Hai thông số cơ bản 1 khoản thời gian T và 2 giá trị đạt được của biến số X tại một mức xác xuất cho trước là những thông số chủ yếu nên được lựa chọn sử dụng như là một phương pháp t
Trang 1CHƯƠNG 10
Trang 2 Định đề 1 - Chương 9 tìm được 1 DMĐT hiệu quả bằng cách tìm kiếm 1 DM tiếp tuyến với đường biên tập hợp các
DM nằm trong vùng khả thi
Giải pháp cho bài toán tối ưu này là phải cho phép tỷ trọng VĐT có giá trị âm; Khi x i <0, điều này tương đương với giả định sau:
◦ Chứng khoán thứ i được bán khống bởi NĐT.
◦ Các NĐT lúc nào cũng có thể thực hiện việc bán khống
Thực tế: bán khống không dễ thực hiện vì “bán khống” không luôn có sẵn cho các NĐT vào bất kỳ lúc nào họ cần
Trang 3 Bài toán DM hiệu quả khi không bán khống:
(
E Max
i 1x
i i
T
r ( E
N
1 j
ij j i T
Trang 4 Bài toán DM hiệu quả khi không bán khống: có thể
giải quyết bằng công cụ Solver của Excel (chương 3)
Trang 6 Khi thay đổi giá trị của hằng số c, ta sẽ có được một danh mục khác
Không phải tất cả các giá trị c đều cho ra danh mục
mà ràng buộc bán khống là có tác dụng
Khi c có giá trị quá thấp hoặc quá cao thì ràng buộc về bán khống sẽ có tác dụng
Trang 7Đường biên hiệu quả khi không có bán khống:
So sánh 2 đường biên hiệu quả:
Ở mức rủi ro thấp (độ lệch chuẩn thấp) thì 2 đường biên này
hoàn toàn trùng nhau.
Ở mức rủi ro cao (độ lệch chuẩn cao), trường hợp được bán
khống sẽ cho TSSL cao hơn
Trang 8 Giá trị chịu rủi ro – VaR (Value-at-Risk) đo lường
khoản lỗ mong đợi xấu nhất có thể xảy ra trong một khoảng thời gian xác định, với một mức tin cậy cho trước
Var trả lời cho câu hỏi: nhà đầu tư có thể bị lỗ bao
nhiêu với mức xác suất xảy ra là x% trong khoảng
thời gian trong tương lai đã được xác định trước
Hai thông số cơ bản (1) khoản thời gian T và (2) giá trị đạt được của biến số X tại một mức xác xuất cho trước là những thông số chủ yếu nên được lựa chọn
sử dụng như là một phương pháp thích hợp đo
lường rủi ro của một mục tiêu chung nào đó
Trang 9 Khung tình huống:
Một nhà quản lý có một danh mục chỉ bao gồm một
chứng khoán, tỷ suất sinh lợi của chứng khoán này tuân
theo quy luật phân phối chuẩn và có tỷ suất sinh lợi
trung bình là 20% và độ lệch chuẩn là 30% Giá trị của
danh mục này ở thời điểm hiện tại là 100 triệu$
Giá trị của danh mục này vào cuối năm là bao nhiêu?
Xác suất xảy ra khoản lỗ lớn hơn 20 triệu$ vào cuối năm (ví dụ là xác suất giá trị của danh mục này vào cuối năm thấp hơn 80 triệu$) là bao nhiêu?
Với xác suất 1% thì khoản lỗ lớn nhất vào cuối năm là
bao nhiêu? Câu hỏi này còn có nghĩa là chúng ta hãy
tính VaR tại mức xác suất là 1%.
Trang 10 Hàm Normdist có thể đưa ra các giá trị
phân phối chuẩn tích lũy (trong ví dụ này là các giá trị danh mục có thể đạt được) và các mức xác suất xảy ra tương ứng
Trang 12 Giá trị danh mục vào cuối năm ứng với mức xác suất xảy ra 1% là bao nhiêu? Ta có thể
sử dụng hàm Solver để tìm câu trả lời: Với
xác suất 1% thì giá trị danh mục vào cuối
năm thấp hơn 50,20865, từ đó suy ra VaR là
100 – 50,20865 = 49,79135
Trang 14 Chúng ta có thể sử dụng công cụ Solver để tìm các giá trị Quantile ứng với bất kỳ loại phân phối nào
Chúng ta sử dụng hai phân phối: phân phối chuẩn (normal distribution) và phân phối Loganormal
(lognormal distribuition) để tìm VaR, và Excel có
những hàm tương ứng để giúp chúng ta tìm
Quantile đó là hàm Norminv( ) và hàm
Loginv( ) Hàm Normsinv và hàm Loginv giúp
tìm giá trị chuyển đổi (từ một mức xác suất cho
trước tìm giá trị đạt được của biến số) của phân
phối chuẩn (normal), phân phối chuẩn tắc
Trang 16 Phân phối Lognormal sẽ là một phân phối hợp
lý hơn so với phân phối chuẩn khi khảo sát biến động giá của các chứng khoán (đại lượng này
không bao giờ âm)
Giả định rằng tỷ suất sinh lợi của danh mục
tuân theo quy luật phân phối chuẩn với giá trị
trung bình hàng năm là và độ lệch chuẩn
hàng năm là σ, giá trị hiện tại của danh mục
2 0
Trang 17 Trường hợp danh mục đầu tư với 3 tài sản:
phối tỷ suất sinh lợi của một tài sản nào đó Trong thế giới thực, để có thể tính toán VaR thì chúng ta phải có được các ước lượng về
giá trị trung bình, phương sai và sự tương
quan của các giá trị tỷ suất sinh lợi
dịch lớn
Trang 19 Mô phỏng dữ liệu:
tài sản:
quỹ đầu tư này là 293$ vì vậy vốn đầu tư là = 2*293$ = 586$.
giá hối đoái là 3.5 Trái phiếu zero-coupon này có mệnh giá là là
100 CHF và thời điểm đáo hạn là vào ngày 08/05/2000 Nếu lãi
suất đồng CHF hiện tại là 5,3% thì khi đó giá trị trái phiếu bằng
đồng CHF vào ngày 10/01/1997 là:
286,3365, vì vậy giá trị danh mục ròng là = 586 – 286,3365 =
299,66.
Trang 22 Chúng ta muốn sử dụng những dữ liệu này để làm nền tảng tính toán các giá trị tỷ suất sinh lợi
“ngẫu nhiên” đạt được từ danh mục đầu tư này
Chúng ta sẽ sử dụng một kỹ thuật được gọi là xáo
bài (xem phụ lục của chương này) theo đó chúng
ta sẽ thay đổi ngẫu nhiên các dữ liệu
Đồ thị trong bảng tính trên cho thấy phân phối tỷ suất sinh lợi khác rất nhiều so với phân phối
chuẩn Từ cột L, M, và N ta có thể nói rằng VaR tại 5% là khoảng –47% hay với xác xuất là 5%, công