* Các công trình nghiên cứu liên quan ñến lợi thế trong xuất khẩu Dưới tác ñộng của hội nhập kinh tế quốc tế, ở Việt Nam một số nông sản như gạo, cà phê, ñiều, hạt tiêu… ñã chiếm vị trí
Trang 1MỤC LỤC
Trang
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ðOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ viii
DANH MỤC CÁC SƠ ðỒ viii
PHẦN MỞ ðẦU 1
Chương 1 NHỮNG VẤN ðỀ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ ðẨY MẠNH XUẤT KHẨU HÀNG HÓA TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 14
1.1 HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ VÀ SỰ CẦN THIẾT ðẨY MẠNH XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ 14
1.1.1 Hội nhập kinh tế quốc tế - xu thế tất yếu khách quan 14
1.1.2 Các lý thuyết cơ bản về thương mại quốc tế [01],[09][12],[13] 20
1.1.3 Sự cần thiết ñẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế 30
1.2 MỘT SỐ TIÊU CHÍ VÀ NHÂN TỐ TÁC ðỘNG ðẾN ðẨY MẠNH XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ TRONG QUÁ TRÌNH HNKTQT 41
1.2.1 Một số tiêu chí ñánh giá việc ñẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa 41
1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng ñến hoạt ñộng xuất khẩu hàng hóa 48
1.3 KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NƯỚC ðANG PHÁT TRIỂN TRONG VIỆC THÚC ðẨY XUẤT KHẨU HÀNG HÓA VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA CHO CHDCND LÀO 59
1.3.1 Kinh nghiệm của Thái Lan 59
1.3.2 Kinh nghiệm của Việt Nam 62
1.3.3 Kinh nghiệm của Trung Quốc 68
1.3.4 Một số bài học rút ra cho CHDCND Lào 72
Trang 2Chương 2 THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA Ở NƯỚC
CHDCND LÀO GIAI ðOẠN 2001 - 2010 77
2.1 ðẶC ðIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CHDCND LÀO ẢNH HƯỞNG ðẾN HOẠT ðỘNG XUẤT KHẨU 77
2.1.1 ðặc ñiểm về ñiều kiện tự nhiên của CHDCD Lào 77
2.1.2 ðặc ñiểm về kinh tế - xã hội của CHDCND Lào 79
2.2 THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA Ở NƯỚC CHDCND LÀO GIAI ðOẠN 2001 - 2010 84
2.2.1 Hiện trạng cơ chế, chính sách ñối với xuất khẩu hàng hóa của CHDCND Lào 84
2.2.2 Thực trạng xuất khẩu hàng hóa ở CHDCND Lào 103
2.2.3 Thực trạng thị trường xuất khẩu hàng hóa ở CHDCND Lào 120
2.3 ðÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ðỘNG THÚC ðẨY XUẤT KHẨU HÀNG HÓA Ở NƯỚC CHDCND LÀO GIAI ðOẠN 2001 - 2010 127
2.3.1 Những thành tựu ñạt ñược 127
2.3.2 Những mặt tồn tại, hạn chế 132
2.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế 138
Chương 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM ðẨY MẠNH XUẤT KHẨU HÀNG HÓA Ở NƯỚC CHDCND LÀO 144
GIAI ðOẠN ðẾN NĂM 2020 144
3.1 DỰ BÁO TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ Ở NƯỚC CHDCND LÀO GIAI ðOẠN ðẾN NĂM 2020 144
3.1.1 Bối cảnh trong nước 144
3.1.2 Bối cảnh quốc tế 145
3.2 QUAN ðIỂM, ðỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU Ở LÀO 148
3.2.1 Quan ñiểm và ñịnh hướng xuất khẩu hàng hoá ở Lào ñến năm 2020 148
3.2.2 Mục tiêu ñẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá 149
Trang 33.3 NHỮNG GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM THÚC ðẨY XUẤT KHẨU
HÀNG HÓA Ở LÀO ðẾN NĂM 2020 158
3.3.1 Giải pháp về tổ chức, quản lý hoạt ñộng xuất khẩu 159
3.3.2 Giải pháp về chính sách ñối với hoạt ñộng xuất - nhập khẩu 160
3.3.3 Giải pháp về thị trường xuất khẩu 168
3.3.4 Giải pháp về khoa học công nghệ 172
3.3.5 Giải pháp về công tác tuyên truyền, phổ biến về hội nhập, thương mại quốc tế 176
3.3.6 Giải pháp về mặt hàng xuất khẩu 178
KẾT LUẬN 181
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 184
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 185
Trang 4DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
AFTA Hiệp ựịnh thương mại tự do ASEAN
APEC Diễn ựàn hợp tác kinh tế Châu Á- Thái Bình Dương
ASEAN Hiệp hội các quốc gia đông Nam Á
CEPT Hiệp ựịnh về chương trình ưu ựãi thuế quan có hiệu lực chung CGA Tổng Cục Hải quan Trung Quốc CHDCND Lào Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào
CNH-HđH Công nghiệp hóa - Hiện ựại hóa
CTQG Chắnh trị quốc gia
FAO Tổ chức lương, nông thế giới
FDI đầu tư trực tiếp nước ngoài
GATT Hiệp ựịnh chung về thuế quan và mậu dịch
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
GSP Quy chế thuế quan ưu ựãi phổ cập
GTGT Giá trị gia tăng
ISO Hệ thống tiêu chuẩn chất lượng
KNXK Kim ngạch xuất khẩu
KTQD Kinh tế quốc dân
KTQT Kinh tế quốc tế
Trang 5KTXH Kinh tế - xã hội
MFN Quy chế tối huệ quốc
NDCM Lào Nhân dân cách mạng Lào
TPO Tổ chức xúc tiến thương mại
TTðB Thuế tiêu thụ ñặc biệt
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Quy mô và tốc ñộ tăng kim ngạch xuất khẩu giai ñoạn
2001-2010 106 Bảng 2.2: Cơ cấu kim ngạch xuất khẩu giai ñoạn 2001-2010 ñược phân
theo nhóm hàng của nước CHDCND Lào 107 Bảng 2.3: Cơ cấu xuất khẩu của Lào thời kỳ 2001 - 2010 phân theo nhóm
hàng: 111 Bảng 2.4: Tình hình xuất khẩu một số hàng hóa chủ lực của Lào giai ñoạn
từ 2001 ñến 2010 114 Bảng 2.5: Thị trường xuất khẩu lương thực của CHDCND Lào từ năm
2007-2009 120 Bảng 2.6: Cơ cấu thị trường xuất khẩu hàng hóa chính của Lào giai ñoạn
2005-2010 122 Bảng 3.1: Mục tiêu giá trị kim ngạch xuất khẩu của Lào giai ñoạn 2011-
2015 và chỉ tiêu ñến năm 2020 155 Bảng 3.2: Mục tiêu kim ngạch xuất khẩu một số mặt hàng chủ lực của Lào
ñến năm 2020 156
Trang 7DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ
Trang
Biểu ñồ 2.1: Kim ngạch xuất khẩu dệt may qua các năm 115Biểu ñồ 2.2: Kim ngạch xuất khẩu ñiện năng qua các năm 117Biểu ñồ 2.3: Kim ngạch xuất khẩu Cà phê của CHDCND Lào giai ñoạn 2006-
2010 118Biểu ñồ 2.4: Kim ngạch xuất khẩu Lúa gạo của CHDCND Lào giai ñoạn
2006-2010 119Biểu ñồ 2.5 Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa tại các thị trường xuất khẩu chính
của Lào trong giai ñoạn 2005-2010 124
DANH MỤC CÁC SƠ ðỒ
Trang
Sơ ñồ 2.1: Bộ máy quản lý Nhà nước về hoạt ñộng XNK ở Lào 104
Sơ ñồ 2.2: Tổ chức bộ máy quản lý của các doanh nghiệp XNK của Lào 104
Trang 8PHẦN MỞ đẦU
1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay, hoạt ựộng xuất nhập khẩu hàng hóa luôn là một nội dung giữ vai trò ựặc biệt quan trọng nhằm thúc ựẩy phát triển kinh tế của mỗi quốc gia Qua thực tế nước CHDCND Lào ựã chứng minh, xuất khẩu hàng hóa là một công cụ hữu dụng nhất nhằm hội nhập và tận dụng những cơ hội trong quá trình hội nhập ựể tăng trưởng và phát triển kinh tế Xuất khẩu hàng hóa phát triển sẽ như là một ựầu tàu kéo theo sự phát triển của tất cả các lĩnh vực, là ựiều kiện tiền ựề ựể nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân, giải quyết công ăn việc làm và làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện ựại
Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào (CHDCND Lào) là quốc gia nằm ở trung tâm của bán ựảo đông Dương, có biên giới với Trung Quốc ở phắa Bắc, chiều dài ựường biên là 505 km, phắa Nam giáp với Campuchia, chiều dài là
535 km, phắa đông giáp với Việt Nam, chiều dài là 2.069 km, phắa Tây Nam giáp với Thái Lan, chiều dài là 1.835 km và phắa Tây Bắc giáp với Myanma, chiều dài là 236 km Lào là một nước có quy mô dân số nhỏ với hơn 6 triệu người, trong ựó hơn 70% dân cư sinh sống bằng nghề nông Diện tắch tự nhiên của Lào là 236.800 km2 gồm 16 tỉnh và Thủ ựô Viêng Chăn
Sau 36 năm xây dựng và phát triển ựất nước kể từ ngày giải phóng (1975), nền kinh tế Lào ựã có những chuyển biến ựáng kể, từng bước thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, ựời sống nhân dân ngày một nâng cao Trong những thành tựu chung ựó, hoạt ựộng xuất khẩu của Lào ựóng vai trò rất quan trọng Từ khi thực hiện ựường lối ựổi mới, chuyển sang nền kinh tế thị trường và chủ ựộng hội nhập kinh tế quốc tế với thế giới và khu vực, đảng
và Nhà nước Lào ựã chủ trương ựẩy mạnh hoạt ựộng xuất khẩu hàng hóa ựể làm ựộng lực thúc ựẩy sự nghiệp CNH - HđH ựất nước Nhà nước ựã thực hiện mở cửa nền kinh tế bằng chiến lược hướng mạnh về xuất khẩu (XK) trên
Trang 9các nguyên tắc: ña dạng hóa, ña phương hóa quan hệ thương mại quốc tế trên
cơ sở tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, hợp tác bình ñẳng và cùng có lợi, phấn ñấu vì mục tiêu hoà bình - ñộc lập - ổn ñịnh, hợp tác và phát triển Nhờ ñó xuất khẩu hàng hóa ở Lào trong thời gian qua ñã ñạt những kết quả quan trọng, kim ngạch xuất nhập khẩu ngày một tăng
Tuy nhiên, trong những năm qua hoạt ñộng xuất khẩu hàng hóa chưa tương xứng với tiềm năng kinh tế, tài nguyên thiên nhiên và con người của CHDCND Lào Một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn tới tình trạng này
là do vẫn còn không ít những tồn tại về cơ chế chính sách, tổ chức quản lý, cơ
sở hạ tầng, công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu và chiến lược marketing sản phẩm, ñòi hỏi phải tiếp tục hoàn thiện ñể nâng cao kim ngạch và hiệu quả xuất khẩu nhằm khai thác tốt hơn những lợi thế so sánh của ñất nước cũng như tăng cường sự ñóng góp của thương mại vào việc phát triển kinh tế trong thời gian tới
Từ những lý do nêu trên, NCS chọn ñề tài “ðẩy mạnh xuất khẩu hàng
hóa ở nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế” làm ñề tài luận án tiến sỹ kinh tế, chuyên ngành kinh tế
chính trị của mình
2 Tình hình nghiên cứu liên quan ñến ñề tài luận án
Hội nhập kinh tế quốc tế, thúc ñẩy hoạt ñộng thương mại quốc tế là một trong những chủ ñề dành ñược nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu lý luận và thực tiễn ở Việt Nam, Lào cũng như các quốc gia trên thế giới trong những năm gần ñây Nhiều chương trình nghiên cứu cấp quốc gia, nhiều ñề tài khoa học cấp bộ, ngành, cũng như nhiều luận văn, luận án tiến sĩ kinh tế cả
ở Việt Nam và Lào ñã ñề cập ñến các vấn ñề liên quan ñến chủ ñề về xuất khẩu hàng hóa trong ñiều kiện hội nhập kinh tế quốc tế Có thể nêu lên một số
ñề tài tiêu biểu sau ñây:
Trang 10* Các công trình nghiên cứu liên quan ñến lợi thế trong quan hệ
“Thương mại quốc tế”
Cho ñến nay, các công trình nghiên cứu về lợi thế trong quan hệ kinh tế quốc tế có rất nhiều, song có thể kể ra một số công trình tiêu biểu sau:
+ Paul Krugman – Maurice Obstfeld trong cuốn: “Kinh tế học quốc tế và chính sách” phân tích những cái lợi thu ñược từ thương mại, mô thức thương mại, sự phối hợp chính sách trên phạm vi quốc tế cũng như những vấn ñề nảy sinh từ những khó khăn ñặc biệt trong quan hệ kinh tế quốc tế giữa các quốc gia có chủ quyền Xuất phát từ mục tiêu ñó, tác giả tiếp cận từ những vấn ñề
cơ bản nhất về thương mại quốc tế thông qua phân tích các mô hình như mô hình Ricardo về lợi thế so sánh, mô hình các yếu tố sản xuất chuyên biệt có sự phối hợp thu nhập, mô hình Heckscher – ohlin về các nguồn lực hay tính lợi thế nhờ quy mô… Cuốn sách cung cấp cho tác giả một số nội dung cơ bản về vấn ñề về lợi thế thông qua các mô hình nghiêm cứu [31]
+ Trong cuốn giáo trình: “Thương mại quốc tế” TS Trần Văn Hoè –
PGS.TS Nguyễn Văn Tuấn trình bày một cách hệ thống những vấn ñề cơ bản liên quan ñến thương mại quốc tế như: những khái quát về thương mại quốc
tế, các vấn ñề lý thuyết thương mại quốc tế hiện ñại.Mục tiêu nghiên cứu và vận dụng các lý thuyết cơ bản của thương mại quốc tế nhằm xác ñịnh mô hình thương mại quốc tế giữa Việt Nam và các nước trên thế giới Vì vây, ngoài những nội dung cơ bản về lý thuyết, chính sách và thể chế thương mại quốc
tế, các tác giả còn sử dụng các mô hình ñể minh hoạ và làm cho vấn ñề nghiên cứu trở nên rõ ràng hơn
+ Trong tác phẩm: “Của cải của các dân tộc” Adam Smith ñã chứng
minh quy luật về lợi thế tuyệt ñối, ñó là một trong những quy luật ñầu tiên biện minh cho sự trao ñổi quốc tế Các nước, trên thực tế ñược tự nhiên phú cho một cách không ngang nhau, ñiều ñó về mặt logic tạo ra một sự chuyên môn hoá dựa trên lợi thế tuyệt ñối của các nước Như vậy, sẽ tiết kiệm ñược những chi phi vô ích khi có thể mua rẻ hơn ở nước ngoài những gì nước mình
Trang 11phải làm với một chi phí lớn hơn [01]
+ Nhà xuất bản Khoa học xã hội 1996: Cuốn “Lịch sử tư tương kinh tế’,
Tập 1 - ñề cập ñến những tư tưởng ñầu tiên về quy luật lợi thế trong trao ñổi thương mại quốc tế Những tư tưởng này ñược ñề cập trong những nghiên cứu của A Smith và sau ñó là D.Ricardo và một số tác giả khác Thông qua những tư tưởng cơ bản về kinh tế của mỗi học giả, sẽ giúp mỗi người có thể tìm thấy những cách tiếp cận khác nhau của các nhà sáng lập ra các trường phái tư tưởng kinh tế [ ]
+ TS Hà Thị Ngọc Oanh: Trong cuốn“Kinh tế ñối ngoại, những nguyên
lý và vận dụng tại Việt Nam”, ñề cập ñến nhiều nội dung khác nhau liên quan
ñến vấn ñề kinh tế ñối ngoại như: Tính tất yếu của mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế, vị trí của kinh tế ñối ngoại trong công cuộc phát triển kinh tế quốc tế, cũng như trong công cuộc phát triển kinh tế ở Việt Nam, thương mại quốc tế, chính sách ngoại thương, một số liên kết kinh tế quốc tế ñiển hình hiện nay, trong ñó có nghiên cứu các học thuyết thương mại quốc tế từ thuyết trọng thương, học thuyết của A Smith về thương mại quốc tế, học thuyết lợi thế so sánh của D Ricardo và một số quan ñiểm hiện ñại về lợi thế so sánh [29]
+ Trong cuốn ”Lý thuyết về lợi thế so sánh: sự vận dụng trong chính sách trong công nghiệp và thương mại của Nhật Bản 1955 – 1999”, Trần Quang Minh, Nxb Khoa học Xã hội 2000 Trong cuốn sách, tác giả ñã hệ
thống hoá về mặt lý luận những nội dung cơ bản của Lý thuyết về lợi thế so sánh và tác ñộng của một số biện pháp chính sách như thuế quan, hạn ngạch, trợ cấp xuất khẩu, ñến sự thay ñổi của các yếu tố trong mô hình lý thuyết lợi thế so sánh nhằm làm rõ cơ sở lý luận của các chính sách can thiệp vào quá trình sản xuất và trao ñổi sản phẩm Cuốn sách phân tích nội dung cơ bản của
lý thuyết về lợi thế so sánh và vận dụng chính sách công nghiệp và thương mại của Nhật Bản giai ñoạn 1955 – 1990 [26]
Các cuốn sách này ñã chỉ ra cơ sở của quan hệ thương mại quốc tế, một
số cuốn sách của các học giả Việt Nam như: Hà Thị Ngọc Oanh, Trần Văn
Trang 12Hoè - Nguyễn Văn Tuấn, Trần Quang Minh… dưới góc ñộ nghiên cứu chuyên ngành ñã hệ thống hoá phần nào những quan ñiểm cơ bản của các nhà kinh tế về vấn ñề lợi thế dưới góc ñộ thương mại quốc tế Những công trình nghiên cứu này cung cấp cho luận án những vấn ñề lý luận cơ bản về lợi thế Vận dụng những nghiên cứu lý luận về lợi thế ñể phân tích những nhân tố ảnh hưởng và các tiêu chí thể hiện lợi thế
* Các công trình nghiên cứu liên quan ñến lợi thế trong xuất khẩu
Dưới tác ñộng của hội nhập kinh tế quốc tế, ở Việt Nam một số nông sản như gạo, cà phê, ñiều, hạt tiêu… ñã chiếm vị trí quan trọng trên thị rường thế giới, nhưng mặt khác, cạnh tranh về giá thành và chất lượng sản phẩm nông sản cũng ñặt Việt Nam vào thế tương ñối bất lợi so với các nước khác, thậm chí ngay cả cạnh tranh ở thị trường nông sản nội ñịa Nhiều tác giả ñã ñầu tư nghiên cứu ở lĩnh vực này, một số nghiên cứu tiêu biểu như:
+ Sách tham khảo của Bùi Xuân Lưu (2004): “ Bảo hộ hợp lý nông nghiệp Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế”, phân tích xu
hướng bảo hộ công nghiệp và tình hình áp dụng các rào cản thương mại nông sản của các nước thành viên WTO trên các nội dung: tiếp cận thị trường, hỗ trợ trong nước, trợ cấp xuất khẩu, một số chính sách bảo hộ nông nghiệp của các nước ñiển hình như Mỹ, Nhật, EU, Trung Quốc, Thái Lan, thực trạng sản xuất, xuất khẩu và khả năng cạnh tranh của hàng nông sản cũng như các chính sách, biện pháp bảo hộ ñối với nông nghiệp Tác giả ñánh giá những tác ñộng của các chính sách và biện pháp ñó, ñề xuất những giải pháp bảo hộ hợp lý nông nghiệp trong quá trình hội nhập [24]
+ Trong cuốn sách“Tác ñộng cảu hội nhập kinh tế quốc tế ñến sản xuất, chế biến và tiêu thụ một số nông sản ở Việt Nam: qua nghiên cứu chè, cà phê, ñiều”, Nxb Lý luận chính trị 2006 Nghiên cứu này ñi sâu phân tích cơ hội và
thách thức ñối với sản xuất nông nghiệp Việt Nam, ñề cập một số nguyên tắc
cơ bản của WTO và một số nhận xét về tiến trình chuẩn bị của Việt Nam ñể hội nhập kinh tế quốc tế Trên cơ sở phân tích thực trạng sản xuất và tiêu thụ
Trang 13chè, cà phê, ựiều, ựánh giá tác ựộng của hội nhập kinh tế quốc tế ựến các tác nhân tham gia sản xuất, chế biến và tiêu thụ những mặt hàng nông sản trên
Từ ựó rút ra nhận xét về tác ựộng của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ựến việc sản xuất, chế biến và tiêu thụ những mặt hàng nông sản trên Từ ựó rút ra một số nhận xét về tác ựộng của hội nhập kinh tế quốc tế ựến việc sản xuất, tiêu thụ trong những năm gần ựây, từ ựó ựưa ra giải pháp phát huy tác ựộng tắch cực, hạn chế tác ựộng tiêu cực của hội nhập kinh tế quốc tế tới sản xuất
và tiêu thụ các sản phẩm này trong nhưng năm tới
+ Trong cuốn ỘGiá trị gia tăng hàng nông sản xuất nhập của Việt NamỢ
GS Lương Xuân Quỳ và Lê đình Thắng chủ biên ựánh giá thực trạng các giải pháp tác ựộng ựến nâng cao giá trị gia tăng hàng hoá nông sản xuất khẩu của Việt Nam Kết quả nghiên cứu tập trung nhiều vào việc ựánh giá thực trạng sản xuất, chế biến và xuất khẩu nông sản ở Việt Nam trong những năm ựổi mới cũng như giải pháp nâng cao giá trị gia tăng trong sản xuất, chế biến và xuất khẩu một số mặt hàng nông sản chủ lực như: Lúa gạo, cà phê, chè và thuỷ sản Dựa trên những ựánh giá tổng quan ựó, tác giả ựề xuất các giải pháp tổng thể ựối với từng mặt hàng nông sản ựã phân tắch và ựề xuất các kiến nghị ựối với Nhà nước những ựánh giá tổng quan ựó, tác giả ựề xuất các giải pháp tổng thể ựối với từng mặt hàng nông sản ựã phân tắch và ựề xuất các kiến nghị ựối với nhà nước, Bộ, ngành và ựối với các hiệp hội ngành hàng [34]
+ Luận án tiến sĩ của Lê Hữu Thành (Học viện CT Ờ HCQG Hồ Chắ
Minh 2009: ỘSức cạnh tranh của hàng nông sản xuất khẩu chủ lực Việt Nam trong ựiều kiện tự do hoá thương mạiỢ ựi sâu phân tắch thực trạng sức cạnh
tranh của hàng nông sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam thời gian qua Tác giả phân tắch sức cạnh tranh của nông sản xuất khẩu dựa trên nhiều tiêu chắ khác nhau, từ ựó ựề xuất các giải pháp nâng cao sức cạnh tranh hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam
+ Sách tham khảo: ỘThị trường xuất khẩu cao su tự nhiên của Việt NamỢ tác giả đinh Văn Thành (chủ biên) nghiên cứu thực trạng sản xuất và xuất
Trang 14khẩu cao su tự nhiên của Việt Nam, xuất khẩu cao su tự nhiên của Việt Nam sang một số thị trường như: Trung Quốc, EU, Hoa Kỳ Ầ Dựa trên kết quả ựó, tác giả ựánh giá những kết quả ựạt ựược, có phân tắch ựến yếu tố lợi thế so sánh của xuất khẩu cao su tự nhiên của Việt Nam Dự báo triển vọng thị trường cao su tự nhiên thế giới và ựề xuất giải pháp phát triển, nâng cao hiệu quả xuất khẩu cao su tự nhiên của Việt Nam [37]
+ Trung tâm Thương mại Quốc tế và Cục Xúc tiến Thương mại Việt
Nam (2005): "đánh giá tiềm năng xuất khẩu của Việt Nam" Báo cáo nghiên
cứu ựánh giá tiềm năng xuất khẩu của khoảng 40 ngành hàng tại Việt Nam, báo gồm các sản phẩm thuỷ sản, nông sản, sản phẩm công nghiệp Ầ Báo cáo phân tắch chuyên sâu về nhiều ngành hàng riêng biệt trong ựó có ựánh giá ựiểm mạnh, yếu, cơ hội và thách thức, xác ựịnh những lĩnh vực chắnh cần có
sự can thiệp và những chắnh sách liên quan ựến xúc tiến phát triển xuất khẩu trong tương lai Báo cáo ựồng thời cũng xác ựịnh những thị trường mục tiêu
có khả năng thâm nhập nhằm ựa dạng hóa thị trường cho từng ngành hàng
+ Báo cáo khoa học về "Nghiên cứu những giải pháp chủ yếu nhằm phát huy lợi thế nâng cao khả năng cạnh tranh và phát triển thị trường xuất khẩu nông sản trong thời gian tới: cà phê, gạo, cao su, chè, ựiều" (2001), của Bộ
NN&PTNT, do TS Nguyễn đình Long làm chủ nhiệm ựề tài, ựã ựưa ra những khái niệm cơ bản về lợi thế so sánh và lợi thế cạnh tranh, phân tắch những ựặc ựiểm cơ bản về lợi thế so sánh và lợi thế cạnh tranh, phân tắch những ựặc ựiểm và ựưa ra những chỉ tiêu về lợi thế cạnh tranh của một số mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ yếu (gạo, cà phê, cao su, chè và ựiều), bao gồm các chỉ tiêu về ựịnh tắnh như chất lượng và ựộ an toàn trong sử dụng, quy mô
và khối lượng, kiểu dáng và mẫu mã sản phẩm, phù hợp của thị hiếu và tập quán tiêu dùng, giá thành v.vẦ và các chỉ tiêu ựịnh lượng như: mức lợi thế so sánh (RCA), chi phắ nguồn lực nội ựịa (DRC) Dựa trên những tiêu chắ ựó, ựề tài ựi sâu phân tắch các mặt hàng lúa gạo, cà phê, cao su, chè và ựiều về lợi thế cạnh tranh trên các tiêu chắ trong sản xuất, chi phắ sản xuất và thị trường
Trang 15tiêu thụ Trong ựó, các số liệu và phương pháp phân tắch ựược sử dụng ựể làm nổi bật lợi thế cạnh tranh của các mặt hàng này (có so sánh với một số nước) Qua ựó, ựề tài cũng chỉ ra những yêu tố hạn chế lợi thế cạnh tranh của nhóm mặt hàng này và ựề xuất các giải pháp Số liệu nghiên cứu mới dừng lại ở năm 2000 [23]
+ "Phát huy lợi thế nâng cao khả năng cạnh tranh nông sản xuất khẩu Việt Nam"TS Nguyễn đình Long, TS Nguyễn Tiến Mạnh và Nguyễn Võ
định chủ biên ựề cập nhiều nội dung khác nhau liên quan ựến vấn ựề lợi thế của nông sản xuất khẩu Việt Nam như: Một số vấn ựề lý luận và sự vận dụng vào phân tắch lợi thế trong Việt Nam như: một số vấn ựề lý luận và sự vận dụng vào phân tắch lợi thế trong sản xuất và xuất khẩu nông sản Trong ựó, các tác giả ựặc biệt nhấn mạnh ý nghĩa quan trọng của sự vận dụng lý thuyết lợi thế so sánh trong ựiều kiện Việt Nam Vấn ựề lợi thế cạnh tranh là nội dung chủ yếu của cuốn sách, trong ựó những vấn ựề ựược các tác giả làm rõ: Khái niệm, ựặc ựiểm và chỉ tiêu về lợi thế cạnh tranh ựối với hàng nông sản xuất khẩu, biểu hiện trên các nội dung: chất lượng sản phẩm, khối lượng sản phẩm, kiểu dáng mẫu mã, uy tắn của sản phẩm, môi trường kinh tế vĩ mô và giá thành sản phẩm Từ ựó, phân tắch lợi thế và khả năng cạnh tranh của một
số nông sản xuất khẩu chủ yếu là: lúa gạo, cà phê, cao su, chè, ựiều Ầ và kiến nghị một số giải pháp nhằm phát huy lợi thế cảu nông sản xuất khẩu Việt Nam Tuy nhiên kết quả nghiên cứu mới dừng lại ở năm 1999 [23]
+ Trong cuốn sách:"Phát huy lợi thế so sánh ựể ựẩy mạnh tăng trưởng xuất khẩu của Việt Nam trong ựiều kiện hiện nay", PGS TS Võ Văn đức -
Nxb CTQG 2004 Tác giả tập trung phân tắch các lợi thế của Việt Nam và ựề xuất những giải pháp ựể ựẩy mạnh xuất khẩu của Việt Nam đề cập ựến vấn
ựề này, trước hết tác giả hệ thống hoá các lý thuyết về lợi thế so sánh như lý thuyết lợi thế tuyệt ựối, lý thuyết H - O và một số lý thuyết thương mại quốc
tế hiện ựạiẦ, phân tắch những lợi thế của Việt Nam trong xuất khẩu bao gồm: lợi thế về vị trắ ựịa lý và tài nguyên, nguồn lao ựộng, và bất lợi thế, thách thức
Trang 16của Việt Nam trong hoạt ñộng xuất nhập khẩu Những kết quả của hoạt ñộng xuất nhập khẩu và những giải pháp thúc ñẩy hoạt ñộng này của Việt Nam Nhiều tác giả nghiên cứu khá chi tiết về khả năng cạnh tranh của một số mặt hàng nông sản chủ yếu của Việt Nam như: Lúa gạo, cà phê, chè, hồ tiêu, hạt ñiều… trong sự so sánh với các nước có ñiều kiện phát triển tương ñối giống Việt Nam trong khu vực AFTA và một số nước là ñối thủ cạnh tranh những mặt hàng nông sản này với Việt Nam Một số tác giả sử dụng phương pháp SWOT ñể ñánh giá ñiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội cũng như thách thức khi tham gia thương mại khu vực và quốc tế Từ ñó ñưa ra những nhận xét và khuyến nghị ñối với ngành công nghiệp nói chung và một số mặt hàng nông sản nói riêng trước khi gia nhập WTO
Nhìn chung, công trình của các tác giả ñược ñề cập ở trên chủ yếu tập trung nghiên cứu ñánh giá tác ñộng của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ñến một số lĩnh vực trong hoạt ñộng thương mại quốc tế của Việt Nam Mặc dầu vậy, những công trình nghiên cứu này cũng ñã giúp tác giả rất nhiều trong nghiên cứu ñể hoàn thành nhiệm vụ khoa học của luận án
* Các công trình nghiên cứu liên quan ñến chủ ñề thương mại quốc tế của CHDCN Lào
* Các công trình về chủ trương, ñường lối:
Nhiều năm trở lại ñây ñã có nhiều ñề tài, dự án của các Bộ, ngành, Viện nghiên cứu, ñã tiến hành nghiên cứu về giải pháp thúc ñẩy xuất khẩu của nước CHDCND Lào Trong số ñó, trước hết phải kể ñến các công trình nghiên cứu xây dựng chiến lược phát triển ngành thương mai, hoạch ñịnh các chương trình mục tiêu phát triển ngành thương mại cho các giai ñoạn 2001-
2005, 2010 và ñến năm 2020 bao gồm:
+ Chiến lược phát triển thương mại nội ñịa của CHDCN Lào
+ Chiến lược ñẩy mạnh xuất khẩu và hợp tác quốc tế CHDCN Lào
+ Chiến lược thương mại biên giới, chiến lược dịch vụ tạm nhập tái xuất + Chiến lược phát triển khu thương mại tự do
Trang 17* Các công trình dưới dạng sản phẩm khoa học:
+ Năm 2003, Luận án Tiến sỹ của Chăm Seng Phim Ma Vông với ñề tài “ðổi mới quản lý Nhà nước về thương mại ở CHDCND Lào” Học viện CTQG Hồ Chí Minh, có ñưa ra kinh nghiệm của một số nước về ñổi mới quản lý Nhà nước về thương mại và bài học ñối với Lào Tác giả cũng ñã ñề cập ñến các nhân tố của chính sách thương mại Tuy nhiên ñề tài mà tác giả nghiên cứu chỉ nhằm ñổi mới quản lý Nhà nước về thương mại, mà chưa phân tích sâu về ñẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa
+ Luận án Tiến sỹ Bounna Hanexing Xay, với ñề tài “Hoàn thiện chính sách quan lý của Nhà nước về thương mại của nước CHDCND Lào ñến năm 2020”, ðại học KTQD- 2010, tác giả ñề cập ñến cơ chế, chính sách, hệ thống
tổ chức bộ máy nhằm hoàn thiện quản lý Nhà nước về thương mại, nâng cao hiệu lực, hiệu quả của bộ máy quản lý và ñảm bảo thực hiện những mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của ðảng và Nhà nước; nêu ra một số phương hướng, giải pháp ñể hoàn thiện chính sách quản lý Nhà nước về thương mại của nước CHDCND Lào ñến năm 2020
+ Luận án TS Phongtisouk Siphomthaviboun, ñề tài “Hoàn thiện chính sách thương mại quốc tế của CHDCND Lào ñến năm 2020”, ðại học KTQD, tác giả ñã phân tích và ñề xuất hoàn thiện chính sách TMQT của CHDCND Lào theo một khung phân tích thống nhất Thông qua việc phân tích thực tiễn vận dụng chính sách TMQT của Lào trong ñiều kiện hội nhập KTQT và luận
án ñề xuất các quan ñiểm và một số giải pháp hoàn thiện chính sách TMQT của Lào trong thời gian tới chẳng hạn như tăng cường hoàn thiện chính sách thuế quan, cụ thể hóa hạn ngạch thuế, hoàn thiện hệ thống thông tin thị trường theo ngành hàng và theo công cụ áp dụng ở các thị trường xuất khẩu
Tuy nhiên, cho ñến nay vẫn chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện, ñầy ñủ và cập nhật về vấn ñề ñẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa ở nước CHDCND Lào trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Hầu hết, các nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở việc sơ lược, hoặc ñi vào từng khía cạnh cụ thể
Trang 18về ñẩy mạnh xuất khẩu của một số mặt hàng ñơn lẻ, ñưa ra các giải pháp nhằm phát huy những lợi thế cạnh tranh, ñẩy mạnh hoạt ñộng xuất khẩu các mặt hàng chủ lực v.v…
Vì lý do ñó, cần phải có những nghiên cứu chuyên sâu, nhằm ñưa ra ñược những luận giải về mặt lý luận, phân tích làm rõ thực trạng tình hình xuất khẩu hàng hoá của Lào trong ñiều kiện HNKTQT, trên cơ sở ñó ñề xuất ñược những giải pháp cơ bản, có tính khả thi nhằm ñẩy mạnh xuất khẩu hàng
hóa CHDCND Lào trong thời gian sắp tới
3 Mục ñích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
* Mục ñích nghiên cứu của luận án:
Trên cơ sở nghiên cứu những vấn ñề lý luận cơ bản trong quan hệ thương mại quốc tế ñể làm rõ những tiêu chí ñịnh tính và ñịnh lượng, cũng như những nhân tố kinh tế và xã hội tác ñộng ñến hoạt ñộng xuất khẩu hàng hóa ở nước CHDCND Lào trong quá trình hội nhập KTQT Từ ñó, ñánh giá thực trạng xuất khẩu hàng hóa ở nước CHDCND Lào trong thời gian qua, chỉ
ra những kết quả ñạt ñược, những tồn tại hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế Từ ñó, ñề xuất các quan ñiểm và kiến nghị các giải pháp nhằm ñẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa ở nước CHDCND Lào trong quá trình hội nhập KTQT sắp tới
* Nhiệm vụ nghiên cứu:
+ Hệ thống hoá những vấn ñề lý luận về các lý thuyết trong thương mại quốc tế Chỉ rõ những tiêu chí ñánh giá cũng như những nhân tố ảnh hưởng ñến hoạt ñộng ñẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá ở CHDCND Lào
+ Phân tích thực trạng hoạt ñộng xuất khẩu hàng hoá ở CHDCND Lào giai ñoạn 2001- 2010, chỉ ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong hoạt ñộng xuất khẩu hàng hoá ở CHDCND Lào
+ ðề xuất quan ñiểm và giải pháp nhằm tiếp tục ñẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá ở CHDCND Lào trong những năm sắp tới
Trang 194 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
* ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của luận án là hoạt ñộng xuất khẩu hàng hóa ở nước CHDCND Lào trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Phạm vi nghiên cứu
Về thời gian nghiên cứu giai ñoạn từ năm 2001 ñến năm 2010 và tầm nhìn ñến năm 2020 Phạm vi nghiên cứu luận án tập trung phân tích một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Lào như cà phê, dệt may, ñiên lực, khoáng sản…Luận án ñề xuất những giải pháp dưới giác ñộ kinh tế chính trị, không
ñề cập các giải pháp kỹ thuật nhằm ñẩy mạnh xuất khẩu
5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu của luận án
ðể giải quyết những nhiệm vụ ñặt ra, luận án sử dụng một số phương pháp phổ biến trong nghiên cứu của kinh tế chính trị như:
+ Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác-Lênin, phương pháp hệ thống, phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp thống kê
+ Ngoài ra, luận án còn chú ý sử dụng các phương pháp thu thập thông tin truyền thống, phương pháp chuyên gia ñể tìm hiểu một số vấn ñề trong quá trình ñánh giá thực trạng và dự báo xu hướng phát triển của xuất khẩu hàng hóa ở nước CHDCDN Lào
6 Những ñóng góp mới của luận án
Một là, luận án ñã hệ thống hóa những vấn ñề lý luận chung về ñẩy
mạnh xuất khẩu hàng hóa, ñược thể hiện trên các nội dung: Luận giải các quan niệm, rút ra khái niệm về xuất khẩu và ñẩy mạnh xuất khẩu, trình bày các lý thuyết về thương mại quốc tế, qua ñó làm nổi bật ñược vai trò và tầm quan trọng của xuất khẩu hàng hóa trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, ñặc biệt ñối với các nước còn kém phát triển như Lào
Hai là, Luận án ñã ñề ra các tiêu chí ñánh giá hiệu quả ñẩy mạnh xuất
khẩu hàng hóa, thể hiện cả về mặt ñịnh tính và ñịnh lượng phù hợp với ñiều
Trang 20kiện của nước CHDCND Lào, ñồng thời chỉ ra ñược các nhân tố tác ñộng ñến việc ñẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá ở CHDCND Lào
Ba là, Luận án ñã phân tích ñược kinh nghiệm ñẩy mạnh xuất khẩu hàng
hóa của một số nước và vùng lãnh thổ có ñiều kiện tương ñồng với Lào, qua
ñó rút ra các bài học kinh nghiệm nhằm tham khảo, vận dụng trong quá trình ñẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa ở CHDCND Lào
Thứ tư, luận án ñi sâu phân tích, ñánh giá thực trạng hoạt ñộng xuất khẩu
hàng hoá ở CHDCND Lào giai ñoạn từ năm 2001 ñến năm 2010, qua ñó chỉ
ra ñược những thành tựu ñã ñạt ñược, những tồn tại hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong hoạt ñộng xuất khẩu hàng hoá ở CHDCND Lào những năm vừa qua
Thứ năm, trên cơ sở ñánh giá thực trạng, luận án ñã ñưa ra những dự báo
về xu hướng phát triển thị trường xuất khẩu của thế giới và Lào trong thời gian sắp tới, từ ñó ñề xuất các quan ñiểm, mục tiêu và giải pháp chủ yếu nhằm ñẩy mạnh phát triển sản xuất và xuất khẩu hàng hóa ở Lào ñến năm 2020 Những giải pháp ñề xuất trên là phù hợp với ñiều kiện kinh tế- xã hội của CHDCND Lào vì vậy nó có tính khả thi khi vận dụng nhằm ñẩy mạnh xuất
khẩu ở nước Lào giai ñoạn sắp tới
7 Bố cục của luận án
Ngoài phần mở ñầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận án ñược
kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Những vấn ñề lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về ñẩy mạnh
xuất khẩu hàng hóa trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Chương 2: Thực trạng hoạt ñộng xuất khẩu hàng hóa ở nước Cộng hòa
Dân chủ Nhân dân Lào giai ñoạn 2001-2010
Chương 3: Phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm ñẩy mạnh xuất
khẩu hàng hóa ở nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào ñến năm 2020
Trang 21Chương 1
NHỮNG VẤN ðỀ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ ðẨY MẠNH XUẤT KHẨU HÀNG HÓA TRONG
QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
1.1 HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ VÀ SỰ CẦN THIẾT ðẨY MẠNH XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ
1.1.1 Hội nhập kinh tế quốc tế - xu thế tất yếu khách quan
Cuối thế kỷ XX ñầu thế kỷ XXI, cuộc cách mạng khoa học công nghệ diễn ra mạnh mẽ cả chiều rộng và chiều sâu, phạm vi tác ñộng của nó hết sức rộng lớn, tạo nên những chuyển biến mạnh mẽ trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội của ñời sống nhân loại ðặc biệt trong lĩnh vực kinh tế, những tác ñộng ñó ñã làm ảnh hưởng sâu sắc ñến sự biến ñổi về chất của lực lượng sản xuất, của phân công lao ñộng xã hội, làm cho phân công lao ñộng
xã hội trở nên sâu sắc và rộng khắp toàn cầu, thị trường thế giới không chỉ mở rộng mà còn gắn kết chặt chẽ hơn với các thị trường dân tộc, xu thế toàn cầu hoá và khu vực hoá phát triển càng nhanh, theo ñó trên thế giới ñã ra ñời hàng loạt các tổ chức liên kết thương mại toàn cầu, khu vực, liên khu vực, tiểu vùng…
Tình hình trên làm nảy sinh và thúc ñẩy xu thế hội nhập ñể phát triển Trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu sẽ ñem ñến cho các quốc gia nhiều thời cơ, cơ hội ñể phát triển, song cũng làm nảy sinh không ít nguy
cơ và thách thức ñối với các quốc gia khi tham gia vào vòng xoáy của hội nhập Hiện nay HNKTQT là xu thế tất yếu khách quan trong quá trình phát triển kinh tế của các quốc gia bao gồm cả những nước phát triển và những nước ñang phát triển Sự ra ñời của HNKTQT bắt nguồn từ xu thế toàn cầu hoá, vì vậy mỗi quốc gia không thể ñứng ngoài cuộc vì như vậy sẽ bỏ lỡ thời
cơ, các nguồn lực ñược sử dụng kém hiệu quả, do ñó ñà tăng trưởng kinh tế sẽ
bị chậm lại và dẫn tới tụt hậu
Trang 22Hội nhập kinh tế quốc tế là một xu thế vận ñộng tất yếu của các nền kinh tế trên thế giới trong ñiều kiện hiện nay, khi quá trình toàn cầu hóa, khu vực hóa và quốc tế hóa ñang diễn ra hết sức nhanh chóng dưới sự tác ñộng mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học công nghệ Hội nhập kinh tế quốc tế
sẽ tạo ra nhiều cơ hội ñể cho các doanh nghiệp mở rộng quan hệ, tiếp cận với các phương thức quản lý tiên tiến, tiếp thu những thành tựu khoa học công nghệ mới của thế giới và tham gia vào cuộc cạnh tranh ñang diễn ra ngày càng gay gắt giữa các quốc gia trên thế giới Quá trình hội nhập cũng sẽ tạo một áp lực buộc các doanh nghiệp trong nước phải tiến hành ñổi mới, xoá bỏ
tư tưởng ỷ lại vào sự bảo hộ của Nhà nước, từ ñó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, góp phần thúc ñẩy sản xuất trong nước phát triển Hội nhập chính
là cơ hội ñể các doanh nghiệp tham gia vào việc thiết lập những “luật chơi” quốc tế, tạo thế ñứng vững chắc hơn trong các quan hệ kinh tế, thương mại trên thị trường quốc tế Sau ñây có thể nhận thấy những tác ñộng tiêu biểu của HNKTQT trong lĩnh vực kinh tế ñối với mỗi quốc gia:
* Những tác ñộng tích cực
Một quốc gia khi tham gia HNKTQT sẽ có những biến ñổi nhất ñịnh trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội Tuy nhiên tuỳ theo mức ñộ hội nhập mà sự tác ñộng có khác nhau
Thứ nhất, HNKTQT sẽ thúc ñẩy nhanh, mạnh sự phát triển và xã hội hoá
lực lượng sản xuất mang lại tốc ñộ tăng trưởng kinh tế cao
Tham gia HNKTQT là thực hiện mở cửa nền kinh tế, tự do hoá thương mại làm cho dòng luân chuyển hàng hoá và dịch vụ tăng mạnh, thị trường ngày càng mở rộng từ ñó thúc ñẩy sản xuất trong nước phát triển Thương mại Quốc tế tạo ñiều kiện cho các quốc gia phát huy lợi thế so sánh của mình, bằng cách tổ chức sản xuất theo hướng chuyên môn hoá Qua ñó cho phép nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực, tiết kiệm chi phí sản xuất, tăng năng suất lao ñộng, nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá trên thị trường
Mở cửa nền kinh tế và tự do hoá thương mại không chỉ tạo cơ hội cho
Trang 23việc mở rộng thị trường, thu hút các nguồn lực cho sản xuất trong nước mà còn tạo ra khả năng cạnh tranh quốc tế quyết liệt, từ ñó buộc các doanh nghiệp phải ra sức cải tiến công nghệ, cải tiến tổ chức quản lý, hợp lý hoá sản xuất… Từ ñó mà nâng cao năng suất, chất lượng hiệu quả ñối với hàng hoá, dịch vụ của mình ðồng thời các doanh nghiệp phải lựa chọn cho mình chiến lược kinh doanh phù hợp với từng thị trường Nắm vững các tiêu chuẩn quốc
tế, am hiểu luật pháp và quy ước quốc tế… có như vậy mới ñứng vững trên thị trường
Thứ hai, Tạo ñiều kiện ñể các quốc gia hiện ñại hoá nền kinh tế
HNKTQT thúc ñẩy nhanh dòng chu chuyển vốn, dịch vụ, công nghệ giữa các quốc gia, tạo cơ hội cho các quốc gia kém và ñang phát triển tiếp cận ñược các nguồn vốn công nghệ hiện ñại, kinh nghiệm tổ chức và quản lý tiến tiến… cơ hội này cho phép các quốc gia thu hút nguồn ñầu tư các nguồn lực khác từ bên ngoài ñể nâng cao trình ñộ công nghệ, trình ñộ tổ chức quản lý sản xuất, khai thác có hiệu quả hơn các nguồn lực bên trong nhằm hiện ñại hoá nền kinh tế
ðối với các nước ñang trong quá trình công nghiệp hoá thì ñây là ñiều kiện hết sức quan trọng ñể ñi tắt, ñón ñầu thực hiện công nghiệp hoá rút ngắn ðiều này rất ñúng với lý thuyết "cái vòng luẩn quẩn của các nước ñang phát triển" Lý thuyết này chỉ ra rằng: cần phải có ñầu tư quốc tế - ñó là một cú huých cho sự tăng trưởng, vượt khỏi cái vòng khó khăn của các nước ñang phát triển
Thứ ba, HNKTQT tác ñộng làm cho cơ cấu kinh tế các quốc gia tham
gia hội nhập thay ñổi theo hướng ngày càng hợp lý
Trước hết HNKTQT tác ñộng chi phối ñến cơ cấu ngành kinh tế theo hướng chuyên môn hoá sản xuất những sản phẩm có lợi thế so sánh ñể phục
vụ cho nhu cầu của thị trường thế giới, từ ñó làm cho cơ cấu ngành kinh tế của các quốc gia thay ñổi, nhiều ngành kinh tế mới xuất hiện ñể khai thác có hiệu quả hơn các nguồn lực trong nước
Trang 24Thứ tư, HNKTQT tạo ra sự liên kết, từng bước giảm sự cách biệt về
trình ñộ phát triển kinh tế giữa các quốc gia
HNKTQT mở khả năng phối hợp trong việc phân bổ các nguồn lực, từng bước giảm sự cách biệt về trình ñộ phát triển kinh tế giữa các quốc gia ðặc biệt ñối với những quốc gia có trình ñộ kinh tế và khoa học kĩ thuật thấp kém
sẽ tranh thủ ñược sự trợ giúp kĩ thuật công nghệ, ñào tạo nhân lực, vốn viện trợ phát triển và những ưu ñãi thương mại Việc tham gia vào tổ chức thương mại thế giới sẽ giảm ñược sự phân biệt ñối xử của các nước trong quan hệ thương mại, ñược hưởng các ưu ñãi và miễn trừ theo quy ñịnh của WTO, trong ñó có ñiều kiện ưu ñãi tối huệ quốc (MFN) và ưu ñãi thuế quan phổ cập (GSP)
Thứ năm, thúc ñẩy cải cách kinh tế và hợp tác phát triển, góp phần nâng
cao năng lực, vị trí, vai trò của Nhà nước trong nền kinh tế quốc gia và trường quốc tế
Tham gia hội nhập, vai trò của Nhà nước không hề giảm ñi mà tăng lên bởi vì sự tác ñộng của hội nhập làm cho chức năng quản lý truyền thống, ñối nội phải ñược nâng cao hơn nữa, chức năng tổ chức, hỗ trợ, ñàm phán trong kinh tế ñối ngoại cũng ñược cải thiện, càng góp phần nâng cao năng lực quản
lý của Nhà nước, làm thay ñổi tư duy, phương thức quản lý và ñiều hành của Nhà nước
Thứ sáu, ngoài ra HNKTQT còn giúp chính phủ các nước ñiều tiết các
mục tiêu kinh tế vĩ mô như: giải quyết nhu cầu làm việc, giảm thất nghiệp, ổn ñịnh cán cân thương mại, cán cân thanh toán…
ðây là những tác ñộng tích cực mà HNKTQT ñem lại, là tiền ñề cho sự phát triển bền vững, góp phần cải thiện vị thế của nền kinh tế quốc gia trên trường quốc tế, tạo cơ hội thuận lợi cho sự phát triển ñất nước trong hợp tác
và cạnh tranh
* Những tác dộng tiêu cực và khó khăn, thách thức ñặt ra
Tham gia HNKTQT cũng ñặt những nước kém và ñang phát triển ñứng
Trang 25trước những khó khăn thách thức sau ựây:
Thứ nhất, nền kinh tế dễ bị rủi ro và tổn thương trước những biến ựộng
thường xuyên và "lây lan" của kinh tế khu vực và toàn cầu
Trong nền kinh tế thị trường hiện ựại, khủng hoảng kinh tế nổ ra là ựiều kiện không tránh khỏi và khi nổ ra thì khả năng lây lan cao điều này nếu xảy
ra trước hết sẽ làm cho những nền kinh tế nhỏ bé, yếu kém chịu rủi ro cao và
dễ bị tổn thương lớn Sở dĩ như vậy vì ựối với các nước kém hay ựang phát triển còn nhiều hạn chế trong sự ổn ựịnh kinh tế vĩ mô, nguồn lực vật chất hạn hẹp, năng lực quản lý của nhà nước có trình ựộ kinh doanh của các doanh nghiệp yếu kém nên khả năng chống ựỡ và khắc phục thấp vì vậy những tác ựộng tiêu cực càng cao
Hơn nữa sự chênh lệch càng lớn về trình ựộ phát triển giữa các nước thì sức ép càng nặng nề ựối với các nền kinh tế chuyển ựổi, các nền kinh tế chậm
và kém phát triển, nhất là trong ựiều kiện gia tăng áp lực tự do hoá, thêm vào
ựó sự ựầu cơ của giới tài phiệt tài chắnh quốc tế càng ựẩy khả năng chống ựỡ khủng hoảng của các nền kinh tế kể trên rời vào thế "lực bất tòng tâm", nếu các nền kinh tế này không tìm ựược các giải pháp chống ựỡ thoả ựáng Các cuộc khủng hoảng tài chắnh đông Nam Á năm 1997 - 1998, Áchentina 2001
ựã giải thắch ựiều ựó
Thứ hai, tham gia HNKTQT là chấp nhận sự cạnh tranh quốc tế quyết
liệt về hàng hoá và dịch vụ
Tham gia HNKTQT cũng có nghĩa là tham gia vào cuộc cạnh tranh quốc
tế diễn ra ngày càng gay gắt, quyết liệt, trong khi ựó nền kinh tế của các nước kém hoặc ựang phát triển do còn nhiều hạn chế và khó khăn (như ựã chỉ ra) nên thiếu hẳn nền tảng vững chắc của sự cạnh tranh Từ việc mở cửa thị trường nội ựịa sẽ dẫn tới việc bãi bỏ các hàng rao quan thuế và phi quan thuế cho hàng hoá và dịch vụ, ựầu tư của các nước thành viên xâm nhập vào thị trường của mình, sự xâm nhập ựó sẽ gây ra những khó khăn phức tạp ựối với những ngành có sức cạnh tranh kém cũng như ựối với toàn bộ nền kinh tế
Trang 26Mặt khác xu hướng nền kinh tế càng dịch chuyển sang phát triển kinh tế tri thức thì các lợi thế của các nước ñang phát triển về lao ñộng giản ñơn rẻ, thị trường nguyên vật liệu dồi dào nhưng ñang bị cạn kiệt cũng dần mất ñi Thêm vào ñó nhiều doanh nghiệp của các nền kinh tế này do năng lực cạnh tranh thấp, ít am hiểu về các thông lệ kinh doanh quốc tế… nên sẽ chịa thua thiệt trong cạnh tranh, thậm chí không tránh khỏi phá sản
Trước tình hình ñó, các doanh nghiệp phải tổ chức lại sản xuất làm cho
cơ cấu lao ñộng giảm ñi so với vốn và "nạn chảy máu chất xám" diễn ra cùng với sự hiện diện và thôn tính của các công ty xuyên quốc gia là ñiều khó tránh khỏi Với việc hội nhập mà chỉ có bộ phận doanh nghiệp tiếp nhạn chuyển giao công nghệ hiện ñại làm cho cạnh tranh trong nội nền kinh tế quốc gia cũng diễn ra gay gắt, làm trầm trọng các vấn ñề xã hội vốn ñang nan giải ðây cũng là một trong những nguyên nhân khiến một số nước chưa dám tham gia hội nhập hay hội nhập còn dè dặt
Thứ ba, HNKTQT cho phép các nước ñang phát triển tiếp nhận vốn,
công nghệ từ các nước phát triển, song nó lại chữa ñựng khả năng phát triển không bền vững do tiếp nhận công nghệ lạc hậu với giá cả cao, do ñó làm tăng chi phí sản xuất, gây ô nhiễm môi trường, làm cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên, giảm khả năng cạnh tranh của hàng hoá trên thị trường, ñẩy các doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung ñứng trước nguy cơ rơi vào
nợ nần chồng chất và hiệu quả có thể là khủng hoảng, ñổ vỡ nền kinh tế
Thứ tư, các quốc gia kém và ñang phát triển tham gia HNKTQT phải hy
sinh một phần chủ quyền kinh tế, thậm chí bị ñe doạ, áp ñặt với sự xuất hiện, bành trướng cảu quyền lực ña phương, hỗn hợp qua các ñịnh chế, tổ chức KTQT, khu vực, các nước lớn - kiểu nhà nước siêu quốc gia Quyền lực nhà nước còn bị xói mòn ngay bởi sự thao túng, khống chế, lẫn át của các công ty xuyên quốc gia, khả năng giám sát, quản lý, ñiều tiết các nhà nước có lúc trở nên bất lực, gây nên những xung ñột lợi ích, tranh chấp quyền lực giữa các quốc gia, trong ñó các nước chậm và ñang phát triển chịu thu thiệt nhiều hơn
Trang 27Thứ năm, ngoài các tác ñộng về kinh tế HNKTQT còn gây ra những tác
ñộng tiêu cực về các vấn ñề chính trị xã hội khác như ñộc lập, chủ quyền quốc gia, nền văn hoá dân tộc có nguy cơ bị gặm nhấm, bị ñồng hoá bởi văn hoá bên ngoài và các tiêu cực xã hội khác như buôn lậu, ma tuý…
Cũng chính vì có nhiều mặt trái như vậy cho nên gần ñây trong nhiều lỗi diễn ra các hội nghị quốc tế, ñã có nhiều cuộc mít tinh, biểu tình phản ñối mặt trai của toàn cầu hoá Thậm chí có những nơi còn diễn ra xô xát gây thương vong ñáng tiếc Ví dụ cuộc họp G8 ở Italia năm 2002 ñã minh chứng ñiều ñó Tuy nhiên trước tính hai mặt của TCH và HNKTQT, vấn ñề ñặt ra là không thuần tuý chống ñối hay thụ ñộng tham gia một cách thiếu tỉnh tao, không cân nhắc mà phải chủ ñộng hội nhập dựa theo phương thức tối ưu là hạn chế những tác ñộng tiêu cực, vượt qua những khó khăn thách thức, tranh thủ mặt tích cực và khai thác cơ hội thuận lợi ñể phát triển kinh tế
ðiều ñặc biệt có ý nghĩa ñối với nước chậm và ñang phát triển hay các nền kinh tế ñang chuyển ñổi, năng lực hội nhập thấp, sức cạnh tranh yếu thì HNKTQT chỉ là phương tiện ñể thúc ñẩy phát triển kinh tế chứ không phải là mục tiêu cần theo ñuổi
1.1.2 Các lý thuyết cơ bản về thương mại quốc tế [01],[09][12],[13]
Thương mại quốc tế là sự trao ñổi hàng hóa, dịch vụ giữa các nước thông qua mua bán vượt ra khỏi phạm vi quốc gia Việc trao ñổi ñó là một hình thức của các mối quan hệ xã hội và phản ánh sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế giữa những người sản xuất hàng hóa riêng biệt của các quốc gia
Thực tiễn ñã cho thấy, mỗi quốc gia cũng như mỗi cá nhân con người không thể sống riêng rẽ, biệt lập mà vẫn có ñầy ñủ các sản phẩm ñáp ứng những nhu cầu của cuộc sống ñược Vì vậy, thương mại quốc tế có vai trò sống còn vì một lý do cơ bản là ngoại thương mở rộng khả năng sản xuất và tiêu dùng của một nước Thương mại quốc tế cho phép một nước có thể tiêu dùng tất cả các mặt hàng với số lượng nhiều hơn mức có thể tiêu dùng với ranh giới của khả năng sản xuất, tiêu dùng trong nước khi thực hiện chế ñộ tự
Trang 28cung tự cấp, không buôn bán với bên ngoài Tiền ựề xuất hiện sự trao ựổi giữa các quốc gia là phân công lao ựộng xã hội Với tiến bộ khoa học kỹ thuật, phạm vi chuyên môn hóa ngày càng tăng, số sản phẩm và dịch vụ ựể thoả mãn nhu cầu con người ngày một dồi dào thì sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia ngày càng tăng
Khi thương mại quốc tế và sự chuyên môn hoá tăng nhanh, ựã ựặt ra câu hỏi: Vì sao giữa các quốc gia lại có nhu cầu buôn bán với nhau? Về vấn ựề này có thể nói từ lâu con người ựã phát hiện ra lợi ắch của hoạt ựộng trao ựổi, buôn bán hàng hóa giữa các nước với nhau Hàng ngàn năm trước ựây những sản phẩm ựộc ựáo của các nước Phương đông mà ựiển hình là của Trung Hoa, Ấn độ ựã có mặt ở Phương Tây thông qua trao ựổi Mặc dù việc trao ựổi diễn ra sớm như vậy, nhưng mãi ựến thế kỷ thứ 15 thuyết trọng thương mới nảy sinh và phát triển ở Châu Âu, từ ựó mở ra một thời kỳ nghiên cứu về thương mai quốc tế Sau này, vào thế kỳ thứ 18 các nhà kinh tế học người Anh như: Adam Smith (1723-1790), David Ricardo (1772-1823) và sau này các nhà kinh tế Thuỵ điển Heckcher (1879-1952) và Ohlin (1899-1979) tiếp tục phát triển thuyết trọng thương dưới các lý thuyết khác nhau Cho ựến nay, các nhà kinh tế học hiện ựại vẫn tiếp tục nghiên cứu về lợi ắch của thương mại quốc tế ựối với các quốc gia tham gia Sau ựây là một số lý thuyết cụ thể:
1.1.2.1 Lý thuyết của chủ nghĩa trọng thương
Lý thuyết của chủ nghĩa trọng thương ựược quảng bá và vận dụng ở châu Âu từ giữa thế kỷ XV, phát triển cực thịnh vào thế kỷ XVI - XVII đây ựược coi là lý thuyết thương mại ựầu tiên của thời kỳ tiền tư bản và nhanh chóng trở thành cơ sở lý luận cho việc ựịnh hình các chắnh sách thương mại nhiều nước châu Âu thời bấy giờ như: Anh, Pháp, đức, Hà LanẦ trong suốt hơn 3 thế kỷ Những nhà kinh tế tiêu biểu ựại diện cho trường phái này khá ựông ựảo nổi bật nhất là Thomas Mun (1571-1641) người Anh, Antoine Montecheretien (1575-1629), Jean Batiste Colbert (1618-1683) người Pháp v.v ựều cho rằng sứ mệnh của bất cứ quốc gia nào là phải làm giầu, phải tắch
Trang 29lũy tiền tệ vì vậy các nhà kinh tế này ñều tập trung vào xây dựng các chính sách kinh tế nhằm hướng tới mục tiêu làm tăng khối lượng tiền tệ tích lũy qua
ñó làm tăng mức ñộ giầu có cho quốc gia mình Theo tư tưởng ñó, ñể có nhiều vàng bạc, tiền tệ ngoài việc gia tăng khai thác mỏ, cách tốt nhất phải ñẩy mạnh tối ña ngoại thương Chính vì vậy, nhà nước phải can thiệp sâu vào thương mại quốc tế, vươn tới xuất siêu Phần giá trị thặng dư thương mại này ñược tính theo vàng hay tiền tệ sẽ làm gia tăng mức ñộ giầu có cho quốc gia mình ðể làm ñược ñiều ñó, nhà nước cần hạn chế nhập khẩu bằng hàng rào thuế quan cao, áp dụng hạn ngạch Ngược lại về phía xuất khẩu ñược hưởng những chính sách ưu ñãi, nâng ñỡ
Thuyết trọng thương có ảnh hưởng sâu sắc tới sự phát triển kinh tế và quan hệ kinh tế quốc tế giữa các nước trong nhiều thế kỷ, ñặt nền móng ban ñầu cho sự phát triển thương mại quốc tế
Tuy nhiên sau ñó, lý thuyết trọng thương bị chỉ trích nặng nề Năm
1752 nhà kinh tế học Hun (người Anh) ñã chỉ ra rằng chính sách thương mại theo lý thuyết trọng thương tất yếu sẽ dẫn ñến lạm phát, làm xấu ñi quan hệ cạnh tranh trên thị trường quốc tế và mục tiêu thặng dư thương mại là không thể thực hiện ñược trong một thời kỳ dài và là ảo tưởng khi tất cả các nước ñều theo ñuổi mục tiêu này Năm 1776, Adam Smith lại tiếp tục chỉ ra sai lầm của chủ nghĩa trọng thương một khi coi thương mại quốc tế theo quan hệ
“ñược mất” Theo chủ nghĩa trọng thương sự giầu có của một quốc gia từ thương mại thực hiện trên cơ sở của sự mất mát của quốc gia khác, trong khi
ñó theo Adam Smith thương mại là một kiểu quan hệ ñặc biệt, có mang lại lợi ích cho cả hai bên
Chính từ những hạn chế trong lý thuyết của chủ nghĩa trọng thương, từ giữa thế kỷ VIII, chủ nghĩa này không còn giữ ñược vị trí thống trị trong thực tiễn hoạt ñộng thương mại thế giới nữa Tuy nhiên, về mặt lý thuyết, học thuyết này không bị mất hoàn toàn giá trị
Ngày nay, một số nước vẫn coi thặng dư thương mại là mục tiêu dài
Trang 30hạn, hoặc ñể cân bằng cán cân thương mại, nhiều nước vẫn áp dụng các chính sách hạn chế nhập khẩu và do ñó làm giảm nhu cầu tiêu dùng trong nước
Trong thời ñại ngày nay chúng ta không cho rằng thăng dư thương mại
là xấu, nhập siêu (hay xuất siêu) là tốt hay xấu chỉ có thể ñánh giá ñược khi xem xét ý nghĩa của cán cân thương mại quốc tế trong một bối cảnh cụ thể của toàn bộ nền kinh tế, tác dụng của nó tới sự tăng trưởng và biến ñổi cơ cấu nền kinh tế của từng thời kỳ cụ thể
1.1.2.2 Lý thuyết lợi thế tuyệt ñối của Adam Smith
Nhà kinh tế học cổ ñiển người Anh Adam Smith ñã chỉ ra rằng “Thương mại quốc tế mang lại lợi ích cho các quốc gia bắt nguồn từ nguyên tắc phân công lao ñộng” Là nhà kinh tế ñầu tiên trên thế giới nhận thức chuyên môn
hóa mà Ông gọi là phân công quốc tế, tiến bộ kinh tế và ñầu tư là những ñộng lực của phát triển kinh tế Adam Smith cũng ñã phê phán những mặt hạn chế
và những mặt tích cực của thương mại quốc tế ñã giúp cho các nước tăng ñược giá trị tài sản của mình trên nguyên tắc phân công lao ñộng quốc tế Theo Adam Smith, các quốc gia nên chuyên môn hóa sản xuất những sản phẩm mà họ có lợi thế tuyệt ñối sau ñó bán những hàng hóa này sang các
quốc gia khác ñể ñổi lấy các sản phẩm mà ở trong nước họ sản xuất kém hơn
Những tiêu chuẩn quyết ñịnh cho sự lựa chọn ngành ñược chuyên môn hóa trong phân công quốc tế là dựa vào những ñiều kiện tự nhiên về ñịa lý và khí hậu mà chỉ nước ñó mới có mà thôi Nói cách khác, theo Ông, sự khác nhau về ñiều kiện tự nhiên là lợi thế của thương mại quốc tế và quyết ñịnh cơ cấu thương mại quốc tế
Theo Adam Smith, mỗi quốc gia ñều có những nguồn lực và tài nguyên sẵn có của mình như: ñất ñai, lao ñộng, nguồn vốn, khoa học - công nghệ và kinh nghiệm sản xuất - kinh doanh… Như vậy, các quốc gia cần tiến hành sản xuất chuyên môn hóa những mặt hàng nào ñó mà họ có lợi thế tuyệt ñối về các nguồn lực, sau ñó tiến hành trao ñổi với các nước khác thì hai bên ñều có lợi Ông cho rằng, hai quốc gia trao ñổi thương mại với nhau là dựa trên cơ sở
Trang 31tự nguyện và cùng có lợi, lợi ích của thương mại bắt nguồn từ lợi thế tuyệt ñối của một quốc gia Từ lập luận ñó, Adam Smith chủ trương là phải tự do kinh doanh vì mỗi cá nhân và doanh nghiệp ñều có mục ñích thu lợi nhuận tối ưu
Do vậy, việc cho phép tự do kinh doanh sẽ ñem lại lợi ích cho toàn xã hội Trong quá trình trao ñổi thương mại, nguồn lực của các nước sẽ ñược lựa chọn sử dụng có hiệu quả cao hơn, tổng sản phẩm của toàn thế giới sẽ gia tăng và bằng cách ñó mọi người dân của các nước ñều ñược tiêu dùng nhiều loại sản phẩm theo mức mong muốn lớn hơn thông qua thương mại quốc tế Như vậy, sản xuất chuyên môn hóa dựa vào lợi thế tuyệt ñối trong thương mại quốc tế ñảm bảo có lợi cho các nước Chính nhờ vậy mà cho ñến nay, nhiều quốc gia, trong ñó có Lào vẫn dựa vào lợi thế tuyệt ñối khi xây dựng chiến lược, chính sách thúc ñẩy xuất khẩu hàng hàng hóa
Tuy nhiên, lợi thế tuyệt ñối chỉ giải thích ñược một phần nguồn gốc của thương mại quốc tế Bởi lẽ trên thực tế, nếu như một vài quốc gia nào ñó lại bất lợi vì không có những tài nguyên thiên nhiên dồi dào và không có các tiềm năng to lớn về các nguồn lực như các nước khác thì liệu những quốc gia
ñó sẽ không nên tham gia vào thương mại quốc tế hay sao? Chính vì vậy, việc ñẩy mạnh thương mại quốc tế của nhiều nước phát triển vốn dĩ nghèo tài nguyên thiên nhiên như: Nhật Bản, Singapore, Hàn Quốc, Thụy sỹ, Áo… sẽ không giải thích ñược bằng lợi thế tuyệt ñối Vì sự hạn chế của lý thuyết lợi thế tuyệt ñối trước tình hình phát triển mạnh mẽ của thương mại quốc tế nên
ñã ra ñời lý thuyết lợi thế tương ñối, còn gọi là lợi thế so sánh
1.1.2.3 Lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo
Lý thuyết về những lợi thế so sánh ñã ñược David Ricardo (1772 - 1823) nêu ra Lý thuyết này cho rằng, mỗi nền kinh tế ñịa phương sẽ có lợi trong việc chuyên môn hoá một hay một số khu vực có lợi thế so sánh Lợi thế so sánh có thể ñạt ñược khi các quốc gia tập trung chuyên môn hoá và trao ñổi những mặt hàng có bất lợi nhỏ nhất hoặc những mặt hàng có lợi nhuận lớn nhất thì tất cả các quốc gia ñều có lợi Dù cho mỗi nước có thể có hiệu
Trang 32suất tuyệt ñối cao hơn hoặc thấp hơn nước kia nhưng mỗi nước ñều có lợi thế
so sánh nhất ñịnh về những ñiều kiện sản xuất khác
Năm 1815, nhà kinh tế học R.Forrens ñã phát triển lý thuyết lợi thế
tuyệt ñối của Adam Smith thành tư tưởng “lợi thế tương ñối” hoặc “lợi thế so sánh” Năm 1817 David Ricardo lại phát triển tư tưởng “lợi thế so sánh” thành thuyết “lợi thế so sánh” còn gọi là quy luật “lợi thế tương ñối” Cơ sở
của lý thuyết này chính là luận ñiểm của David Ricardo về sự khác biệt giữa các nước không chỉ về ñiều kiện tự nhiên mà còn về ñiều kiện sản xuất nói chung nhưng ñều có lợi khi chuyên môn hóa sản xuất một sản phẩm nào ñó
và cùng tham gia vào thương mại quốc tế
Theo nguyên tắc của lợi thế so sánh, một quốc gia, cũng giống như một người, thu lợi từ thương mại bằng cách xuất khẩu hàng hóa hoặc dịch vụ mà quốc gia ñó có lợi thế so sánh lớn nhất về khả năng sản xuất và nhập khẩu những hàng hóa mà quốc gia ñó có lợi thế so sánh nhỏ nhất ðiều ñó cũng có nghĩa là bất kỳ quốc gia nào cũng có lợi khi tham gia vào thương mại quốc tế
dù quốc gia ñó có hay không có các ñiều kiện tự nhiên thuận lợi hơn hẳn các quốc gia khác Theo Ricardo một mặt hàng ñược coi là có lợi thế tương ñối so với một mặt hàng khác khi nó có chi phí cơ hội thấp hơn mặt hàng kia Như vậy, nếu xét riêng trong lĩnh vực các mặt hàng chủ yếu, thì lý thuyết lợi thế so sánh là cơ sở lý luận quan trọng trong việc xem xét, xây dựng chiến lược xuất khẩu hàng hóa của Lào nói chung và từng mặt hàng cụ thể nói riêng
Tuy nhiên, lý thuyết này cũng gặp phải một số hạn chế nhất ñịnh Chẳng hạn, David Ricardo ñã dựa trên hàng loạt các giả thiết ñơn giản hóa lý thuyết về giá trị lao ñộng ñể chứng minh cho quy luật này Trong khi ñó trên thực tế lao ñộng không phải là ñồng nhất; những ngành khác nhau sẽ có cơ cấu lao ñộng khác nhau, với những mức thu nhập khác nhau Ngoài ra, hàng hóa sản xuất không chỉ có yếu tố lợi thế về lao ñộng, nó còn nhiều yếu tố khác nữa như: ñất ñai, vốn, khoa học - công nghệ… nhất là hiện nay, yếu tố lợi thế về lao ñộng dần dần bị thu hẹp lại giữa các quốc gia, các yếu tố khác
Trang 33như đất đai, vốn, khoa học - cơng nghệ ngày càng đĩng vai trị quan trọng
Mơ hình Ricardo tập trung nghiên cứu lợi thế so sánh, một khái niệm được coi là quan trọng nhất trong lý thuyết thương mại quốc tế Trong mơ hình Ricardo, các nước tập trung chuyên mơn hĩa sản xuất vào mặt hàng mà
họ cĩ thể sản xuất hiệu quả nhất Khơng giống như các lý thuyết khác, mơ hình của Ricardo dự đốn rằng các nước sẽ chuyên mơn hĩa hồn tồn vào một loại hàng hĩa thay vì sản xuất nhiều loại hàng hĩa khác nhau Thêm vào
đĩ, mơ hình Ricardo khơng xem xét trực tiếp đến các nguồn lực, chẳng hạn như quan hệ tương đối giữa lao động và vốn trong phạm vi một nước
1.1.2.4 Mơ hình của Hecksher-Ohlin
ðể khắc phục những hạn chế trong mơ hình Ricardo, hai nhà kinh tế học người Thuỵ ðiển, Heckscher- Ohlin đã đưa ra một mơ hình giải thích nguồn gốc của thương mại thơng qua sự khác biệt về tỷ lệ các yếu tố Theo Heckscher và Ohlin thì, TMQT khơng chỉ giải thích bằng sự khác biệt về năng suất lao động mà nĩ cịn được giải thích bằng sự khác biệt về nguồn lực giữa các quốc gia Các ơng đã chỉ ra rằng, việc Canada xuất khẩu sản phẩm lâm nghiệp sang Mỹ khơng phải vì những người cơng nhân lâm nghiệp của họ
cĩ NSLð tương đối (so với đồng nghiệp Mỹ của họ) cao hơn những người Canada khác, mà vì đất nước Canada thưa dân cĩ nhiều đất rừng theo đầu người hơn Mỹ Một cách nhìn hiện thực về thương mại quốc tế phải tính đến tầm quan trọng khơng chỉ của lao động mà cả các yếu tố sản xuất khác như đất đai, vốn và tài nguyên khống sản Mơ hình Heckscher-Ohlin được xây dựng thay thế cho mơ hình cơ bản về lợi thế so sánh của Ricardo Mặc dù nĩ phức tạp hơn và cĩ khả năng dự đốn chính xác hơn, nhưng nĩ vẫn cĩ sự lý tưởng hĩa đĩ là việc bỏ qua lý thuyết giá trị lao động và việc gắn cơ chế giá tân cổ điển vào lý thuyết thương mại quốc tế
Mơ hình Hechscher- Ohlin lập luận rằng cơ cấu thương mại quốc tế được quyết định bởi sự khác biệt giữa các yếu tố nguồn lực Nĩ dự đốn rằng một nước sẽ xuất khẩu những sản phẩm sử dụng nhiều yếu tố nguồn lực mà
Trang 34nước ñó có thế mạnh, và nhập khẩu những sản phẩm sử dụng nhiều yếu tố nguồn lực mà nước ñó khan hiếm Tuy nhiên, nhiều công trình nghiên cứu nhằm kiểm nghiệm mô hình Hechscher- Ohlin lại ñưa ra những kết quả mâu thuẫn, trong ñó có công trình của Wassili Leontief, còn ñược biết ñến với tên gọi “Nghịch lý Leontief” Sử dụng mô hình bảng cân ñối liên ngành I-O (input-output) của mình với số liệu của Mỹ năm 1947, Leontief ñã phát hiện
Mỹ mặc dù là quốc gia với tỉ lệ vốn/lao ñộng cao nhưng tỉ lệ vốn/lao ñộng của các mặt hàng tương ñương hàng nhập khẩu của Mỹ lại cao hơn tỉ lệ vốn/lao ñộng của các mặt hàng xuất khẩu
1.1.2.5 Quan ñiểm của chủ nghĩa Mác- Lênin về thương mại quốc tế
Theo cách nhìn Macxit, thì toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế là một xu thế lịch sử tất yếu, bắt nguồn từ tính chất xã hội của lao ñộng sản xuất và là kết quả sự phát triển của phân công lao ñộng quốc tế và quá trình quốc tế hoá của lực lượng sản xuất TBCN Xã hội càng phát triển thì sự phân công lao ñộng xã hội trên phạm vi quốc gia cũng như phạm vi quốc tế càng sâu rộng hơn và tinh vi hơn Mức ñộ quốc tế hoá ngày càng cao của quá trình lao ñộng sản xuất ngày càng ñồng nghĩa với sự gia tăng của xu thế toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế Cùng với sự phát triển của lực lượng sản xuất và trao ñổi hàng hoá, sự mở rộng thị trường thì các mối quan hệ trong thương mại quốc tế cũng bắt ñầu phát triển Quá trình này ñược ñặc biệt ñẩy mạnh với sự ra ñời
và phát triển của CNTB, cùng với nó là sự xoá bỏ dần tính cát cứ, biệt lập, khép kín trong phạm vi quốc gia, mở rộng không gian hoạt ñộng của CNTB trên phạm vi khu vực và toàn cầu Nhận ñịnh quá trình này Mác và Ăngghen
ñã viết: “ ðại công nghiệp ñã tạo ra thị trường thế giới, thay cho tình trạng cô lập trước kia của các ñịa phương và dân tộc vẫn tự cung, tự cấp”[19;tr.598]
Phân tích trên của Mác và Ăngghen cho thấy sự phát triển của phân công lao ñộng xã hội và quốc tế hoá sản xuất dưới CNTB ñã làm cho các nước gắn kết lại với nhau tạo ra xu thế hội nhập kinh tế khu vực và thế giới Theo quan ñiểm kinh tế học Mác xít, thì giữa phân công lao ñộng và thị
Trang 35trường có mối quan hệ qua lại và tác ñộng lẫn nhau, sự phát triển của phân công lao ñộng xã hội quyết ñịnh sự phát triển của thị trường, ngược lại sự phát triển của thị trường thế giới lại thúc ñẩy sự phát triển của phân công lao ñộng quốc tế
Kế tục quá trình nghiên cứu của Mác và Ăngghen về CNTB trong giai ñoạn CNTB ñộc quyền, V.I.Lênin cho rằng các nước TBCN từ cuối thế kỷ XIX bắt ñầu rơi vào tình trạng sản xuất hàng hoá dư thừa cho thị trường trong nước có nhu cầu hạn chế do thu nhập thấp của người lao ñộng, cho nên họ phải tìm các thị trường ngoài khu vực Châu Âu Hơn nữa các nhà tư bản Châu
Âu, sau một giai ñoạn phát triển khá dài ñã tích luỹ ñược nhiều tư bản và ñộc quyền trong nhiều lĩnh vực của thị trường nội ñịa, nay việc tiếp tục ñầu tư mở rộng sản xuất ở ñó ngày càng ít hiệu quả trong bối cảnh mức cung ñã vượt quá nhu cầu có khả năng thanh toán, do ñó họ phải bành trướng thế lực ñộc quyền ra nước ngoài thông qua xuất khẩu, ñầu tư ra nước ngoài ñể kiếm lợi nhuận nhiều hơn ðể có ñược thị trường nước ngoài, các nước tư bản Châu
Âu ñã sử dụng mọi biện pháp cũng như thủ ñoạn kể cả kinh tế lẫn phi kinh tế, thậm chí dùng cả thủ ñoạn quân sự, gây chiến tranh ñể xâm chiếm thị trường thế giới
1.1.2.6 Lý thuyết của Samuelson
Khác với mô hình Ricardo, Samuelson giả ñịnh nền kinh tế không phải chỉ có một nguồn lực duy nhất, mà có nhiều nguồn lực Trong số ñó, có nguồn lực chỉ ñược sử dụng trong một ngành (có tính chuyên nghiệp) và có loại lại ñược sử dụng trong nhiều ngành (có tính linh ñộng) Theo ông, cầu lao ñộng và mức sử dụng lao ñộng nhiều mục tiêu tối ña hóa lợi nhuận phụ thuộc vào giá tương ñối của hàng hóa Do có sự khác biệt về giá tương ñối của hàng hóa ñã tạo ra ñộng cơ chuyển dịch nguồn lực một cách linh ñộng giữa các ngành và do ñó làm thay ñổi khả năng cung ứng sản phẩm của nền kinh tế
Từ tư tưởng ñó, Samuelson chỉ ra rằng tỷ lệ sử dụng các yếu tố chuyên biệt trong các ngành của các quốc gia khác nhau ñã tạo ra cung tương ñối của
Trang 36từng quốc gia cũng sẽ khác nhau Từ ựó tạo ra sự chênh lệch tương ựối của giá cả và ựây chắnh là lợi ắch thu ựược từ thương mại quốc tế
Mô hình Samuelson ựã khắc phục ựược một số hạn chế của mô hình Ricardo Ông chỉ ra rằng cơ sở của thương mại quốc tế bắt nguồn từ sự khác nhau về nguồn lực trong phát triển kinh tế giữa các nước Do những ựiều kiện
về tự nhiên, khoáng sản, truyền thống lịch sử khác biệt ở mỗi nước ựã cho phép người ta sản xuất ựược những sản phẩm ựặc thù ựể ựem bán trên thị trường quốc tế ựể rồi dùng số tiền ựó lại ựi mua những thứ ựặc thù của nước khác mà mình không có ựiều kiện sản xuất hoặc nếu sản xuất thì chi phắ sẽ cao hơn Qua hành vi ựó mỗi quốc gia sẽ thu ựược lợi ắch đó chắnh là lợi ắch
từ thương mại quốc tế ựem lại
1.1.2.7 Lý thuyết lợi thế của Mill
Nhà kinh tế học Mill lại ựi tìm câu trả lợi là phần lợi ắch có ựược trong thương mại quốc tế ựược phân chia như thế nào, ựiều mà lý thuyết cổ ựiển chưa ựược ựề cập tới một cách thấu ựáo Tuy nhiên sự ựóng góp chủ yếu của Mill vào kinh tế học lại là lối tư duy hết sức mới mẻ của ông Ông là người ựầu tiên phân tắch mối quan hệ cung - cầu trên thị trường một cách thấu ựáo
và rõ ràng dưới dạng biểu bảng, sơ ựồ Theo ông, lượng biến ựổi của cung - cầu trên thị trường phụ thuộc vào sự thay ựổi của giá cả Nói một cách khác lượng cung sẽ biến ựổi tỷ lệ thuận với sử thay ựổi của giá cả, ngược lại lượng cầu lại có sự biến ựổi tỷ lệ nghịch với sự thay ựổi của giá cả
Mill cũng là người ựầu tiên xây dựng khái niệm chi phắ cơ hội, theo ựó chi phắ cơ hội của bất cứ hoạt ựộng kinh tế nào cũng bao gồm chi phắ tài chắnh và chi phắ phi tài chắnh Với suy nghĩ mới mẻ của mình, trong tác phẩm Bàn về tự do (1859), Mill ựã ựưa ra một luận ựiểm trái ngược hiểu lại với Smith Smith ca ngợi thị trường tự do bởi nó tối ựa hóa ựời sống vật chất Ngược lại Mill cho thị trường tự do là tốt ựẹp bởi nó cho phép từng cá nhân phát triển tối ựa khả năng của mình và qua ựó nó góp phần vào việc khai thác tiềm năng cũng như phân bố một cách có lợi nhất nguồn lực của xã hội
Trang 371.1.3 Sự cần thiết ñẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
1.1.3.1 Một số vấn ñề chung về xuất khẩu hàng hoá
* Bản chất của xuất khẩu hàng hóa
Xuất khẩu là việc bán hàng hóa hoặc dịch vụ cho nước ngoài trên cơ sở dùng tiền tệ làm phương tiện thanh toán Cơ sở của hoạt ñộng xuất khẩu là hoạt ñộng mua bán, trao ñổi hàng hóa (bao gồm cả hàng hóa hữu hình và hàng hóa vô hình) giữa các quốc gia Khi sản xuất phát triển và trao ñổi hàng hóa giữa các quốc gia có nhiều lợi ích , thì hoạt ñộng này sẽ mở rộng phạm vi
ra bên ngoài biên giới của các quốc hoặc khu chế xuất ở trong nước
Xuất khẩu là một hoạt ñộng cơ bản của hoạt ñộng ngoại thương, nó xuất hiện từ lâu ñời và ngày càng phát triển mạnh mẽ cả về chiều rộng và chiều sâu Hình thức cơ bản ban ñầu của nó là hoạt ñộng trao ñổi hàng hóa giữa các quốc gia, cho ñến nay nó ñã phát triển ở trình ñộ ngày càng cao và ñược thể hiện thông qua nhiều hình thức tổ chức thương mại khu vực và quốc
tế Hoạt ñộng xuất khẩu ngày nay diễn ra trên phạm vi toàn cầu, trong tất cả các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế, không chỉ là hàng hóa hữu hình mà
cả hàng hóa vô hình với tỷ trọng ngày càng lớn
* ðặc ñiểm của xuất khẩu hàng hóa trong ñiều kiện hội nhập
Hội nhập kinh tế quốc tế là một xu thế vận ñộng tất yếu của các nền kinh tế trên thế giới trong ñiều kiện hiện nay, khi quá trình toàn cầu hóa, khu vực hóa và quốc tế hóa ñang diễn ra hết sức nhanh chóng dưới sự tác ñộng mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học công nghệ Hội nhập kinh tế quốc tế
sẽ tạo ra nhiều cơ hội ñể cho các doanh nghiệp mở rộng quan hệ, tiếp cận với các phương thức quản lý tiên tiến, tiếp thu những thành tựu khoa học công nghệ mới của thế giới và tham gia vào cuộc cạnh tranh ñang diễn ra ngày càng gay gắt giữa các quốc gia trên thế giới Quá trình hội nhập cũng sẽ tạo một áp lực buộc các doanh nghiệp trong nước phải tiến hành ñổi mới, xoá bỏ
tư tưởng ỷ lại vào sự bảo hộ của Nhà nước, từ ñó nâng cao hiệu quả sản xuất
Trang 38kinh doanh, góp phần thúc ñẩy sản xuất trong nước phát triển Hội nhập chính
là cơ hội ñể các doanh nghiệp tham gia vào việc thiết lập những “luật chơi” quốc tế, tạo thế ñứng vững chắc hơn trong các quan hệ kinh tế, thương mại trên thị trường quốc tế Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, hoạt ñộng xuất khẩu hàng hóa có những ñặc ñiểm sau ñây:
Thứ nhất, khách hàng trong hoạt ñộng xuất khẩu là người nước ngoài
Do ñó, khi muốn phục vụ họ, nhà xuất khẩu không thể áp dụng các biện pháp giống hoàn toàn như khi chinh phục khách hàng trong nước Bởi vì, giữa hai loại khách hàng này có nhiều ñiểm khác biệt về ngôn ngữ, lối sống, mức sống, phong tục tập quán ðiều này sẽ dẫn ñến những khác biệt trong nhu cầu và cách thức thoả mãn nhu cầu Vì vậy, nhà xuất khẩu cần phải có sự nghiên cứu sâu hơn ñể tìm hiểu nhu cầu của khách hàng nước ngoài ñể ñưa ra những hàng hóa phù hợp
Thứ hai, thị trường trong kinh doanh xuất khẩu thường phức tạp và khó
tiếp cận hơn thị trường kinh doanh trong nước Bởi vì thị trường xuất khẩu vượt ra ngoài phạm vi biên giới quốc gia nên về mặt ñịa lý thì nó ở cách xa hơn, phức tạp hơn và có nhiều nhân tố ràng buộc hơn
Thứ ba, hình thức mua bán trong hoạt ñộng xuất khẩu thường là mua
bán qua hợp ñồng xuất khẩu với khối lượng mua lớn mới có hiệu quả
Thứ tư, các nghiệp vụ liên quan ñến hoạt ñộng xuất khẩu như thanh
toán, vận chuyển, ký kết hợp ñồng ñều phức tạp và chứa ñựng nhiều rủi ro
* Các hình thức xuất khẩu hàng hóa
Xuất khẩu ñược tiến hành dưới nhiều hình thức, sau ñây là một số hình thức thường gặp:
+ Xuất khẩu trực tiếp
Xuất khẩu trực tiếp là hình thức xuất khẩu trong ñó doanh nghiệp trong nước trực tiếp xuất khẩu ra thị trường nước ngoài Xuất khẩu trực tiếp ñỏi hỏi phải có nguồn vốn ñủ lớn và ñội ngũ nhân lực có năng lực và trình ñộ ñể có thể trực tiếp tiến hành hoạt ñộng kinh doanh xuất khẩu Xuất khẩu trực tiếp có
Trang 39những ưu ñiểm nổi bật như: giảm bớt chi phí trung gian do ñó tăng lợi nhuận doanh nghiệp và ñơn vị xuất khẩu có thể liên lạc trực tiếp và ñều ñặn với khách hàng, với thị trường nước ngoài, từ ñó nắm bắt ngay ñược nhu cầu cũng như tình hình của khách hàng nên có thể thay ñổi sản phẩm và những ñiều kiện cần thiết
Phương thức xuất khẩu trực tiếp là hình thức xuất khẩu hàng hóa, dịch
vụ trực tiếp ra thị trường nước ngoài Hàng hóa ñược bán thẳng ñến nơi tiêu thụ cuối cùng mà không qua bất kỳ một ñối tượng trung gian nào Một trong những lợi thế của phương thức này là giúp cho nước xuất khẩu có thể tiếp xúc trực tiếp với thị trường, nắm bắt ñược nhu cầu thị hiếu của thị trường về số lượng, chất lượng và giá cả hàng hóa Tuy nhiên chi phí sử dụng cho phương thức này rất cao, vì thế những nước có tiềm năng về vốn và nguồn lực mạnh nên sử dụng phương thức này sẽ ñem lại hiệu quả kinh tế cao Bên cạnh ñó khi nước sử dụng phương thức xuất khẩu trực tiếp sẽ gặp phải nhiều trở ngại lớn của các rào cản thương mại như thuế nhập khẩu, hạn ngạch xuất nhập khẩu, giấy phép v.v… Thêm vào ñó, thị trường thế giới luôn biến ñộng nên rủi ro là rất lớn, và rất khó kiểm soát nếu quốc gia xuất khẩu có tiềm lực yếu
về kinh tế, cũng như các doanh nghiệp xuất khẩu của quốc gia ñó còn non yếu
về các va chạm trên thương trường quốc tế
Hoạt ñộng xuất khẩu trực tiếp tới các quốc gia khác có thể thông qua một số cách thức sau:
Thứ nhất, doanh nghiệp xuất khẩu thành lập các phòng hay bộ phận
chuyên trách thực hiện xuất khẩu hàng hóa tới các quốc gia ñược lựa chọn Phòng hay bộ phận xuất khẩu ñộc lập này sẽ tự thực hiện các nghiệp vụ xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp sản xuất ra
Thứ hai, dưới sự hỗ trợ của Nhà nước và các ban ngành có liên quan tới
hoạt ñộng kinh tế ñối ngoại, tạo ñiều kiện cho doanh nghiệp xuất khẩu mở các chi nhánh hay công ty con ñể thực hiện phân phối sản phẩm tại nước ngoài Như vậy, với hệ thống chi nhánh phân phối sản phẩm ở nước ngoài sẽ cho
Trang 40phép doanh nghiệp xuất khẩu kiểm tra ñược các chương trình hoạt ñộng nhiều hơn trên thị trường nước ngoài, giải quyết các khâu bán hàng, phân phối, tồn kho, và công tác khuyến mại, khuyếch trương sản phẩm Hệ thống chi nhánh, công ty con này thường cũng là nơi ñể doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa giới thiệu sản phẩm, hay ñược coi là một trung tâm triển lãm, và trung tâm dịch vụ khách hàng khi có các vấn ñề khúc mắc của khách hàng liên quan tới hàng hóa
Thứ ba, tổ chức các ñại diện xuất khẩu lưu ñộng của doanh nghiệp
Doanh nghiệp xuất khẩu có thể gửi các ñại diện bán háng ở trong nước ra nước ngoài ñể tìm kiếm khách hàng, nghiên cứu trực tiếp nhu cầu tại thị trường nước dự ñịnh xuất khẩu, từ ñó sẽ giúp doanh nghiệp có cái nhìn chính xác về nhu cầu thị trường tại quốc gia ñó
Thứ tư, sử dụng hệ thống các nhà phân phối hay các nhà ñại lý ở nước
ngoài Doanh nghiệp có thể thuê các nhà phân phối hay các nhà ñại lý ở nước ngoài bán hàng thay cho doanh nghiệp, ñiều này sẽ giúp doanh nghiệp cắt giảm chi phí, và tăng cơ hội giảm giá sản phẩm, và từ ñó dễ dàng tiếp cận thị trường hơn, ñặc biệt thông qua chiến lược giá
+ Xuất khẩu uỷ thác
Là hình thức xuất khẩu trong ñó ñơn vị kinh doanh xuất khẩu ñóng vai trò là người trung gian hay ñơn vị sản xuất ký kết hợp ñồng mua bán hàng hóa, tiến hành các thủ tục cần thiết ñể xuất khẩu hàng hóa ra thị trường nước ngoài qua ñó thu ñược một số tiền hoa hồng nhất ñịnh (theo tỷ lệ % giá trị lô hàng) Ưu ñiểm của hình thức này là mức ñộ rủi ro thấp, ñặc biệt không cần
bỏ vốn vào kinh doanh, tạo ñược việc làm cho người lao ñộng, ñồng thời cũng thu ñược một khoản lợi nhuận ñáng kể Ngoài ra, trách nhiệm trong việc tranh chấp và khiếu nại thuộc về người sản xuất
Phương thức xuất khẩu ủy thác có nhược ñiểm là phải trải qua trung gian
và phải mất một tỷ lệ hoa hồng nhất ñịnh, nắm bắt thông tin về thị trường chậm Vì vậy, doanh nghiệp phải lựa chọn phương thức phù hợp với khả năng