1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành chế biến thủy sản Việt Nam

164 479 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 164
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năng lực cạnh tranh của ngành chế biến thuỷ sản Việt Nam cần ñược củng cố trên cơ sở khai thác có hiệu quả các yếu tố lợi thế, ñồng thời dựa trên năng lực của bản thân các doanh nghiệp t

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :

1 PGS.TS Ngô Thắng Lợi

2 PGS.TS Hà Xuân Thông

HÀ NỘI, NĂM 2010

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC SƠ ðỒ, HÌNH VẼ vii

MỞ ðẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH NGÀNH CHẾ BIẾN THUỶ SẢN VIỆT NAM .13

1 Năng lực cạnh tranh và cơ sở lý thuyết về nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành 13

1.1 Các khái niệm cơ bản về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của ngành.13 1.2 Các cấp năng lực cạnh tranh .17

1.3 Các tiêu chí ñánh giá năng lực cạnh tranh ngành 21

2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến năng lực cạnh tranh của ngành 36

2.1 Các yếu tố lợi thế cạnh tranh quốc gia ảnh hưởng ñến năng lực cạnh tranh ngành 36

2.2 Các yếu tố quốc tế ảnh hưởng ñến năng lực cạnh tranh ngành 41

3 ðặc ñiểm kinh tế kỹ thuật của ngành chế biến thuỷ sản Việt Nam và sự cần thiết nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành 43

3.1 ðặc ñiểm kinh tế kỹ thuật của ngành chế biến thuỷ sản và mối quan hệ với năng lực cạnh tranh của ngành 43

3.2 Sự cần thiết nghiên cứu vấn ñề nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành chế biến thuỷ sản Việt Nam .46

4 Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh ngành chế biến của một số quốc gia trên thế giới và bài học cho Việt Nam 48

4.1 Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh chế biến thủy sản của Thái Lan 48

4.2 Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh chế biến thủy sản của Trung Quốc .50 4.3 Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh chế biến thủy sản của Ấn ðộ.51

Trang 3

4.4 Bài học kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh chế biến thủy sản ựối với Việt Nam .53 Tiểu kết chương 1 .54 Chương 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ NHỮNG YẾU TỐ TÁC đỘNG đẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÀNH CHẾ BIẾN THUỶ SẢN VIỆT NAM .56

1 Khái quát về ngành chế biến thuỷ sản ở Việt Nam 56 1.1 Quá trình hình thành và phát triển ngành chế biến thuỷ sản Việt Nam 56 1.2 Vai trò của ngành chế biến thuỷ sản ựối với phát triển kinh tế 58 1.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của ngành chế biến thuỷ sản Việt Nam thời gian qua 62

2 Phân tắch năng lực cạnh tranh ngành chế biến thuỷ sản Việt Nam 77 2.1 Phân tắch năng lực cạnh tranh của ngành chế biến thuỷ sảnViệt Nam 77 2.2 đánh giá chung về năng lực cạnh tranh của ngành chế biến thuỷ sản Việt Nam .83

3 Phân tắch các yếu tố ảnh hưởng ựến năng lực cạnh tranh của ngành chế biến thuỷ sản Việt Nam .85 3.1 Thực trạng các yếu tố lợi thế cạnh tranh quốc gia ảnh hưởng ựến năng lực cạnh tranh của ngành chế biến thủy sản Việt Nam 85 3.2 Các yếu tố quốc tế ảnh hưởng ựến năng lực cạnh tranh của ngành chế biến thuỷ sản Việt Nam 107 3.3 Nhận xét chung về các yếu tố ảnh hưởng ựến năng lực cạnh tranh của ngành chế biến thuỷ sản Việt Nam .109 Tiểu kết chương 2 111 Chương 3: đỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÀNH CHẾ BIẾN THUỶ SẢN VIỆT NAM THỜI GIAN TỚI.113

1 Căn cứ xác ựịnh ựịnh hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành chế biến thuỷ sản Việt Nam 113 1.1 Quan ựiểm, mục tiêu và ựịnh hướng phát triển thủy sản Việt Nam ựến năm 2020 113 1.2 Xu thế tiêu dùng thuỷ sản trong nước và thế giới 117 1.3 Những thách thức ựối với ngành chế biến thuỷ sản trước bối cảnh hội nhập kinh tế thế giới .121

Trang 4

2 Các quan ñiểm ñề xuất giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của

ngành chế biến thuỷ sản Việt Nam .123

2.1 Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành chế biến thủy sản là một quá trình tổng thể, tạo ra sự biến chuyển tích cực và vững chắc các yếu tố quyết ñịnh lợi thế cạnh tranh của ngành .123

2.2 Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành chế biến thủy sản phải ñi ñôi với quá trình nâng cao năng lực của các ngành hỗ trợ .124

2.3 Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành chế biến thủy sản phải dựa trên quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ngành thuỷ sản .125

3 Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành chế biến thuỷ sản Việt Nam 126

3.1 Chủ ñộng phát huy vai trò của các doanh nghiệp trong việc tạo dựng năng lực cạnh tranh chung cho ngành chế biến thuỷ sản Việt Nam 126

3.2 Kết hợp hiện ñại hóa các ngành hỗ trợ cho chế biến thuỷ sản .133

3.3 Tăng cường vai trò của Nhà nước nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành chế biến thuỷ sản Việt Nam .136

3 Một số kiến nghị, ñề xuất 139

3.1 Kiến nghị với chính phủ: 139

3.2 Kiến nghị với Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn 140

3.3 Kiến nghị với Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thuỷ sản 142

Tiểu kết chương 3 .145

KẾT LUẬN 146

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 148

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 149

PHỤ LỤC 156

Trang 5

DANH MỤC VIẾT TẮT

ASEAN: Hiệp hội các quốc gia đông Nam Á

ESCAP: Ủy ban Kinh tế xã hội Châu Á-Thái Bình Dương

EU: Liên minh Châu Âu

FAO: Tổ chức Lương Nông thế giới

FDI: đầu tư trực tiếp nước ngoài

GDP: Tổng sản phẩm quốc nội

GMP: Tiêu chuẩn thực hành sản xuất tốt

HACCP: Hệ thống phân tắch mối nguy và ựiểm kiểm soát tới hạn IQF: Hệ thống cấp ựông rời

ISO: Tiêu chuẩn chất lượng quốc tế

R&D: Nghiên cứu và triển khai

SSOP: Quy trình làm vệ sinh và thủ tục kiểm soát vệ sinh

TFP: Năng suất yếu tố tổng hợp

UNDP: Chương trình phát triển Liên Hiệp Quốc

UNIDO: Tổ chức phát triển công nghiệp Liên Hiệp Quốc

VASEP: Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thủy sản Việt Nam WTO: Tổ chức Thương mại thế giới

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.2: Các thị trường xuất khẩu thuỷ sản chính của Việt

Bảng 2.3: Xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam vào thị trường Mỹ Trang 70

Bảng 2.5: Tỷ lệ ñóng góp của TFP vào giá trị gia tăng ngành

Bảng 2.7: ðầu tư trực tiếp nước ngoài của ngành thuỷ sản Việt

Bảng 2.11: Qui mô doanh nghiệp chế biến thuỷ sản (theo lao

Bảng 2.12: Sản phẩm thuỷ sản xuất khẩu chính của Việt Nam

Bảng 3.1: Dự báo tiêu thụ thuỷ sản nội ñịa giai ñoạn 2010-2020 Trang 118

Trang 7

DANH MỤC SƠ ðỒ, HÌNH VẼ

Hình 2.1: Diễn biến tình hình xuất khẩu thủy sản Việt Nam giai

Hình 2.2: Cơ cấu (theo giá trị) thị trường xuất khẩu chính của

Hình 2.3: Biến ñộng năng suất lao ñộng ngành chế biến thủy sản

Trang 8

MỞ đẦU

1 Tắnh cấp thiết của ựề tài luận án

Từ khi chuyển ựổi sang cơ chế kinh tế thị trường, nền kinh tế Việt Nam

ựã có những thành quả phát triển ựáng khắch lệ Kinh tế tăng trưởng nhanh hơn, thu nhập của người dân tăng cao, các doanh nghiệp phát triển hơn về số lượng và hiệu quả hơn trong hoạt ựộng kinh doanh đóng góp vào những thành tắch này, phải kể ựến vai trò của nhiều ngành kinh tế ựã vươn lên khẳng ựịnh tiềm năng phát triển của mình không chỉ trên phạm vi trong nước mà còn trên bình diện quốc tế, trong ựó có ngành chế biến thuỷ sản

Vốn là một ngành kinh tế truyền thống, ngành chế biến thuỷ sản nước

ta ựã nắm bắt nhanh xu hướng hội nhập, khai thác hiệu quả các lợi thế cạnh tranh và dần khẳng ựịnh là một trong những ngành xuất khẩu chủ lực, có sự phát triển khởi sắc nhất thời gian qua Thành công này có ựược phần lớn nhờ vào những lợi thế so sánh của ngành và sự nỗ lực không ngừng của các doanh nghiệp trong ngành

Tuy nhiên, sự phát triển của ngành chế biến thuỷ sản thời gian qua cũng ựã ựặt ra cho các nhà quản lý một số vấn ựề cấp bách cần quan tâm, nhằm phát triển ngành một cách bền vững Một trong những vấn ựề nổi bật là ngành chưa thật sự khẳng ựịnh ựược vị thế cạnh tranh trên thị trường quốc tế,

và năng lực cạnh tranh của ngành chưa có ựược sự ổn ựịnh cần thiết Trong thời gian qua, tăng trưởng xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam ựạt mức cao, song không phải vì thế mà chúng ta không lo ngại cho khả năng cạnh tranh của sản phẩm thuỷ sản chế biến Việt Nam trên thị trường thế giới Theo cách nhìn nhận của nhiều chuyên gia kinh tế, sự tăng trưởng của thuỷ sản chế biến Việt nam thời gian qua chủ yếu nhờ vào khai thác các lợi thế về chi phắ (trong

Trang 9

khi hiện nay các doanh nghiệp của chúng ta ñang gặp phải rất nhiều rào cản, như các hàng rào chống bán phá giá chẳng hạn) và nhờ khai thác những thị trường mới (những thị trường này cũng sẽ nhanh chóng bị bão hoà nếu không

có sự ñổi mới về sản phẩm), nói cách khác thì những lợi thế trên ñây không thể coi là lợi thế bền vững của thuỷ sản Việt nam

ðể có thể xây dựng các lợi thế cạnh tranh mang tính bền vững cho lĩnh vực chế biến thuỷ sản phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu, ngành chế biến thuỷ sản cần có những hướng ñi và giải pháp tổng thể cải thiện năng lực cạnh tranh của toàn ngành Năng lực cạnh tranh của ngành chế biến thuỷ sản Việt Nam cần ñược củng cố trên cơ sở khai thác có hiệu quả các yếu tố lợi thế, ñồng thời dựa trên năng lực của bản thân các doanh nghiệp trong ngành Nói cách khác, ngành chế biến thuỷ sản Việt Nam cần có khả năng nâng cao chất lượng ñể vượt qua các rào cản kỹ thuật của các quốc gia nhập khẩu, ñồng thời sản xuất các sản phẩm giá trị gia tăng, ña dạng hoá sản phẩm nhằm ñáp ứng nhu cầu của các thị trường tiềm năng nhưng khó tính, qua ñó tăng cường khả năng chinh phục chính thị trường nội ñịa

Như vậy, việc nghiên cứu một cách tổng thể thực trạng năng lực cạnh tranh của ngành chế biến thuỷ sản Việt Nam, trên quan ñiểm là một ngành hướng ngoại, phân tích và ñánh giá những lợi thế cạnh tranh của ngành so với các quốc gia khác trên thế giới, tìm ra những yếu tố có ảnh hưởng quyết ñịnh ñến việc củng cố và nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành trong thời gian tới, từ ñó làm cơ sở cho việc ñề ra những ñịnh hướng, giải pháp phát triển bền vững ngành chế biến thuỷ sản Việt Nam là một yêu cầu cấp thiết hiện nay, không chỉ ñối với bản thân các doanh nghiệp chế biến thuỷ sản, mà còn ñặc biệt quan trọng ñối với các cơ quan quản lý nhà nước của ngành thuỷ sản và của các ñịa phương

Trang 10

2 Tình hình nghiên cứu

Vấn ñề nâng cao năng lực cạnh tranh của một ngành công nghiệp ñã ñược nhiều tác giả trong và ngoài nước nghiên cứu, theo các cách tiếp cận khác nhau và trên các phạm vi khác nhau Những nghiên cứu này ñi từ các cấp ñộ cạnh tranh khác nhau (quốc gia, ngành, doanh nghiệp, sản phẩm) ñến việc sử dụng các phương pháp tiếp cận khác nhau nhằm tìm ra những yếu tố ảnh hưởng ñến năng lực cạnh tranh, từ ñó có thể ñưa ra các dẫn luận chính sách và các giải pháp thiết thực nằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong một ngành, của một ngành trong một quốc gia và của cả quốc gia nói chung Tuy nhiên, việc nghiên cứu năng lực cạnh tranh của một ngành, trên quan ñiểm tổng thể ñối với một ngành có tính hướng ngoại như ngành chế biến thuỷ sản của Việt Nam thì vẫn còn nhiều ñiểm cần bàn luận

Về phương diện lý thuyết, năng lực cạnh tranh của một ngành công nghiệp ñã ñược M.E Porter ñề cập và phân tích trong cuốn sách “Lợi thế cạnh tranh quốc gia” Với một câu hỏi cốt lõi “vì sao một số nước thành công trong khi số khác lại thất bại trong cạnh tranh quốc tế?” [46], M Porter cho rằng “trong thời ñại của chúng ta, năng lực cạnh tranh ñã trở thành một trong những mối quan tâm chính ñối với chính phủ và các ngành công nghiệp ở bất

kỳ quốc gia nào” [46, trang 41] Từ những nhận ñịnh trên, M Porter ñã ñi sâu nghiên cứu những nền móng của sự thành công kinh tế của các doanh nghiệp

và quốc gia, tìm câu trả lời cho câu hỏi “vì sao một quốc gia có thể trở thành quê hương của các doanh nghiệp thành công trên bình diện quốc tế trong một ngành công nghiệp?” [46] Nghiên cứu của M Porter, ñược tiến hành trong vòng 4 năm trên 10 quốc gia có hoạt ñộng thương mại quan trọng (ðan Mạch, ðức, Ý, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Thụy ðiển, Thụy Sĩ, Anh và Mỹ), với mục ñích tìm hiểu vì sao các quốc gia lại giành ñược lợi thế cạnh tranh trong các ngành công nghiệp cụ thể, với trọng tâm nghiên cứu là quá trình

Trang 11

giành giật và duy trì lợi thế cạnh tranh ở những ngành và phân ñoạn ngành công nghiệp tương ñối tiên tiến

Kết quả nghiên cứu của M Porter ñã ñưa ra một mô hình mới cho phép phân tích và giải thích nguồn gốc lợi thế cạnh tranh của một quốc gia trong một ngành nhất ñịnh, từ ñó giải thích tại sao một quốc gia có thể thành công trong một ngành công nghiệp và quốc gia khác lại không thành công Mô hình này cho rằng có bốn yếu tố, là bốn thuộc tính lớn của một quốc gia, ñịnh hình môi trường cạnh tranh cho doanh nghiệp trong nước, thúc ñẩy hay kìm hãm việc tạo lập lợi thế cạnh tranh, bao gồm: (i) vị thế của quốc gia về các yếu tố sản xuất ñầu vào như lao ñộng, cơ sở hạ tầng cần thiết cho cạnh tranh trong một ngành công nghiệp nhất ñịnh; (ii) ñặc tính của cầu trong nước ñối với sản phẩm hoặc hàng hóa của ngành ñó; (iii) sự tồn tại hay thiếu vắng những ngành công nghiệp phụ trợ và liên quan có tính chất cạnh tranh quốc tế ở quốc gia ñó; và (iv) những ñiều kiện trong một quốc gia liên quan ñến việc thành lập, tổ chức và quản lý doanh nghiệp cũng như ñặc tính của cạnh tranh trong nước Bốn yếu tố này, kết hợp với nhau tạo thành một “tinh thể kim cương” bền vững, là cần thiết nếu muốn giành ñược và duy trì thành công cạnh tranh trong các ngành công nghiệp Bên cạnh bốn yếu tố chính, lý thuyết của M Porter còn nêu ra hai yếu tố là (i) những sự kiện khách quan và (ii) vai trò của chính phủ cũng có ảnh hưởng ñến việc tạo ra hay dịch chuyển lợi thế cạnh tranh trong các ngành cộng nghiệp nhất ñịnh Lý thuyết này của M.Porter ñã mở ra một cách nhìn tổng thể hơn về năng lực cạnh tranh của các ngành công nghiệp của các quốc gia trong bối cảnh mới của môi trường cạnh tranh toàn cầu

J Fagerberg, D.C Mowery and R.R Nelson [37], nghiên cứu năng lực cạnh tranh dưới ba cấp ñộ là cấp quốc gia (national level), cấp ngành (industry level), cấp ñịa phương và doanh nghiệp (regional and firm level) và

Trang 12

ảnh hưởng của đổi mới cơng nghệ tới các cấp độ năng lực cạnh tranh Với việc phân tích so sánh năng lực cạnh tranh giữa các quốc gia, giữa các ngành

và giữa các tập đồn lớn nhất thế giới, các kết luận được rút ra là khả năng cạnh tranh cĩ nguồn gốc từ việc tạo ra những khả năng khác biệt cần thiết cho việc duy trì sự tăng trưởng trong một mơi trường cạnh tranh quốc tế Trong nghiên cứu này, các tác giả đã tiếp cận năng lực cạnh tranh của ngành dưới gĩc độ tổng thể, tức là năng lực cạnh tranh của tồn ngành với tư cách là một ngành của quốc gia này trong tương quan cạnh tranh với các quốc gia khác ðiều này đã cho phép các tác giả nhấn mạnh vai trị của các yếu tố lợi thế của quốc gia trong việc tạo dựng và củng cố năng lực cạnh tranh của một ngành Với cách tiếp cận này, những kết luận của nghiên cứu mang lại nhiều ý nghĩa hơn trong việc định hướng tổng thể, đưa ra các chính sách phát triển hiệu quả một ngành trong bối cảnh hội nhập kinh tế tồn cầu

Nghiên cứu của Phạm Thị Quý [13] tiếp cận năng lực cạnh tranh trên

ba cấp độ: quốc gia, doanh nghiệp và sản phẩm, trong đĩ đặt giả thiết rằng năng lực cơng nghệ cĩ tác động rất lớn đến sức cạnh tranh của hàng hố, đổi mới cơng nghệ cho phép nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, giá bán hoặc tạo ra nhiều sản phẩm mới cĩ tính năng tác dụng ưu việt hơn, đa dạng hơn so với đối thủ cạnh tranh Thơng qua việc phân tích một số chỉ tiêu về năng lực cạnh tranh trên ba khu vực thị trường chính của sản phẩm thuỷ sản Việt Nam (Mỹ, Cộng đồng Châu Âu, Nhật Bản), kết luận được đưa ra là mặc

dù doanh thu xuất khẩu tại các thị trường này liên tục tăng nhưng chưa ổn định, khả năng cạnh tranh trên các thị trường chưa cao, mà một trong những nguyên nhân đĩ là chất lượng sản phẩm, đặc biệt là việc đảm bảo các chuẩn mực về vệ sinh an tồn thực phẩm Như vậy, nghiên cứu này mới chỉ đề cập đến năng lực cạnh tranh thơng qua các dấu hiệu cạnh tranh của sản phẩm, do

đĩ chưa làm rõ được sự ảnh hưởng của các yếu tố lợi thế khách quan mà

Trang 13

ngành chế biến thuỷ sản Việt Nam có thể tiếp cận, mà chính những yếu tố này mới có thể tạo nên sức mạnh cạnh tranh tổng thể của ngành

Nghiên cứu của Dương Trí Thảo [16] về ñề tài “phương hướng và biện pháp ñổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp chế biến thuỷ sản xuất khẩu tỉnh Khánh Hoà” ñặt trọng tâm vào làm rõ mối quan hệ giữa trình ñộ công nghệ và kết quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp chế biến thuỷ sản của tỉnh Khánh Hòa Nghiên cứu này ñã hệ thống hoá ñược vai trò của công nghệ ñối với doanh nghiệp chế biến thuỷ sản, làm rõ ñược các yếu tố ảnh hưởng ñến ñổi mới công nghệ của các doanh nghiệp chế biến thuỷ sản và các yếu tố khác ngoài công nghệ ảnh hưởng ñến hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp chế biến thuỷ sản tỉnh Khánh Hoà Tuy nhiên, nghiên cứu chỉ tập trung vào yếu tố công nghệ, bỏ qua các yếu tố khác có tác ñộng ñến hiệu quả sản xuất kinh doanh, thậm chí còn cho rằng các yếu tố lợi thế tự nhiên không còn là cơ sở của năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Cùng với việc hạn chế phạm vi nghiên cứu ở các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu của một ñịa phương cụ thể, kết quả của nghiên cứu chỉ phù hợp với các doanh nghiệp mang tính ñơn lẻ, chưa thể áp dụng khi mở rộng phạm vi nghiên cứu ra toàn ngành

Trong nghiên cứu của mình, Nguyễn Khắc Minh [9] ñã chọn cách tiếp cận phân tích ñịnh lượng, sử dụng hai phương pháp ước lượng có tham số và phi tham số ñể phân tích trực tiếp hiệu quả kỹ thuật - khả năng một doanh nghiệp sản xuất ñược khối lượng tối ña so với công nghệ hiện có (một trong hai thành phần của hiệu quả sản xuất) - của các doanh nghiệp chế biến thuỷ sản tại Việt Nam Một trong những kết luận rút ra từ nghiên cứu này là hiệu quả kỹ thuật thuần của các doanh nghiệp chế biến thuỷ sản ở Việt Nam là rất thấp, chỉ ở mức 41,2% với trong mô hình có tham số và 67,6% trong mô hình phi tham số Kết luận cũng chỉ ra rằng yếu tố sở hữu dường như không có tác

Trang 14

ñộng rõ rệt ñến hiệu quả kỹ thuật của các doanh nghiệp chế biến thuỷ sản Nghiên cứu này mới chỉ xem xét ñến những yếu tố mang tính nội bộ của các doanh nghiệp chế biến thuỷ sản, do vậy chưa thể giải thích ñược hoàn toàn hiệu quả của các doanh nghiệp thuỷ sản, vốn ñược các nhà quản lý cho rằng phụ thuộc nhiều vào các yếu tố lợi thế khách quan

Vũ Thành Hưng [5] lại tiếp cận năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thuỷ sản thông qua việc phân tích ñiển hình một số doanh nghiệp trong ngành (các doanh nghiệp nhà nước ở tỉnh Khánh Hoà, ở Bình ðịnh, Bến Tre, Ninh Thuận), ñi sâu làm rõ vị trí của ñổi mới công nghệ, hệ số sử dụng công suất cũng như cơ cấu năng lực sản xuất của doanh nghiệp chế biến thuỷ sản Nghiên cứu cho thấy, hệ số sử dụng máy móc thiết bị trung bình của các doanh nghiệp ñạt thấp (chỉ 32%) và các doanh nghiệp nhà nước vẫn giữ một

ví trí hết sức quan trọng trong ñổi mới công nghệ, nâng cao năng lực chế biến thuỷ sản xuất khẩu Tuy nhiên, nghiên cứu trên chưa ñưa ra ñược kết luận rõ ràng về mối liên hệ giữa ñổi mới công nghệ và khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp thuỷ sản Cũng như nghiên cứu của Nguyễn Khắc Minh, nghiên cứu này mới chỉ tính ñến các yếu tố nội bộ của doanh nghiệp, chưa có cách tiếp cận tổng thể về năng lực cạnh tranh của toàn ngành

Từ những kết quả nghiên cứu trên ñây, một câu hỏi cần ñược ñặt ra là: ñối với ngành chế biến thuỷ sản Việt nam hiện nay, vị thế cạnh tranh của ngành so với các ñối thủ cạnh tranh trên thế giới như thế nào, những yếu tố (bên trong và bên ngoài) nào có ảnh hưởng quyết ñịnh trong việc tạo ra năng lực cạnh tranh của ngành, và Việt Nam có thể khai thác các yếu tố thế mạnh

ra sao ñể củng cố và nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành?

3 Mục ñích và ý nghĩa nghiên cứu của luận án

Thông qua việc tổng hợp các nghiên cứu, luận án sẽ ñưa ra ñược các

cơ sở lập luận về lý thuyết và thực tiễn ñể chứng minh cho tính chất cần thiết

Trang 15

khách quan của việc nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành chế biến thuỷ sản ở Việt Nam

Trong luận án này, tác giả mong muốn ñánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của ngành chế biến thuỷ sản Việt Nam, xác ñịnh các yếu tố ảnh hưởng ñến năng lực cạnh tranh của toàn ngành chế biến thuỷ sản ở Việt Nam ðồng thời, luận án cũng ñánh giá những thách thức của thị trường thuỷ sản chế biến trong thời gian tới và những yêu cầu về nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành, nhằm tạo nên một bước tiến vững chắc cho sự phát triển của ngành chế biến thuỷ sản Việt Nam

Nghiên cứu cũng kỳ vọng làm rõ ñược các mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng mang tính quyết ñịnh ñến năng lực cạnh tranh của ngành chế biến thuỷ sản Việt Nam, qua ñó chứng minh ñược tầm quan trọng của việc khai thác và tận dụng các yếu tố lợi thế ñối với việc tạo dựng khả năng cạnh tranh bền vững của ngành chế biến thuỷ sản Việt Nam

Các kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở xác ñáng ñể dẫn luận các ñề xuất chính sách và giải pháp thiết thực nhằm xây dựng lợi thế cạnh tranh bền vững cho ngành chế biến thuỷ sản Việt nam trong ñiều kiện hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới

4 Phạm vi nghiên cứu và ñối tượng nghiên cứu của luận án

Luận án nghiên cứu những yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của ngành chế biến thuỷ sản trên quan ñiểm tổng thể, những yếu tố tác ñộng ñến năng lực cạnh tranh của ngành cũng như vai trò của các yếu tố ñến việc nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành chế biến thuỷ sản Việt Nam

ðể có thể phân tích sâu và ñưa ra ñược những kết luận xác ñáng, luận

án sẽ giới hạn phạm vi nghiên cứu chính là ngành chế biến thuỷ sản của Việt Nam, bao gồm các doanh nghiệp trong nước (kể cả doanh nghiệp có vốn ñầu

Trang 16

tư nước ngoài) chế biến các sản phẩm có nguồn gốc từ thuỷ sản phục vụ cho nhu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu Các sản phẩm thuỷ sản chế biến có thể ở dạng sơ chế hoặc sản phẩm giá trị gia tăng có thể sử dụng như là thực phẩm ăn liền

Bên cạnh ñó, nghiên cứu cũng ñề cập ñến các ngành ñầu vào (hỗ trợ) bao gồm các ngành cung cấp nguyên liệu (nuôi trồng, ñánh bắt) và cung cấp thiết bị, dịch vụ phục vụ hoạt ñộng chế biến thuỷ sản và ngành ñầu ra bao gồm các doanh nghiệp kinh doanh thương mại giữ vai trò là nhà phân phối các sản phẩm thuỷ sản chế biến ở thị trường trong nước

và ngoài nước (nhà nhập khẩu) Việc mở rộng sự quan tâm ñến các ngành này cho phép ñảm bảo tính chất tổng quát của chuỗi giá trị của ngành thuỷ sản

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận án sẽ sử dụng kết hợp hai cách tiếp cận là phân tích ñịnh lượng và ñịnh tính ñể trả lời các câu hỏi nghiên cứu

Phân tích ñịnh lượng: Thông qua việc xử lý các số liệu thu thập từ các nguồn thứ cấp, bằng các phương pháp tổng hợp, so sánh theo chuỗi thời gian

ñể rút ra kết luận về mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng và các cấu phần của năng lực cạnh tranh của ngành chế biến thuỷ sản Nghiên cứu cũng sử dụng mô hình Kim cương của M.E Porter ñể phân tích các yếu tố lợi thế của Việt Nam trong việc hình thành và củng cố năng lực cạnh tranh của ngành chế biến thuỷ sản

Phân tích ñịnh tính: Việc phân tích ý kiến của các nhà phân tích, các nhà quản lý của các cơ quan chủ quản và của các doanh nghiệp ñược xem là

sự bổ sung hợp lý cho các phân tích ñịnh lượng vì mức ñộ sẵn có của dữ liệu cần thiết cho nghiên cứu về ngành chế biến thuỷ sản ở nước ta còn nhiều hạn chế

Trang 17

6 Những ñóng góp khoa học của luận án

Luận án ñã hệ thống hoá những vấn ñề chung về năng lực cạnh tranh của ngành, ñưa ra quan ñiểm về năng lực cạnh tranh của ngành, xây dựng phương pháp ñánh giá năng lực cạnh tranh của ngành và vai trò của các yếu tố tác ñộng ñến năng lực cạnh tranh của ngành chế biến thuỷ sản Việt Nam Luận án ñề xuất khuôn khổ nghiên cứu năng lực cạnh tranh của ngành chế biến thủy sản, trong ñó nêu rõ:

Năng lực cạnh tranh ngành không phải là tổng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong ngành, ñối với mỗi quốc gia, sự thành công của một ngành trong cạnh tranh cần ñược xét trên bình diện quốc tế, năng lực cạnh tranh của một ngành phải là khả năng cạnh tranh tổng thể dựa trên khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp và các lợi thế quốc gia của ngành

Năng suất không phải là yếu tố duy nhất thể hiện năng lực cạnh tranh của ngành, trong ñiều kiện cạnh tranh quốc tế, năng lực cạnh tranh của ngành ñược thể hiện trên nhiều mặt, trong ñó quan trọng là những yếu tố cạnh tranh xuất khẩu (thị phần xuất khẩu) và yếu tố ñầu tư nước ngoài (ñầu tư nước ngoài vào ngành và ñầu tư của ngành ra nước ngoài)

Lợi thế cạnh tranh quốc gia có ảnh hưởng quan trọng, thậm chí mang tính quyết ñịnh ñến việc tạo dựng và duy trì năng lực cạnh tranh của một ngành (so với một quốc gia khác) Vì vậy, muốn nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành, cần tận dụng một cách hiệu của các yếu tố lợi thế quốc gia

Những lợi thế tự nhiên truyền thống (tài nguyên thiên nhiên, lao ñộng, vv) không còn là yếu tố lợi thế quyết ñịnh ñến lợi thế cạnh tranh quốc gia, mà chính môi trường cạnh tranh trong nước, nhu cầu của thị trường trong nước lại ñược coi là nền tảng cho việc xây dựng năng lực cạnh tranh của một ngành

Trang 18

Chính phủ ñóng vai trò quan trọng trong việc thúc ñẩy và hỗ trợ các ngành trong việc tận dụng các lợi thế quốc gia và xây dựng năng lực cạnh tranh Do ñó, trong bối cảnh cạnh tranh quốc tế, Chính phủ cần có các chính sách và những hành ñộng cụ thể ñể giúp các ngành xây dựng và phát triển năng lực cạnh tranh

Luận án cũng ñã phân tích, ñánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của ngành chế biến thuỷ sản Việt Nam, phân tích các yếu tố tiềm năng và lợi thế của Việt Nam trong quá trình phát triển ngành chế biến thuỷ sản, từ ñó phát hiện những vấn ñề ñặt ra cho ngành chế biến thuỷ sản Việt Nam trong ñiều kiện hội nhập kinh tế thế giới.Thông qua việc thu thập và phân tích các thông tin về thực trạng phát triển của ngành chế biến thủy sản, về các yếu tố ảnh hưởng ñến năng lực cạnh tranh của ngành, luận án ñã ñánh giá chính xác và khách quan tình trạng năng lực cạnh tranh hiện tại của ngành, những yếu tố rào cản ảnh hưởng ñến nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành chế biến thủy sản Việt Nam hiện nay, bên cạnh một số lợi thế cạnh tranh nhất ñịnh so với các quốc gia khác trên thế giới như: lợi thế tự nhiên, sức cầu trong nước, môi trường cạnh tranh trong nước v.v…Nghiên cứu cho thấy những kết quả hiện tại của ngành mới chủ yếu ñạt ñược trên cơ sở khai thác và tận dụng các lợi thế tự nhiên (ưu ñãi về nguồn tài nguyên thiên nhiên, lợi thế về lao ñộng) mà chưa ñược ñặt trên một nền móng vững chắc của các lợi thế quốc gia khác (sức cầu trong nước, môi trường cạnh tranh trong nước, các ngành phụ trợ)

Luận án ñã ñề xuất các phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh nói chung của ngành chế biến thuỷ sản Việt Nam cũng như các giải pháp cụ thể nhằm ñem lại cho ngành chế biến thuỷ sản Việt Nam một năng lực cạnh tranh bền vững Luận án ñã ñề xuất hệ thống giải pháp chính sách phù hợp ñể khai thác và phát huy những lợi thế nhằm duy trì và nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành, cụ thể:

Trang 19

(i) các chính sách và chiến lược ñầu tư ñổi mới công nghệ của ngành nhằm khai thác hiệu quả hơn các yếu tố ñầu vào của ngành

(ii) các chính sách tạo môi trường cạnh tranh trong nước, ñổi mới sản phẩm ñể kích cầu trong nước, tạo sân chơi ñể các doanh nghiệp của ngành chế biến thủy sản vững mạnh hơn trước khi ra thị trường quốc tế

(iii) các chính sách phát triển các ngành nuôi trồng, khai thác thủy sản phù hợp ñể tạo ñầu vào bền vững cho ngành chế biến

(iv) phát huy vai trò của Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thủy sản Việt Nam cả trong xúc tiến thương mại và xử lý các tranh chấp ở phạm vi quốc tế

7 Kết cấu của luận án

Ngoài phần mở ñầu, kết luận, luận án ñược kết cấu gồm ba chương:

Chương 1: Cơ sở khoa học của việc nâng cao năng lực cạnh tranh ngành chế

biến thuỷ sản Việt Nam Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh và những yếu tố tác ñộng ñến năng

lực cạnh tranh của ngành chế biến thuỷ sản Việt Nam

Chương 3: ðịnh hướng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành

chế biến thuỷ sản Việt Nam thời gian tới

Trang 20

1.1.1 Khái niệm và vai trò của cạnh tranh

Nền kinh tế thế giới ngày càng ñi vào tình trạng cạnh tranh toàn diện, các rào cản thương mại truyền thống dần ñược gỡ bỏ hoặc không còn tác dụng, các ñối thủ cạnh tranh mới nổi lên, và sự cạnh tranh toàn cầu trở nên gay gắt hơn

Cạnh tranh là hiện tượng tự nhiên, là mâu thuẫn quan hệ giữa các cá thể

có chung một môi trường sống ñối với ñiều kiện nào ñó mà các cá thể cùng quan tâm

Thuật ngữ “cạnh tranh” ñược sử dụng rất phổ biến hiện nay trong nhiều lĩnh vực như kinh tế, thương mại, luật, chính trị, quân sự, thể thao; thường xuyên ñược nhắc tới trong các tài liệu chuyên môn, diễn ñàn kinh tế cũng như các phương tiện thông tin ñại chúng và ñược sự quan tâm của nhiều ñối tượng, từ nhiều góc ñộ khác nhau, dẫn ñến có rất nhiều khái niệm khác nhau

Trang 21

(ii) Trong kinh tế chính trị học thì cạnh tranh là sự ganh ñua về kinh tế giữa những chủ thể trong nền sản xuất hàng hóa nhằm giành giật những ñiều kiện thuận lợi trong sản xuất, tiêu thụ hoặc tiêu dùng hàng hóa ñể từ ñó thu lợi nhiều nhất cho mình Cạnh tranh có thể xảy ra giữa những người sản xuất với người tiêu dùng (người sản xuất muốn bán ñắt, người tiêu dùng muốn mua rẻ); giữa người tiêu dùng với nhau ñể mua ñược hàng rẻ hơn; giữa những người sản xuất ñể có những ñiều kiện tốt hơn trong sản xuất và tiêu thụ

chất của cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà doanh nghiệp ñang có Kết quả quá trình cạnh tranh là

sự bình quân hóa lợi nhuận trong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn ñến hệ quả giá cả có thể giảm ñi

Có nhiều biện pháp cạnh tranh: cạnh tranh bằng giá cả (giảm giá, chiết khấu,…) hoặc cạnh tranh phi giá cả (quảng cáo, nỗ lực phân phối,…) Cạnh tranh của một doanh nghiệp, một ngành, một quốc gia là mức ñộ mà ở ñó, dưới các ñiều kiện về thị trường tự do và công bằng có thể sản xuất ra các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ ñáp ứng ñược ñòi hỏi của thị trường, ñồng thời tạo

ra việc làm và nâng cao ñược thu nhập thực tế

Cạnh tranh là quy luật cơ bản của nền kinh tế thị trường, nó thúc ñẩy quá trình phát triển của các hoạt ñộng sản xuất và lưu thông hàng hoá, dịch

vụ Ngày nay, tất cả các quốc gia trên thế giới ñều nhận thức và coi cạnh tranh vừa là môi trường, vừa là ñộng lực của quá trình phát triển kinh tế xã hội

Cạnh tranh có vai trò quan trọng trong nền sản xuất hàng hóa nói riêng,

và trong lĩnh vực kinh tế nói chung, là ñộng lực thúc ñẩy sản xuất phát triển, góp phần vào sự phát triển kinh tế Cạnh tranh mang lại nhiều lợi ích, ñặc biệt cho người tiêu dùng Người sản xuất phải tìm mọi cách ñể làm ra sản phẩm có chất lượng hơn, ñẹp hơn, có chi phí sản xuất rẻ hơn, có tỷ lệ tri thức khoa học,

Trang 22

công nghệ trong ñó cao hơn ñể ñáp ứng với thị hiếu của người tiêu dùng Cạnh tranh, làm cho người sản xuất năng ñộng hơn, nhạy bén hơn, nắm bắt tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng, thường xuyên cải tiến kỹ thuật, áp dụng những tiến bộ, các nghiên cứu thành công mới nhất vào trong sản xuất, hoàn thiện cách thức tổ chức trong sản xuất, trong quản lý sản xuất ñể nâng cao năng xuất, chất lượng và hiệu quả kinh tế

1.1.2 Các khái niệm về năng lực cạnh tranh

Thuật ngữ “năng lực cạnh tranh” có nguồn gốc la-tinh là competere, tức là cùng gặp nhau tại một ñiểm, chỉ ra khả năng ñương ñầu với tình trạng

Năng lực cạnh tranh ñược hiểu là khả năng kiểm soát các lợi thế tương ñối (vượt trội) so với ñối thủ cạnh tranh mạnh nhất Khái niệm năng lực cạnh tranh ñược sử dụng không chỉ ñối với sự ganh ñua giữa các sản phẩm của các doanh nghiệp, giữa các doanh nghiệp với nhau mà còn ñược sử dụng trong việc so sánh năng lực cạnh tranh giữa các quốc gia trong ñiều kiện cạnh tranh quốc tế

một tiêu thức quan trọng ñể xem xét các triển vọng phát triển của các quốc gia trên thế giới, ñặc biệt là ñối với các quốc gia ñang phát triển muốn hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới

Những năm gần ñây, khái niệm năng lực cạnh tranh ngày càng ñược nhiều người quan tâm, từ các nhà nghiên cứu, các chính trị gia ñến các nhà quản lý chính quyền và giới doanh nhân Tuy nhiên, cho ñến nay khái niệm này vẫn chưa ñược quan niệm và sử dụng một cách thống nhất Từ thực tế tham khảo các nguồn tài liệu khác nhau, năng lực cạnh tranh có thể ñược ñịnh nghĩa như sau:

Trang 23

Theo OECD [43], “năng lực cạnh tranh” ñược ñịnh nghĩa là sức sản xuất ra thu nhập tương ñối cao trên cơ sở sử dụng các yếu tố sản xuất có hiệu quả làm cho doanh nghiệp, các ngành, các ñịa phương, các quốc gia và khu vực phát triển bền vững trong ñiều kiện cạnh tranh quốc tế

Theo Bạch Thụ Cường [1], từ ñiển thuật ngữ chính sách thương mại lại quan niệm năng lực cạnh tranh là “năng lực của một doanh nghiệp hoặc một ngành, một quốc gia không bị doanh nghiệp khác, ngành khác, quốc gia khác ñánh bại về năng lực kinh tế”

Theo Chủ tịch Hội ñồng Năng lực cạnh tranh của Mỹ [50]: “năng lực cạnh tranh là khả năng của một quốc gia, trong ñiều kiện thị trường tự do và lành mạnh, tạo ra các sản phẩm và dịch vụ phù hợp với yêu cầu của thị trường quốc tế”

Diễn ñàn Kinh tế thế giới [51] lại quan niệm “năng lực cạnh tranh là khả năng của một ñất nước trong việc ñạt ñược tỷ lệ tăng trưởng thu nhập bình quân ñầu người cao và bền vững”

liên quan ñến các yếu tố năng suất, hiệu suất và khả năng sinh lợi Năng lực cạnh tranh là một phương tiện nhằm tăng các tiêu chuẩn cuộc sống và phúc lợi xã hội Xét trên bình diện toàn cầu, nhờ tăng năng suất, hiệu suất trong bối cảnh phân công lao ñộng quốc tế, năng lực cạnh tranh tạo nền tảng cho việc tăng thu nhập thực tế của người dân”

Như vậy, có thể kết luận rằng quan niệm về năng lực cạnh tranh hiện ñược hiểu rất rộng theo nhiều nghĩa, và chưa có ñược một khái niệm thực sự rõ ràng Từ các quan niệm trên, có thể rút ra một kết luận chung là: “năng lực cạnh tranh là khả năng tạo ra các sản phẩm, dịch vụ phù hợp với yêu cầu của thị trường và tạo ra cơ hội thu nhập cao hơn và bền vững cho chủ thể cạnh tranh”

Trang 24

1.2 Các cấp năng lực cạnh tranh

Do các chủ thể cạnh tranh có thể khác nhau, nên việc phân biệt về quan niệm năng lực cạnh tranh cũng cần ñược phân chia thành các cấp khác nhau 1.2.1 Năng lực cạnh tranh sản phẩm

Năng lực cạnh tranh của một loại sản phẩm hay dịch vụ nào ñó trên thị trường là sự thể hiện ưu thế tương ñối của nó cả về ñịnh tính và ñịnh lượng so với các sản phẩm, dịch vụ cùng loại khác Mỗi sản phẩm do từng nhà sản xuất ñưa ra thị trường sẽ ñược người tiêu dùng ñón nhận với các mức ñộ cao thấp khác nhau Sự thừa nhận của người tiêu dùng thể hiện việc qua việc mua hay không mua sản phẩm ñó, là biểu hiện cuối cùng về năng lực cạnh tranh của sản phẩm ñó ðể ñược người tiêu dùng thừa nhận và ñánh giá cao, mỗi sản phẩm hoặc dịch vụ cần có lợi thế cạnh tranh so với các sản phẩm, dịch vụ cùng loại khác Các lợi thế này có thể là ưu thế về giá (giá bán thấp hơn) hoặc

ưu thế về giá trị cho khách hàng (tạo sự khác biệt so với các sản phẩm, dịch

vụ cùng loại, mang lại giá trị cao hơn cho khách hàng, và có thể bán với giá cao hơn)

Năng lực cạnh tranh sản phẩm thường ñược nhận biết thông qua (i) ñánh giá trực tiếp từ thị trường (tăng trưởng doanh thu, thị phần), (ii) ñánh giá trực tiếp trên sản phẩm (tính năng, chất lượng, giá cả, tiện ích, mẫu mã, vv) và (iii) ñánh giá từ ý kiến của khách hàng (mức ñộ thỏa mãn nhu cầu, mức ñộ nhận biết sản phẩm, mức ñộ trung thành với nhãn hiệu, vv)

ðối với sản phẩm xuất khẩu, ngoài các dấu hiệu nhận biết nêu trên, năng lực cạnh tranh xuất khẩu của sản phẩm còn có thể ñược ñánh giá thông qua Hệ số cạnh tranh biểu hiện (RCA) Hệ số này phản ánh vị trí lợi thế so sánh ñạt ñược của sản phẩm trên thị trường quốc tế trong tương quan với tổng giá trị xuất khẩu của quốc gia

Trang 25

1.2.2 Năng lực cạnh tranh doanh nghiệp

Năng cạnh tranh của một doanh nghiệp thể hiện khả năng của nó trong dài hạn Một doanh nghiệp ñược coi là có năng lực cạnh tranh tốt khi nó ñạt ñược các kết quả tốt hơn mức trung bình Như vậy, ñối với doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh là khả năng cung cấp các sản phẩm và dịch vụ hiệu quả hơn so với các ñối thủ cạnh tranh

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ñược ñánh giá thông qua khả năng cạnh tranh về giá và năng lực cạnh tranh ngoài giá (thị phần, chất lượng sản phẩm, năng suất, vv)

ðối với doanh nghiệp có tham gia hoạt ñộng ngoại thương, việc ñánh giá năng lực cạnh tranh có thể thông qua tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ xuất khẩu (doanh thu xuất khẩu so với tổng doanh thu), thị phần cho từng vùng hay thị phần tổng thể

Vị thế trên thị trường quốc tế cũng là một thước ño trực tiếp năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Trong lĩnh vực thương mại, năng lực cạnh tranh

có nghĩa là sự duy trì ñược thành công trên thị trường quốc tế mà không cần

có sự bảo hộ hoặc trợ cấp Mặc dù chi phí vận chuyển có thể cho phép các doanh nghiệp cạnh tranh tốt hơn tại thị trường trong nước, nhưng năng lực cạnh tranh lại thường ñược tính ñến nhiều hơn thông qua lợi thế có ñược nhờ năng suất cao hơn

Trong lĩnh vực phi thương mại, năng lực cạnh tranh là khả năng theo kịp hoặc vượt qua doanh nghiệp tốt nhất trên thị trường về mặt chi phí và chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ ðo lường năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong lĩnh vực phi thương mại thường khó khăn hơn và thường bao gồm các thước ño về khả năng sinh lợi của doanh nghiệp, chi phí và chất lượng Với các ngành ñược ñầu tư trực tiếp nước ngoài, thước ño năng lực

Trang 26

cạnh tranh của doanh nghiệp có thể là phần trăm doanh thu từ nước ngoài hoặc thị phần của doanh nghiệp trên thị trường vùng hoặc thị trường toàn cầu 1.2.3 Năng lực cạnh tranh ngành

ðối với một ngành, năng lực cạnh tranh là khả năng ñạt ñược những thành tích bền vững của các doanh nghiệp (của quốc gia) trong ngành so với các ñối thủ nước ngoài, mà không nhờ sự bảo hộ hoặc trợ cấp [29]

Theo Liên Hiệp Quốc, năng lực cạnh tranh của một ngành có thể ñược ñánh giá thông qua khả năng sinh lời của các doanh nghiệp trong ngành, cán cân ngoại thương của ngành, cán cân ñầu tư nước ngoài (ñầu tư ra nước ngoài

và ñầu tư từ nước ngoài vào), và những thước ño trực tiếp về chi phí và chất lượng ở cấp ngành [49]

Năng lực cạnh trạnh cấp ngành thường ñược xem là dấu hiệu phù hợp

về “sức khoẻ” của nền kinh tế ñối với ngành lên quan hơn là năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Sự thành công của một doanh nghiệp của một quốc gia có thể là nhờ sở hữu những yếu tố ñặc thù của doanh nghiệp mà khó hoặc không thể nhân rộng Ngược lại, sự thành công của một số doanh nghiệp trong một ngành thường ñược xem là bằng chứng thuyết phục về sự sở hữu những yếu tố ñặc thù của quốc gia và có thể nhân rộng hoặc cải thiện ñược Tổng cộng các năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp riêng lẻ không có nghĩa là năng lực cạnh tranh của cả một ngành

1.2.4 Năng lực cạnh tranh quốc gia

Năng lực cạnh tranh quốc gia ñược quan niệm và phản ánh qua một loạt các chỉ tiêu và ñược nghiên cứu ngày càng nhiều từ những năm 1970-

1980 Nổi tiếng nhất là những ñóng góp của nhà nghiên cứu Michael Porter với nhiều công trình về cạnh tranh nói chung, cạnh tranh của doanh nghiệp,

Trang 27

lợi thế cạnh tranh quốc gia trong một số lĩnh vực của một số quốc gia quan trọng như Tây Âu, Mỹ, Nhật, vv

ðối với một quốc gia, năng lực cạnh tranh là khả năng sản xuất sản phẩm và dịch vụ, trong ñiều kiện một thị trường tự do và bình ñẳng, phù hợp với yêu cầu của thị trường quốc tế ñồng thời nâng cao thu nhập thực sự cho công dân của quốc gia ñó

Năng lực cạnh tranh của quốc gia ñược ñánh giá thông qua mức ñộ và tốc ñộ tăng của mức sống, mức ñộ và tốc ñộ tăng của năng suất tổng thể, và khả năng thâm nhập của các doanh nghiệp vào các thị trường quốc tế thông qua xuất khẩu hoặc ñầu tư trực tiếp nước ngoài [29]

Sự gia tăng mức sống của một quốc gia phụ thuộc vào khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp Năng lực cạnh tranh là vấn ñề sống còn khi doanh nghiệp muốn có ñược lợi thế trong việc tiếp cận các cơ hội của thị trường thế giới, nhất là trong ñiều kiện mà thương mại quốc tế và ñầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh hơn nhiều so với tăng trưởng sản lượng của nền kinh

tế thế giới những năm vừa qua

Năng lực cạnh tranh của các ngành tham gia thương mại quốc tế có thể trở thành một ñòn bẩy quan trọng cho tăng trưởng kinh tế ðiều này ñặc biệt ñúng với các nước nhỏ, khi mà năng lực cạnh tranh tốt cho phép họ vượt qua ñược những hạn chế về quy mô thị trường trong nước ñể khai thác hết những tiềm năng của ngành

Một nền kinh tế mạnh phải có những doanh nghiệp mạnh Năng lực cạnh tranh cũng rất quan trọng ñối với các doanh nghiệp trong nước nhằm chống lại những ñe doạ từ môi trường kinh tế quốc tế, vốn ngày càng trở lên khốc liệt hơn bao giờ hết Sự cạnh tranh này ñang tạo những sức ép rất lớn lên mọi chủ thể của nền kinh tế, từ các nhà quản lý, ñến lực lượng lao ñộng và

Trang 28

chính phủ Trong một môi trường mà mọi doanh nghiệp cần phải liên tục cải thiện năng lực của mình ñể vượt qua những thách thức từ ñội ngũ ñông ñảo các ñối thủ, mỗi yếu kém về quản lý, lao ñộng hay chính quyền ñều làm tăng nguy cơ thất bại và có thể trở thành thảm hoạ ñối với doanh nghiệp

ðối với cấp quốc gia, năng lực cạnh tranh có nghĩa là khả năng ñạt ñược các tiêu chuẩn sống cao hơn của người dân Ở hầu hết các quốc gia, tiêu chuẩn sống ñược xác ñịnh bởi năng suất theo các nguồn lực ñược huy ñộng, sản lượng của nền kinh tế theo ñơn vị lao ñộng hay ñơn vị vốn sử dụng Một mức sống cao cho mọi người dân của quốc gia có thể ñược duy trì nhờ sự nâng cao năng suất liên tục, nhờ có năng suất cao hơn trong các ngành hiện tại hoặc nhờ tham gia vào các ngành có năng suất cao hơn Năng lực cạnh tranh của quốc gia có thể ñược ño lường thông qua mức ñộ và sự gia tăng của mức sống, mức ñộ và sự tăng trưởng của năng suất tổng thể, và khả năng thâm nhập thị trường thế giới của các doanh nghiệp trong nước thông qua xuất khẩu và ñầu tư trực tiếp ra nước ngoài

1.3 Các tiêu chí ñánh giá năng lực cạnh tranh ngành

1.3.1 Các quan ñiểm ñánh giá năng lực cạnh tranh ngành

1.3.1.1 Quan niệm về “ngành”

Hiện nay khái niệm “ngành” ñược sử dụng trong nhiều bối cảnh và có nhiều ý nghĩa khác nhau Chúng ta có thể nói về ngành như là một cấu phần

cơ bản của cơ cấu kinh tế (theo cách tiếp cận truyền thống), khi ñó chúng ta

có ngành nông nghiệp, ngành công nghiệp, ngành dịch vụ Chúng ta cũng có thể nói về các ngành (phân ngành) như là cấu phần của một ngành (kinh tế) khi ñề cập ñến ngành trồng trọt, chăn nuôi (nông nghiệp), ngành công nghiệp nặng, ngành công nghiệp nhẹ (công nghiệp) hay ngành du lịch, ngành ngân hàng (dịch vụ) Cụ thể hơn nữa, khái niệm về ngành còn có thể ñược sử dụng

Trang 29

ñể chỉ sự liên quan ñến một (hoặc một nhóm) các sản phẩm cụ thể như ngành thép, ngành dệt-may, ngành da giầy, vv

Trong nghiên cứu này, khái niệm ngành ñược hiểu như là tập hợp các doanh nghiệp cùng cung cấp một loại sản phẩm cho cùng phạm vi thị trường Như vậy, xét trên phương diện cạnh tranh, một ngành của một quốc gia sẽ bao gồm các doanh nghiệp của quốc gia ñó cùng tham gia cung cấp một chủng loại sản phẩm và sẽ cùng cạnh tranh với các doanh nghiệp của các quốc gia khác, trên thị trường quốc tế và thị trường trong nước

1.3.1.2 Quan ñiểm ñánh giá năng lực cạnh tranh ngành

ðể ñánh giá năng lực cạnh tranh của một ngành, có nhiều quan ñiểm khác nhau:

Thứ nhất: năng lực cạnh tranh của ngành ñược thể hiện thông qua năng lực cạnh tranh riêng rẽ của các doanh nghiệp trong ngành Nếu mỗi doanh nghiệp trong ngành ñều có năng lực cạnh tranh tốt thì ngành sẽ có năng lực cạnh tranh tốt

Theo quan ñiểm này, việc ñánh giá năng lực cạnh tranh của một ngành (bao gồm các doanh nghiệp) sẽ không chính xác vì năng lực cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp riêng lẻ có thể phụ thuộc và các yếu tố ñặc thù mà chỉ có doanh nghiệp ñó có (như bí quyết, quan hệ, người lãnh ñạo, vv) mà không thể

sử dụng cho các doanh nghiệp khác, vì vậy không thể tạo nên sức mạnh cạnh tranh cho toàn ngành Năng lực cạnh tranh của một số doanh nghiệp ñơn lẻ không thể ñại diện cho năng lực cạnh tranh của một ngành

Thứ hai: năng lực cạnh tranh của ngành là khả năng cạnh tranh của toàn ngành ñó của một quốc gia so với các quốc gia khác ðiều này có nghĩa

là nếu các yếu tố tạo nên sức cạnh tranh của một quốc gia (ñối với một ngành)

là tốt thì quốc gia ñó sẽ có năng lực cạnh tranh (ñối với ngành liên quan) tốt

Trang 30

Quan ñiểm này ñược xem là phù hợp hơn khi xem ngành là tổng thể các doanh nghiệp, và sức cạnh tranh của ngành ñược thể hiện khi so sánh với các quốc gia khác Sức cạnh tranh này không chỉ thể hiện thành tích của các doanh nghiệp trong nước mà nó còn thể hiện khả năng tiếp cận (và có ñược) các yếu tố tạo nên sức mạnh cạnh tranh của một quốc gia Theo quan ñiểm này, năng lực cạnh tranh của ngành sẽ góp phần tạo nên năng lực cạnh tranh của quốc gia

Trong nghiên cứu này, năng lực cạnh tranh cấp ngành sẽ ñược ñánh giá như là năng lực cạnh tranh tổng thể của các doanh nghiệp cấu thành ngành (của một quốc gia) chứ không phải là tổng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp riêng lẻ Do vậy, khi nghiên cứu năng lực cạnh tranh ngành cần tính ñến các khía cạnh sau ñây:

tranh trên phạm vi quốc tế

(ii) Khả năng thích ứng với những thay ñổi về các ñiều kiện môi trường (cạnh tranh, công nghệ) và khả năng vươn tới các hoạt ñộng kinh tế có giá trị gia tăng cao hơn là yếu tố quan trọng tạo nên năng lực cạnh tranh

(iii) Doanh nghiệp là nền tảng của năng lực cạnh tranh ngành Tầm nhìn về những gì doanh nghiệp có thể làm trong tương lai thông qua ñầu tư, ñổi mới công nghệ, vv là một phần quan trọng của

“câu chuyện năng lực cạnh tranh ngành”

(iv) Những yếu tố bên ngoài ảnh hưởng ñến doanh nghiệp như kinh

tế, xã hội, khuôn khổ thể chế, vv cần ñược quan tâm hơn khi nghiên cứu năng lực cạnh tranh cấp ngành

Trang 31

1.3.2 Các phương pháp ñánh giá năng lực cạnh tranh ngành

Năng lực cạnh tranh là một khái niệm rộng, bao trùm nhiều ý nghĩa và thể hiện khả năng của một ngành trên nhiều phương diện khác nhau Việc ñánh giá năng lực cạnh tranh của ngành vì vậy mà không phải là một bài toán ñơn giản ðể thực sự ño lường khả năng cạnh tranh của một ngành của một quốc gia so với các quốc gia khác, cần phải tiếp cận theo hai phương pháp: ñịnh lượng và ñịnh tính

1.3.2.1 Phương pháp ñịnh lượng ñánh giá năng lực cạnh tranh ngành Phương pháp ñịnh lượng là phương pháp phân tích và ñánh giá dựa trên

cơ sở các dữ liệu có sẵn về tình trạng của ngành Thường thì việc ñánh giá ñịnh lượng sẽ sử dụng các phương pháp phân tích toán học, các mô hình phân tích thống kê và tương quan ñể ño lường mức ñộ khả năng cạnh tranh của ngành thông qua các chỉ tiêu ñịnh lượng

Ưu ñiểm của phương pháp này là có thể sử dụng các dữ liệu có sẵn, ñược thu thập và lưu trữ từ trước Các kết quả phân tích ñược thể hiện bằng các chỉ tiêu ñịnh lượng cũng giúp cho việc phân tích, so sánh ñược

dễ dàng hơn

Tuy nhiên, các dữ liệu ñịnh lượng chỉ phản ánh ñược một phần khả năng cạnh tranh của một ngành, việc ñánh giá năng lực cạnh tranh của một ngành chỉ dựa trên các dữ liệu thống kê sẽ không thể hiện ñược ñầy ñủ khả năng thực tế của ngành ñó, nói cách khác, các ñánh giá chỉ dựa trên các chỉ tiêu ñịnh lượng sẽ cho chúng ta một cái nhìn phiến diện về năng lực cạnh trạnh của ngành

1.3.2.2 Phương pháp ñịnh tính ñánh giá năng lực cạnh tranh ngành

Phương pháp ñịnh tính là phương pháp phân tích dựa trên cơ sở các thông tin ñịnh tính, ñược thu thập và xử lý theo các cách thức và quy trình ña

Trang 32

dạng Các thông tin ñịnh tính này thường là các nhận xét, ñánh giá của những người (hoặc tổ chức) có liên quan ñến ñối tượng ñược ñánh giá

ðối với việc ñánh giá năng lực cạnh tranh của một ngành, các ý kiến nhận xét, ñánh giá (thông qua các hình thức thu thập như ñiều tra, phỏng vấn, thảo luận nhóm trọng tâm, vv) là những thông tin tổng hợp, là sự bổ sung cần thiết cho các ñánh giá bằng chỉ tiêu ñịnh lượng

Ưu ñiểm của phương pháp này là chúng ta có thể trực tiếp có ñược những kết quả nhận xét, ñánh giá mà không phải trải qua một quá trình phân tích dữ liệu ñịnh lượng

Tuy nhiên, các ý kiến nhận xét, ñánh giá này ñôi khi bị ảnh hưởng bởi quan ñiểm cá nhân của người nhận xét, ñánh giá từ ñó có thể làm cho kết quả ñánh giá mất ñi tính khách quan

ðể ñánh giá năng lực cạnh tranh của một ngành một cách toàn diện và thực chất, cần phải kết hợp giữa phương pháp ñịnh lượng và phương pháp ñịnh tính nêu trên

1.3.3 Các chỉ tiêu ñánh giá năng lực cạnh tranh ngành

Năng lực cạnh tranh cần ñược nhìn nhận dưới hình thức các thước ño thành tích kinh tế, có thể lượng hoá, và có thể ñược thể hiện bằng các chỉ tiêu ñịnh lượng Các chỉ tiêu ñịnh lượng chính là các thước ño ñể ñánh giá mức ñộ năng lực cạnh tranh mà một ngành ñạt ñược

Có nhiều chỉ tiêu [32] có thể ñược sử dụng ñể ñánh giá năng lực cạnh tranh của một ngành, bao gồm các chỉ tiêu ño lường trực tiếp hiệu suất của ngành (năng suất của ngành), các chỉ tiêu ño lường hệ quả của hiệu suất của ngành (cán cân thương mại chẳng hạn), chỉ tiêu ño lường các yếu tố tạo ra năng suất trong tương lai (như là chi tiêu cho nghiên cứu và triển khai hay kỹ

Trang 33

năng của lực lượng lao ñộng chẳng hạn) Các chỉ tiêu sau ñây thường ñược sử dụng ñể ñánh giá năng lực cạnh tranh của một ngành:

1.3.3.1 Tỷ lệ ñóng góp của “Năng suất yếu tố tổng hợp.”

Năng suất yếu tố tổng hợp (TFP) là chỉ tiêu ñánh giá tổng hợp mức ñộ ảnh hưởng của yếu tố ñầu vào bao gồm lao ñộng, vốn, và các yếu tố khác (nếu có) ñến ñầu ra của một ngành Về mặt nguyên tắc, thước ño này là một chỉ số thể hiện tốt nhất năng suất của ngành do nó tính ñến hiệu suất của ngành so với tất cả các nguồn lực ñược sử dụng trong quá trình sản xuất

TFP là quan hệ giữa ñầu ra với tổng hợp các ñầu vào, bao gồm cả các yếu tố không ñịnh lượng ñược như quản lý, khoa học công nghệ TFP là tỷ số của số lượng tất cả các ñầu ra với số lượng tất cả ñầu vào Về cách tính, TFP ñược tính theo công thức như sau:

Y

X Trong ñó: TFP: Năng suất yếu tố tổng hợp

Y: Tổng các ñầu ra X: Tổng gia quyền của tất các ñầu vào

- Khi hàm sản xuất chỉ có hai nhân tố vốn (K) và lao ñộng (L) theo dạng:

Như vậy TFP là một chỉ tiêu phản ánh tổng hợp hiệu quả các nhân tố tham gia vào quá trình sản xuất và ñược ño lường bằng tỷ số giữa ñầu ra (ñược tính theo giá so sánh) với mức kết hợp có quyền số giữa các ñầu vào

(1.1)

Trang 34

TFP phản ánh hiệu quả của các nguồn lực ñược sử dụng vào sản xuất Ngoài ra TFP còn phản ánh hiệu quả do thay ñổi công nghệ, trình ñộ tay nghề của công nhân, trình ñộ quản lý, vv

Nâng cao TFP tức là nâng cao hơn kết quả sản xuất với cùng yếu tố ñầu vào ðiều này là rất quan trọng ñối với người lao ñộng, doanh nghiệp và toàn nền kinh tế ðối với người lao ñộng, nâng cao TFP sẽ góp phần nâng lương, nâng thưởng, ñiều kiện lao ñộng ñược cải thiện, công việc ổn ñịnh hơn ðối với doanh nghiệp thì có khả năng mở rộng tái sản xuất Còn ñối với nền kinh

tế sẽ nâng cao sức cạnh tranh trên trường quốc tế, nâng cao phúc lợi xã hội

Chỉ tiêu TFP rất quan trọng trong phân tích kinh tế Sự biến ñộng TFP ñược Solow [46] sử dụng ñầu tiên nhằm phản ánh sự thay ñổi công nghệ và giải thích sự tăng trưởng kinh tế ðể phân tích sự biến ñộng của TFP, các nhà kinh hiện nay thường phân tích sự biến ñộng về tỷ lệ ñóng góp của TFP vào

tỷ lệ tăng trưởng thu nhập (giá trị gia tăng) của một quốc gia, hay một ngành kinh tế Tỷ lệ ñóng góp này ñược tính toán dựa trên cơ sở hàm sản xuất Cobb-Douglas như sau:

Trong hàm sản xuất Cobb-Douglas với công thức dạng:

thì Y là giá trị gia tăng, K và L lần lượt là qui mô của vốn và lao ñộng ñược sử dụng làm ñầu vào của sản xuất, còn A chính là TFP (α, β là hệ số co giãn riêng phần của Y theo K, L)

Biến ñổi phương trình (1.3) bằng cách logarit hoá, phương trình sẽ

có dạng:

Trang 35

Từ phương trình (1.4), có thể suy ra mối quan hệ giữa tăng trưởng của giá trị gia tăng và TFP như sau:

ñủ các dữ liệu

1.3.3.2 Năng suất lao ñộng

Năng suất lao ñộng là chỉ tiêu ñược ño bằng sản lượng (hoặc gía trị gia tăng) trên một ñơn vị lao ñộng Chỉ tiêu này phản ánh sản lượng hoặc giá trị gia tăng trung bình trên một ñơn vị lao ñộng tạo ra trong một thời kỳ nhất ñịnh Năng suất lao ñộng ñược tính như sau:

Y là sản lượng hoặc giá trị gia tăng

L là số lượng lao ñộng bình quân trong kỳ

Trang 36

Chỉ tiêu này chỉ thể hiện một phần năng suất của ngành, và như vậy nó không ñầy ñủ như TFP Tuy nhiên, ñây lại là chỉ tiêu ñược sử dụng thường xuyên nhất ñể ño lường năng suất, do lao ñộng thường ñược xem là yếu tố ñầu vào quan trọng nhất Năng suất lao ñộng là một chỉ tiêu tương ñối dễ tính toán và các dữ liệu sẵn có cũng thường là cập nhật hơn

1.3.3.3 Năng suất vốn

Năng suất vốn là chỉ tiêu năng suất ñược ño bằng sản lượng (hoặc giá trị gia tăng) trên một ñơn vị vốn Tương tự như chỉ tiêu năng suất lao ñộng, năng suất vốn phản ánh sản lượng hoặc giá trị gia tăng trung bình trên một ñơn vị vốn trong một thời kỳ nhất ñịnh Năng suất vốn ñược tính như sau:

Y là sản lượng hoặc giá trị gia tăng

K là lượng vốn bình quân trong kỳ ðây cũng là chỉ tiêu thể hiện một phần năng suất của ngành, nhưng thường ít ñược sử dụng hơn so với chỉ tiêu năng suất lao ñộng

Có hai lý do ñể giải thích việc chỉ tiêu này ít ñược sử dụng (i) vốn là yếu tố ñầu vào không quan trọng bằng yếu tố lao ñộng, nhất là trong các ngành chế biến, (ii) việc ño lường ñầu vào là vốn khó hơn ño lường yếu tố ñầu vào là lao ñộng Tuy vậy, năng suất vốn là một chỉ tiêu rất có ý nghĩa khi

ño lường hiệu suất của vốn ñược sử dụng trong quá trình sản xuất

1.3.3.4 Biến ñộng mức giá thực

Biến ñộng mức giá thực là chỉ tiêu ño lường sự thay ñổi của mức giá trung bình của ngành theo thời gian so với mức giá tiêu dùng chung ðây là

Trang 37

một chỉ số gián tiếp về mức ñộ hiệu suất của ngành thông qua lợi ích mà khách hàng ñược hưởng

Một ưu ñiểm quan trọng của chỉ số giá thực tế là nó ñược công bố thường xuyên và ñược cập nhật bởi các cơ quan thống kê Nhược ñiểm của chỉ số này là nó chỉ thể hiện gián tiếp sự thay ñổi về hiệu suất và có thể bị ảnh hưởng bởi các yếu tố khác

1.3.3.5 ðầu tư cho nghiên cứu và triển khai

Chi tiêu cho nghiên cứu và triển khai (R&D) thường ñược coi là yếu tố chìa khoá quyết ñịnh năng suất tương lai của ngành Thành quả của các hoạt ñộng R&D không chỉ giúp nâng cao năng suất của ngành mà còn ảnh hưởng rất lớn ñến khả năng tạo ra các sản phẩm mới có gía trị cao hơn cho ngành, qua ñó thoả mãn tốt hơn những ñòi hỏi của thị trường, cả trong nước và quốc

tế Thông tin về chỉ tiêu này cũng thường ñược cập nhật bởi các cơ quan chủ quản của ngành, cơ quan thống kê và các hiệp hội chuyên ngành

1.3.3.6 Kỹ năng của lực lượng lao ñộng

Kỹ năng của lực lượng lao ñộng thể hiện chất lượng của lực lượng lao ñộng và cũng là một yếu tố quyết ñịnh năng suất của ngành Cơ cấu lao ñộng (xét theo trình ñộ chuyên môn kỹ thuật) của ngành cho phép ñánh giá trình ñộ

kỹ năng của nguồn lao ñộng trong ngành Các dữ liệu về kỹ năng của lực lượng lao ñộng có thể ñược thống kê từ các doanh nghiệp, các cơ quan chủ quản hoặc hiệp hội chuyên ngành

Bên cạnh các chỉ tiêu về năng suất (hiện tại và tương lai), thành tích về mặt kinh tế của một ngành cũng ñược xem là các chỉ tiêu có ý nghĩa thể hiện năng lực cạnh tranh của ngành

Trang 38

1.3.3.7 Thị phần xuất khẩu [35]

Một trong những cơ sở ñánh giá năng lực cạnh tranh thường ñược các doanh nghiệp sử dụng là thị phần, do doanh nghiệp là nền tảng của ngành nên tiêu chí này cũng thường ñược sử dụng ở cấp ngành ñể ñánh giá khả năng của các doanh nghiệp trong ngành hoạt ñộng ở thị trường quốc tế Ở cấp ñộ này, chúng ta cần phân tích thị phần quốc tế (thị phần xuất khẩu) và thị phần trong nước (thị phần nhập khẩu)

quốc gia i so với tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu sản phẩm ñó của toàn thế giới Thị phần xuất khẩu ñược tính theo công thức dưới ñây:

thế giới

phẩm j của quốc gia i) ñược thoả mãn bởi nhập khẩu Mij Thị phần nhập khẩu ñược tính theo công thức sau:

thuộc quốc gia i

1 Import penetration: Theo nghĩa chính xác là tỷ lệ thâm nhập nhập khẩu (TG)

Trang 39

Mij là kim ngạch nhập khẩu của quốc gia i ñối với các sản phẩm thuộc ngành j

quốc gia i

1.3.3.9 Hệ số xuất-nhập khẩu

Cán cân thương mại, ñược tính bằng Giá trị xuất khẩu trừ giá trị nhập khẩu có thể ñược xem là chỉ số ñược sử dụng thường xuyên nhất ñể ñánh giá năng lực cạnh tranh công nghiệp Một chỉ số bổ trợ khác cũng thường ñược sử dụng là hệ số xuất nhập khẩu Hệ số này ñược tính như sau:

với sản phẩm j , theo công thức dưới ñây:

Trong ñó:

Khi ñó, hệ số xuất nhập khẩu sẽ là:

Trang 40

Các yếu tố ảnh hưởng ñến cán cân thương mại và hệ số xuất nhập khẩu thường là các yếu tố tác ñộng ñến thị phần xuất khẩu và thị phần nhập khẩu, bao gồm sự cải thiện về cơ cấu năng lực cạnh tranh, giá tương ñối, ñiều khoản thương mại, vv

1.3.3.10 Các chỉ số về ñầu tư trực tiếp nước ngoài

Xuất khẩu là một hình thức truyền thống gia nhập thị trường nước ngoài Tuy nhiên, xu hướng toàn cầu hoá cho thấy rằng thâm nhập thị trường nước ngoài cũng có thể ñược thực hiện thông qua hình thức ñầu tư trực tiếp hoặc chuyển giao công nghệ Do các hình thức toàn cầu hoá này

có quan hệ phụ thuộc lẫn nhau nên mối quan hệ giữa chúng không phải lúc nào cũng rõ ràng

Chẳng hạn, ñầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) có thể thay thế cho xuất khẩu hoặc bổ trợ cho xuất khẩu, tương tự như vậy, ñầu tư trực tiếp nước ngoài cũng có thể thay thế cho nhập khẩu hoặc tạo ra sự gia tăng nhập khẩu do trao ñổi nội bộ trong doanh nghiệp FDI là ñiểm mạnh khi nó liên quan ñến những

nỗ lực của các doanh nghiệp trong nước nhằm khai thác thế mạnh của họ ở thị trường nước ngoài, bao gồm cả sản phẩm mới, công nghệ mới, và các năng lực vô hình khác như hiệu quả của marketing, phân phối, tài chính, vv Sản xuất ở nước ngoài có thể thay thế xuất khẩu và thậm chí ñẩy ngược luồng xuất khẩu thành luồng nhập khẩu về quốc gia xuất xứ

Một số chỉ số về FDI có thể ñược sử dụng như là thước ño ñánh giá năng lực cạnh tranh của ngành như:

(của ngành) ñầu tư vào các hoạt ñộng sản xuất ở nước ngoài (trong cùng ngành)

Ngày đăng: 30/11/2016, 19:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bạch Thụ Cường (2002); Bàn về cạnh tranh toàn cầu ; NXB Thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về cạnh tranh toàn cầu
Tác giả: Bạch Thụ Cường
Nhà XB: NXB Thông tin
Năm: 2002
4. Phạm Thị Thu Hồng (2005), “Sản phẩm thuỷ sản Việt Nam - trước thềm hội nhập quốc tế”, Tạp chí Nông nghiệp Nông thôn, (12), tr 71-72 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sản phẩm thuỷ sản Việt Nam - trước thềm hội nhập quốc tế
Tác giả: Phạm Thị Thu Hồng
Nhà XB: Tạp chí Nông nghiệp Nông thôn
Năm: 2005
5. Vũ Thành Hưng (2005), Những giải pháp tạo dựng và duy trì lợi thế cạnh tranh nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhà nước trong ngành thuỷ sản, ðề tài NCKH cấp Bộ, MS B2004.38.95 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những giải pháp tạo dựng và duy trì lợi thế cạnh tranh nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhà nước trong ngành thuỷ sản
Tác giả: Vũ Thành Hưng
Nhà XB: ðề tài NCKH cấp Bộ
Năm: 2005
6. Nguyễn Hữu Khải (2003), Phát triển thuỷ sản trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, Bài viết hội thảo quốc gia, Bộ Thương mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển thuỷ sản trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
Tác giả: Nguyễn Hữu Khải
Nhà XB: Bài viết hội thảo quốc gia
Năm: 2003
7. Lê Thị Thuỳ Lê (1997), Một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp chế biến thuỷ sản xuất khẩu tỉnh Khánh Hoà, Luận văn thạc sỹ, ðại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp chế biến thuỷ sản xuất khẩu tỉnh Khánh Hoà
Tác giả: Lê Thị Thuỳ Lê
Nhà XB: ðại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 1997
8. Carol Newman; Gaia Narciso; Finn Tarp và Vũ Xuân Nguyệt Hồng (2009); Vai trũ của cụng nghệ, ủầu tư và cơ cấu sở hữu tới năng suất của ngành chế biến ở Việt Nam; Báo cáo của Chương trình Hỗ trợ doanh nghiệp, DANIDA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trũ của cụng nghệ, ủầu tư và cơ cấu sở hữu tới năng suất của ngành chế biến ở Việt Nam
Tác giả: Carol Newman, Gaia Narciso, Finn Tarp, Vũ Xuân Nguyệt Hồng
Nhà XB: Báo cáo của Chương trình Hỗ trợ doanh nghiệp
Năm: 2009
9. Nguyễn Khắc Minh (2006); Phõn tớch ủịnh lượng ảnh hưởng của tiến bộ cụng nghệ ủến tăng trưởng một số ngành cụng nghiệp của Thành phố Hà Nội, NXB Khoa học-Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phõn tớch ủịnh lượng ảnh hưởng của tiến bộ cụng nghệ ủến tăng trưởng một số ngành cụng nghiệp của Thành phố Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Khắc Minh
Nhà XB: NXB Khoa học-Kỹ thuật
Năm: 2006
10. Ngân hàng thế giới (2004), Báo cáo nghiên cứu về khai thác và nuôi trồng thủy sản Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo nghiên cứu về khai thác và nuôi trồng thủy sản Việt Nam
Tác giả: Ngân hàng thế giới
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2004
13. Phạm Thị Quý (2005), Chính sách, giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh hàng thuỷ sản xuất khẩu của Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, ðề tài NCKH cấp Bộ, MS B2004.38.80 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách, giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh hàng thuỷ sản xuất khẩu của Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Tác giả: Phạm Thị Quý
Nhà XB: NCKH cấp Bộ
Năm: 2005
14. PGS.Ts. Nguyễn Thị Quy (2005), “Lý thuyết về lợi thế cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của M.Porter”, Tạp chí Lý luận chính trị, (8), tr. 70-73 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết về lợi thế cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của M.Porter
Tác giả: PGS.Ts. Nguyễn Thị Quy
Năm: 2005
15. Nguyễn Văn Thanh (2004), “Một số vấn ủề về năng lực cạnh tranh và năng lực cạnh tranh quốc gia”, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế, (10), tr.39-42 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn ủề về năng lực cạnh tranh và năng lực cạnh tranh quốc gia
Tác giả: Nguyễn Văn Thanh
Nhà XB: Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế
Năm: 2004
17. Hà Xuân Thông (2005), “Thuỷ sản ngành kinh tế mũi nhọn”, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuỷ sản ngành kinh tế mũi nhọn
Tác giả: Hà Xuân Thông
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2005
18. Hồ Thọ (2006), “Phỏt triển năng lực chế biến thủy sản ủụng lạnh: Thành tựu và thách thức”, Tạp chí Thủy sản, (1), tr.41 – 43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phỏt triển năng lực chế biến thủy sản ủụng lạnh: Thành tựu và thách thức
Tác giả: Hồ Thọ
Nhà XB: Tạp chí Thủy sản
Năm: 2006
20. Tổng cục Thống kê (2009); Niên giám thống kê 2008; NXB Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê 2008
Tác giả: Tổng cục Thống kê
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2009
21. Thủ tướng Chớnh phủ (2006); Quyết ủịnh phờ duyệt Qui hoạch tổng thể phỏt triển ngành thủy sản Việt Nam ủến năm 2010 và ủịnh hướng ủến năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết ủịnh phờ duyệt Qui hoạch tổng thể phỏt triển ngành thủy sản Việt Nam ủến năm 2010 và ủịnh hướng ủến năm 2020
Tác giả: Thủ tướng Chớnh phủ
Năm: 2006
22. Bùi ðức Tuân (2006); “Phân tích năng lực cạnh tranh ngành: tiếp cận thông qua mô hình kim cương”; Tạp chí Kinh tế và Phát triển (10), tr 57-60 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích năng lực cạnh tranh ngành: tiếp cận thông qua mô hình kim cương
Tác giả: Bùi ðức Tuân
Nhà XB: Tạp chí Kinh tế và Phát triển
Năm: 2006
23. Viện nghiên cứu thủy sản (2000) ; Nguồn lợi thủy sản Việt Nam; Nhà xuất bản Thống Kê; Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguồn lợi thủy sản Việt Nam
Tác giả: Viện nghiên cứu thủy sản
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê
Năm: 2000
24. Viện kinh tế và Quy hoạch thuỷ sản (2003), “Quy hoạch tổng thể phỏt triển ngành thủy sản ủến năm 2010 và ủịnh hướng ủến năm 2020- báo cáo tóm tắt”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch tổng thể phỏt triển ngành thủy sản ủến năm 2010 và ủịnh hướng ủến năm 2020- báo cáo tóm tắt
Tác giả: Viện kinh tế và Quy hoạch thuỷ sản
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2003
26. Ts. Vũ Anh Tuấn (2004), “Nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm”, Tạp chí Phát triển kinh tế Trường ðại học Kinh tế TPHCM, (159), tr.30-32.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm
Tác giả: Ts. Vũ Anh Tuấn
Nhà XB: Tạp chí Phát triển kinh tế Trường ðại học Kinh tế TPHCM
Năm: 2004
27. FAO (2008), International trade in fishery commodities by principal importers and exporters, Yearbooks of Fishery Statistics Sách, tạp chí
Tiêu đề: International trade in fishery commodities by principal importers and exporters
Tác giả: FAO
Nhà XB: Yearbooks of Fishery Statistics
Năm: 2008

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Mô hình “Kim Cương” (The Diamond model) - Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành chế biến thủy sản Việt Nam
Hình 1.1. Mô hình “Kim Cương” (The Diamond model) (Trang 44)
Hỡnh 2.1: Tỡnh hỡnh xuất khẩu thủy sản Việt Nam giai ủoạn 2000-2008 - Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành chế biến thủy sản Việt Nam
nh 2.1: Tỡnh hỡnh xuất khẩu thủy sản Việt Nam giai ủoạn 2000-2008 (Trang 70)
Bảng 2.1:  Giá trị kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam - Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành chế biến thủy sản Việt Nam
Bảng 2.1 Giá trị kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam (Trang 71)
Bảng 2.3: Xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam vào thị trường Mỹ - Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành chế biến thủy sản Việt Nam
Bảng 2.3 Xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam vào thị trường Mỹ (Trang 77)
Hình 2.2: Cơ cấu (theo giá trị) thị trường xuất khẩu chính của sản  phẩm thuỷ sản chế biến năm 2008 - Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành chế biến thủy sản Việt Nam
Hình 2.2 Cơ cấu (theo giá trị) thị trường xuất khẩu chính của sản phẩm thuỷ sản chế biến năm 2008 (Trang 80)
Bảng 2.4: Giỏ thuỷ sản bỡnh quõn tại thị trường nội ủịa - Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành chế biến thủy sản Việt Nam
Bảng 2.4 Giỏ thuỷ sản bỡnh quõn tại thị trường nội ủịa (Trang 81)
Hỡnh 2.3: Biến ủộng NSLð ngành chế biến thủy sản thời kỳ 2004-2008 - Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành chế biến thủy sản Việt Nam
nh 2.3: Biến ủộng NSLð ngành chế biến thủy sản thời kỳ 2004-2008 (Trang 86)
Hình 2.4: Diễn biến giá bình quân xuất khẩu sản phẩm thủy sản chế biến - Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành chế biến thủy sản Việt Nam
Hình 2.4 Diễn biến giá bình quân xuất khẩu sản phẩm thủy sản chế biến (Trang 87)
Bảng 2.6: Thị phần xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam - Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành chế biến thủy sản Việt Nam
Bảng 2.6 Thị phần xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam (Trang 88)
Bảng 2.9: Sản lượng khai thỏc thuỷ sản khai thỏc giai ủoạn 1998-2008 - Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành chế biến thủy sản Việt Nam
Bảng 2.9 Sản lượng khai thỏc thuỷ sản khai thỏc giai ủoạn 1998-2008 (Trang 100)
Bảng 2.11: Qui mụ doanh nghiệp chế biến thuỷ sản (theo lao ủộng) - Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành chế biến thủy sản Việt Nam
Bảng 2.11 Qui mụ doanh nghiệp chế biến thuỷ sản (theo lao ủộng) (Trang 105)
Hình 2.5: Cơ cấu sản phẩm thuỷ sản xuất khẩu năm 2008 - Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành chế biến thủy sản Việt Nam
Hình 2.5 Cơ cấu sản phẩm thuỷ sản xuất khẩu năm 2008 (Trang 107)
Bảng 2.12: Sản phẩm thuỷ sản xuất khẩu chính của Việt Nam năm 2008 - Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành chế biến thủy sản Việt Nam
Bảng 2.12 Sản phẩm thuỷ sản xuất khẩu chính của Việt Nam năm 2008 (Trang 108)
Hình 2.6: Mô hình kim cương của ngành chế biến thủy sản Việt Nam - Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành chế biến thủy sản Việt Nam
Hình 2.6 Mô hình kim cương của ngành chế biến thủy sản Việt Nam (Trang 113)
Bảng 3.1: Dự bỏo tiờu thụ thuỷ sản nội ủịa giai ủoạn 2010-2020 - Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành chế biến thủy sản Việt Nam
Bảng 3.1 Dự bỏo tiờu thụ thuỷ sản nội ủịa giai ủoạn 2010-2020 (Trang 125)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm