Quản trị tài chính quốc tế Bài 1: Tổng quan về tài chính quốc tế • Khái niệm: TCQT nghiên cứu sự di chuyển về vốn giua các chủ thể của quốc gia này với các chủ thể của quốc gia khác và v
Trang 1Tài chính quốc tế
(International Finance)
PGS, TS
PGS, TS Đặng Thị Nhàn
PCN khoa Tài chớnh – Ngõn hàng
Đại học Ngoại thương
Tel: 0913051167 Email: dangthinhan@ftu.edu.vn
• Tài liệu tham khảo:
1 International Finance – Maurice D Levi – Routledge, Newyork 2006
2 International Financial managemant – Cheol S Eun & Bruce G Resnick – Irwin McGraw -Hill 2001
3 Tài chính quốc tế – PGS, TS Nguyễn Van Tiến - Học viện Ngân hàng - 2007
4 Các sách, báo tạp chí, website chuyên ngành Tài chính, tiền tệ, ngân hàng
1 so trang web can thiet
FED: www.federalreserve.gov/releases/CP/
People’s Bank of China:
www.pbc.gvc.cn/english/
Bank of Japan: www.boj.or.jp/en/
European Central bank: www.ecb.int/
Bank of England:www.bankofengland.co.uk
Financial Times: www.ft.com
Vietcombank: www.vietcombank.com.vn
Bộ tài chính:www.mof.gov.vn
NHNN:www.sbv.gov.vn
Nội dung nghiên cứu
1 Tổng quan về Tài chính quốc tế
2 Hệ thống tiền tệ quốc tế
3 Cán cân thanh toán quốc tế
4 tỷ giá hối đoáI
5 thị trường ngoại hối
6 thị trường tài chính quốc tế
7 Quản trị tài chính quốc tế
Bài 1: Tổng quan về tài chính quốc tế
• Khái niệm: TCQT nghiên cứu sự di chuyển
về vốn giua các chủ thể của quốc gia này với
các chủ thể của quốc gia khác và với các tổ
chức tài chính tiền tệ quốc tế trong các hoạt
động kinh tế, van hoá, xã hội, chính trị,
quân sự, ngoại giao…trong đó quan trọng là
các hoạt động thương mại, đầu tư và tín
dụng (Trade, Investments, Loans) trên toàn
cầu
Cơ sở của TCQT
• Sự tăng trưởng của thương mại quốc tế: lợi ớch
cơ bản của thương mại quốc tế là khai thỏc được lợi thế so sỏnh của cỏc nước (lý thuyết về lợi thế so sỏnh của David Ricardo 1817)
“các nước đều có lợi nếu họ chuyên môn hoá sản xuất các hàng hoá mà họ có thể sản xuất hiệu quả
nhất và mua bán các hàng hoá có lợi thế nhất giữa
các nước với nhau.”
• Xu hướng Toàn cầu húa và tự do húa cỏc thị trường tài chớnh:
TTTC là thị trường diễn ra cỏc hoạt động trao đổi mua bỏn cỏc khoản vốn ngắn hạn và dài hạn TTTC bao gom thị trường tiền tệ và thị trường vốn
Trang 2Luận ỏn tiến sỹ/ Slideshow
Nhung dòng vốn đi qua thị trường tài chính
Vốn Cỏc trung gian
tài chính (TTTT)
Những người vay
(Người chi tiêu)
1 Các hng kinh doanh
2 Chính phủ
3 Người nước ngoài
Thị trường chứng khoán
Những người cho vay
(Người tiết kiệm)
1 Các gia đình
2 Các hng kinh doanh
3 Nhà nước
4 Người nước ngoài
Vốn
Vốn
Tài chính trực tiếp
Tài chính giỏn tiếp
Chuyển tiền quốc tế
(telegraphic transfer remitance by swift)
P/O by cable
VND VND
USD
NK VCB City B
XK
SWIFT: society for worldwide interbank financial telecomuniction
• Dặc điểm của TCQT:
Sự vận động của các dòng vốn trong quan
hệ TCQT diễn ra ngoài phạm vi một quốc
gia, nên nó chịu ảnh hưởng của 2 yếu tố đặc
trưng: rủi ro hối đoái và rủi ro chính trị Vì
vậy sợi chỉ đỏ của TCQT là nghiên cứu vấn
đề tỷ giá hối đoái
S ự cần thiết phải nghiờn cứu tài chớnh quốc tế?
Có ba khía cạnh khiến cho tài chính quốc tế khác với tài chính nội địa:
1/ Rủi ro ngoại hối và rủi ro chính trị 2/ Sự không hoàn hảo của thị trường 3/ Các cơ hội kinh doanh mở rộng
• Sự bất ổn về tỷ giá đ tác động lớn đến các
hoạt động kinh tế chủ chốt như tiêu dùng, sản
xuất và đầu tư
• Rủi ro chính trị bao gồm từ nhưng thay đổi
bất ngờ về thuế, hạn ngạch, các hàng rào phi
thuế quan Rủi ro chính trị phát sinh từ thực tế
là các quốc gia có chủ quyền có thể thay đổi
luật chơi, các quy chế mà không thể bỏ qua
được…
• Sự không hoàn hảo của thị trường Nhiều rào cản đối với sự tự do dịch chuyển hàng hoá, dịch vụ và luồng vốn giữa các Các rào cản này bao gồm các hạn chế về luật pháp, chi phí giao dịch và vận tải quá cao, sự phân biệt đối xử về thuế Sự không hoàn hảo của thị trường đóng vai trò quan trọng trong việc kích thích các công ty đa quốc gia (MNCs) đặt các cơ sở sản xuất ở nước ngoài
Các cơ hội mở rộng
• các hng có thể phân bố cơ sở san xuất ở bất cứ quốc gia hay khu vực nào trên thế giới nhằm tối đa hoá lợi nhuận và thu hút vốn đầu tư ở bất kể thị trường vốn nào nơi có chi phí vốn thấp nhất Ngoài ra, các hng còn có thể thu được lợi ích từ qui mô san xuất lớn hơn
Trang 3Cõu hỏi thao luan
• Chỉ tiờu đỏnh giỏ mức độ mở cửa của một
nền kinh tế là gỡ?
- Mở cửa thị trường tài chớnh: Những lợi
ớch và rủi ro khi tham gia thị trường tài
chớnh quốc tế (tự do húa tài chớnh)/ Ưu và
nhược điểm (những lợi ớch và hạn chế)
của việc toàn cầu hoỏ cỏc thị trường tài
chớnh?
Cõu hỏi thao luan
• Vỡ sao chỳng ta nghiờn cứu TCQT?
• Giải thớch nguyờn nhõn tại sao tỷ giỏ lại thay đổi?
+ Tỷ giá thay đổi tỏc động đếnnnn doanh nghiệp tham gia hoạt động thương mại quốc tế như thế nào?
+ Tỷ giá thay đổi ảnh hưởng tới Cán cân thanh toán vãng lai (đặc biệt là cán cân XNK) như thế nào?
• Ưu nhược điểm của cơ chế tỷ giá Cố định và cơ chế
tỷ giá thả nổi?
• Binh luận về khả nang hinh thành đồng tiền
chung Châu á, hoặc đồng tiền chung ASEAN
(ACU)
• Dự báo về tỷ giá hối đoái dựa trên các phân tích
kỹ thuật và phân tích cơ ban.
• Chính sách tỷ giá của Việt Nam, Trung quốc,
Mỹ…
•
Cõu hỏi
• Tại sao lại phân thành CCVL và CC vốn? Bản chất của 2 loại Cán cân này? Mối quan hệ giua chúng?
• Phỏ giỏ tiền tệ là gỡ? Tỏc dụng của phỏ giỏ tiền
tệ đối với nền kinh tế? Liên hệ trường hợp đồng NDT của Trung quốc hiện nay và quan điểm của ban.
• Hóy trỡnh bày quan điểm của bạn v/v Phỏ giỏ tiền tệ để cải thiện tỡnh trạng thõm hụt CCVL hiện nay của Việt nam?
• Nâng giá tiền tệ là gi? Hy binh luận về sức ép nâng giá NDT của Trung quốc?
• Khủng hoảng tài chính Mỹ 2008, hậu khủng
hoảng tài chính Mỹ ứng phó với khủng
hoảng tai chính của Mỹ và các nước – Bài
học kinh nghiệm cho Việt nam
• Doanh nghiệp hoặc cá nhân bạn có tham gia hoạt động tài chính quốc tế nào? Bạn có gặp rủi ro gi không? Kinh nghiệm của bạn là gi?
• Hoạt động quản trị tài chính quốc tế của các công ty VN hihihiệnnnn nay nay nay nhnhnhư thththế nnnnàoooo????
(quản trị rủi ro lãi suất, rủi ro tỷ giá, tài trợ thương mại quốc tế…)
Trang 4BBBBà àà àiiii 2222: H : H : Hệệệệ th th thố ố ống ng ng tiền tiền tiền ttttệệệệ qu qu quố ố ốcccc tế tế
international monetary system
• Giới thiệu các loại hệ thống tiền tệ quốc tế
khác nhau trong nền kinh tế thế giới
• Sự khác nhau giua chế độ tỷ giá hối đoái cố
định và chế độ tỷ giá linh hoạt
• Lịch sử phát triển của các hệ thống tiền tệ quốc
tế trên thế giới từ nhung nam đầu của thế kỷ 19
cho đến ngày nay
• Hệ thống tiền tệ của Liên minh châu Âu
BBBBà àà àiiii 1111: H : H : Hệệệệ th th thố ố ống ng ng tiền tiền tiền ttttệệệệ qu qu quố ố ốcccc tế tế international monetary system
I / Khái niệm:
IMS là một hệ thống các thoả thuận, các qui tắc, các thủ tục, các định chế, cơ chế, và chính sách liên quan đến vấn đề tỷ giá
hối đoái, hoạt động TTQT và sự dịch chuyển các dòng vốn
(It is a complex whole of agreements, rules, institutions, mechanisms and policies regarding exchange rates, international payments and the flow of capital).
- International payments
☛
☛ international framework - Exchange Rate
- Movements of capital
☛
☛ Instruments of IMS : Instruments of IMS : Instruments of IMS : international law international law
institutions institutions mechanism mechanism policies policies
II – các loại IMS trong lịch sử thế giới
A – trươc đại chiến thế giơi lần thứ ii
1- IMS đảm bảo trực tiếp bằng kim loại tiền tệ bằng
cách đúc tiền vàng hoặc bạc đưa vào lưu thông:
1.1- The double standard (bimetallism) trước 1875.
1.2- The gold coin standard (classical gold
standard) từ 1875 – 1914 Đây là thời kỳ hoàng kim
của chế độ bản vị vàng và chế độ bản vị vàng mang
tính quốc tế.
2- ims được đảm bảo gián tiếp bằng vàng thông qua
việc đổi tiền ra vàng thông qua hàm lượng vàng
the gold exchange standard: (1914 – 1938)
3 đặc điểm cơ bản của chế độ bản vị vàng
• Các quốc gia cố định giá trị đồng tiền của minh với vàng, đồng thời sẵn sàng mua bán vàng tại mức giá đã qui định
• Tự do XNK vàng giua các quốc gia
• NHTW luôn phải duy tri một lượng vàng
dự tri trong mối quan hệ với lượng tiền phát hành
B – sau đại chiến thế giới lần thứ ii
Dặc điểm của BWS:
- Hệ thống chế độ tỷ giá là cố định nhưng có thể điều chỉnh: mối
đồng tiền quốc gia xác định tỷ giá trung tâm với USD và được
phép giao động trong biên độ ± 1111% USD được cố định với vàng
là 35 USD = 1 ounce (28,35gam) Tuy nhiên, khi CCTTQT bị mất cân
đối thì quốc gia đó có thể tiến hành nâng giá hoặc phá giá tiền
tệ Trường hợp tỷ giá điều chỉnh nhỏ hơn 10% thì IMF không
can thiệp, trên 10% thì phải được sự chấp thuận của IMF
- Hình thành 2 tổ chức tiền tệ quốc tế là IMF (international
monetary fund) và ngân hàng tái thiết và phát triển quốc tế
(international bank for reconstruction and development)
thường được gọi tắt là ngân hàng thế giới (world bank - WB)
nhằm giám sát hoạt động của BWS
c – khủng hoảng hệ thống tiền tệ quốc tế (hậu BW) 1- Hệ thống tiền tệ bretton woods sụp đổ
1.1- quá trình :
- 1968 : thành lập chế độ 2 giá vàng
- Câu lạc bộ vàng paris đóng cửa
- 12/1971 : phá giá usd 7,89% ( 0,888671gam giảm o,818513 gam )
- 3/1973 : phá usd 10% ( o,818513 gam giảm 0,736661 gam )
- Đìng chỉ đổi usd ra vàng
- Thả nổi tỷ giá USD so với các ngoại tệ khác 1.2- Nguyên nhân :
- Cán cân ttqt vãng lai và tổng thành thiếu hụt kéo dài, quy mô ngày càng lớn
- Tổng dự tru vàng < tổng đô la mà các nước dự tru
- cán cân lực lượng về kinh tế và tài chính nghiêng về Nhật bản và các nước tây âu đòi hỏi một trật tự tài chính mới trên quốc tế
Trang 52 – Hinh thành hệ thống tiền tệ jamaica
2.1- Nam 1970, SDR ( special drawing right) thay cho usd là tiền tệ
quốc tế
a / chức nang :
+ tính toán quốc tế (phi thương mại)
+ Dự tru quốc tế
+ tín dụng quốc tế
b/ Định giá sdr
+ nam 1967, IMF ấn định 1SDR = 1USD
+ 7/1976, Rổ “SDR” gồm 16 tiền tệ của nhung nước có tỷ
trọng XK bằng 1% tổng kim ngạch thương mại thế giới
+ sau 1981 – 1999 , rổ “srd” còn 5 tiền tệ chủ yếu
+ hiện nay euro (11tiền tệ ) thay DEM, FRF trong rổ
11%
12%
13%
FRF
11%
12%
13%
GBP
17%
15%
13%
JPY
21%
19%
19%
DEM
40%
42%
42%
USD
1991-2000 1986-1990
1981-1985
Lo
Loạ ạạ ại i i i tiền tiền
VD về xác định SDR
• Ngày 1/6/1981: tỷ giá thị trường London 1USD = 4DEM = 300JPY = 0,5GBP = 5FRF
• 1SDR = 0,42USD + 0,19DEM + 0,13 GBP + 0,13JPY + 0,13 FRF
• 1SDR = 0,42USD + 0,19USD/4 + 0,13USD/0,5 + 0,13USD/300 + 0,13USD/5
• 1SDR = 0,42USD + 0,0475USD + 0,26USD + 0,000433USD + 0,026USD
• 1SDR = 1,18USD
3- hình thành hệ thống tỷ giá thả nổi
Hiệp định jamaica 1/1976 quyết định:
- xoá bỏ cơ chế tỷ giá cố định neo vào usd.
- Hình thành cơ chế tỷ giá thả nổi, các NHTW được quyền can
thiệp vào thị trường hối đoái để điều chỉnh tỷ giá.
- không dùng vàng để đảm bảo tiền tệ sdr , trả lại vàng cho các
nước thành viên đã góp vào quỹ IMF ( 50% góp bằng vàng , 50%
góp bằng ngoại tệ)
- các nước không xk dầu và các nước chậm phát triển được quỹ
hỗ trợ vồn để cải cách kinh tế.
- hinh thành các khu vực thả nổi trên thế giới:
+ các nước ở châu mỹ la tinh ( từ argentina đến Venezuela ) neo
tiền vào usd
+ các nước liên hiệp pháp trước đây neo tiền vào france
+ các nước libi , miến điện neo tiền vào sdr
+ Các nước kinh tế phát triển thả nổi tự do
+ các nước đang phát triển còn lại và các nước xhcn trước
đây thả nổi có điều tiết.
+ các nước ec thả nổi tập thể.
4 hệ thống tiền tệ quốc tế khu vực
1- hệ thống thanh toán nhiều bên bằng rúp chuyển nhượng ims của các nước xhcn ( 1963 – 1990 )
2- Liên minh tiền tệ châu âu: emu / euro (từ 1999 – nay)
Hệ thống tiền tệ châu âu (EMS) và
Liên minh tiền tệ châu âu: emu/euro
• Nam 1957: thành lập EEC
• EEC thoả thuận thành lập EMS vào ngày 17/6/1978
tại Bremen với mục đích tạo ra một khu vực tiền tệ ổn
định Nội dung hoạt động:
1 Hinh thành đơn vị tiền tệ châu Âu: European
currency unit (ECU) Phương pháp tính giá trị ECU
là theo rổ tiền tệ
2 Cơ chế tỷ giá: hệ thống tỷ giá song phương giua các
đồng tiền thành viên, hệ thống tỷ giá giua các đồng
tiền thành viên và ECU.
3 Hợp tác tiền tệ: cung cấp hạn mức tín dụng thường
xuyên cho các nước thành viên (Credit facilities)
Phương pháp tính giá trị ECU:
• Mỗi đồng tiền thuộc EMS chiếm một tỉ trọng nhất
định trong rổ, tức tỉ trọng trong ECU Tỉ trọng này phụ thuộc vào tỉ trọng GDP và tỉ trọng thương mại của nước thành viên trong EEC Các tỉ trọng
được rà soát và điều chỉnh lại 5 nam một lần, nhưng kể từ nam 1994 các tỉ trọng đã được cố định
do các nước đã quyết định không tiến hành điều chỉnh các tỷ trọng nưa Theo số liệu của Uỷ ban Châu Âu, 3 đồng tiền có tỉ trọng lớn nhất trong ECU vào nam 1997 là: đồng Mác đức, đồng Franc Pháp và đồng Bang Anh
Trang 6Tỉ trọng các đồng tiền trong ECU nam 1997
100 % Tổng
7,96
Lira Italia
0,70
Drachma Hy Lạp
1,07
Punt Ailen
12,60 Pound Anh
32,41
Mark đức
0,78
Escudo Bồ đào Nha
20,62
Franc
Pháp
5,15
Peseta Tây Ban Nha
2,69
Kroner đan
Mạch
9,49
Guilder Hà Lan
8,64
Franc Bỉ/
Luxembourg
Tỉ trọng % trong ECU
đồng tiền
Tỉ trọng %
trong ECU
đồng tiền
4 Hệ thống tiền tệ châu âu (EMS) và Liên minh tiền tệ châu âu: emu/euro
• Liên minh tiền tệ giua hai hay nhiều nước bao gồm
2 bộ phận chính là:
1 Liên minh tỷ giá: duy tri tỷ giá cố định thường xuyên với biên độ giao động bằng 0 Kết quả cuối cùng của liên minh tỷ giá là sự ra đời đồng tiền chung
2 Liên kết hoàn toàn thị trường vốn: mọi cản trở trong chu chuyển vốn giua các nước thành viên
đều được dỡ bỏ.
EMU được hinh thành từ Hiệp ước Masstricht
12/1991 với việc hinh thành
• NHTW châu Âu ECB
• Dồng EURO ra đời thay thế đồng ECU tại
mức tỷ giá chính thức 1EURO = 1 ECU vào
ngày 1/1/1999
• Từ 1/1/2002 đồng EURO thay thế hoàn toàn
11 đồng tiền của các nước thành viên EMU
• 4 điều kiện để các quốc gia thành viên gia
nhập EMU
• 4 điều kiện để các quốc gia thành viên gia nhập EMU:
1 Chỉ số giá tiêu dùng t/b hàng nam không vượt quá 1,5% so với mức trung binh của 3 nước có
tỷ lệ thấp nhất
2 Thâm hụt ngân sách không vượt quá 3% GDP hàng nam
3 Tổng dư nợ chính phủ không vượt quá 60%
GDP
4 Lãi suất dài hạn trung binh hàng nam không vượt quá 2% so với mức t/b của 3 nước có mức lãi suất thấp nhất
Bảng tỷ giá Euro so với các đồng tiền quốc gia khác
Dược Uỷ ban liên minh châu Âu ấn định trong ngày phát hành
(1.1.1999)
1 1 Euro = 6,55957 Franc Pháp
2. 1 Euro = 1,95583 Mark Đức
3. 1 Euro = 40,3399 Franc Luxămbua
4 1 Euro = 0,787564 Punt Ireland
5 1 Euro = 1,93627 Lia Y
6 1 Euro =166,386 Pesete Tây Ban Nha
7 1 Euro = 2,20371 Guilder Hà Lan
8 1 Euro = 13,7603 schilling áo
9. 1 Euro = 200,482 Escudo Bồ Đào Nha
10 1 Euro = 5,94573 Markka Phần Lan
11 1 Euro = 0,7054555 Bảng Anh
12 1 Euro = 1,16675 USD
13 1 Euro = 132,800 yên Nhật
Lợi ích của việc sử dụng đồng tiền chung EURO trong liên minh tiền tệ châu Âu EMU
• đồng EURO ra đời đ tạo điều kiện thuận lợi
để nâng cao vị thế của EU trên thế giới
• ổn định chính trị và thúc đẩy phát triển kinh tế các nước EU: Loại bỏ rủi ro tỷ giá, Giam chi phí giao dịch, Nâng cao tính minh bạch trong giá ca, Li suất thấp, Khuyến khích các chương trinh cai tổ cơ cấu
• địa vị 1 đồng tiền dự trư
Trang 7Bài 3:Cán cân thanh toán quốc tế
(International balance of payment)
• Giới thiệu về cán cân thanh toán và nghiệp vụ
kế toán đối với cán cân thanh toán
• Các biện pháp cân bằng cán cân thanh toán
quốc tế: một chính phủ quốc gia phai giu cho
nền kinh tế lành mạnh cân bằng, nếu không sẽ
bị thâm hụt cán cân vng lai và giá trị đồng
tiền quốc gia sẽ bị anh hưởng
• Các xu hướng biến động của cán cân thanh
toán của các nước trên thế giới và Việt Nam
Tài liệu tham khảo
• Nghị định 164/1999-NHNN về thiết lập và quản lý CCTTQT của Việt nam
• Pháp lệnh ngoại hối 2006
Balance of payment - BOP
• The balance of payment is a record of
the flow of payment between the
residents of one country and the rest of
the world in a given period.
• BOP is a record of the supply of and
demand for a country’s currency.
“International Finance – Maurice D Levi –
USA 2006”
Pháp lệnh ngoại hối VN 2006
• Cỏn cõn thanh toỏn quốc tế là bảng cõn
đối tổng hợp thống kờ một cỏch cú hệ thống toàn bộ cỏc giao dịch kinh tế giữa Việt Nam và cỏc nước khỏc trong một thời kỳ nhất định.
2 Phân loại CCTTQT
• Cán cân thanh toán trong một thời kỳ
nhất định:
LLLLà àà à b bb bả ảả ảng ng ng đ đđ đốốốốiiii chiếu chiếu chiếu giua giua giua nhung nhung nhung kho kho khoả ảả ản nn n tiền tiền tiền m m mà àà à n nn nướ ướ ướcccc
minh
minh th th thự ựự ựcccc tế tế tế đã đã đã thu thu thu vvvvà àà à chi chi chi đ đđ đốốốốiiii vvvvớớớớiiii nnnnướ ướ ướcccc ngo ngo ngoà àà àiiii
trong
trong m m mộộộộtttt thời thời thời kkkkỳỳỳỳ nnnnà àà ào o o đ đđ đó ( ó ( ó (th th thá áá áng ng ng, , , , nam nam nam).).).).
• Cán cân thanh toán tại một thời điểm
nhất định:
LLLLà àà à b bb bả ảả ảng ng ng đ đđ đốốốốiiii chiếu chiếu chiếu nhung nhung nhung kho kho khoả ảả ản nn n tiền tiền tiền đã đã đã vvvvà àà à ssssẽẽẽẽ thu thu thu, , , ,
chi
chi ccccủủủủa aa a m m mộộộộtttt nuoc nuoc nuoc đ đđ đốốốốiiii vvvvớớớớiiii nnnnướ ướ ướcccc ngo ngo ngoà àà àiiii tinh tinh tinh đ đđ đến ến ến m m mộộộộtttt
thời
thời đ đđ điiiiểểểểm m m n nn nà àà ào o o đ đđ đó ó.
3- nội dung :
Debit (-) Credit (+)
1 current account
- Trade balance
- service balance
- factor income
- unilateral transfer
2 capital account
- direct investment
- Indirect investment (porfolio)
- Credits and loans
3 discrepencies
4 (1 + 2 + 3) = overall balance of payment
5 Official reserve
- gold, foreign currencies
Trang 85
5 NguyNguyNguyêêêênnn ttttắắắắc c c bbbbúúútttt tototoáááán n n képkép
(Double
(Double –––– entry bookkeeping )entry bookkeeping )
5.1 – Cấu trúc cán cân TTQT:
Bên Có (credit): Phản ảnh các các khoản thu
(supply/receipt).
Bên nợ (debit): phản ảnh các khoản chi
(demand/expenditure).
5.2 – Ghi Kép:
mọi giao dịch giưa người cư trú và phi cư trú được
ghi đồng thời hai bút toán Có – Nợ cùng giá trị
nhưng ngược dấu
5.3- Qui tắc:
Mọi khoản thu, phản ánh luồng tiền vào - dấu (+)
đều phải được sử dụng, phản ánh luồng tiền ra
-dấu (-)
VD 1: VN XK gạo sang Mỹ thanh toán bằng cách ghi Có vào tài khoản của NH VCB tại Mỹ
Tài khoản vãng lai
NK gạo - 150
Tài khoản vốn
Tang TS nợ (tiền gửi của người không cư trú -vốn ngắn hạn chảy ra) + 150
Tài khoản vãng lai
XK gạo + 150
Tài khoản vốn
Tang TS có (tiền gửi ở nước ngoài (vốn ngắn hạn chảy ra) – 150
BP của Mỹ
BP của VN
VD2: VN XK hàng sang Dức trị giá 10 triệu EUR và
nhập khẩu từ EU máy móc thiết bị trị giá 7 triệu
USD, 3 triệu EUR để lại trên TK của VCB tại Duc
Tài khoản vãng lai
XK MMTB + 7
NK - 10
Tài khoản vốn
TKTG VCB ở Duc + 3
Tài khoản vãng lai
XK + 10
NK MMTB - 7
Tài khoản vốn
BP của Dức
BP của VN
Nguyên tắc Bút toán kép Ghi Nợ (-) :
• Các khoản Chi cho người không cư trú:
NK hàng hóa, dịch vụ, tra lãi suất, cổ tức, lợi nhuận
• Các luồng vốn chảy ra (cho vay, mua tài sản nước ngoài ),
• Các gdịch làm tang giá trị TS có của người cư trú ở nước ngoàI
• Các giao dịch làm giảm TS nợ của người phi cư trú ở nước minh
Ghi co :
• Các khoản thu tu người không cư trú: xk
hàng hóa, dịch vụ, thu lãi suất, cổ tức,
lợi nhuận
• Các luồng vốn chảy vao (di vay, ban tài
sản nước ngoài )
• Các gdịch làm giam giá trị TS có của
nước minh ở nước ngoàI
• Các gdịch làm tang TS nợ của nước ngoài
ở nước minh
Surplus and Deficit of BP
• Thặng dư và thõm hụt CCTT: là thặng
dư hoặc thõm hụt của một hay một nhúm cỏc cỏn cõn bộ phận nhất định trong cỏn cõn thanh toỏn.
Trang 9Bài tập bút toán
1 VN XK hàng sang EU trị giá 100 triệu USD,
đồng thời dùng 50 triệu USD để mua trái
phiếu kho bạc Mỹ, số còn lại NK hàng từ Mỹ
2 Tổng công ty dầu khí VN phát hành tráI
phiếu quốc tế trị giá 50 triệu USD Số tiền
được dùng đẻ NK thiết bị là 30 triệu USD, số
còn lại gửi ngắn hạn tại HK
này được NHNN dùng để mua trái phiếu nước
ngoài nhằm tang dự tru ngoại hối
từ Nhật trị giá 15 triệu USD
triệu USD thời hạn 9 tháng.
6
6 –––– ph ph phươ ươ ương ng ng ph ph phá áá ápppp đ đ điều iều iều ch ch chỉỉỉỉnh nh nh ccccá áá án c n c n câ ââ ân n n thanh thanh thanh to to toá áá án n
6.1 – Vay nợ (vay dự tru)
a / Vay chính phủ
b / vay imf (sdr) 6.2- áp dụng các chính sách và biện pháp tác
động đến quan hệ cung cầu ngoại hối a/ sử dụng công cụ tỷ giá: phá giá tiền tệ, nâng giá tiền tệ
B/ sử dụng công cụ lãi suất: chính sách chiết khấu cao/thấp.
c/ Thu hồi vốn đầu tư ở nước ngoài d/ bán rẻ chứng khoán quốc tế.
e/ quota, hạn ngạch, thuế xnk.
6.3 – xuất ngoại hối trả nợ.
a/ xuất ngoại tệ trong quỹ dự tru.
b/ xuất vàng trả nợ.
Tỏc động của Phỏ giỏ tiền tệ đối với
cỏn cõn thương mại?
Chế độ tỷ giỏ cố định:
+ Phỏ giỏ (devaluation)
+ Nõng giỏ (revaluation)
Chế độ tỷ giỏ thả nổi:
+ Giảm giỏ (depreciation)
+ Lờn giỏ (appreciation)
Phá giá tiền tệ (devaluation) khái niệm: là đánh sụt sức mua của tiền tệ của nước minh so với ngoại tệ thấp hơn sức mua thực tế của nó.
VD: TháI lan: tu 1977 – trước 15/2/1997:
USD/BAHT = 25 Ngày 15/2/1997: Chính phủ tháI lan tuyên bố:
usd/baht = 50
Nâng giá tiền tệ (revaluation)
khái niệm: là việc chính phủ chính thức
nâng cao sức mua của tiền tệ của nước
minh so với ngoại tệ cao hơn sức mua
thực tế của nó
VD: nhật ban: tu 1980s-1990: USD/JPY = 300
từ 1991-1998 : usd/jpy = 100
thương mại và đầu tư?
Khi tỷ giỏ thay đổi sẽ tạo ra hai hiệu ứng
là hiệu ứng khối lượng và hiệu ứng giỏ
đối với hàng XK.
Hiệu ứng giỏ:
Khi nội tệ giảm giỏ, hàng xuất khẩu trở nờn rẻ hơn khi tớnh bằng ngoại tệ và hàng nhập khẩu trở nờn đắt hơn khi tớnh bằng nội tệ Rừ ràng, khi nội tệ giảm giỏ, hiệu ứng giỏ là nhõn tố làm tỡnh trạng CCTM trở nờn xấu hơn
Trang 10* Hiệu ứng khối lượng:
Khi nội tệ giảm giá, hàng xuất khẩu trở
nên rẻ hơn, khi tính bằng ngoại tệ đã
khuyến khích nước ngoài nhập khẩu
nhiều hơn (khối lượng xuất khẩu tăng),
hàng nhập khẩu trở nên đắt hơn khi
tính bằng nội tệ đã hạn chế nhu cầu
nhập khẩu (khối lượng nhập khẩu
giảm) Như vậy, hiệu ứng khối lượng là
nhân tố làm tình trạng CCTM (TKVL)
được cải thiện.
• Khi nội tệ giảm giá sẽ làm tăng khối lượng xuất khẩu và hạn chế khối lượng nhập khẩu nhưng giá trị xuất khẩu không nhất thiết là sẽ tăng và giá trị nhập khẩu không nhất thiết là sẽ giảm,
có nghĩa là khi nội tệ giảm giá chưa chắc đã cải thiện được tình trạng CCTM và dịch vụ, hay cải thiện TKVL
• Tình trạng CCTM được cải thiện hay
xấu đi khi tỷ giá thay đổi phụ thuộc vào
việc hiệu ứng giá hay hiệu ứng khối
lượng trội hơn Tính trội của hiệu ứng
giá hay hiệu ứng khối lượng lại phụ
thuộc vào độ co dãn của xuất khẩu và
nhập khẩu đối với sự thay đổi của tỷ
giá (Điều kiện Marshall-Lerner)
-Hệ số co dãn xuất khẩu: Là hệ số biểu
diễn phần trăm thay đổi của giá trị xuất khẩu khi tỷ giá thay đổi 1%
-Hệ số co dãn nhập khẩu: Là hệ số biểu
diễn phần trăm thay đổi của giá trị nhập khẩu khi tỷ giá thay đổi 1%
• Cán cân thương mại (TB) tính bằng nôị tệ
được biểu diễn theo công thức sau:
TB = X – E.M
TB: C¸n c©n th−¬ng m¹i tÝnh b»ng néi tÖ
X: gi¸ trÞ XK tÝnh b»ng néi tÖ
E: tû gi¸ hèi ®o¸i
M: gi¸ trÞ NK tÝnh b»ng ngo¹i tÖ
Hệ số co dãn xuất khẩu được tính
theo công thức sau:
2 / ) (
2 / ) (
0 1
0 1
0 1
0 1
E E
E E
X X
X X
E dE X dX
X
+
− +
−
=
=
η