Các rào cản phi thuế quan NTBs Nhóm 1: Các biện pháp hạn chế định l ợng Nhóm 2: Các biện pháp t ơng đ ơng thuế quan Nhóm 3: Quyền kinh doanh của các DN Nhóm 4: Các biện pháp kỹ thuật
Trang 12 C¸c biÖn ph¸p phi thuÕ quan (NTMs)
2.1 Kh¸i niÖm:
a §Þnh nghÜa:
C¸c biÖn ph¸p phi thuÕ quan (NTMs-Non tariff measures)
lµ c¸c biÖn ph¸p cña CP ngoµi thuÕ quan trªn thùc tÕ cã thÓ lµm h¹n chÕ hoÆc ng¨n cÊm viÖc nhËp khÈu hoÆc xuÊt khÈu gi÷a 2 hay nhiÒu quèc gia
BiÖn ph¸p phi thuÕ quan (NTMs) vµ Hµng rµo phi thuÕ quan (NTBs)
Trang 22 Các biện pháp phi thuế quan (NTMs)
2.1 Khái niệm:
b Ưu, nh ợc điểm:
Ưu điểm:
- Phong phú về hình thức
- Đáp ứng nhiều mục tiêu
- Nhiều công cụ ch a đ a vào đàm phán cắt giảm hoặc loại bỏ
Nh ợc điểm:
- Không rõ ràng và khó dự đoán
- Nhà n ớc không thu hoặc ít thu đ ợc lợi ích tài chính
- Quản lý khó khăn và tốn kém
Trang 32.2 Các rào cản phi thuế quan (NTBs)
Nhóm 1: Các biện pháp hạn chế định l ợng
Nhóm 2: Các biện pháp t ơng đ ơng thuế quan
Nhóm 3: Quyền kinh doanh của các DN
Nhóm 4: Các biện pháp kỹ thuật
Nhóm 5: Các biện pháp ĐT liên quan đến TM
Nhóm 6: Các biện pháp liên quan đến hoạt động DV Nhóm 7: Các biện pháp quản lý hành chính
Nhóm 8: Các biện pháp bảo vệ TM tạm thời
Trang 42.2.1 Nhóm 1: Các biện pháp hạn chế định l ợng
(Quantitative Restrictions - QRs)
- Là những quy định của các n ớc về số l ợng hay giá trị hàng hoá đ ợc xuất đi hay nhập về từ một thị tr ờng nào đó.
- Có tính chất bảo hộ rất cao WTO yêu cầu loại bỏ
Gồm 3 biện pháp chính:
a-Cấm NK:
b-Hạn ngạch NK:
c-Giấy phép NK:
Trang 5a-Cấm NK (Import Prohibitions):
Mục đích:
- Bảo đảm An ninh quốc gia
- Bảo vệ đạo đức xã hội
- Bảo vệ sức khỏe con ng ời, động thực vật
- Đảm bảo cân bằng Cán cân TTQT
- ở Việt Nam: bảo hộ SX trong n ớc
Trang 6- H¹n ng¹ch sè l îng/h¹n ng¹ch gi¸ trÞ
Trang 8 Mục đích của hạn ngạch:
Việt Nam hiện nay không còn sử dụng hạn
Trang 9 Tác động của hạn ngạch:
.
D S
Q
P
Pd=Pw (1+t%)
Trang 10 Tác động phối hợp của hạn ngạch và thuế quan:
.
D S
Q
P2: giá sau khi có thuế NK và hạn ngạch NK
Trang 11Quy định của WTO ntn?
- Điều XI – GATT/1994: GATT/1994: không cho phép các
+ Bảo vệ cán cân thanh toán.
+ Điều kiện của các n ớc đang phát triển:…
Trang 12Sù gièng nhau vµ kh¸c nhau gi÷a thuÕ quan
Trang 13Sự giống nhau và khác nhau giữa thuế quan và hạn ngạch?
Khác nhau:
- Về xác định số l ợng
- Khả năng biến các doanh nghiệp trong n ớc trở thành độc quyền
- Về tớnh ổn định và khả năng dự đoỏn trước
- Về xu hướng ỏp dụng trờn thế giới
Trang 14c-Giấy phép NK (Import Licenses)
Là một chế độ mà theo đó, hàng hóa muốn NK vào lãnh thổ một n ớc phải xin giấy phép của các cơ quan chức năng.
So với hạn ngạch thì giấy phép NK đ ợc áp dụng rộng rãi hơn.
Theo Hiệp định về Thủ tục cấp giấy phép NK của “Hiệp định về Thủ tục cấp giấy phép NK” của ” của
WTO: có 2 loại GP:
- Giấy phép tự động: đ ợc cấp trong vòng 10 ngày
- Giấy phép không tự động: 30 ngày – GATT/1994: 60 ngày
Trang 15- ở Việt Nam, giấy phép NK (XK) chuyến đã
đ ợc bãi bỏ theo NĐ 89/CP ra ngày 15/12/1995 , bắt đầu có hiệu lực từ 1/2/1996.
- QĐ số 46/2001/QĐ-TTg ngày 04/04/2001: một số hàng hoá chịu sự quản lý bằng cấp giấy phép của Bộ TM và các Bộ chuyên ngành (7).
Trang 16Danh mục các sản phẩm bị quản lý bằng QRs
1998 (9) 1999 (17) 2000 (9) 2001 (7) 2002 (4)
Quạt điện, Gạch ngói Dầu thực vật Dầu thực vật
Sứ, Xút ăn da, Xe đạp,
Dầu thực vật, Nhựa, Bao bì nhựa
CIEM và Dự án STAR
Trang 172.2.2 Nhóm 2: Các biện pháp t ơng đ ơng thuế quan (Para-tariff measures)
a Trị giá tính thuế hải quan (Customs Valuation):
Hiệp định về thực hiện Điều 7 của GATT :
Trị giá giao dịch (Transaction value)
Trị giá giao dịch của hàng đồng nhất
(Transaction value of identical goods)
Trị giá giao dịch của hàng t ơng tự (Transaction
value of similar good)
Trị giá khấu trừ (Deductive Value)
Trị giá theo tính toán (Computed Value)
Ph ơng pháp dự phòng (Fall-back method)
Trang 18 Các văn bản quy định việc áp dụng Điều 7 của GATT:
NĐ số 60/2002/NĐ-CP của CP ngày 2002; và
6-6- Thông t số 118/2003/TT-BTC của BTC ngày 8-12-2003.
Thông t số 87/2004/TT-BTC ngày
31-8-2004
Trang 19b-Phụ thu (Surcharge)
- Phần thu thêm ngoài thuế NK
- Mục đích:
- bình ổn giá;
- bảo hộ SX trong n ớc.
Trang 20b-Phụ thu (Surcharge)
- Danh mục chịu phụ thu th ờng không cố
định (SGK).
- Phụ thu không đ ợc WTO công nhận là hợp
pháp nếu nh mức thu này khác với mức thu
đối với các sản phẩm nội địa.
- Theo biểu thuế NK u đãi mới từ 1-9-2003: phụ thu chênh lệch giá đã đ ợc thay bằng thuế NK.
Trang 212.2.3 Nhóm 3: Các biện pháp liên quan
tới DN
a-Quyền kinh doanh XNK (Trading Rights)
- Dành cho một số Cty đ ợc tiến hành XNK một số mặt hàng nhất định, trên một số thị
tr ờng và trong một thời gian nhất định.
Trái với nguyên tắc của WTO về tính công khai, minh bạch và bình đẳng
hàng có khả năng ảnh h ởng đến cân đối lớn
Trang 22ở Việt Nam thì ntn?
- Tr ớc năm 1986, thực hiện nguyên tắc: Nhà n ớc độc “Hiệp định về Thủ tục cấp giấy phép NK” của
quyền về ngoại th ơng và các hoạt động KTĐN ” của
- ĐH Đảng VII + Hiến pháp 1992: không đề cập nguyên tắc trên nữa.
- NĐ33/CP ngày 19-4-1994: 4 điều kiện: Thành lập; Vốn; Ngành hàng; Nhân sự;
- NĐ 57/1998/NĐ-CP ngày 31-7-1998: bỏ 2 điều kiện
về Vốn và Nhân sự;
giống NĐ 57/1998.
Trang 23b-Đầu mối NK (Designated Trading)
ợc NK thông qua một số Cty nhất định.
- Mục đích: đảm bảo cung cầu, ổn định XH, sức khoẻ của cộng đồng và bảo hộ SX trong n ớc.
- 5 mặt hàng: xăng dầu, phân bón, xi măng, r ợu và d
ợc phẩm đ ợc NK qua các đầu mối.
Trang 242.2.4 Nhóm 4: Nhóm biện pháp kỹ thuật
(Technical measures)
a- Rào cản kỹ thuật đối với TM
(Technical Barriers to Trade - TBTs)
Là những quy định, pháp luật, yêu cầu về tiêu
chuẩn, đặc điểm kỹ thuật, tính chất mà sản phẩm NK phải đáp ứng tr ớc khi đ a vào tiêu
Mỗi quốc gia đều xây dựng một hệ thống các tiêu chuẩn bắt buộc riêng phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh n ớc mình Việt Nam?
Trang 25Theo AoTBT của WTO, nội dung của TBTs gồm:
- Các quy định kỹ thuật (technical
Trang 26AoTBT yêu cầu:
Phải đ ợc áp dụng trên cơ sở MFN với hàng NK từ tất cả các nguồn;
Tuân thủ nguyên tắc NT;
Không đ ợc gây ra những trở ngại “Hiệp định về Thủ tục cấp giấy phép NK” của
không cần thiết đối với th ơng mại ; và ” của
Phải đ ợc áp dụng trên cơ sở thông tin khoa học rõ ràng.
Trang 27Một số nhóm tiêu chuẩn kỹ thuật phổ biến:
- Chỉ tiêu, thông số về vận hành, hoạt động của máy móc, thiết
bị, công nghệ, ph ơng tiện vận tải…
- Quy định về nhãn mác, bao bì đóng gói.
- TC về quy trình chế biến, thẩm mỹ, kích cỡ hàng hoá
- TC về hàm l ợng chất trong sản phẩm
- TC về chất l ợng hàng hoá
- TC về bảo vệ môi tr ờng sinh thái
- TC về điều kiện lao động
- TC khác:
Trang 28c¸c dÞch bÖnh, loµi g©y h¹i.
Trang 30Quy định về Thuốc trừ sâu
SPS Quy định về d l ợng còn lại trong thực phẩm hoặc thức ăn cho động vật.
TBT Quy định liên quan đến chất l ợng hay tính hiệu quả những nguy hiểm có thể xảy ra đối với sức khoẻ của ng ời sử dụng. của sản phẩm, hoặc Các yêu cầu về nhãn mác đối với thực phẩm
SPS Quy định liên quan đến sự an toàn của thực phẩm
TBT Quy định đòi hỏi những vấn đề nh diện tích đ ợc sử dụng để in nhãn, thông tin về thành phần, tỷ lệ, v.v…
Quy định về container dùng để vận chuyển ngũ cốc
SPS Quy định này đề cập về việc tẩy trùng nhằm ngăn chặn sự lây lan của dịch bệnh (hun khói )
TBT Khi mà quy định liên quan đến kích th ớc hay cấu trúc của các container đó.
Phân biệt SPS và TBT
Trang 312.2.5 Nhóm 5: Các biện pháp Đầu t liên
quan đến th ơng mại
(Trade-related Investment Measures)
a- Yêu cầu về tỷ lệ nội địa hoá
b- Yêu cầu về tỷ lệ XK bắt buộc
c- Yêu cầu về phát triển nguồn nguyên liệu trong n ớc
d- Yêu cầu về cân đối TM
e- Yêu cầu về cân đối ngoại hối
….
Trang 322.2.6 Nhóm 6: Quản lý điều tiết NK
thông qua các hoạt động dịch vụ
a Dịch vụ phân phối
b Dịch vụ tài chính, ngân hàng
- Hạn chế trong giao dịch thanh toán
- Hạn chế sử dụng ngoại tệ
- Đảm bảo kết hối l ợng ngoại tệ
- Quản lý vay ngoại tệ:
c Các dịch vụ khác:
Giám định hàng hoá, dịch vụ vận tải, dịch vụ khai
báo và tính thuế hải quan.
Trang 332.2.7 Nhóm 7: Các biện pháp quản lý hành chính (Administrative Protection)
a Đặt cọc NK (Import Deposit Schemes):
b Hàng đổi hàng (Barter)
c Thủ tục hải quan (Customs Procedures)
d Mua sắm của Chính phủ (Government
Procurement)
e Qui tắc xuất xứ (Rules of Origin)
Trang 342.2.8 Nhóm 8: Các biện pháp tự vệ tạm
thời (Provisional Safeguard Measures)
a- Các biện pháp đối kháng, chống trợ cấp:
Trang 352.2.8 Nhóm 8: Các biện pháp tự vệ tạm
thời (Provisional Safeguard Measures)
a- Các biện pháp đối kháng, chống trợ cấp:
tháng 8 năm 2004
- Nghị định 89/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005
Trang 36Các hình thức trợ cấp (Điều 3, PL22)
1 CP hoặc cơ quan của CP chuyển vốn cho tổ chức, cá nhân dưới hình thức cấp vốn, chuyển giao cổ phần, cho vay với lãi suất ưu đãi hoặc bảo lãnh để được vay với lãi suất thấp hơn khi không có bảo lãnh này.
2 CP hoặc cơ quan của CP bỏ qua hoặc không thu những khoản thu mà tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ phải nộp.
3 CP hoặc cơ quan của CP cung cấp hàng hoá, dịch vụ không phải là cơ sở hạ tầng chung hoặc mua hàng hóa, dịch vụ vào với giá cao và bán ra cho tổ chức, cá nhân với giá thấp hơn giá thị trường.
4 CP hoặc cơ quan của CP đóng góp tiền vào một cơ chế tài trợ, giao hoặc lệnh cho một tổ chức tư nhân thực thi một hay nhiều hình thức quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.
5 Các khoản trợ cấp khác không thuộc các hình thức trợ cấp quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này được xác định một cách công bằng, hợp lý và không trái với thông lệ QT.
Trang 38Điều kiện áp dụng biện pháp chống trợ cấp
độ phát triển sản xuất, việc làm của người lao động, đầu tư
và các chỉ tiêu khác của ngành sản xuất trong nước hoặc là tình trạng dẫn đến khó khăn cho việc hình thành một ngành sản xuất trong nước.
- Đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước là khả năng trước mắt, rõ ràng và chứng minh được sẽ gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành SX trong nước.
Trang 40Xác định hàng hoá bị bán phá giá NK vào Việt Nam
Hàng hoá đó được bán với giá thấp hơn giá thông thường của hàng hóa nhập khẩu vào VN (là giá có thể so sánh được của hàng hoá tương tự đang được bán trên thị trường nội địa của nước hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu theo các điều kiện thương mại thông thường).
Trong trường hợp không có hàng hoá tương tự được bán trên thị trường nội địa của nước hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu hoặc có hàng hoá tương tự được bán trên thị trường nội địa của nước hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu nhưng với khối lượng, số lượng hoặc trị giá hàng hóa không đáng kể thì giá thông thường của hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam được xác định theo một trong hai cách sau đây:
a) Giá có thể so sánh được của hàng hoá tương tự của nước hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu đang được bán trên thị trường một nước thứ ba trong các điều kiện thương mại thông thường;
b) Giá thành hợp lý của hàng hoá cộng thêm các chi phí hợp lý khác và lợi nhuận ở mức hợp lý, xét theo từng công đoạn từ sản xuất đến lưu thông trên thị trường của nước hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu hoặc nước thứ ba.
Trang 41Các biện pháp chống bán phá giá
1 Áp dụng thuế chống bán phá giá.
2 Cam kết về các biện pháp loại trừ bán phá giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, xuất khẩu hàng hóa bị yêu cầu áp dụng biện pháp chống bán phá giá với cơ quan nhà nước có thẩm quyền của VN hoặc với các nhà sản xuất trong nước nếu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam đồng ý
Trang 42Điều kiện áp dụng biện pháp chống bán phá giá
1 Hàng hoá bị bán phá giá vào Việt Nam
và biên độ bán phá giá phải được xác định
cụ thể;
2 Việc bán phá giá hàng hoá quy định tại khoản 1 Điều này là nguyên nhân gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước.
Trang 43* Tù vÖ trong Nk hµng ho¸ n íc ngoµi vµo VN
PL sè 42/2002/PL-UBTVQH10 ngµy 25/5/2002 vÒ
tù vÖ trong nhËp khÈu hµng ho¸ n íc ngoµi vµo ViÖt Nam
Cã hiÖu lùc tõ 1/9/2002
Trang 44Nguyên tắc áp dụng các biện pháp tự vệ
Các biện pháp tự vệ được áp dụng trong phạm vi và mức độ cần thiết nhằm ngăn ngừa hoặc hạn chế thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nước và tạo điều kiện để ngành sản xuất đó nâng cao khả năng cạnh tranh.
Việc áp dụng các biện pháp tự vệ phải căn cứ vào kết quả điều tra cô thÓ, trừ trường hợp áp dụng các biện pháp tự vệ tạm thời.
Các biện pháp tự vệ được áp dụng trên cơ sở không phân biệt đối xử và không phụ thuộc vào xuất xứ hàng hoá.
Biện pháp tự vệ tạm thời chỉ được áp dụng dưới hình thức thuế nhập khẩu theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Trang 45 Tranh thñ, tËn dông nh÷ng ngo¹i lÖ cña WTO dµnh cho c¸c n íc ®ang ph¸t triÓn trong viÖc sö dông NTMs.