1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Bìa giảng kinh doanh quốc tế môi trường văn hóa

29 204 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 2,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Giá trị value là nh ng niềm tin và chuẩn mực chung ữ cho một tập thể người được các thành viên chấp nhận..  Tục lệ, tập tục mores là nh ng quy tắc được coi là ữ trọng tâm trong việc

Trang 1

TS Ph m Th H ng Y n ạ ị ồ ế

ĐHNT

Trang 2

 “Văn hoá là chương trình hoá chung c a tinh

th n, giúp phân bi t các thành viên c a ầ ệ ủ

nhóm ngư i này v i thành viên c a nhóm ờ ớ ủ

ngư i khác Theo nghĩa này, văn hoá bao

g m h th ng các chu n m c (norms), và các ồ ệ ố ẩ ự

chu n m c là m t trong s các n n t ng c a ẩ ự ộ ố ề ả ủ

văn hoá" (Geert Hofstede)

Trang 3

 "V ăn hoá là một hệ thống những cách ứng xử đặc trưng cho các thành viên của bất kỳ một xã hội nào Hệ thống này bao gồm mọi vấn đề, từ cách nghĩ, nói, làm, thói

quen, ngôn ngữ, sản phẩm vật chất và những t ỡnh cảm

- quan điểm chung của các thành viên đó" (Czinkota)

Trang 5

Ngôn ng ữ (language): được coi là tấm gương để

ph n ánh v ả ăn hoá, bao gồm:

 Ngôn ng có lời (Verbal language) ữ

- B t ấ đ ng ngôn ng ồ ữ

- Sai sót trong dịch thuật

- (KFC slogan – “Finger licking good” into Chinese

“Eat your fingers off)

- Cùng ngôn ng - cùng cách hiểu??? ữ

(“Nothing sucks like an Electrolux”)

Trang 6

 Ngôn ng không l i (non – verbal language) ữ ờ

- Hand gestures (intended/ self – directed)

Trang 7

 High context culture

Trang 9

Tôn giáo (Religion): một hệ thống các tín ngưỡng và

nghi thức liên quan đến lĩnh vực thần thánh

 Có n ăm tôn giáo chính

- Đạo Thiên Chúa (Catholic – Protestant - Orthodox)

- Đạo Hồi (Islam)

- Đạo Hindu (Hinduism)

- Đạo Phật (Budhism)

- Đạo Khổng (Confucianism)

Trang 10

Giá trị (value) là nh ng niềm tin và chuẩn mực chung ữ cho một tập thể người được các thành viên chấp nhận

Thái độ (attitude) là sự đánh giá nh ng gi i pháp khác ữ ả nhau dựa trên nh ng giá trị này ữ

Trang 11

Phong tục tập quán và t p t c: ậ ụ là nh ng luật lệ xã ữ hội để kiểm soát hành động của người này với người kia

Phong tục tập quán (folkway) là nh ng quy ước

thông thường của cuộc sống hàng ngày

Tục lệ, tập tục (mores) là nh ng quy tắc được coi là ữ trọng tâm trong việc thực hiện các chức n ng xã hội ă

và của đời sống xã hội.

Trang 12

Đời sống vật chất (material life)

 V ăn hoá vật chất coi là kết qu của công nghệ và được ả liên hệ trực tiếp tới việc xã hội đó tổ chức hoạt động kinh tế

 V ăn hoá vật chất nh hưởng to lớn đến tr ả ỡnh độ dân trí, lối sống của các thành viên.

Trang 13

 Mỗi một nền v ăn hoá có thể định ra một khái niệm

hoàn toàn khác về cái đẹp, l àm nh h ả ư ng ở đ n kinh ế doanh.

Trang 14

Giáo dục (Education):

 Bao g m giáo dục chính quy v giáo dục phi chính ồ à

quy

 Giáo dục chính quy là nền giáo dục mà học viên, nhất

là lớp trẻ, được tiếp nhận tại nhà trường.

 Giáo dục phi chính quy là nh ng g ữ ỡ con ng i tiếp thu ườ

được ở gia đ ỡnh và xã hội

Trang 15

CÊu tróc x· héi (Social structure):

Trang 17

Trong xã hội mang tính tập thể, địa vị xã hội của

một cá nhân được xác định bằng vị thế của tập thể mà người ấy là thành viên.

- Đ ề cao tinh thần hợp tác gi ữa các cá nhân v ỡ lợi ích chung.

- Góp phần làm gi m chi phí hợp tác trong kinh doanh, ả

gi m t n n xã hội ả ệ ạ

- Không khuyến khích tinh thần n ng động sáng tạo ă của cá nhân

Trang 18

Ph©n cÊp trong x· héi

- Xã h i đ cao tính bình đ ng s t o cơ h i ộ ề ẳ ẽ ạ ộ cho các cá nhân c i t o v th c a mình ả ạ ị ế ủ

- Xã h i nh n m nh đ n đ ng c p, giai c p, ộ ấ ạ ế ẳ ấ ấ thành ph n xu t thân… s c n tr s phát ầ ấ ẽ ả ở ự tri n c a các cá nhân, nh hư ng đ n tính ể ủ ả ở ế năng đ ng c a xã h i ộ ủ ộ

Trang 19

3.1 nh hư ng c a VH đ n tư duy Ả ở ủ ế

3.1.1 nh hư ng c a tụn giỏo Ả ở ủ

 Đ o Tin lành đư c coi là cú tỏc d ng ạ ợ ụ

- Đề cao vai trò của sự làm việc ch m chỉ, tạo ra của ă

c i vật chất và tiết kiệm ả

- Giáo lý của đạo Tin lành cho các tín đồ của họ quyền

tự do và b ỡnh đẳng lớn hơn.

Trang 20

3.1.1 nh hư ng c a tụn giỏo Ả ở ủ

Tôn giáo thứ hai có nh hưởng tích cực đến kinh ả

doanh là đạo Khổng:

- Ba giá trị trung tâm trong nguyên tắc xử thế của đạo Khổng là lòng trung thành, tương thân tương ái và sự trung thực

- Nh ng giá tr làm gi m bớt mâu thuẫn trong công ữ ị ả việc, giúp thiết lập được mối quan hệ hợp tác gi ữa

công nhân với nhau, giữa chủ và thợ, gi a các công ữ

ty với chi phí thấp hơn

Trang 21

 Đ ạo Hin đu và đạo Phật là hai tôn giáo ít nh hư ả

ởng đến kinh doanh

- Giáo lý của đ o Hin ạ đu đề cao sự khổ hạnh, coi thường của

c i vật chất nên không khuyến khích được kinh doanh ả

- Đạo Hin đu đề cao hệ thống đẳng cấp ở ấn độ, do đó hạn chế

Trang 22

Tôn giáo được coi là có nh hưởng tiêu cực đến ả

KDQT là đạo Hồi

- Giáo lý của đạo Hồi được coi là khắt khe nhất trong các tôn giáo, như cấm tiêu thụ đồ uống có cồn, cấm phụ n tiếp xúc với xã hội bên ngoài, cầu kinh 5 ữ

lần/ngày, có xu hướng bài xích các doanh nghiệp nư

ớc ngoài…

- Kinh Coran của đạo Hồi cho phép kinh doanh, nhưng lại cấm tr hoặc nhận lãi suất của các kho n vay v ả ả ỡ bị coi là cho vay nặng lãi

Trang 23

Giáo dục có ý nghĩa quyết định, đ m b o cho sự thành ả ả công trong lĩnh vực kinh tế của nước đó, do:

- Giáo dục tư duy kinh doanh

- Nâng cao tr ỡnh độ cho người lao động

- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc đưa hàng hóa mới vào thị trường

Trang 24

3.2 nh hư ng c a VH đ n giao ti pẢ ở ủ ế ế

Giao tiÕp b»ng ng«n ng cã lêi:

 Vai trß cña ng c nh trong giao tiÕp ữ ả

 Giao tiÕp b»ng ng«n ng kh«ng lêi ữ

 Ng«n ng quµ tÆng ữ

Trang 25

3.3 Văn hoá quyết định phương thức quản trị trong kinh doanh quốc tế

 Nh ng nước có chỉ số phân cấp quyền lực cao là các ữ nước châu á và các nước Nam Mỹ, nh Malaysia ư (104/100), Panama (95/100), Philippines (94/100) Tại các nước này, người lãnh đạo chịu trách nhiệm tối cao, nhân viên ph i tuyệt đối phục tùng lãnh đạo ả Ngược lại, lãnh đạo có trách nhiệm đưa ra các chỉ thị

rõ ràng để nhân viên có thể tuân theo

Trang 26

 Các quốc gia có chỉ số cá nhân cao, nh Australia ư

(90/100), Mỹ (91/100), Đan Mạch (74/100) vai trò của cá nhân được đề cao, cá nhân được khuyến khích

để thể hiện tính sáng tạo và cá tính riêng của m ỡnh,

nhằm làm lợi cho công việc.

 Các nước có chỉ số nam tính thấp như Đan Mạch

(16/100), Na Uy (8/100), Hà Lan (14/100), Thuỵ

Điển (5/100) cơ hội cho phụ n tham gia vào kinh ữ doanh cũng như gi nh ng chức vụ quan trọng nhiều ữ ữ

Trang 27

 Tại các nước có chỉ số nam tính cao như các nước

châu á: Nhật B n (95/100), Malaysia (80/100) , ả

Châu Mỹ La tinh: Mê hi cô (69/100), Pê ru (64/100)

và một số nước châu Âu như áo (79/100), Bỉ

(81/100), Thuỵ Sĩ (70/100) , phụ n ít khi tham gia ữ vào kinh doanh T i một vài nước Hồi giáo, phụ n ạ ữ còn bị cấm đi làm Cơ hội được đề bạt gi nh ng ữ ữ

chức vụ quan trọng của phụ n tại các nước này cũng ữ

bị hạn chế

Trang 28

3.4 Văn hoá ả nh h ưở ng đế n tiêu dùng trong kinh doanh quốc tế

Sản phẩm phải phù hợp với th hi ị ếu, tôn giáo, tập quán, khí hậu…

V ăn hoá tác động đến các vấn đề như nhãn mác được

ưa chuộng tại thị trường, kênh phân phối s n phẩm, ả việc phân chia khu vực bán hàng …

Ngày đăng: 30/11/2016, 20:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm