố định, khấu hao tài sản cố

định, tích luỹ tài sản lưu động, chuyển nhượng vốn, xuất khẩu, nhập khẩu

Trong hơn mười năm qua, với sự giúp đỡ của các tổ chức UNDP, ADB

về tài chính và kỹ thuật; Việt Nam đã lập được Tài khoản sản xuất và Tài khoản thu chỉ theo khu vực thể chế tài chính

Wi -Ö Khu vực thể chế nhà nước

1 Khái niệm, phạm vì của khu vực thể chế nhà nước :

Khu vực thể chế nhà nước, kể cả bảo hiểm xã hội, bao gồm các đơn vị

có trách nhiệm cung cấp hàng hoá và dịch vụ cho cộng đồng và cho từng hộ gia đình, cũng như có trách nhiệm đối với việc phân phối lại thu nhập và

phúc lợi, đồng thời sản xuất các hàng hoá và dịch vụ phi thị trường

Trang 32

ˆ Những loại đơn vị thuộc khu vực thể chế nhà nước :

Những đơn vị dịch vụ nhà nước thường cung cấp những dịch vụ chung

cho xã hội, điều hành quản lý nhà nước, đề ra các chính sách kinh tế, xã hội, chính trị của đất nước Họ thường không bán sản phẩm của mình sản xuất ra theo giá cả nhằm thu hồi toàn bộ chỉ phí đã chỉ ra trong quá trình sản xuất Tuy nhiên họ có thể thu một số phụ phí như các loại phí, lệ phí hành 'chính và bán một số sản phẩm tự sản xuất ra như các sản phẩm được sản

` xuất ra ở các trường dạy nghề, sách, tài liệu xuất bản của các cơ quan chuyên môn như cơ quan thống kê Những chỉ phí của các đơn vị sản xuất

dịch vụ nhà nước là rất lớn và do chính ngân sách Chính phủ (ngân sách nhà

nước) cung cấp Chính phủ cũng được xem như là người tiêu đùng cuối cùng của hầu hết các sản phẩm (hàng hoá và dịch vụ) mà họ đã sản xuất ra

Giá trị sản xuất của các đơn vị thuộc khu vực thể chế nhà nước không

được đem trao đổi và bán ở thị trường, vì vậy kết quả của nó không thể tính

giá trị theo giá thị trường mà phải tính bằng phương pháp khác SNA coi chỉ phí để sản xuất ra dịch vụ nhà nước là giá trị sản xuất Chỉ phí đó bao gồm tổng chỉ phí vật chất và dịch vụ cho tiêu dòng trung gian, thù lao cho lao động và công nhân viên, hao mòn TSCĐ và thuế gián thu (nếu có)

Khu vuc thé ché Nha nuéc (Government sector) bao gồm các đơn vị: quản lý nhà nước, an ninh quốc phòng, đảm bảo xã hội, nghiên cứu khoa

học, hoạt động sự nghiệp về y tế, giáo dục, văn hoá, thể dục thể thao công

cộng Hoạt động của những đơn vị trên mang tính chất quản lý chung cả xã hội, nguồn kinh phí cho các hoạt động này chủ yếu do ngân sách nhà nước cấp

Các đơn vị thuộc khu vực thể chế nhà nước sản xuất ra những dịch vụ công cộng cho tiêu dùng tập thể của tất cả các thành viên trong cộng đồng dân cư như: dịch vụ quản lý nhà nước, an ninh quốc phòng , hoặc của một

số nhóm cụ thể trong số đó (học sinh học trong các trường công lập, bệnh nhân được khám, chữa bệnh trong bệnh viện nhà nước .) Những ai tiêu

Trang 33

cho việc sản xuất những dịch vụ loại này là do Chính phủ trả Cũng như ở _ những nước khác, ở Việt Nam, ngân sách nhà nước chỉ cho tất cả các hoạt động trên

_¬ Có thể nói rõ hơn về hàng hoá, dịch vụ công cộng là những hàng hoá

‘hay dich vu ma khu vực tư nhân không cung ứng, chi phí cho sản xuất dịch

_vụ đó sẽ không tăng thêm dù có thêm người hưởng thụ, và không thể loại

“trừ, ngăn cản các cá nhân không cho họ hưởng thụ Ví dụ như hàng hoá, dịch

we sẽ vù quốc phòng, an ninh, các chương trình y tế về chăm sóc sức khoẻ ban

đầu, đê, đập bảo vệ con người, tài sản khỏi bị lũ lụt

2 Khu vực thể chế Nhà nước trong việc thực hiện hệ thống tài khoản quốc gia ở Việt Nam :

Với khái niệm, nội dung của khu vực thể chế nhà nước theo hệ thống tài khoản quốc gia (SNA) như trên, người ta đã phân tổ khu vực thể chế nhà

nước theo những đặc điểm chung như trên đã trình bày, cụ thể như sau:

Khu vực thể chế nhà nước bao gồm các đơn vị quản lý nhà nước, an ninh quốc phòng, đảm bảo xã hội, nghiên cứu khoa học, các hoạt động sự

nghiệp về y tế, văn hoá, giáo dục, thể dục thể thao Hoạt động của những

đơn vị trên nhằm cung cấp dịch vụ chung cho xã hội (dịch vụ quản lý nhà nước, dịch vụ y tế, giáo dục và nguồn kinh phí cho các hoạt động trên chủ yếu do ngân sách Nhà nước cấp Đối với hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao do các tổ chức không phải do ngân sách nhà nước cung cấp thực hiện mang tính chất kinh doanh như : trường học tư, y tế tư không thuộc

khu vực thể chế nhà nước mà thuộc khu vực thể chế phi tài chính

Những hoạt động trên được gắn với các ngành kinh tế trong bảng phân ngành theo Nghị định 75/CP ngày 27/10/1993 của Chính phủ ban hành Hệ

thống ngành kinh tế Quốc dân

Chúng ta có thể thấy phân tổ theo chức năng hoạt động của khu vực

thế chế nhà nước theo SNA và phân ngành kinh tế ở Việt Nam đối với các hoạt động của khu vực thể chế nhà nước như sau :

Trang 34

2.1 Phản tổ theo chức năng hoạt động của khu vực thể chế nhà

nước: :

- Dịch vụ công cộng chung của Chính phủ : Hoạt động quốc phòng và

địch vụ quốc phòng; Bảo vệ an ninh trật tự xã hội và công cộng

- Hoạt động giáo dục và dịch vụ giáo dục

- Các hoạt động và dịch vụ sức khoẻ và y tế

“., - Các hoạt động và dịch vụ bảo hiểm và cứu trợ xã hội

ma - Các hoạt động và dịch vụ các điều kiện sinh hoạt và môi trường cho công cộng và hộ gia đình

- Các hoạt động văn hóa, vui chơi giải trí và tôn giáo,

- Các hoạt động và dịch vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực nhiên liệu, khí đốt và năng lượng

- Các hoạt động và dịch vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản và săn bắn

- Các hoạt động và dịch vụ quản lý nhà nước về lĩnh Vực nguồn khoáng sản và khai thác mỏ, công nghiệp, xây dựng khác

- Các hoạt động và dịch vụ quản lý nhà nước về lnh vực giao thông

vận tải và bưu điện

- Các hoạt động và địch vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực kinh tế khác

- Các chức năng hoạt động khác của Nhà nước

2.2 Các ngành kinh tế của khu vực thể chế nhà nước ở Việt Nam:

- Hoạt động khoa học và công nghệ : Nghiên cứu và phát triển khoa học tự nhiên; Nghiên cứu và phát triển khoa học xã hội và khoa học nhân

văn

- Quản lý Nhà nước và an ninh quốc phòng: bảo đảm xã hội bắt buộc

- Quản lý Nhà nước và quản lý các chính sách kinh tế, xã hội

- Các hoạt động quản lý Nhà nước nói chung và kinh tế tổng hợp

+ Điều phối hoạt động của các cơ quan y tế, giáo dục, văn hoá xã hội

Trang 35

‘+ Điều phối và hỗ trợ vào các hoạt động kinh doanh có hiệu quả hơn + Các hoạt động hỗ trợ cho Nhà nước

- Hoạt động phục vụ chung cho toàn bộ đất nước : Hoạt động ngoại

giao; Hoạt động an ninh quốc phòng; Hoạt động trật tự, an ninh xã hội

- Hoạt động bảo đảm xã hội bắt buộc : Cung cấp tài chính và quản lý

ề các chương trình bảo đảm xã hội do nhà nước tài trợ

+

+ Giáo dục và đào tạo do nhà nước tài trợ: Giáo dục tiểu học; Giáo

¬ : „ đục trung học; Giáo dục cao đẳng, đại học và sau đại học; Bồ túc văn hoá và

s Hoạt động của các phòng khám chữa bệnh

® Hoạt động của các hệ thống vệ sinh phòng dịch

s Các hoạt động y tế khác Hoạt động cứu trợ xã hội:

s Hoạt động cứu trợ xã hội tập trung liên tục của các cơ quan nhà

® Hoạt động cứu trợ xã hội không tập trung phục vụ cho cá nhân dân

cư và gia đình, đo cơ quan nhà nước thực hiện

khác

+ Hoạt động văn hóa và thể thao do nhà nước tài trợ:

® Hoạt động điện ảnh, phát thanh, truyền hình và hoạt động giải trí

® Hoạt động thông tấn

® Hoạt động thư viện, lưu trữ, bảo tàng và các hoạt động văn hóa khác

® Hoạt động thé thao và giải trí khác + Hoạt động của Đảng, đoàn thể do nhà nước tài trợ:

Trang 36

'® Hoạt động của Đảng cộng sản Việt Nam: bao gồm hoạt động của các tổ chức Đảng chuyên trách ở trung ương, ngành, địa phương và cơ sở

-*® Hoạt động của công đoàn

® Hoạt động của đoàn thanh niên

® Hoạt động của hội phụ nữ

s Hoạt động của mặt trận tổ quốc

® Các hoạt động dịch vụ phục vụ công cộng khác mà hoạt động của

ˆ mó đo ngân sách nhà nước cấp

3 Những ván dé vé théng tin cho khu vuc thé ché nha nuée:

1 Số liệu về khấu hao các toà nhà và các thiết bị, phương tiện làm việc của các đơn vị nhà nước không có trong báo cáo quyết toán của đơn vị, người làm công tác thống kê tài khoản quốc gia phải tìm cách để đánh giá, tính toán chỉ tiêu này Ở Việt Nam, chúng tôi phải coi số liệu chỉ sửa chữa

thường xuyên về nhà cửa, trang thiết bị, phương tiện của đơn vị điều tra là số

khấu hao các tài sản đó của đơn vị

2 Cũng như các khu vực khác, các ngành trong khu vực thể chế nhà nước cũng được tính một số chỉ tiêu như tích luỹ, tiêu đùng, giá trị sản xuất,

chi phí trung gian, giá trị tăng thêm theo giá hiện hành và giá so sánh Song

thông tin để tính các chỉ tiêu trên theo giá so sánh đối với khu vực nhà nước

là rất khó khăn vì hệ thống chỉ số giá của chúng ta chưa phù hợp để đáp ứng yêu cầu tính toán của SNA Đặc biệt là giá trị tăng thêm của các ngành

thuộc khu vực này, chúng ta chưa có thông tin về chỉ số tiền lương, nên việc

tính giá trị tăng thêm theo giá so sánh gặp rất nhiều khó khăn Hiện nay ta phải dùng chỉ số giá tiêu dùng chung để tính giá trị tăng thêm theo giá so sánh Đây là việc rất vô lý vì chỉ số này có quá nhiều sự thay đổi không liên quan đến vân đề giá của các yếu tố thuộc giá trị tăng thêm

AX Khu vực thể chế không vì lợi phục vụ hộ gia đình

Trang 37

~ Khu vực không vì lợi phục vụ hộ gia đình bao gồm các tổ chức sản

xuất mà nhiệm vụ chính là cung cấp hàng hoá và dịch vụ miễn phí hoặc với giá sản xuất phi lợi nhuận phục vụ hộ gia đình

Khu vực không vì lợi phục vụ hộ gia đình phi lợi nhuận được phân

- + thành 2 nhóm chính như sau:

| (1) Nhóm thứ nhất bao gồm các tổ chức, "hiệp hội được thành lập từ

các cá nhân cung cấp hàng hoá và dịch vụ gắn với lợi ích của từng thành

“wien Cac dich vu này cung cấp miễn phí và được tổ chức sản xuất dựa trên nguồn tài chính đóng góp thường xuyên hoặc tiền hội phí của các hội viên

Các đơn vị, tổ chức được xếp trong nhóm này là : Hiệp hội người tiêu đùng, các tổ chức tôn giáo, nhà chùa, nhà thờ, các câu lạc bộ văn hoá xã hội, vui chơi giải trí, thể dục thể thao, các đơn vị dậy học, dạy nghề Không bao gồm

- các đơn vị sản xuất dịch vụ mà nguồn tài chính hoạt động do ngân sách nhà

nước cung cấp

(2) Nhóm thứ hai bao gồm các hiệp hội từ thiện, cứu trợ được thành

lập với mục đích từ thiện và không phục vụ lợi ích cá nhân của các thành

viên hiệp hội Các tổ chức phi lợi nhuận này cung cấp hàng hoá, dịch vụ cho

các hộ gia đình gặp khó khăn do thiên tai, bão lụt, Nguồn tài chính và hàng hoá cứu trợ của các tổ chức này dựa trên sự đóng góp của các tổ chức,

công ty, của chính phủ và của các cá nhân dân cư Ngoài ra nguồn đóng góp

có thể huy động từ các công ty, tổ chức, chính phủ nước ngoài, và kể cả của

các tổ chức dịch vụ phi lợi nhuận nước ngoài

2 Phản loại:

Theo hệ thống tài khoản quốc gia, khu vực thể chế không vì lợi phục

vụ hộ gia đình có thể phân thành các loại như sau:

(1) Các tổ chức xã hội như trại nuôi dạy trẻ mồ côi, trẻ khuyết tật, trại

nuôi dưỡng người già không nơi nương tựa,

(2) Các tổ chức dậy nghề miễn phí

Trang 38

ˆ (3) Các hiệp hội vui chơi giải trí, thể thao văn hoá và xã hội miến phí

khác ,

(4) Các tổ chức tôn giáo như nhà chùa, nhà thờ,

(5), Các tổ chứcgiúp đỡ nhân đạo

(6) Các tổ chức từ thiện quyên góp tiên để tài trợ học sinh nghèo và học sinh tài năng

3 Nguồn số liệu:

Đây là loại hoạt động sản xuất đặc biệt, vì vậy nguồn thông tin để tính giá trị sản xuất, chỉ phí trung gian và giá trị tăng thêm của khu vực này hoàn

toàn phải dựa vào điều tra Đôi khi tính các chỉ tiêu tổng hợp trên cũng cần

tham khảo thêm số liệu của bảng cân đối liên ngành

4 Phương pháp tính:

Chi tiêu đùng cuối cùng của khu vực dịch vụ hộ gia đình phi lợi nhuận tính tương tự như phần tính tiêu dùng cuối cùng cuả Chính phủ, nghĩa là bằng Tổng giá trị sản xuất trừ đi doanh thu bán ra (nếu có) Giá trị sản xuất của khu vực này được tính bằng cách sau :

Giá trị sản xuất = (bằng) tổng cộng chỉ phí trung gian, thu nhập của các thành viên điều hành và khấu hao tài sản cố định

Các khoản mục chi phí sản xuất của các đơn vị thuộc khu vực dịch vụ

hộ gia đình phi lợi nhuận dựa trên kết quả điều tra xã hội

Có thể nghiên cứu khu vực dịch vụ hộ gia đình phi lợi nhuận theo 3 tài khoản dưới đây :

Trang 39

ˆ Bảng] : Tài khoản sản xuất khu vực dịch vụ không vì lợi

ộ (ngàn đồng)

' Sử dụng Giá trị Nguồn Giá trị

.| 1 Chỉ phí trung gian 10978553 | 6 Dịch vụ phi lợi nhuận | 16004359

„ | đông - 4638728 | Hoạt động sản xuất kinh | 229493

- | 3 Khấu hao TSCĐ 378707 | doanh hàng hoá, dịch vụ

| 4.Thuế gián thu 119108

Trang 40

Biểu 3 : Tài khoản tài chính và von

2 Tich luy TSCD 5532669 9 Khấu hao TSCĐ 378707

a Thiết bị 2050281 10 Chuyển nhượng vốn

hàng hoá và dịch vụ có tính chất phi lợi nhuận, phần sản xuất có tính chất

hàng hoá

a Sản xuất dịch vụ phi lợi nhuận là cung cấp dịch vụ ra bên ngoài với giá thấp hơn giá thị trường hoặc miễn phí

b Sản xuất có tính chất kinh doanh là phần sản xuất hàng hoá và dịch

vụ để tự tiêu dùng hoặc bán ra ngoài Hoạt động sản xuất kinh tế của khu vực dịch vụ hộ gia đình phi lợi nhuận có 4 tính chất :

Ngày đăng: 01/12/2016, 09:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w