Tieu luan quy trinh phoi hop van hanh nha may thuy dien IUH Tieu luan quy trinh phoi hop van hanh nha may thuy dien IUH Tieu luan quy trinh phoi hop van hanh nha may thuy dien IUH Tieu luan quy trinh phoi hop van hanh nha may thuy dien IUH Tieu luan quy trinh phoi hop van hanh nha may thuy dien IUH Tieu luan quy trinh phoi hop van hanh nha may thuy dien IUH Tieu luan quy trinh phoi hop van hanh nha may thuy dien IUH Tieu luan quy trinh phoi hop van hanh nha may thuy dien IUH Tieu luan quy trinh phoi hop van hanh nha may thuy dien IUH Tieu luan quy trinh phoi hop van hanh nha may thuy dien IUH Tieu luan quy trinh phoi hop van hanh nha may thuy dien IUH Tieu luan quy trinh phoi hop van hanh nha may thuy dien IUH Tieu luan quy trinh phoi hop van hanh nha may thuy dien IUH Tieu luan quy trinh phoi hop van hanh nha may thuy dien IUH Tieu luan quy trinh phoi hop van hanh nha may thuy dien IUH Tieu luan quy trinh phoi hop van hanh nha may thuy dien IUH Tieu luan quy trinh phoi hop van hanh nha may thuy dien IUH Tieu luan quy trinh phoi hop van hanh nha may thuy dien IUH Tieu luan quy trinh phoi hop van hanh nha may thuy dien IUH Tieu luan quy trinh phoi hop van hanh nha may thuy dien IUH Tieu luan quy trinh phoi hop van hanh nha may thuy dien IUH Tieu luan quy trinh phoi hop van hanh nha may thuy dien IUH Tieu luan quy trinh phoi hop van hanh nha may thuy dien IUH Tieu luan quy trinh phoi hop van hanh nha may thuy dien IUH Tieu luan quy trinh phoi hop van hanh nha may thuy dien IUH Tieu luan quy trinh phoi hop van hanh nha may thuy dien IUH Tieu luan quy trinh phoi hop van hanh nha may thuy dien IUH Tieu luan quy trinh phoi hop van hanh nha may thuy dien IUH Tieu luan quy trinh phoi hop van hanh nha may thuy dien IUH Tieu luan quy trinh phoi hop van hanh nha may thuy dien IUH Tieu luan quy trinh phoi hop van hanh nha may thuy dien IUH Tieu luan quy trinh phoi hop van hanh nha may thuy dien IUH Tieu luan quy trinh phoi hop van hanh nha may thuy dien IUH Tieu luan quy trinh phoi hop van hanh nha may thuy dien IUH Tieu luan quy trinh phoi hop van hanh nha may thuy dien IUH Tieu luan quy trinh phoi hop van hanh nha may thuy dien IUH Tieu luan quy trinh phoi hop van hanh nha may thuy dien IUH Tieu luan quy trinh phoi hop van hanh nha may thuy dien IUH Tieu luan quy trinh phoi hop van hanh nha may thuy dien IUH Tieu luan quy trinh phoi hop van hanh nha may thuy dien IUH
Trang 1
Nội dung trong qui trình phối hợp vận hành NMTĐ có các
phân chính sau:
Chương 1: Mục đích, phạm vi áp dụng và giải thích từ ngữ
Chương 2: Quy định về quyền điều khiển và quyền kiểm tra thiết bị
+ Định nghĩa quyên điều khiến và quyên kiểm tra thiết bị + Quy định quyên điều khiển và quyền kiểm tra thiết bị
Chương 3: Phân cấp điều độ HTĐ
+ Phân cấp điều độ
+ Nhiệm vụ và quyền hạn của các đơn vị liên quan đến van hanh NMTD Khe Dién
Chương 4: Qui định về điều chỉnh tần SỐ, điện áp trong HTĐ
+ Quy định về điều khiến tân số
+ Quy định về điều khiển điện á áp
Chương 5: Chế độ lập và thực hiện phương thức vận hành
+ Đăng ký phương thức huy động
+ Thông báo phương thức huy động
+ Đăng ký sửa chữa
Chương 6: Công tác chỉ huy điều độ
+ Lệnh chỉ huy điều độ
+ Quy định về chế độ giao nhận ca
+ Quy định về chế độ báo cáo số liệu
Chương 7: Xử lý sự có
+ Nguyên tắc chung
+ Phôi hợp xử lý sự cô giữa Điêu độ điện lực, NMTĐ
Chương 8: Tổ chức thông tin liên lạc vận hành
Chương 9: Thông sô kỹ thuật chính của NMTĐ Khe Diên
Qui trình phối hợp vận hành NMTĐ Khe Diên
Trang 2
Chương 1
MỤC ĐÍCH, PHẠM VI ÁP DỤNG VÀ GIẢI THÍCH TỪ NGỮ Điều 1: Qui trình này qui định về nhiệm vụ, quyền hạn và nghĩa vụ của
các đơn vị: Tổng Công ty Điện lực miền Trung, Công ty Điện lực Quảng
Nam, Nhà máy Thuỷ điện Khe Diên, Trung tâm Điều độ Hệ thống điện miền
Trung trong công tác phối hợp, điều độ vận hành Nhà máy thuỷ điện Khe Diên để đảm bảo vận hành an toàn, liên tục và kinh tế
Điều 2: Những người phải hiểu rõ và thực hiện qui trình này:
1 Kỹ sư điều hành hệ thống điện miền Trung
2 Điều độ viên lưới điện phân phối Công ty Điện lực Quảng Nam
3 Các kỹ sư, chuyên viên, cán bộ kỹ thuật có liên quan của Tổng Công
ty Điện lực miền Trung, Công ty Điện lực Quảng Nam, Nhà máy Thuỷ điện Khe Diên
4 Trưởng ca vận hành Nhà máy thuỷ điện Khe Diên
5 Các nhân viên vận hành có liên quan của NMTĐ Khe Diên
Điều 3: Qui trình này sẽ được cập nhật, bô sung, sửa đôi khi có sự thay
đôi các qui trình quy phạm của ngành, của Nhà nước, có sự thay đổi thiết bị làm cho các qui định trong qui trình này không còn phù hợp, hoặc có những
đề nghị về thay đôi của các bên liên quan
Điều 4: Qui trình này có hiệu lực kể từ ngày ban hành và được áp dụng
khi NMTĐ Khe Diên kết nối với HTĐ Quốc gia theo sơ đồ đã được đánh số
thiết bị của Điện lực Quảng Nam (nay là Công ty Điện lực Quảng Nam) ban
hành kèm theo quyết định số 1361/CV-ĐLQNA-07 ngày 13/04/2007 như phụ
luc 1 kém theo
Ngoài việc tuân thủ các điều quy định trong qui trình nảy, phải tuân
theo các điều khoản đã ký trong hợp đồng mua bán điện số 02-2008/KHE
DIÊN/SÔNG BA-PC3 ngày 27/02/2008 giữa Công ty Điện lực 3 (nay là Tổng Công ty Điện lực miền Trung) và Công ty Đầu tư và Phát triển Điện Sông Ba
(nay là Công ty Cổ phần Sông Ba), qui trình Điều Độ HTĐ Quốc Gia, qui
trình thao tác và xử lý sự cố HTĐ Điện lực Quảng Nam, các qui trình qui phạm của Nhà nước Việt Nam, Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) ban hành và các văn bản của ngành điện có liên quan
oA ` ` vr ` ~ ` a A Kk * VÀ
Điều 5: Trong qui trình này, các từ ngữ và ký hiệu việt tắt được hiệu như sau:
1 Trung tâm Điều độ hệ thống dién Quéc Gia ĐĐQG (A0)
Qui trình phối hợp vận hành NMTĐ Khe Diên
Trang 3
3 Nhà máy thuỷ điện NMTD
9, Điều độ viên lưới điện phân phối Điện lực Quảng Nam DDV B43
10 Tổng Công ty Điện lực miễn Trung EVNCPC
Qui trình phối hợp vận hành NMTĐ Khe Diên
Trang 4
QUYEN DIEU KHIEN, QUYEN KIEM TRA THIET BI
Muc 1: Dinh nghia về quyền điều khiến và quyền kiểm tra
Điều 6: Quyền điều khiến thiết bị của một cấp điều độ:
1 Quyền điều khiến thiết bị của một cấp điều độ là quyền ra lệnh chỉ huy điều độ thay đối chế độ làm việc của thiết bị (thay đôi công suất phát P/Q,
khởi động, ngừng tô mắy, đóng, cắt máy cắt và dao cách ly )
2 Mọi sự thay đổi chế độ làm việc của thiết bị chỉ được tiến hành theo
lệnh chỉ huy điều độ trực tiếp của cấp điều độ này, trừ các trường hợp quy
định tại Điều 8 qui trình này
Điều 7: Quyền kiểm tra thiết bị của một cấp điều độ:
l Quyén kiém tra thiét bi của một cấp điều độ là quyền cho phép ra lệnh
chỉ huy điều độ thay đôi hoặc nắm các thông tin về chế độ làm việc của thiết
bị không thuộc quyền điều khiển của cấp điều độ này
2 Mọi lệnh chỉ huy điều độ thay đổi chế độ làm việc của thiết bị phải
được sự cho phép của cấp điều độ này, trừ trường hợp quy định tại Điều 8 qui
trình này và sau khi thực hiện xong lệnh chỉ huy điều độ thay đổi chế độ làm việc của thiết bị phải báo lại kết quả cho cấp điều độ đó
Điều 8: Quy định điều khiến trong các trường hợp vận hành không bình
thường:
1 Trường hợp xử lý sự cố, các cấp điều độ được quyền thay đổi chế độ
làm việc các thiết bị thuộc quyền điều khiển trước, báo cáo sau cho cấp điều
độ có quyền kiểm tra thiết bị này
2 Trường hợp khẩn cấp không thẻ trì hoãn được (cháy hoặc có nguy cơ
đe doạ đến tính mạng con người và an toàn thiết bi) © NMD hoặc trạm điện
cho phép Trưởng ca (hoặc Trưởng kíp) tiễn hành thao tác theo qui trình mà không phải xin phép nhân viên vận hành cấp trên và phải chịu trách nhiệm về
thao tác xử lý sự cô của mình Sau khi xử lý xong phải báo cáo ngay cho nhân
viên vận hành cấp trên có quyền điều khiến các thiết bị này
Mục 2: Quy định quyền điều khiến và quyên kiểm tra thiết bị
Điều 9: ĐDV B43 có quyên điều khiến:
- lại NMTĐ Khe Diên và TBÀ nâng nhà máy: Toản bộ các thiết bị nhất
thứ có cấp điện áp 6kV, 35kV và việc huy động công suất tô máy HI, H2 của NMTTĐ Kbhe Diên cả trong trường hợp kết nối với HTĐ miền Trung và trong Qui trình phối hợp vận hành NMTĐ Khe Diên -4-
Trang 5
Điện lực Quảng Nam
- Đường day 35kV (XT 371) bao gém ca may cat va DCL đi kèm từ trạm nang NMTD Khe Dién dén tram 110kV Dai Léc
- Tất cả các thiết bị bảo vệ rơle và mạch nhị thứ đi kèm với thiết bị nhất thứ kê trên
Điều 10: Các thiết bị thuộc quyền điều khiển của TCVH NMTD Khe Diên là các thiết bị còn lại của NMTĐ Khe Diên và trạm nâng không thuộc quyền điều khiển của ĐĐV B43 TCVH của NMTĐ Kbhe Diên có quyền độc
lập thao tác trên các thiết bị thuộc quyên điêu khiến, nhưng nếu việc thao tác
ảnh hưởng đến biểu đồ phát công suất của nhà máy vào HTĐ hoặc ảnh hưởng
đến vận hành ổn định của nhà máy và HTĐ thì phải báo cáo cho DDV B43 và
chỉ được thao tác khi có sự đồng ý của ĐĐV B43, trừ trường hợp sự cố
Điều 11: DDV B43 có quyên kiểm tra tất cả các thiết bị thuộc quyền điêu khiên của NMTĐ Khe Diên
Điều 12: Trung tâm Điều độ HTĐ miền Trung có quyền kiểm tra các
thiệt bị thuộc quyên điêu khiên của ĐĐV B443
Điều 13: Điểm hoà động bộ của NMTĐ Khe Diên vào hệ thống điện là:
tại máy căt MC 601 và 602 tại đầu cực máy phát theo sơ đô đánh sô thiệt bị kèm theo
Điều 14: Quy định quyên quản lý vận hành:
Điện lực Quảng Nam quản lý vận hành đường dây 35kV từ thanh cái
35kV tram 110kV Dai Lộc đến dao cách ly Khe Diên
Công ty Cô phân Sông Ba quản lý vận hành toàn bộ thiết bị của NMTĐ Khe Diên, trạm nâng nhà máy và đoạn đường dây 35kV từ trạm nang NMTD
Khe Diên đến dao cách ly Khe Diên (kế cả đao cách ly Khe Diên)
Qui trình phối hợp vận hành NMTĐ Khe Diên
Trang 6
PHAN CAP DIEU ĐỘ HỆ THỐNG ĐIỆN Mục 1: Phân cấp điều độ HTĐ:
So d6 phan cap diéu d6 HTD Quôc gia như phụ lục kèm theo
Điều 15 Điều độ HTĐ Quốc gia được phân thành 3 cấp:
1 Cấp điều độ HTĐ Quốc gia là cấp chỉ huy điều độ cao nhất của toàn
bộ HTD Quốc gia Cấp điều độ HTĐ Quốc gia do Trung tam Diéu d6 HTD
Quốc gia (go1 tat la Ao) dam nhiệm
2 Cấp điều độ HTĐ miễn là cấp chỉ huy điều độ HTĐ miễn, chịu sự chỉ
huy trực tiếp của cấp điều độ HTĐ Quốc gia Cấp điều độ HTĐ miền do các
Trung tâm Điều độ HTĐ miền (ĐĐM Bắc, ĐĐM Nam, ĐĐM Trung gọi tắt là
Ai, Áa, Aa) đảm nhiệm
3 Cấp điều độ lưới điện phan phối: là cấp chỉ huy điều độ lưới điện phân
phối, chịu sự chỉ huy trực tiếp về điều độ của cấp điều độ HTĐ miễn tương
ứng Cấp điều độ lưới điện phân phối do các Trung tâm hoặc Phòng điều độ
của các Công ty Điện lực độc lập, các Điện lực tỉnh, thành phố thuộc Công ty Điện lực I, 2, 3 đảm nhiệm
Điều 16: Người trực tiếp chỉ huy điều độ HTĐ Quốc gia là Kỹ sư điều
hành HTD Quốc gia trực ban (sau đây gọi là KSĐH HTĐ Quốc gia) Nhiệm
vụ, quyên hạn và trách nhiệm của KSĐH HTĐ Quốc gia được quy định trong Qui trình Điều độ HTĐ Quốc Gia ban hành kèm theo quyết định số 56/2001/QD-BCN ngay 26/11/2001 của Bộ Công nghiệp
Điều 17: Nhân viên vận hành trực ban (sau đây gọi là nhân viên vận
hành) cấp dưới trực tiếp của KSĐH HTĐ Quốc gia (đối với các thiết bị thuộc quyên điều khiến) bao gồm:
1 Kỹ sư điều hành HTĐ miền;
2 Truong ca NMD;
3 Trưởng kíp tram bién 4p 500 kV
Điều 18: Người trực tiếp chỉ huy diéu d6 HTD mién la KSDH HTD
miễn trực ban (sau đây gọi là KSĐH HTD miền) Nhiệm vụ, quyền hạn và
trách nhiệm của KSĐH HTĐ miền được quy định trong Qui trình Điều độ HTD Quốc Gia ban hành kèm theo quyết định số 56/2001/QĐ-BCN ngày 26/11/2001 của Bộ Công nghiệp
Điều 19: Nhân viên vận hành cấp dưới trực tiếp của KSĐH HTĐ miền
(đôi với các thiệt bị thuộc quyên điêu khiên) bao gôm:
1 Điêu độ viên lưới điện phân phôi trong miên;
Qui trình phối hợp vận hành NMTĐ Khe Diên
Trang 7
3 Trưởng kíp trạm biến áp 500kV, 220kV, 110kV, 66 kV trong miền;
4 Truong kip tram diesel, trạm bù, trạm thuỷ điện có tổng công suất lắp
đặt từ 30MW trở lên
Điều 20: Người trực tiếp chỉ huy điều độ lưới điện phân phối là ĐĐV lưới điện phân phối trực ban (sau đây gọi là ĐĐV lưới điện phân phối) Nhiệm vụ, quyên hạn và trách nhiệm của DDV lưới điện phân phỗi được quy định trong qui trình Điều độ HTĐ Quốc Gia ban hành kèm theo quyết định số 56/2001/QĐÐ-BCN ngày 26/11/2001 của Bộ Công nghiệp
Điều 21: Nhân viên vận hành cấp đưới trực tiếp của ĐĐV lưới điện phân phối (đối với các thiết bị thuộc quyền điều khiển) bao gồm:
1 Trưởng kíp trạm biến áp phân phối, trạm trung gian, trạm bủ, trạm
điesel và thủy điện có tổng công suất lắp đặt từ 30MW trở xuống:
2 Trực ban các đơn vị cơ sở trực thuộc;
3 Trưởng kíp trạm biến áp 220kV, 110kV, 66kV (đối với các trạm biến
áp có cấp điện cho khu vực địa phương ở cấp điện áp < 35 kV);
4 Trưởng ca các NMĐÐ (đối voi cac NMD có cap dién cho khu vuc dia
phương 6 cap dién ap < 35KV)
Mục 2: Nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị liên quan đến việc vận hành NMTĐ Khe Diên
Điều 22: Nhiệm vụ của KSĐH HTĐ miền Trung:
1 Chấp hành sự chỉ huy điều độ HTĐ của KSĐH HTĐ Quốc Gia
2 Thực hiện phương thức vận hành đã được duyệt, kiểm tra việc thực
hiện phương thức vận hành của các đơn vị tham gia vận hành có liên quan
3 Phối hợp với KSĐH HTĐ Quốc Gia chỉ huy xử lý sự cố và các hiện
tượng bắt thường, nhanh chóng khôi phục tình trạng làm việc bình thường của
HTD mién Trung
Điều 23: Quyền hạn của KSĐH HTĐ miễn Trung:
1 Độc lập tiễn hành thao tác trên các thiết bị thuộc quyên điều khiển
2 Ra lệnh chỉ huy điều độ và kiểm tra việc thực hiện lệnh của nhân viên vận hành cấp dưới
3 Chỉ huy điều chỉnh tần số, điện áp HTĐ miền Trung (hoặc một phần HTĐ miền) trong trường hợp tách khỏi HTĐ Quốc Gia hoặc được uỷ
quyên của KSĐH HTĐ Quốc gia
4 Kiểm tra chế độ làm việc của thiết bị NMTĐ Khe Diên nhưng phải
thông qua ĐĐV B43
Qui trình phối hợp vận hành NMTĐ Khe Diên
Trang 8
Điều 24: Nhiệm vụ của ĐĐV B43:
1 Chấp hành chỉ huy điều độ HTĐ của KSĐH HTĐ miền Trung
2 Chỉ huy điều độ lưới điện phân phối nhắm mục đích cung cấp điện
an toàn, liên tục, ôn định, đảm bảo chất lượng và kinh tế
3 Thực hiện phương thức vận hành đã được duyệt, kiểm tra việc thực
hiện phương thức vận hành của các đơn vị tham gia vận hành có liên quan
4 Huy động công suất, sản lượng cla NMTD Khe Dién theo biéu dé da
được EVNCPC duyệt để đảm bảo vận hành an toàn, Ôn định và kinh tế
5 Điều chỉnh nguồn công suất vô công NMTĐ Khe Diên, nắc phân áp
của máy biến áp trong lưới điện phân phối thuộc quyền điều khiển để giữ điện
áp các điểm nút trên lưới theo quy định
6 Chỉ huy thao tác và xử lý sự cố trong lưới điện phân phối thuộc
quyền điều khiến
7, Thông báo phương thức vận hành ngày cho NMTĐ Khe Diên trên cơ
sở phương thức tuần do EVNCPC ban hành
Điều 25: Quyền hạn của ĐĐV B43:
1 Độc lập tiến hành các thao tác trên các thiết bị thuộc quyền điều
khiến
2 Ra lệnh chỉ huy điều độ và kiểm tra việc thực hiện lệnh của nhân
viên vận hành cấp dưới trực tiếp
3 Đưa thiết bị ra sửa chữa ngoài kế hoạch trong phạm vi ca trực của
mình
4 Trong trường hợp sự cố, ĐĐV B43 có quyên thay đổi công suất phát
của NMTĐ Khe Diên sau đó báo cáo EVNCPC biết và phải chịu trách nhiệm
về sự thay đối này
Điều 26: Nhiệm vu cua TCVH NMTD Khe Diên như sau:
1 Tuân thủ lệnh chỉ huy của ĐĐV B44
2 Khi có sự cô trên HTĐ, TCVH NMTĐ Khe Diên có nhiệm vụ duy trì
vận hành các tổ máy phát, không được tự động tách tổ máy ra khỏi lưới, trừ
những trường hợp đe dọa gây hư hỏng tô máy phát
3 Duy trì vận hành các tổ máy trong nhà máy theo đúng biểu đồ công
suất đã được ban hành và lệnh huy động của ĐĐV B43
4 Cung cấp chính xác, đầy đủ và kịp thời các số liệu kế hoạch vận hành cho EVNCPC, ĐĐV B43 khi có yêu cầu
5 Thông báo cho ĐĐV B43 về các trường hợp sự có bất thường ảnh hưởng đến việc huy động nguồn
Điều 27: Nhiệm vụ, quyên hạn cua EVNCPC:
1 Tinh toan cân đối nhu cầu phụ tải và nhu cầu huy động của các
NMTTĐ thuộc quyền điều khiển để huy động phù hợp và đảm bảo vận hành
lưới điện ôn định và kinh tế nhất
Qui trình phối hợp vận hành NMTĐ Khe Diên
Trang 9
cua NMTD Khe Dién va goi cho Công ty Điện lực Quảng Nam và NMTĐ
Khe Diên Phương thức được lập dựa trên đăng ký của Chu đầu tư, nhu cầu
phụ tải của Công ty Điện lực và yêu cầu huy động của Tông Công ty
3 Tham gia cùng Chủ đầu tư đào tạo, tập huấn, sát hạch và ban hành
các tiêu chí để quyết định công nhận chức danh tại các NMTĐ đấu nối vào lưới điện EVNCPC
Qui trình phối hợp vận hành NMTĐ Khe Diên
Trang 10
QUI ĐỊNH VE DIEU CHINH TAN SO, ĐIỆN ÁP TRONG HTĐ
Điều 28: Tần số trong HTĐ Quốc Gia phải luôn duy trì ở mức 50Hz với
sự dao động + 0,2Hz Trong trường hợp hệ thông chưa ổn định cho phép làm
việc với độ lệch tần số là + 0,5Hz
Các tô máy phát điện của NMTĐ Khe Diên phải có khả năng duy trì vận hành và phát công suất khi tân số dao động trong khoảng từ 47Hz đến 52Hz Khi tân số vượt ra khỏi giới hạn 47Hz đến 52Hz, nhà máy có quyên tiễn hành
các biện pháp khẩn cấp để đảm bảo an toàn cho thiết bị và nhân viên vận hành
Điều 29: Điều chỉnh tần số được chia thành các cấp:
1 Cấp 1: là điều chỉnh bộ điều tốc để điều chỉnh công suất hữu công của
các t máy phát điện đã được qui định trước nhằm duy trì tần số HTĐ ở mức
50Hz với sự dao động cho phép là 50Hz + 0,2Hz
2 Cấp 2: là điều chỉnh bộ điều tốc để điều chỉnh công suất hữu công của
các tô máy phát điện đã được qui định trước nhằm đưa tần số HTĐ về giới
han 50 Hz + 0,5Hz
3 Cấp 3: là điều chỉnh bằng sự can thiệp của KSĐH dé đưa tan s6 HTD
vận hành ồn định theo quy định hiện hành
Điều 30): Trách nhiệm điều chỉnh tần số:
1 KSĐH HTĐ QG chỉ huy điều chỉnh tần số trong toàn HTĐ Quốc Gia
2 Khi có lệnh của KSĐH HTĐ miền Trung cho ĐĐV B43 về việc thay
đổi công suất phát của NMTĐ Khe Diên để điều chỉnh tần số, ĐĐV B43 ra
lệnh cho Trưởng ca NMTĐ Khe Diên thay đổi công suất của các tổ máy phát
để điều chỉnh tần số
3 Trưởng ca NMTĐ Khe Diên phải nghiêm chỉnh chấp hành lệnh thay
đôi công suất của các tô máy phát đề điều chỉnh tần số HTĐ
Điều 31: Qui định về coso và độ lệch điện áp:
- Hệ số công suất (coso) từ 0,85 đến 0,95
- Trong điều kiện bình thường, NMTĐ Khe Diên vận hành đảm bảo phạm
vi dao động điện áp trong khoảng + 5% của điện áp định mức tại điểm đấu nối
Trong chế độ đơn lẻ nhà máy vận hành đảm bảo phạm vi dao động điện áp từ - 10% đến +5% của điện áp định mức tại điểm đấu HÔI Cho phép mức dao động điện áp tạm thời vượt quá giới hạn tại điểm đấu nối khi xảy ra sự cố nghiêm
trọng và quá trình khôi phục hệ thống
Qui trình phối hợp vận hành NMTĐ Khe Diên — 10
Trang 11
điện, thanh cái 35kVW trạm nâng và thanh cái 6kV đầu cực máy phát của
NMTTĐ Khe Diên để tính toán và ra lệnh cho TCVH NMTĐ Khe Diên điều
chỉnh công suất vô công phù hợp đề điện áp nằm trong giới hạn cho phép Điều 33: TCVH NMTĐ Khe Diên có nhiệm vụ thường xuyên theo dõi điện áp đầu cực máy phát và điện áp thanh cái 35kV trạm nâng nhà máy và
nghiêm chỉnh chấp hành lệnh của ĐĐV B432 về điều chỉnh công suất vô công
của các tÔ máy
Qui trình phối hợp vận hành NMTĐ Khe Diên l1
Trang 12
CHẾ ĐỘ LẬP VÀ THỰC HIỆN PHƯƠNG THỨC VẬN HÀNH Mục 1: Đăng ký kế hoạch huy động
Điều 34: Đăng ký kế hoạch năm: Trước ngày 31 tháng 10 hàng năm, Chủ đầu tư NMTĐ Khe Diên phải đăng ký với EVNCPC và Công ty Điện lực Quảng Nam công suất huy động theo từng tháng của năm sau, bao gồm độ
sẵn sàng (thời gian và ngày), công suất khả dụng từng tô máy (MW) và tổng
sản lượng kha dụng của nha may (MWh) Dang ký này kèm theo kế hoạch
ngừng máy của từng tô máy (nếu có)
Đăng kỷ theo mẫu a.1 như phụ lục kèm theo
Điều 35: Đăng ký kế hoạch tháng: Trước ngày 20 hàng tháng, Chủ đầu
tu NMTD Khe Diên phải đăng ký với EVNCPC và Công ty Điện lực Quảng
Nam công suất huy động của tháng sau, bao gom độ sẵn sàng (thời gian và
ngày), công suất khả dụng từng tổ máy (MW) và tổng sản lượng khả dụng của
nhà máy (MWh) Dang ky nay kém theo kế hoạch ngừng máy của từng tô
máy (nếu có)
Đăng kỷ theo mẫu a.2 như phụ lục kèm theo
Điều 36: Đăng ký kế hoạch tuần: Trước 09 giờ 30 phút thứ Tư hàng
tuần, Chủ đầu tư NMTĐ Khe Diên phải đăng ký với EVNCPC và Công ty Điện lực Quảng Nam công suất huy động của các ngày trong tuần sau, bao
gom d6 san sang (thoi gian va ngay), céng suat kha dung ting t6 may (MW)
và tông sản lượng khả dụng cua nha may (MWh) Dang ky nay kèm theo ké
hoach ngung may cua tung tổ máy (nếu có)
Đăng ký theo mẫu a.3 như phụ lục kèm theo
Điều 37: Đăng ký kế hoạch ngày: Trước 09 giờ 30 phút hàng ngày, Chủ dau tư NMTĐ Khe Diên phải đăng ký với Công ty Điện lực Quảng Nam công
suất huy động của ngày hôm sau, bao gồm độ sẵn sàng (thời gian và ngày),
công suất khả dụng từng t6 may (MW) va tong sản lượng khả dụng của nhà may (MWh) Dang ky nay kém theo ké hoạch ngừng máy của từng t máy
(nếu có)
Đăng kỷ theo mẫu a.6 như phụ lục kèm theo
Điều 38: Căn cứ trên đăng ký kế hoạch năm, tháng, tuần của NMTĐ Khe
Diên; sau khi cân đối nguồn và tải trong khu vực, Công ty Điện lực Quảng
Qui trình phối hợp vận hành NMTĐ Khe Diên — 12
Trang 13
năm, tháng, tuần và gởi về EVNCPC với thời gian quy định:
Đăng ký kế hoạch năm, thời gian thực hiện: Trước ngày 05 tháng 11
Đăng ký kế hoạch tháng, thời gian thực hiện: Trước ngày 22 hàng tháng
Đăng ký kế hoạch tuần, thời gian thực hiện: Trước II giờ thứ Tư hàng
tuần
Đăng ký theo máu a.1, a2, a.3 như phụ lục kèm theo
Điều 39: Thay đổi công suất đăng ký: Khi cần thay đôi công suất đăng
ký, Chủ đầu tư NMTĐ Kbhe Diên phải thông báo lại cho EVNCPC và Công ty
Điện lực Quảng Nam Căn cứ vào thông báo của Chủ đầu tư NMTĐ Khe
Diên, Công Điện lực 3 sẽ thông báo lại phương thức dự kiến huy động nguồn
cho phù hợp với thực tế, thời hạn thông báo lại không quá 2 ngày kể từ ngày
nhận thông báo thay đổi công suất nhằm đảm bảo thuận lợi cho bên mua và bán điện
Mục 2: Thông báo phương thức huy động
Điều 40: Thông báo phương thức huy động năm: Trước ngày 20 tháng
11 hàng năm EVNCPC sẽ thông báo cho Chủ đầu từ NMTĐ Khe Diên, Công
ty Điện lực Quảng Nam kế hoạch huy động năm sau đã được duyệt Trong đó
nêu rõ dự kiến sản lượng điện huy động từng tháng
Thông báo theo mẫu b.] như phụ lục kèm theo
Điều 41: Thông báo phương thức huy động tháng: Trước ngày 25 hàng tháng, EVNCPC sẽ thông báo cho Chủ đầu tư NMTĐ Khe Diên, Công ty Điện lực Quảng Nam về kế hoạch huy động tháng sau đã được duyệt Trong
đó nêu rõ dự kiến sản lượng điện huy động từng ngày trong tháng
Thông bảo theo mẫu b.2 như phụ lục kèm theo
Điều 42: Thông báo phương thức huy động tuần: Trước I6 giờ ngày thứ
Năm hàng tuần, EVNCPC sẽ thông báo cho Chủ dau tr NMTD Khe Dién,
Công ty Điện lực Quảng Nam kế hoạch huy động tuần sau đã được duyệt Trong đó nêu rõ dự kiến công suất và sản lượng điện huy động từng ngày
trong tuần
Thông bảo theo mẫu b.3 như phụ lục kèm theo
Điều 43: Thông báo phương thức huy động ngày: Trước 15 giờ hàng ngày, Công ty Điện lực Quảng Nam sẽ thông bao cho NMTD Khe Dién phương thức vận hành ngày hôm sau trên cơ sở thông báo phương thức huy động tuần đã được EVNCPC ban hành và đăng ký kế hoạch ngày của NMTĐ
Qui trình phối hợp vận hành NMTĐ Khe Diên 13
Trang 14
ngày và các yêu câu về khởi động tô máy
Thông bao theo mau b.4 như phụ lục kèm theo
Mục 3: Báo cáo vận hành:
Điều 44: Trước 6h00 hàng ngày, NMTĐ Khe Diên báo cáo tình hình vận
hành của NMTĐ Khe Diên trong ngày hôm trước về Công ty Điện lực Quảng Nam; Công ty Điện lực Quảng Nam báo cáo về EVNCPC trước 08h00 cùng
Công ty Điện lực Quảng Nam trước 07 ngày kế từ ngày tách thiết bị ra sửa
chữa Trong đăng ký có nêu thời gian dự kiến đưa thiết bị vào vận hành và
khởi động tÔ máy
Đăng ký theo mẫu a.4 như phụ lục kèm theo
Qui trình phối hợp vận hành NMTĐ Khe Diên —
Trang 15
CÔNG TÁC CHỈ HUY ĐIÊU ĐỘ
Điều 46: Kỹ sư điều hành HTĐ miền Trung là nơi phát đi các lệnh chỉ
huy điêu độ trực tiêp đên ĐĐV B43 theo quyên điêu khiên
Điều 47: ĐĐV B43 là nơi phát đi các lệnh chỉ huy điều độ trực tiếp đến
TCVH NMTD Khe Dién theo quyên điều khiên
Điều 48: Lệnh chỉ huy điều độ được thực hiện băng lời nói và ngôn ngữ giao tiếp là tiếng Việt, phải ngắn gọn rõ ràng và chính xác, bao gồm các nội
dung sau:
1 Thông báo phương thức vận hành ngày đến NMTĐ Khe Diên
2 Cho phép ngừng dự phòng, ngừng sửa chữa, tiến hành kiểm tra, thử
nghiệm và cho phép đưa vào vận hành
3, Điều chỉnh biểu đồ phát của nhà máy đê đáp ứng tình hình vận hành
thực tê
4 Thay đổi trị số chỉnh định rơle bảo vệ và tự động, nắc phân áp MBA
5 Chỉ huy thao tác thay đổi sơ đồ nối dây, chỉ huy xử lý sự cỗ và các
hiện tượng bât thường
6 Chuẩn y các ý kiến, kiến nghị về vận hành thiết bị của TCVH NMTĐ
Khe Diên
Điều 49: Lãnh đạo NMTĐ Khe Diên không có quyền thay đổi lệnh chỉ
huy điều độ của ĐĐV B43 Khi không đồng ý với lệnh chỉ huy điều độ của ĐDV B43, lãnh đạo NMTĐ Khe Diên có kiến nghị với chính người ra lệnh hoặc Trưởng phòng Điều độ Công ty Điện lực Quảng Nam hoặc Giám đốc
hoặc Phó Giám đốc phụ trách Kỹ thuật Công ty Điện lực Quảng Nam Trong
lúc chờ trả lời, nễu ĐĐV B43 yêu cầu thực hiện không chậm trễ lệnh chỉ huy
điều độ thì lãnh đạo NMTĐ Khe Diên không được ngăn cản nhân viên vận
hành của mình thực hiện lệnh đó trừ trường hợp lệnh đó làm đe dọa đến an toàn về người và thiết bị
Điều 50: Sau khi nhận ca, TCVH NMTĐ Khe Diên phải báo cáo cho
ĐDV B43 các nội dung sau:
1 Tên của Trưởng ca:
2 Sơ đồ kết dây của các thiết bị chính và những lưu ý
Qui trình phối hợp vận hành NMTĐ Khe Diên 15
Trang 16
3 Số tổ máy đang vận hành, dự phòng và tình trạng máy phát
4 Dự kiến khả năng phát công suất cao nhất, những khó khăn thuận lợi
trong việc châp hành biêu đô phát
si Phương pháp tách lưới giữ tự dùng, trạng thái đặt của các bộ tự động
chông sự cô, phương thức sẵn sàng cho việc huy động các tô máy dự phòng
6 Tình trạng thuỷ văn (mức nước thượng lưu, hạ lưu, lưu lượng nước về
hô, lưu lượng nước dùng đê phát điện )
7 Tình hình thông tím liên lạc giữa NMTĐ Khe Diên và ĐĐV B43
8 Các ý kiến kiến nghị về vận hành thiết bị nhà máy (nếu có)
Điều 51: Sau khi nhận được báo cáo nhận ca của TCVH NMTĐ Khe
Diên, ĐDV B42 sẽ thông báo lại các nội dung sau:
1 Tên của ĐĐV B423 trong ca trực
2 Tình hình vận hành của HTĐ có liên quan đến nhà máy
3 Những yêu câu trong ca của nhà máy đối với hệ thống
4 Trả lời các kiến nghị của TCVH NMTĐ Kbe Diên (nếu có)
Điều 52: Hàng ngày, TCVH NMTĐ Khe Diên phải báo cáo cho ĐĐV
B423 các nội dung sau:
1 Công suất tác dụng tại đầu cực máy phát của từng tổ máy theo từng
gid
2 Tổng công suất tác dụng và công suất vô công theo từng giờ tại đầu
cực máy phát
3 Điện áp tại thanh cái 6kV và 35kV
4 Tổng sản lượng phát trong ngày
3 Tình hình thuỷ văn (mức nước thượng lưu, hạ lưu, lưu lượng nước về
hô, lưu lượng nước dùng đê phát điện);
6 Cac su kién thay đôi liên quan đến công tác vận hành các tổ máy (các
bât thường, sửa chữa, sự cô)
Điều 53: Thời gian TCVH NMTĐ Khe Diên báo cáo cho ĐĐV B43
thông qua điện thoại hoặc Fax được qui định như sau:
1 Ca 1: Trong khoảng thời gian từ 07h00 đến 07h30: báo cáo tất cả các thông số từ 23h00 ngày hôm trước đến thời điểm báo cáo thông qua điện
thoại
2 Ca 2: Trong khoảng thời gian từ 15h00 đến 15h30: Báo cáo tất cả các
thông số từ 07h00 đến thời điểm điểm báo cáo thông qua điện thoại
Qui trình phối hợp vận hành NMTĐ Khe Diên 16
Trang 17
3 Ca 3: Trong khoảng thời gian từ 23h00 đến 23h30: Báo cáo tất cả các
thông số từ 15h00 đến thời điểm báo cáo
Ngoài ra, khi có các yêu cầu của ĐĐV B43 báo cáo thêm các nội dung khác liên quan đến công tác vận hành hệ thống, NMTĐ Khe Diên có trách
nhiệm cung cấp theo yêu cầu
Điều 54: Khi xảy ra sự cố ở NMTĐ Khe Diên có ảnh hưởng đến vận
hanh HTD, TCVH NMTD Khe Dién phải báo cáo cho ĐĐV B43 qua điện
thoại Báo cáo sự cô gôm các nội dung sau:
1 Thời gian (giờ, phút, ngày, tháng, năm) và tên thiết bị xảy ra sự cố
2 Tường trình lại diễn biến của sự cỗ và nguyên nhân gây ra sự có
3 Các thiết bị liên quan đến thiết bị sự cỗ
5 Cong suat và sản lượng thiếu hụt trong thời gian gián đoạn của các tô
máy khi bị sự có
6 Biện pháp khắc phục
7 Dự kiến thời gian đưa các thiết bị vào vận hành trở lại
8 Các biện pháp phòng ngừa và các kiến nghị đối với ĐĐV B43
Điều 55: Khi sự có thiết bị làm cho NMTĐ Khe Diên không đảm bảo
phát được công suất, sản lượng điện như đăng ký, nhà máy phải thông báo ngay cho EVNCPC, Công ty Điện lực Quảng Nam bằng văn bản trong 2 giờ sau khi đã thông báo qua điện thoại và đăng ký kế hoạch cắt điện sửa chữa
khi đã xem xét cân đỗi nguon | tai trong khu vuc va goi cho NMTD Khe Dién
va EVNCPC EVNCPC sé tiến hành lập lại phương thức huy dong NMTD
cho phù hợp với thực tế
Giải quyết theo mẫu b.Š như phụ lục kèm theo
Qui trình phối hợp vận hành NMTĐ Khe Diên L7
Trang 18
XỬ LÝ SỰ CÓ
Mục 1 Nguyên tắc chung
Điều 57: Nguyên tắc chung xử lý sự cố:
1 Phải nhanh chóng phát hiện, loại trừ sự cố, ngăn ngừa sự cố phát triển
làm nguy hiểm đến người, thiết bị và ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống
điện
2 Khôi phục lại HTĐ va đáp ứng yêu cầu cung cấp điện cho khách hàng
với thời gian ngắn nhất có thể, có xét đến khả năng phát của NMTĐ Khe Diên
và đảm bảo chất lượng điện năng (tần số và điện áp)
3 Đảm bảo sự làm việc chắc chắn của sơ đồ nối day HTD;
4 Năm rõ sự diễn biến sự cố, giải thích được các hiện tượng xảy ra, nam
vững tình trạng thiết bị đã tách ra khi sự cố và dự kiến thời gian khôi phục
thiết bị
5 Trong quá trình xử lý sự cố không được vi phạm các qui trình, quy
phạm, các qui định chung và những tiêu chuẩn riêng của thiết bị do nhà chế tạo thiết bị quy định
Điều 58: Khi có sự cô làm mắt điện toàn nhà máy hoặc một khối tổ máy
cia NMTD Khe Dién, Trưởng ca nhà máy nhanh chóng xử lý, nắm tình hình, báo cáo ngắn gọn qua điện thoại hoặc Fax với ĐĐV B43 theo phân cấp quyền điều khiển các nội dung chủ yếu sau:
1 Máy cắt nào nhảy, số lần máy cắt nhảy sự có trong 1 ca hoặc thiết bi
nào đã có hiện tượng bắt thường
Các thao tác xử lý ban đầu đã thực hiện
Tín hiệu rơ le bảo vệ và trang bị tự động, liên động nào đã tác động
Tinh trạng điện áp ngoài đường dây
Tình trạng các thiết bị chính (máy phát, máy biến áp )
Công suất của các tổ máy phát trước khi sự cố
Điều 59: Khi NMTĐ Khe Diên có kế hoạch tách thiết bị ra sửa chữa,
nhưng công việc chưa tiễn hành hoặc sắp tiến hành mà trên hệ thống có sự cố
cần phải huy động công suất phát của NMTĐ Khe Diên thì ĐĐV B43 sẽ thảo
luận với NMTĐ Khe Diên để bố trí công tác sửa chữa vào thời gian hợp lý khác
Trong trường hợp khi nhà máy đang ngừng sửa chữa mà có sự cô xảy ra
trên HTĐ cần huy động công suất phát của NMTĐ Khe Diên thì ĐĐV B43 sẽ
Qui trình phối hợp vận hành NMTĐ Khe Diên — 18
Trang 19
có yêu cầu NMTĐ Khe Diên khẩn trương nhanh chóng kết thúc công việc sửa
chữa đê đưa trở lại vận hành càng sớm càng tot
Mục 2 Phối hợp xử lý sự cố giữa ĐĐV B43 và TCVH NMTĐ Khe
Diên
Điều 60: ĐĐV B43 là người chỉ huy xử lý sự cố lưới điện phân phối thuộc quyền điêu khiển Nhân viên vận hành cấp dưới trực tiếp phải chấp
hành nghiêm chỉnh và không chậm trễ các mệnh lệnh của ĐĐV B43
Trong trường hợp NMTĐ Khe Diên tách khỏi HTĐ miền Trung, ĐĐV B43 chỉ huy điều chỉnh tần số để cấp điện độc lập cho lưới điện phân phối
Điều 61: Khi có sự cố trén HTD, TCVH NMTD Khe Dién phải thường
xuyên theo dõi những biến động về các thông số vận hành của nhà máy mình,
báo cáo cho ĐĐV B43 biết những hiện tượng đặc biệt, bat thường Sau khi xử
lý xong, ĐĐV B43 sẽ thông báo tóm tắt tình hình cho TCVH NMTD Khe
Diên biết (nếu có liên quan)
Điều 62: Xử lý sự cô tô máy phát điện: Trong trường hợp sự cô tô máy
phát mà phải tách khỏi HTĐ miền Trung, TCVH NMTĐ Khe Diên phải báo
cáo ngay cho ĐĐV B43 biết và nhanh chóng khắc phục sự cô theo qui trình
xử lý sự cố thiết bị của NMTĐ Khe Diên, đảm bảo tổ máy sẵn sàng hoà điện lại Tổ máy chỉ được hoà điện lại để liên kết với HTĐ Quốc gia khi có lệnh
của ĐĐV B43 Sau sự có, TCVH NMTĐ Khe Diên phải làm báo cáo theo
quy định tại Điều 55
Điều 63: Xử lý sự cố các thiết bị trong phạm vi xuất tuyến 371 của TBA nâng nhà máy: TCVH NMTĐ Khe Diên phải một mặt tự mình đảm nhiệm hết
trách nhiệm xử lý sự cố theo qui trình xử lý sự cố thiết bị của NMTĐ Khe
Diên, mặt khác nhanh chóng bảo cáo cho ĐĐV B43 cùng các đơn vị liên quan
để giúp đỡ xử lý và ngăn ngừa sự cố phát triên rộng
Điều 64: Xử lý sự có đặc biệt trong trường hợp không thể trì hoãn được:
Trong trường hợp khẩn cấp không thê trì hoãn được (cháy, nỗ hoặc nguy cơ
đe doạ đến tính mạng con người và an toàn thiết bị) ở NMTĐ Khe Diên cho phép TCVH NMTĐ Khe Diên tiến hành thao tác theo qui trình mà không phải xin phép nhân viên vận hành cấp trên và phải chịu trách nhiệm về thao tác xử
lý sự cỗ của mình Sau khi xử lý xong phải báo cáo ngay cho nhân viên vận
hành cấp trên có quyền điều khiến thiết bị này
Qui trình phối hợp vận hành NMTĐ Khe Diên — 19
Trang 20
THONG TIN LIEN LẠC VAN HANH
Điều 65: Các phương tiện được sử dụng đề chỉ huy điều độ bao gồm:
1 Lệnh chỉ huy điều độ được truyền đi dưới các dạng chính như sau:
- LỜI nÓI
- Văn bản
2 Phương tiện được sử dụng đề chỉ huy điều độ bao gồm:
- Điện thoại và các phương thức truyên lời nói khác
- Fax và các phương thức truyền tin qua mạng máy tính
- Các thiết bị tự ghi thông số chế độ HTĐ, ghi âm giọng nói
Điều 66: Danh sách các cán bộ và số điện thoại của ĐĐV B43, nhân viên vận hành NMTĐÐ Khe Diên như phụ lục kèm theo
Qui trình phối hợp vận hành NMTĐ Khe Diên — 20
Trang 21
THONG SO KY THUAT CHUNG CUA NMTD KHE DIEN
Tổng hợp các tài liệu cần thu thập
1 | Thông số chung nhà máy Bang 1
2 |Hé thong năng lượng sơ cấp NMTTĐ: Hồ chứa Bảng 2
3 | Tua bin - Dac tinh tua bin nha may thuy dién Bang 3
5_ | Thông sô Máy phát Bang 5
Bảng 1: Thông số chung nhà máy điện
1 | Tén nha may Khe Dién
2 | Địa điểm đặt nhà máy Xã Se Tinh Quine Nam Son,
3_ | Ngày khởi công
10 | Nhiên liệu sơ cấp Nước
12 Các nguy cơ gây sự cô nhiêu tô | Theo qui trình vận hành và xử lý sự cô may cua nha may
Bang 2: Hệ thông năng lượng sơ cấp nhà máy thuỷ điện
Trang 22
Bang 3: Tua bin - Dac tinh tua bin nhà máy thuỷ điện
1 | Ma hiéu HLD54-LJ-110
3 | Nước sản xuất Trung Quéc
13 | Mémen quan tinh truc tuabin > 16 Tmˆ
Bảng 4: Thông số van đĩa
1 | Ma hiéu PDF250-WY
6 | Duong kinh van bypass 100 mm
7 | Đường kính van phá chân không 100 mm
13 | Thời gian mở/đóng van 8/11 Giây