* Phương pháp chứng từ kế toán - Là phương pháp kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh và thực sự hoàn thành theo thời gian và địa điểm phát sinh của nghiệp vụ đó và
Trang 1KHÁI QUÁT NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
Trang 2KHÁI NIỆM
phân tích và cung cấp thông tin về các
hoạt động kinh tế tài chính trong đơn vị kế toán
Trang 3TÀI SẢN
Đối tượng
kế toán
SỰ VẬN ĐỘNG CỦA TÀI SẢN
QUAN HỆ KINH TẾ PHÁP LÝ NGOÀI TÀI SẢN CỦA ĐƠN VỊ
Trang 4Các
Trang 7Các quan hệ kinh tế – pháp lý
ngoài tài sản của đơn vị
Trang 8-Xác định TK sử dụng -Phản ánh nghiệp vụ kinh tế vào TK
Lập báo cáo kế toán
Trang 9* Phương pháp chứng từ kế toán
- Là phương pháp kế toán phản ánh các nghiệp vụ
kinh tế tài chính phát sinh và thực sự hoàn thành theo thời gian và địa điểm phát sinh của nghiệp vụ đó vào các chứng từ kế toán và xử lý luân chuyển chứng từ, phục vụ công tác kế toán, quản lý trong doanh nghiệp.
- Nội dung :
+ Phản ánh trung thực, khách quan các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào hệ thống các chứng từ kế toán + Tổ chức xử lý, luân chuyển chứng từ để cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý và công tác ghi
sổ kế toán.
Trang 10* Các yếu tố cơ bản: là các yếu tố bắt buộc mọi chứng từ kế toán phải
có, gồm:
- Tên gọi chứng từ
- Số hiệu chứng từ và ngày, tháng, năm lập chứng từ
-Tên, địa chỉ của cá nhân, đơn vị lập
- Tên, địa chỉ của cá nhân, đơn vị nhận chứng từ
- Nội dung tóm tắt của nghiệp vụ kinh tế
- Quy mô và các đơn vị đo lường
- Chữ ký của người lập và người chịu trách nhiệm về tính chính xác của nghiệp vụ
Trang 11Đơn vị: Mẫu số: 01 - TT
Địa chỉ: ……… (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/3/2006 của Bộ trưởng BTC )
PHIẾU THU Quyển số:
Ngày tháng năm
Số: Nợ: Có: Họ tên người nộp tiền:
Địa chỉ:
Lý do nộp:
Số tiền: (Viết bằng chữ):
Kốm theo: Chứng từ gốc. Ngày tháng năm Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ (Ký, họ tên, (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) đóng dấu) Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ):
+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý):
+Số tiền quy đổi:
1
2 3
4
5
Trang 12Yêu cầu của chứng từ kế toán
- Phải phản ánh đúng nội dung, bản chất và quy mô (số lượng và giá trị) của nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Phản ánh đúng mẫu biểu quy định, ghi chép trên chứng từ phải rõ ràng không tẩy xóa, sửa chữa trên chứng từ Trường hợp viết sai, có thể lập chứng từ khác thay thế, nhưng bản chứng từ viết sai không xé rời khỏi cuống.
- Phải đảm bảo ghi chép đầy đủ các yếu tố cơ bản, lập đủ số liên theo quy định.
Trang 13Xử lý và luân chuyển chứng từ kế toán
Nhận chứng
từ
Kiểm tra và hoàn thiện chứng từ
quản chứng từ
Trang 14* Phương pháp tài khoản kế toán
- Là phương pháp kế toán phân loại, phản ánh và giám đốc một cách thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình và sự biến động của từng tài sản, từng nguồn vốn
và từng quá trình sản xuất kinh doanh.
Trang 15NỘI DUNG VÀ KẾT CẤU CỦA TÀI
KHOẢN KẾ TOÁN
Tài khoản kế toán là hình thức biểu hiện
của phương pháp tài khoản kế toán nhằm phản ánh, kiểm tra và giám sát tình hình
và sự biến động của từng đối tượng kế toán cụ thể.
Trang 16Nội dung của tài khoản kế toán
Nội dung phản ánh của tài khoản là tình hình và sự biến động của từng đối tượng
kế toán cụ thể theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Mỗi đối tượng kế toán được phản ánh bởi một tài khoản kế toán.
Trang 17Kết cấu của tài khoản kế toán
Nợ Tài khoản kế toán Có
Trên tài khoản kế toán bao gồm các chỉ tiêu:
- Số dư đầu kì: đối tượng kế toán hiện có ĐK
- Số phát sinh trong kì :phản ánh sự biến động của đối tượng KT trong kỳ + Số phát sinh tăng
+ Số phát sinh giảm
- Số dư cuối kì: đối tượng kế toán hiện có cuối kỳ
Số dư cuối kì = Số dư đầu kì +∑ SFS tăng – ∑SFS giảm
SDCK này = SDĐK sau
Trang 18Các loại tài khoản kế toán
Kết cấu TS
Nguồn hình thành TS
Trang 19Nợ Tài khoản Tài sản Có
SDDK: Trị giá tài sản hiện có
Trang 20Nợ Tài khoản Nguồn vốn Có
SPS giảm: số nguồn vốn
giảm trong kỳ
SDĐK: số nguồn vốn hiện có đầu kỳ
SPS tăng: Số nguồn vốn tăng trong kỳ
SDCK: số nguồn vốn hiện có cuối kỳ
Trang 21Nợ Tài khoản Tài sản Có
SDCK: số nguồn
vốn hiện có cuối kỳ
Trang 22- Tài khoản phản ánh quá trình kinh doanh:
phản ánh nội dung đối tượng là quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị- mua hàng, sản xuất, tiêu thụ,
- Đặc điểm: không có kết cấu chung
Cuối kỳ không có số dư vì đã được kết chuyển hết
Trang 23Phương pháp ghi chép trên tài khoản kế toán
GHI ĐƠN
GHI KÉP
Trang 24Ghi đơn
Khái niệm
Là việc phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào một tài khoản riêng biệt, độc lập theo một chiều biến động tăng hoặc giảm
VD: Nhận TSCĐ thuê sử dụng: Nợ TK TS thuê ngoài - 100
Trang 25
Ghi đơn
Chỉ phản ánh, kiểm tra và giám sát được sự vận động riêng rẽ, độc lập của bản thân từng đối tượng kế toán cụ thể, chưa thể hiện được mối quan hệ khách quan giữa các đối tượng khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Trang 26 Các trường hợp ghi đơn
Ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
ảnh hưởng đến các đối tượng kế toán vào các tài khoản ngoài bảng
Ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
vào các tài khoản kế toán chi tiết
Trang 27Các loại nghiệp vụ kinh tế
Trang 28Ghi kép
Là phương thức phản ánh các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh vào ít nhất 2 tài khoản kế toán có liên quan theo đúng nội dung kinh tế của nghiệp vụ
và mối quan hệ khách quan giữa các đối tượng kế toán.
Trang 29Ghi kép
- Khái niệm : Định khoản kế toán là việc xác
định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để phản ánh cac nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo đúng mối quan hệ khách quan giữa các đối tượng kế toán
Trang 30Ghi kép
Định khoản kế toán
- Các bước tiến hành định khoản :
+ Bước 1: Phân tích nội dung kinh tế của nghiệp vụ, xác định đối tượng kế toán có liên quan, từ đó xác định tài khoản kế toán sử dụng
để phản ánh
+ Bước 2: Căn cứ vào nội dung và kết cấu của tài khoản, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có
Trang 32Nguyên tắc ghi kép trên tài khoản kế toán
- Nguyên tắc 1 : Mỗi nghiệp vụ kinh tế phát
sinh được ghi vào ít nhất 2 tài khoản kế toán
có liên quan theo đúng nội dung kinh tế của nghiệp vụ và mối quan hệ khách quan giữa các đối tượng kế toán
Trang 33Nguyên tắc ghi kép trên tài khoản kế toán
- Nguyên tắc 2 : Nghiệp vụ kinh tế phát
sinh bao giờ cũng được ghi Nợ 1 tài khoản đối ứng với ghi Có 1 hay nhiều tài khoản khác hoặc ngược lại, ghi Có 1 tài khoản đối ứng ghi
Nợ 1 hay nhiều tài khoản khác và có thể ghi
Nợ nhiều tài khoản đối ứng với ghi Có nhiều tài khoản trong cùng một định khoản
Trang 34- Nguyên tắc 3: Trong một định khoản kế toán,
số tiền ghi Nợ và số tiền ghi Có của các tài khoản đối ứng bao giờ cũng bằng nhau Do đó, tổng số tiền phát sinh trong kì bên Nợ của tất
cả các tài khoản bao giờ cũng bằng tổng số tiền phát sinh trong kì bên Có của những tài khoản đó
Trang 35* Phương pháp tính giá.
- Là phương pháp kế toán sử dụng thước đo tiền tệ để
tổng hợp và phân bổ chi phí, xác định giá trị tài sản theo những nguyên tắc nhất định.
Trang 36 Nội dung
- Tổng hợp và phân bổ chi phí thực tế cấu thành nên giá của tài sản.
-Tính toán xác định trị giá thực tế của tài sản theo những phương pháp nhất định.
Trang 37Các nguyên tắc tính giá
- Việc tính giá phải đảm bảo tôn trọng nguyên tắc trung thực, khách quan Gía gốc
Việc tính giá các loại tài sản phải đảm bảo thống nhất
về nội dung, phương pháp tính giữa các đơn vị,
các kỳ hoạt động, kế hoạch với thực hiện
Trang 38Đối với TSCĐ: nguyên giá, khấu hao lũy kế, giá trị còn lại
TSCĐ hữu hình mua ngoài: NG= Trị giá mua+
CP vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, sửa chữa, tân trang (nếu có)
TSCĐ hh tự xây dựng: NG = Giá thành thực tế công trình
TSCĐ vô hình: NG= Tổng các khoản chi hình
thành tài sản
Đối với đơn vị tính thuế GTGT theo pp khấu trừ: giá không thuế GTGT
Đối với đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
giá có thuế GTGT
Trang 39BƯỚC 1
Tổng hợp chi phí
thực tế cấu thành
nên giá của tài sản
theo đúng nội dung
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
BƯỚC 3:
Xác định chi phí sản phẩm làm dở cuối kỳ
BƯỚC 4
Tính toán xác định trị giá thực tế của tài sản theo phương pháp nhất định.
Trang 40* Phương pháp tổng hợp và cân đối
- Là phương pháp kế toán tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán, theo các mối quan hệ cân đối vốn
có của kế toán, cung cấp các thông tin kinh tế tài chính tổng hợp về tài sản, nguồn vốn và tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị nhằm phục vụ công tác quản lý.
- Nội dung: tổng hợp số liệu từ các sổ kế
toán theo các mối quan hệ vốn có của kế toán
TS = NV
KQ = DT - CP
Trang 41Nội dung của phương pháp
Nội dung
- Mối quan hệ cân đối tổng thể:
+ Mối quan hệ cân đối giữa 2 mặt của tài sản trong đơn
vị tại một thời điểm:
Giá trị tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
+ Mối quan hệ cân đối về sự vận động của tài sản trong
quá trình kinh doanh:
Kết quả kinh doanh = Doanh thu, thu nhập – Chi phí
- Mối quan hệ cân đối bộ phận:
SDCK = SDĐK + Tổng SFS tăng trong kì - Tổng SFS giảm trong kì
Nhu cÇu thanh to¸n = kh¶ n¨ng thanh to¸n
Trang 42 Hình thức biểu hiện của phương pháp
quan hệ tổng hợp cân đối tổng thể, gồm:
+ Bảng cân đối kế toán + Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh + Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
+ Bản thuyết minh báo cáo tài chính
quan hệ tổng hợp cân đối bộ phận và được lập theo yêu cầu quản trị DN.
TS=NV