1- Nợ công1.1 Khái niệm Theo WB :là tổng giá trị các khoản tiền mà chính phủ thuộc mọi cấp từ trung ương đến địa phương đi vay hoặc việc quyết lập ngân sách phải được sự phê duyệt của
Trang 1Phần 1: tổng quan về nợ công và quản lý nợ công
Trang 21- Nợ công
1.1 Khái niệm
Theo WB :là tổng giá trị các khoản tiền mà chính phủ thuộc mọi cấp
từ trung ương đến địa phương đi vay
hoặc việc quyết lập ngân sách phải được sự phê duyệt của Chính phủ hoặc Chính phủ là người chịu trách nhiệm trả nợ trong
trường hợp tổ chức đó vỡ nợ
Còn theo Việt Nam nợ công là khoản vay của Chính phủ và các
khoản vay do chính phủ bảo lãnh từ trung ương tới địa phương.
Trang 31.2 Phân loại
• Theo tiêu chí nguồn gốc địa lý
– Nợ trong nước là nợ công mà bên cho vay là cá nhân, tổ chức Việt Nam
– Nợ nước ngoài là nợ công mà bên cho vay là Chính phủ nước ngoài, vùng lãnh thổ, tổ chức tài chính quốc tế, tổ chức và cá nhân nước ngoài
Trang 41.2 Phân loại
• Căn cứ theo cách phân chia của IMF:
– Khu vực tài chính công :các tổ chức tiền tê (ngân hàng Trung ương, các tổ chức tín dụng nhà nước) và các tổ chức phi tiền tệ (các tổ chức tín dụng không cho vay
mà mang mục đích hỗ trợ phát triển)
– Khu vực phi tài chính công: chính phủ, thành phố, các tổ chức chính quyền địa phương, các doanh nghiệp phi tài chính nhà nước
Trang 5• Theo luật quản lý nợ của Việt Nam
– Nợ chính phủ là toàn bộ các khoản nợ trong nước và nước ngoài của chính phủ và các
đại lý của chính phủ, các tỉnh, thành phố, các tổ chức chính trị thuộc chính phủ và doanh nghiệp nhà nước.
– Nợ được Chính phủ bảo lãnh là khoản nợ của doanh nghiệp, tổ chức tài chính, tín
dụng vay trong nước, nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh
– Nợ chính quyền địa phương là khoản nợ do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương (gọi chung là UBND cấp tỉnh) ký kết, phát hành hoặc uỷ quyền phát hành.
Trang 62: Quản lý nợ công
Trang 72.1 Sự cần thiết của quản lý nợ công
• Danh mục nợ của Chính phủ thường rất lớn và phức tạp tạo ra rủi ro lớn đối với cán cân thanh toán ảnh hưởng đến tình trạng ổn định tài chính của quốc gia
• Biến động của các khoản nợ có lãi suất thả nổi và những khoản nợ nước ngoài về lãi suất và tỷ giá rất phức tạpphải có sự quản lý để tránh rơi vào tình trạng
khủng hoảng nợ công như Hy Lạp…
Trang 82.2 Quản lý nợ công ở Việt Nam
Trang 9 Mục tiêu quản lý
• Đảm bảo đáp ứng được nhu cầu tài chính và thanh toán
• Đảm bảo quản lý, phân bổ và sử dụng vốn vay có hiệu quảphát triển thị trường trái phiếu trong và ngoài nước.
Trang 10 Khuôn khổ pháp luật
• Luật Quản lý nợ công của Việt Nam (Luật số 29/2009/QH 12) có hiệu lực từ ngày 1/1/2010
• nghị định số 79/2010/NĐ-CP ngày 14/7/2010
• thông tư số 56/2011/TT-BTC ngày 29/4/2011
Trang 11 Nguyên tắc quản lý
• Nhà nước quản lý nợ công, từ việc huy động, phân bổ, sử dụng vốn vay đến việc trả nợ
• Bảo đảm an toàn nợ trong giới hạn được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm an ninh tài chính quốc gia
và cân đối vĩ mô nền kinh tế
• Bảo đảm hiệu quả trong việc vay vốn và sử dụng vốn vay
• Người vay chịu trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ đối với khoản vay
• Thực hiện công khai, minh bạch trong việc huy động, phân bổ, sử dụng vốn vay, trả nợ và quản lý nợ công
• Mọi nghĩa vụ nợ của Chính phủ được đối xử bình đẳng.
Trang 12 Công cụ quản lý nợ
• Chiến lược dài hạn về nợ công bao gồm các nội dung:
– Đánh giá thực trạng nợ công và công tác quản lý nợ
– Mục tiêu, định hướng huy động, sử dụng vốn vay và quản lý nợ công;
– Các giải pháp, chính sách quản huy động vốn, sử dụng vốn có hiệu quả và an ninh tài chính;
– Tổ chức thực hiện chiến lược.
Trang 13• Chương trình quản lý nợ trung hạn
Kế hoạch vay và trả nợ chi tiết hàng năm của Chính phủ bao gồm:
– Kế hoạch vay trong nước: bao gồm kế hoạch huy động vốn cho ngân sách nhà nước và kế hoạch huy động vốn cho đầu tư phát triển
– Kế hoạch vay nước ngoài: qua các hình thức huy động gồm vay ODA, vay
ưu đãi, vay thương mại
– Kế hoạch trả nợ: được chi tiết theo chủ nợ, có phân định trả nợ gốc và trả nợ lãi; trả nợ trong nước và trả nợ nước ngoài
Trang 14• Các chỉ tiêu an toàn và giám sát nợ bao gồm:
– Nợ công/ GDP(%): Chỉ số này phản ánh quy mô nợ công so với thu nhập của toàn bộ nền kinh tế
– Nợ Chính phủ so với GDP: Chỉ số này phản ánh quy mô nợ CP so với thu nhập của toàn bộ nền
– Nợ vay thương mại nước ngoài của Chính phủ so với GDP
– Nợ được Chính phủ bảo lãnh so với GDP:
– Nghĩa vụ nợ dự phòng của Chính phủ so với thu ngân sách nhà nước: Tỷ lệ này xác định quy mô của nghĩa vụ nợ
– Nợ chính quyền địa phương so với GDP:Chỉ số này phản ánh quy mô nợ của tất cả Chính quyền địa phương so với thu nhập của toàn bộ nền kinh tế
Trang 15Để bảo đảm an toàn của nợ công, các nước thường sử dụng các tiêu chí
– Giới hạn nợ công <= 50% - 60% GDP hoặc <=150% kim ngạch xuất khẩu
– Dịch vụ trả nợ công <=15% kim ngạch xuất khẩu và <= 10% chi ngân sách Theo khuyến cáo của các tổ chức quốc tế, tỷ lệ hợp lý với trường hợp các nước đang phát triển nên ở mức < 50% GDP