1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Sile NHỮNG CAM kết về THƯƠNG mại HÀNG hóa TRONG KHUÔN KHỔ ASEAN

45 299 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 289,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu chung về ASEAN và hiệp định thương mại hàng hóa trong khuôn khổ ASEAN Cơ hội, thách thức và giải pháp chiến lược cho tương lai... • Mối quan hệ hợp tác khu vực giữa Việt Nam

Trang 1

NHỮNG CAM KẾT VỀ THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA TRONG KHUÔN

KHỔ ASEAN

Nhóm 4- Lớp TMA301.8

Trang 2

NỘI DUNG

Những cam kết về thương mại trong

khuôn khổ ASEAN, lộ trình thực hiện cam kết và kết quả đạt được

Giới thiệu chung về ASEAN và hiệp định

thương mại hàng hóa trong khuôn khổ ASEAN

Cơ hội, thách thức và giải pháp chiến lược

cho tương lai

Trang 3

ASEAN là gì?

• Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập ngày 8 tháng 8 năm 1967, đến nay bao gồm 11 quốc gia Đông Nam Á.

• Một thực thể chính trị-kinh tế quan trọng ở Châu Á-Thái Bình Dương.

• Được thành lập nhằm duy trì hòa bình và an ninh khu vực, tạo điều kiện mở rộng quan hệ đối ngoại và hội nhập quốc tế.

Trang 4

Năng động và linh hoạt

Trang 5

Việt Nam gia nhập ASEAN.

• Tháng 7/1995 Việt Nam đã gia nhập ASEAN

• Mối quan hệ hợp tác khu vực giữa Việt Nam với ASEAN ngày càng phát triển toàn diện và có tác động sâu sắc tới đời sống kinh tế, xã hội và chính trị của Việt Nam

• Tạo thuận lợi cho sản xuất kinh doanh và thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, làm tiền đề cho hợp tác song phương và đa phương khác

Trang 6

CEPT ATIGA

Cam kết của Việt Nam về xuất khẩu hàng

hóa trong ASEAN

Trang 8

• Năm 1995 Việt Nam gia nhập ASEAN và tham gia ký hiệp định CEPT.

• Ngày 6/6/2001, Chính phủ ban hành Nghị định 28, qui định biểu thuế CEPT áp dụng đối với hàng hoá nhập khẩu từ các nước trong khối ASEAN

• Hàng hoá được áp dụng thuế suất CEPT đã tăng từ 4.230 mặt hàng trong năm 2000 lên đến 5.500 mặt hàng trong năm 2001.

CEPT

Trang 9

Hiệp định Thương mại hàng hoá Asean (gọi tắt là ATIGA):

• Là hiệp định toàn diện đầu tiên của Asean điều chỉnh toàn bộ thương mại hàng hoá trong nội khối.

• được xây dựng trên cơ sở tổng hợp các cam kết đã được thống nhất trong CEPT/AFTA

• Có hiệu lực kể từ ngày 17/5/2010.

Trang 11

Cam kết của hiệp

định CEPT

Trang 12

Cam kết của Việt Nam trong CEPT

- Giảm thuế còn khoảng 0-5% bắt đầu từ 1/1/1996 đến 1/1/2006

- Thực hiện từng bước với các sản phẩm được tạm thời loại trừ trong năm đều nhau bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 năm 1999 đến ngày 1 tháng 1 năm

2003

- Thực hiện từng bước với các sản phẩm nông nghiệp được tạm thời loại trừ trong năm đều nhau bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 năm 2000 đến ngày 1 tháng năm 2006

- Việt Nam cam kết thực hiện từng bước theo Chương trình CEPT "sản phẩm nhạy cảm"(PIS) của Việt Nam bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 năm 2004 nhưng không quá ngày 1 tháng 1 năm 2006 và sẽ hoàn tất lộ trình ngày 1 tháng 1 năm 2013

Trang 13

Cam kết của hiệp định CEPT

• Sản phẩm nhạy cảm PIS bắt đầu giàm từ 1/1/2014, hoàn tất lộ trình ngày 1/1/2013

• Đường: cắt giảm dần hoàn tất ngày 1/1/2010

• Hạn chế định lượng và hàng rào phi thuế quan về các sản phẩm nhạy cảm vào 1/1/2013 gồm 26 dòng thuế chủ yếu sản phẩm chưa qua chế biến nông nghiệp (thịt, hoa, trái cây, gạo, đường)

• Lĩnh vực ưu tiên: loại bỏ thuế quan vào 1/1/2012

Trang 14

Lộ trình thực hiện CEPT của Việt

Nam giai đoạn 1996-2006

• Bắt đầu cắt giảm thuế hàng hóa xuống 0-5% trong vòng 10 năm (1996-2006)

• Năm 2002, chuyển 5.550 dòng thuế vào Danh mục cắt giảm thuế ngay (IL)/tổng 6.400 dòng thuế; thuế suất bình quân trong IL giảm xuống 7,3%, thuế suất bình quân MFN là 13,5%

• Năm 2003: 760 dòng thuế nằm trong danh mục loại trừ tạm thời (TEL) được chuyển vào IL; danh mục hàng nông sản chưa chế

biến nhạy cảm (SL) gồm 51 dòng thuế; danh mục Loại trừ hoàn toàn (GE) gồm 139 dòng thuế

Trang 15

Việt Nam không đáp ứng các đề xuất của ASEAN

Trang 16

Khó khăn trong xây dựng chương trình

cắt giảm thuế quan theo CEPT

Cơ cấu thuế suất của biểu thuế nhập khẩu Việt Nam (1999)

%

Số nhóm mặt hàng

Tỷ trọng

%

Số nhóm mặt hàng

Tỷ trọng

%

Số nhóm mặt hàng

Tỷ trọng

%

Số nhóm mặt hàng

tỷ trọng

%

1700 53,1 199 9,31 636 19,81 546 17 25 10,78

Trang 17

Mặt hàng nông sản

• Mặt hàng gạo

• Gạo được đưa vào thực hiện CEPT chậm do:

- Ảnh hưởng trực tiếp đến đại bộ phận dân(nông dân)

- Tránh những bất ổn không lường trước được đối với mặt hàng này trong cả sản xuất lẫn tiêu thụ

- Tránh khả năng gạo Thái Lan chất lượng tràn vào thị trường nước ta

Trang 18

Mặt hàng cà phê

Lịch trình đưa vào CEPT

• Cà phê sơ chế là thế mạnh xuất khẩu của Việt Nam và đang được xuất khẩu sang các nước ASEAN khác

• Cà phê thành phẩm cắt giảm chậm hơn do khâu chế biến kém, cần thêm thời gian cho các doanh nghiệp đầu tư vào khâu này

Năm 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006

Sơ chế 15% 15% 15% 10% 10% 5%

Thành

phẩm 45% 35% 25% 20% 20% 20% 15% 10% 5%

Trang 19

Ngành thủy sản

• Xuất khẩu của khu vực địa phương ngày càng tăng chiếm 73% kim

ngạch xuất khẩu thủy sản(1996) đạt 550 triệu USD trog đó ASEAN

chiếm 12% kim ngạch xuất khẩu hải sản

• Đứng 19 trên thế giới về tổng sản lượng, thứ 30 về kim ngạch xuất

khẩu, thứ 5 về sản lượng tôm nuôi

• 1991 – 1995 trung bình hàng năm tổng sản lượng tăng 6,4%; giá trị xuất khẩu tăng 21%

Trang 20

Ngành dệt may

- Tốc độ tăng trưởng bình quân 11%/năm

- Khả năng cạnh tranh của ngành so với nước khác trong khu vực khá tốtSợi

Trang 21

Các ngành hàng có thể cạnh tranh

với hàng nhập khẩu

- Rau quả tươi

- Rau quả chế biến

Trang 23

Ngành hàng có tiềm năng cạnh tranh kém

Trang 24

Cam kết của hiệp

định ATIGA

Trang 25

Cam kết về cắt giảm thuế

- Dựa trên cam kết đã đưa ra trong CEPT

- 1/1/2015(được linh hoạt tới năm 2018) phần lớn các mặt hàng

sẽ có thuế suất 0% trong thương mại với các nước ASEAN

- Cam kết giảm 9.368 dòng thuế trong ATIGA được phân loại theo cấp độ 8 số và xâu dựng trên cơ sở phù hợp với Danh

mục hàng hóa Việt Nam 2012

Trang 26

Biểu thuế ATIGA

STT Mặt hàng Số dòng Thuế suất giảm

1 Mặt hàng thuộc ngành hàng đẩy

nhanh hội nhập (PIS) như thủy

sản, cao su, sản phẩm cao su, dệt

may,…

2 Mặt hàng nông nghiệp nhạy cảm

(thịt gà, chanh bưởi, thóc gạo, thịt

hộp)

10-5%

3 Mặt hàng xăng dầu 32 Thuế suất theo lộ trình được các

Bộ trưởng kinh tế ASEAN thông qua

4 Ô tô nguyên chiếc và xe máy 60%(2013) xuống 50%(2014)

Trang 27

Cam kết về thuế quan

Trang 28

Cam kết về về xuất xứ và biện pháp

phi thuế quan(NTBs)

• Cam kết về xuất xứ

- ATIGA kế thừa toàn bộ Bộ quy tắc xuất xứ đã được sửa đổi

và quy định về thủ tục cấp giấy chứng nhận xuất xứ của hiệp định CEPT

- Quy định về chuyển đổi mã số thuế, quy tắc xuất xứ cụ thể (PSR) được quy định linh hoạt hơn

• Cam kết về các biện pháp phi thuế quan(NTBs)

- Việt Nam sẽ dần xóa bỏ các biện pháp phi thuế quan vào năm

2013, 2014, 2015 và có linh hoạt tới năm 2018

Trang 29

Cơ hội, thách thức và chiến lược của Việt

Nam

• Cơ hội, thách thức

• Đặc điểm của thị trường ASEAN và Việt Nam

• Giải pháp thích ứng

Trang 30

Cơ hội và thách thức

• Cơ hội:

• Thúc đẩy xuất khẩu

• Tạo nguồn nguyên liệu đầu vào giá rẻ

• Tạo điều kiện cho cho các doanh nghiệp học hỏi, tăng khả năng cạnh tranh

Trang 31

Kim ngạch xuất nhập khẩu sang ASEAN từ 2004-2011 (Đơn

vị: Triệu USD)

2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 0

Trang 32

Đặc điểm của thị trường ASEAN và hàng hóa

Việt Nam

• Thị trường ASEAN.

• Dung lượng lớn (gần 600 triệu dân)

• Tốc độ tăng trưởng nhanh

• Yêu cầu không cao

• Thị hiếu tương tự người tiêu dùng Việt

Trang 33

Đặc điểm của thị trường ASEAN và hàng hóa

Việt Nam

Đặc điểm hàng hóa Việt Nam.

• Chủ yếu dựa trên lợi thế so sánh tĩnh

• Sản phẩm xuất khẩu sang ASEAN chủ yếu là dầu thô, nông lâm thủy sản, hàng điện tử, hàng tiêu dùng và dệt may

Trang 34

Nhóm hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam

sang thị trường ASEAN

Nhóm hàng

Dầu thô • Dầu thô

Nông, lâm, thủy sản • Gạo

• Cà Phê

• Rau, củ, quả.

• Thủy sản

Hàng điện tử • Hàng điện tử tin học

Hàng chế biến, chế tạo • Thực phẩm, hóa phẩmchế biến (sữa,

bánh kẹo, bột giặt, mỹ phẩm, )

• Hàng thủ công mỹ nghệ.

• Sản phẩm cơ khí, điện.

Trang 35

Giải pháp cho Việt Nam

• Về phía nhà nước.

• Chính sách khuyến khích đầu tư

• Chính sách tài chính, tiền tệ, tín dụng

• Chính sách phát triển công nghệ

• Hỗ trợ thông tin thị trường, xúc tiến thương mại

• Về phía các doanh nghiệp

• Xây dựng chiến lược dài hạn vươn ra thị trường nước ngoài

• Đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng, hạ giá sản phẩm

• Tạo dựng thương hiệu mang tầm quốc tế

• Liên kết cộng đồng doanh nghiệp trong nước

Trang 36

Về phía nhà nước

• Chính sách khuyến khích đầu tư.

• Thực hiện triệt để và nhất quán Luật khuyến khích đầu tư trong nước (1998)

• Khuyến khích đầu tư có trọng điểm

• Tăng cường áp dụng các biện pháp phòng vệ thương mại

• Phát triển hợp lý các KCN, KCX

• Ưu đãi công bằng giữa doanh nghiệp trong và ngoài nước

Trang 37

• Điều chỉnh chính sách tỷ giá hối đoái thích hợp cho từng thời kỳ.

Trang 38

Về phía nhà nước

• Chính sách đầu tư, phát triển công nghệ.

• Thiết lập thị trường công nghệ

• Lập quỹ đầu tư phát triển Công nghệ Quốc gia

• Hoàn thiện khung pháp lý và thực hiện nghiêm luật sở hữu trí tuệ

Trang 39

Về phía nhà nước

• Hỗ trợ thông tin thị trường, xúc tiến thương mại.

• Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận thông tin thị trường

• Truyền thông giới thiệu, cải thiện hình ảnh, hàng hóa Việt Nam

• Đàm phán, tiếp cận thị trường, xúc tiến thương mại

Trang 40

Về phía doanh nghiệp

• Khảo sát do VCCI, Bộ Kế hoạch đầu tư, Viện quản lý kinh tế trung ương.

• Chỉ khoảng 60% DN có bộ phận nghiên cứu, xúc tiến xuất khẩu Tuy nhiên năng lực nghiên cứu còn hạn chế

• Hầu hết DN chưa có hệ thống cung cấp thông tin về thị

trường và đối thủ cạnh tranh ở khu vực quốc tế nói chung và ASEAN nói riêng

• Hiện tại nhiều DN chưa sử dụng form D để hưởng thuế suất

ưu đãi theo hiệp định ATIGA

Trang 41

Về phía doanh nghiệp

• Xây dựng chiến lược dài hạn hướng ra thị

trường nước ngoài.

• Thành lập bộ phận nguyên cứu thị trường, chính sách ưu đãi

• Xác định các đặc điểm kinh tế chủ chốt của thị thị trường: thị phần, khách hàng, thị hiếu, đối thủ cạnh tranh, sản phẩm thay thế,…

• Xác định nguồn cung đầu vào, hệ thống phân phối,

Trang 42

Về phía doanh nghiệp

• Đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản

phẩm, hạ giá thành.

• Tăng cường hợp tác với các DNNN, tham gia chuổi sản xuất toàn cầu, từ đó học hỏi, cải tiến công nghệ, từng bước nội địa hóa sản phẩm

• Hợp tác, đầu tư với các viện nghiên cứu để đưa ra sản phẩm, công nghệ mới

• Tìm kiếm và tận dụng sự hỗ trợ từ nhà nước và các nguồn lực bên ngoài

• Chiêu mộ đội ngũ chuyên gia, công nhân lành nghề của Việt Nam đang làm việc tại nước ngoài

Trang 43

Về phía doanh nghiệp

• Tạo dựng thương hiệu mạnh.

• Nâng cao chất lượng sản phẩm

• Xây dựng chiến lược marketing, phân phối sản phẩm, hậu mãi,

• Đăng ký bảo hộ

Trang 44

Về phía doanh nghiệp

• Liên kết cộng đồng doanh nghiệp trong nước.

• Hỗ trợ lẫn nhau

• Tăng sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế

Trang 45

Xin cảm ơn!

Ngày đăng: 30/11/2016, 20:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w