1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại cổ phần quân đội tại hội sở chính

130 548 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 391,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài ra, em cũng xin được gửi lời cảm ơn đến toàn thể cán bộ nhân viên thuộcPhòng Chuyển tiền quốc tế - Khối Vận hành của Ngân hàng Thương mại Cổ phầnQuân đội – Hội sở chính đã nhiệt tì

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

-o0o -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG

THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN

ĐỘI TẠI HỘI SỞ CHÍNH

SINH VIÊN THỰC HIỆN: HOÀNG HUYỀN TRANG

HÀ NỘI - 2016

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

-o0o -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG

THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN

ĐỘI TẠI HỘI SỞ CHÍNH

Giáoviênhướngdẫn:Ths.NguyễnThịTuyết Sinh viênthựchiện : HoàngHuyềnTrangMã

Trang 3

trợ từ

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của ngườikhác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận tốt nghiệp này có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này

Hà Nội, ngày 05 tháng 07 năm 2016

Sinh viên thực hiện

Hoàng Huyền Trang

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc đến cô giáo Thạc sỹ NguyễnThị Tuyết, người đã hướng dẫn và luôn quan tâm, giúp đỡ em tận tình trong suốt quátrình thực hiện khóa luận này Bên cạnh đó, em cũng xin được gửi lời cảm ơn và sự tri

ân đến với các thầy cô giáo của trường Đại học Thăng Long đã giảng dạy và cung cấpcho em nguồn kiến thức cũng như các kỹ năng cần thiết để em vận dụng trong khóaluận

Ngoài ra, em cũng xin được gửi lời cảm ơn đến toàn thể cán bộ nhân viên thuộcPhòng Chuyển tiền quốc tế - Khối Vận hành của Ngân hàng Thương mại Cổ phầnQuân đội – Hội sở chính đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho em học hỏi, tiếp xúc

và làm việc thực tế trong lĩnh vực hoạt động thanh toán quốc tế giúp em có thêmnhững kiến thức và hiểu biết về lĩnh vực đang nghiêncứu

Do trình độ hiểu biết, kiến thức chuyên môn, thời gian thực tập không có nhiều,khả năng nghiên cứu có hạn nên các vấn đề đưa ra và biện pháp giải quyết chưa hẳnhoàn toàn thấu đáo và không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong được sự đónggóp ý kiến của các thầy cô cũng như ý kiến các anh,chị trong ngân hàng để khóa luậntốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn

Hà Nội, ngày 05 tháng 07 năm 2016

Sinh viên thực hiện

Hoàng Huyền Trang

Thang Long University Library

Trang 5

MỤC LỤC

C TẾ CỦA NGÂN HÀNGTHƯƠNG MẠI 1

1.1 Tổng quan về hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàngthươngmại 1

1.1.1 Khái niệm và phân loại hoạt động thanh toánquốctế 1

1.1.2 Vai trò của hoạt động thanh toánquốctế 2

1.1.3 Một số phương tiện dùng trong hoạt động thanh toán quốc tế tại ngânhàngthươngmại 3

1.1.4 Các phương thức thanh toán quốc tếthông dụng 4

1.2 Hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại các ngân hàngthươngmại 14

1.2.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động thanh toánquốctế 14

1.2.2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế của ngânhàngthươngmại 16

1.2.3 Nhữngnhântốảnhhưởngđếnhiệuquảhoạtđộngthanhtoánquốctếtạingân hàngthươngmại 19

CHƯƠNG2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐCTẾCỦANGÂNHÀNGTHƯƠNGMẠICỔPHẦNQUÂNĐỘITẠIHỘISỞCHÍN HGIAI ĐOẠN2013-2015 25

2.1 Khái quát về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội–MBBank 25

2.1.1 GiớithiệuvềNgânhàngThươngmạiCổphầnQuânđội–MBBank 25

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Thương mại Cổ phầnQuânđội 26

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh trong giaiđoạn2013-2015 29

2.2 Thực trạng hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại Hội sở Ngân hàngThương mại Cổ phần Quân đội – Hộisởchính 35

2.2.1 Giới thiệu chung về hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàngThương mại Cổ phần Quân đội – Hộisởchính 35

2.2.2 Quy trình các phương thức thanh toán tại Hội sở chính – Ngân hàngThương mại Cổ phầnQuânđội 37

2.2.3 ThựctrạngvềhoạtđộngthanhtoánquốctếcủaNgânhàngThươngmạiCổ phần Quân đội - Hội sở chính trong giaiđoạn2013-2015 46 2.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế của

Ngânhàng Thương mại Cổ phần Quân đội - Hội sở chính trong giai đoạn2013-201562

Trang 6

2.3 Đánh giá hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương

mạiCổ phầnQuânđội 71

2.3.1 KếtquảđạtđượctừhoạtđộngthanhtoánquốctếtạiHộisởchính– Ngân hàng Thương mại Cổ phầnQuânđội 71

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân của hoạt động thanh toán quốc tế tại NgânhàngThươngmạiCổphầnQuânđội-Hộisởchính 72

CHƯƠNG3 GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢHOẠTĐỘNGTHANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂNĐỘI TẠI HỘISỞ CHÍNH 78 3.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội giaiđoạn2016-2020 78

3.1.1 Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh chung tại Ngân hàngThương mại Cổ phần Quân đội giaiđoạn2016-2020 78

3.1.2 Định hướng phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàngThương mại Cổ phần Quân đội – Hộisởchính 79

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàngThương mại Cổ phần Quân đội – Hộisởchính 79

3.2.1 Đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ thanh toán quốc tế cung cấp chokháchhàngtạiNgânhàngThươngmạiCổphầnQuânđội 79

3.2.2 Giải pháp giúp đẩy mạnh tiêu chí đòn bẩy của hoạt động thanh toánquốc tế tại Ngân hàng Thương mại Cổphần Quânđội 83

3.2.3 Phát triển dịch vụtưvấn 87

3.2.4 Giải pháp về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị và ứng dụngcôngnghệ 89

3.2.5 Nâng cao năng lực, trình độ cho cánbộTTQT 92

3.2.6 Tạo cho khách hàng thấy giá trị mà sản phẩm dịch vụ thanh toán quốctếtạiNgânhàngThươngmạiCổphầnQuânđội 95

3.3 Khuyếnnghị 97

3.3.1 Khuyến nghị với Ngân hàngnhànước 97

3.3.2 Khuyến nghị vớiChính phủ 99

3.3.3 Khuyến nghị với doanh nghiệp xuấtnhập khẩu 100

LỜIKẾT 102

Thang Long University Library

Trang 7

DANH MỤC MINH HỌA

Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn phân theo đối tượng tại Ngân hàng Thương mại Cổphần Quân đội giaiđoạn2013-2015 29Bảng 2.2 Tình hình hoạt động cho vay theo thời hạn tại Ngân hàng Thương mại Cổphần Quân đội giaiđoạn2013-2015 31Bảng 2.3 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất của Ngân

hàngThương mại Cổ phần Quân đội giaiđoạn2013-2015 32Bảng 2.4 Sản phẩm dịch vụ thanh toán quốc tế của Ngân hàng TMCPQuânđội 47Bảng 2.5 Số món của hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương mại

Cổphần Quân đội giai đoạn 2013–2015 49Bảng 2.6 Doanh số của hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương mại Cổphần Quân đội giaiđoạn2013-2015 51Bảng 2.7 Doanh thu, chi phí và lợi nhuận từ hoạt động thanh toán quốc tế tại

Ngânhàng Thương mại Cổ phần Quân đội giaiđoạn2013-2015 55Bảng 2.8 Mức phí dịch vụ trong hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân hàng TMCPQuân đội so với một số ngân hàng thươngmại khác 57Bảng 2.9 Số lượng khách hàng của hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàngTMCPQuân đội giaiđoạn2013-2015 58Bảng 2.10 Thị phần thanh toán quốc tế của Ngân hàng TMCPQuânđội 59Bảng 2.11.Hạn mức tín dụng tài khoản Nostro của một số ngân hàng đại lý cấp choNgân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội giai đoạn 2013–2015 61Bảng 2.12 Đánh giá chỉ tiêu quy trình thanh toánchuẩncủa 62Bảng 2.13 Xác địnhtỷtrọng doanh thu thanh toán của từng phương thức trong

tổngdoanh thu thanh toán quốc tế của toàn Ngân hàng TMCPQuân đội 66Bảng 2.14.Tỷlệ lợi nhuận thanh toán quốc tế trong tổng lợi nhuận của toàn ngân hàngThương mại Cổ phầnQuânđội 67Bảng 2.15.Tỷlệ doanh thu thanh toán quốc tế trong tổng doanh thu dịch vụ của

ngânhàng 68Bảng 2.16.Tỷlệ doanh thu và lợi nhuận thanh toán quốc tế trên tổng số cán bộ

thanhtoán quốc tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ phầnQuânđội 69Bảng 2.17 Đánh giátỷlệ điện chuẩn của một ngân hàngthươngmại 70Bảng 3.1 Các chỉ tiêu kế hoạchnăm2016 78

Trang 8

Bảng 3.2 Giải pháp về chiết khấu theo trị giá bộchứngtừ 84

Biểu đồ 2.1 Thu nhập kinh doanh ngoại hối từ hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngânhàng Thương mại Cổ phần Quân đội giaiđoạn2013-2015 63

Biểu đồ 2.2 Doanh số bảo lãnh trả chậm của Ngân hàng TMCP Quân đội trong giaiđoạn 2013–2015 64

Sơ đồ 1.1 Quy trình nghiệp vụchuyểntiền 5

Sơ đồ 1.2 Quy trình nhờthutrơn 8

Sơ đồ 1.3 Quy trình nhờ thu kèmchứngtừ 9

Sơ đồ 1.4 Quy trình nghiệp vụ tín dụngchứng từ 11

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức giai đoạn 2011-2015 của Ngân hàng TMCPQuânđội 27

Sơ đồ 2.2 Quy trình chuyển tiền quốc tế chiều đến tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Hộisởchính 37

Sơ đồ 2.3 Quy trình chuyển tiền quốc tế chiều đi tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Hộisởchính 39

Sơ đồ 2.4 Quy trình nghiệp vụ tín dụng chứng từ xuất khẩu tại Ngân hàng TMCP Quânđội 41

Sơ đồ 2.5 Quy trình nghiệp vụ tín dụng chứng từ nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Quânđội 43

Sơ đồ 2.6 Quy trình thanh toán nhờ thunhập khẩu 44

Sơ đồ 2.7 Quy trình thanh toán nhờ thuxuấtkhẩu 45

Thang Long University Library

Trang 11

Thang Long University Library

Trang 12

LỜI MỞ ĐẦUTính cấp thiết của đề tài

Theo số liệu thống kê hàng hóa xuất nhập khẩu được Tổng cục Hải quan công bố,tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của cả nước năm 2015 đạt 327,76 tỷ USD, tăng 10%,tương ứng tăng 19,69 tỷ USD năm 2014 Trong đó, Kim ngạch xuất khẩu của cả nướcnăm 2015 đạt 162,4tỷUSD, tăng 8,1% so với năm 2014, tương đương khoảng12,2tỷUSD (Con số trên chưa bao gồm ngoại tệ thu được do khai thác và xuất khẩudầu thô ở nước ngoài) và kim ngạch nhập khẩu của cả nước là gần 165,65 tỳ USD.Cán cân thương mại trong năm 2015 cho thấy, sau 3 năm liên tiếp xuất siêu, năm 2015cũng đánh dấu sự quay trở lại của nhập siêu Đồng thời, tính đến năm 2015, Việt Nam

đã ký kết nhiều hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới với các đối tác hàng đầuthế giới, như Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương - TPP, Cộng đồng Kinh tếASEAN - AEC … Quá trình hội nhập ngày càng sâu rộng hơn vào nền kinh tế thếgiới và các doanh nghiệp nước ngoài tiến quân vào thị trường Việt Nam khiến ViệtNam đứng trước cơ hội và thách thức mới Để giúp đỡ cho Việt Nam trong hoàn cảnhnày hoạt động ngoại thương cần phát triển mạnh mẽ hơn nữa, trong đó “Hoạt độngThanh toán quốc tế” là một hoạt động thiết yếu và quan trọng cần được nâng cao hiệuquả tối đa Thanh toán quốc tế không phải là một hoạt động mới mà nó đã tồn tại từ rấtlâunhưngvàocuốithếkỷXXkhimàkhốilượngmuabánvàđầutưquốctếngàycàng

giatănghoạtđộngthanhtoánquốctếmớiđượcchútrọng

Đây cũng là một cơ hội tốt để các ngân hàng thương mại phát triển hoạt độngkinh doanh cũng như gia tăng lợi nhuận hàng năm của mình Vì thế, hoạt động thanhtoán quốc tế đang được xem là hoạt động trọng tâm phát triển tại ngân hàng thươngmại Tuy nhiên, một thực tế là hầu hết các ngân hàng thương mại mới chỉ tập trungchủ yếu vào khâu làm thế nào để mở rộng và hạn chế rủi ro trong hoạt động này màchưa chú trọng đến khâu phân tích, đánh giá và nâng cao hiệu quả mà hoạt động thanhtoán quốc tế manglại

Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động thanh toán quốc tế đối với sự pháttriển của các ngân hàng nói riêng và đối với sự phát triển của nền kinh tế nói chung,cùng với những kiến thức đã được học tại Trường Đại học Thăng Long kết hợp 6tháng thực tập tại Phòng Xuất Nhập Khẩu – Chuyển tiền quốc tế tại Hội sở chính Ngân

hàng TMCP Quân đội, em đã chọn đề tài: " Nâng cao hiệu quả hoạt động thanh

toán quốc tế của Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội tại Hội sở chính "làm

đề tài khóa luận tốt nghiệp củamình

Trang 13

- Không gian nghiên cứu: Ngân hàng TMCP Quân đội(MBBank)

- Giai đoạn nghiên cứu: Giai đoạn 2013 -2015

- Giới hạn nghiên cứu: Hoạt động thanh toán quốctế

5 Kết cấu đềtài:

Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận được trình bày theo ba chương chính:Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàngthương mại

Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội tại Hội sở chính trong giai đoạn 2013-2015

Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội tại Hội sở chính

Thang Long University Library

Trang 14

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH

TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI1.1 Tổngquanvềhoạtđộngthanhtoánquốctếtạingânhàngthươngmại

1.1.1 Khái niệm và phân loại hoạt động thanh toán quốctế

1.1.1.1 Khái niệm hoạt động thanh toán quốctế

Các quốc gia trên thế giới đã hợp tác và giao lưu trong nhiều lĩnh vực, như: kinh

tế, chính trị, văn hóa, … trong các mối quan hệ hợp tác đó quan hệ kinh tế được coi làmối quan hệ cơ sở và quan trọng nhất Quá trình tiến hành quan hệ kinh tế tất yếu nảysinh nhu cầu chi trả, thanh toán, chuyển giao vốn, chuyển tiền … cho chủ thể ở bênngoài lãnh thổ quốc gia, các hoạt động này được gọi chung là hoạt động thanh toánquốc tế

Theo Giáo trình Thanh toán quốc tế của PGS TS Nguyễn Văn Tiến (Học viện

Ngân hàng) thì thanh toán quốc tế được hiểu là:“Thanh toán quốc tế là việc thực

hiệncác nghĩa vụ chi trả và quyền hưởng lợi về tiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức, cá nhân nước này với tổ chức, cá nhân nước khác, hay giữa một quốc gia với tổ chức quốc tế, thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước liên quan.”

Khác với thanh toán nội địa, trong TTQT chủ thể tham gia ở các quốc gia khácnhau do đó hệ thống pháp luật và đồng tiền sử dụng cũng khác nhau nên cần các chủthể tham gia có trình độ chuyên môn về thương mại quốc tế cũng như đàm phán đểđưarathốngnhấtlựachọntiềntệ,cáccôngcụvàcácphươngthứcthanhtoánphùhợp Đối vớiTTQT thông thường không sử dụng tiền mặt mà các giao dịch sẽ thông qua hệ ngânhàng

1.1.1.2 Phân loại hoạt động thanh toán quốctế

Dưới giác độ quan hệ kinh tế, TTQT được chia làm hai loại, đó là: Thanh toánngoại thương (hay theo cách gọi cũ là thanh toán mậu dịch) và Thanh toán phi ngoạithương (tức là thanh toán phi mậu dịch)

Thanh toán ngoại thương (hay còn gọi là thanh toán mậu dịch):Là việc thực

hiện thanh toán dựa trên cơ sở trao đổi hàng hóa và các dịch vụ thương mại theo giá cảquốc tế Cơ sở để các bên tiến hành mua bán và thanh toán cho nhau là hợp đồng ngoạithương Đối tượng chủ yếu sử dụng lĩnh vực thanh toán này là các doanh nghiệp, tổchức hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, xuất nhậpkhẩu

Thanh toán phi ngoại thương (hay còn gọi là thanh toán phi mậu dịch):Là việc

thực hiện thanh toán không liên quan đến hàng hóa xuất nhập khẩu, nó không mang

1

Trang 15

tínhchấtthươngmại.Đốitượngchủyếusửdụnglĩnhvựcthanhtoánphingoạithương là các cánhân có nhu cầu gửi tiền ra nước ngoài (kiều hối) hay các tổ chức, chính phủ Vì vậy, trongthanh toán phi ngoại thương không có hợp đồng ngoại thương Đó là cóthểlànhữngkhoảnthanhtoánliênquanđếnchiphícủacáccơquanngoạigiaoởnước ngoài; chiphí kiều hối; trợ cấp; chi phí du học ….

1.1.2 Vai trò của hoạt động thanh toán quốctế

1.1.2.1 Đối với nền kinhtế

Hội nhập kinh tế đang được các quốc gia chú trọng và khi một quốc gia tiếnhànhhội nhập thì hầu như mọi lĩnh vực kinh tế đều phải đối mặt với sự cạnh tranh từ các quốc gia khác TrongKinh tế học đã chỉ ra, nguồn lực của một quốc gia là có hạn, nên mỗi quốc gia phải tìm ra được thế mạnh củamình để đẩy mạnh lợi thế so sánh rồi mới chuyển sang phát huy lợi thế cạnh tranh Trong bối cảnh đó, hoạtđộng TTQT trở thành một chiếc cầu nối giữa nền kinh tế nội địa với kinh tế quốc tế Nói cách khác, thông quahoạt động TTQT, quốc gia sẽ tăng nguồn ngoại tệ, tăng khả năng nhập khẩu công nghệ, máy móc, thiết bị …phục vụ phát triển kinh tế, đảm bảo tốc độ tăng trưởng,cảithiệncáncânTTQTvàgiữổnđịnhgiátrịnộitệ.Không những vậy, khi hoạt động TTQT diễn ra thuận lợi và nhanh chóng sẽ gópphần thúc đẩy quá trình sản xuất, từ đó giúp quá trình lưu thông hàng hóa trên phạm vitoàn thế giới diễn ra dễ dàng hơn Có thể nói rằng, thương mại quốc tế có được mởrộng hay không một phần là nhờ vào hoạt động TTQT Chính vì vậy, với việc nângcao chất lượng TTQT sẽ góp phần tạo điều kiện cho việc mở rộng hoạt động XNK,phát triển sản xuất trong nước, khuyến khích nâng cao chất lượng hàng hoá, đẩy mạnhxuất khẩu hàng hoá ra nướcngoài

TTQT giúp hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng kinh tế đối ngoại.Trong hoạt động kinh tế đối ngoại, do vị trí địa lý các bạn hàng xa nhau nên việc tìmhiểu khả năng tài chính, khả năng thanh toán của người mua là hết sức khó khăn Nếu

tổ chức tốt công tác TTQT thì sẽ giúp cho quá trình thanh toán được tiến hành an toàn,nhanh chóng, tiện lợi, từ đó thúc đẩy hoạt động kinh tế đối ngoại phát triển

Đặc biệt, TTQT còn góp phần tìm kiếm và mở rộng các mối quan hệ giao lưukinh tế giữa quốc gia này với các quốc gia khác trên thế giới

1.1.2.2 Đối với các khách hàng sử dụng hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân

hàngthươngmại

Hoạt động TTQT ngày nay với nhiều phương thức thanh toán khác nhau giúpkhách hàng có nhiều lựa chọn phù hợp với yêu cầu của họ về chi phí, đặc thù kinhdoanh Trong quá trình thực hiện thanh toán, nếu khách hàng không đủ khả năng tài

2

Thang Long University Library

Trang 16

1.1.2.3 Đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng thươngmại

Hoạt động TTQT tạo ra một khoản lợi nhuận không nhỏ đóng góp vào khoản lợinhuận chung của ngân hàng từ những khoản phí thu được Với vai trò trung gian thanhtoán, hoạt động TTQT còn hỗ trợ cho các hoạt động khác của ngân hàng như chiếtkhấu, bảo lãnh, mua bán ngoại tệ, … giúp ngân hàng đáp ứng tốt hơn nhu cầu của cáckhách hàng trong và ngoài nước Từ đó giúp cho ngân hàng thu hút thêm khách hàng,tăng được quy mô hoạt động và thị phần của mình

Hoạt động TTQT còn làm tăng tính thanh khoản cho ngân hàng, đặc biệt là ngoại

tệ Ngân hàng có thể thu được nguồn ngoại tệ nhàn rỗi của các cá nhân, tổ chức dướihình thức các khoản ký quỹ hoặc tiền chuyển kiều hối trong tài khoản ngoại tệ củakháchhàngmàchưađượcsửdụng.Sốtiềnnàyđượcngânhàngchiếmdụngtrongthời

gianchờthanhtoánhoặcsửdụngcóthểđượcngânhàngđầutưngắnhạnđểkiếmlời

Hoạt động TTQT giúp cho ngân hàng tạo được uy tín trên thị trường quốc tếcũng như uy tín đối với khách hàng, từ đó ngân hàng có thể khai thác được các nguồnvốn tài trợ của các ngân hàng nước ngoài và nguồn vốn trên thị trường tài chính quốc

tế để đáp ứng nhu cầu của khách hàng Cũng từ việc tăng uy tín trên thị trường quốc tế,ngân hàng sẽ tăng cường được quan hệ đối ngoại và khả năng cạnh tranh với ngânhàng khác, đồng thời giúp cho ngân hàng vượt khỏi phạm vi quốc gia và hoà nhập vớicác ngân hàng thếgiới

Thêm vào đó, hoạt động TTQT còn tạo điều kiện hiện đại hóa công nghệ ngânhàng bởi vì để phục vụ tốt cho hoạt động này ngân hàng phải đẩy mạnh công nghệnhằm xử lý và kết nối với ngân hàng khác nhanh hơn, từ đó phục vụ khách hàng nhanhchóng và tránh trở thành lạc hậu đối với các ngân hàng khác

1.1.3 Một số phương tiện dùng trong hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân

Trang 17

phát lập, yêu cầu người bị ký phát thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khicó yêu cầu hoặc vào một thời điểm nhất định trong tương lai cho người thụ

hưởng.”

Hối phiếu là lệnh trả tiền vô điều kiện được lập bằng văn bản, do các người kýphát lập cho người bị ký phát nhằm yêu cầu người này khi nhìn thấy hối phiếu hoặcđến một ngày nhất định trong tương lai phải chi trả số tiền được ghi trên tờ hối phiếu.Hiện nay, hối phiếu là một phương tiện thanh toán được sử dụng rộng rãi trong TTQTnhất là trong lĩnh vực thanh toán ngoại thương

1.1.3.2 Kỳphiếu

Theo Khoản 3, điều 4 của Luật các công cụ chuyển nhượng Việt Nam (2006)

định nghĩa: “Hối phiếu nhận nợ là giấy tờ có giá do người phát hành lập, cam

kếtthanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời điểm xác định trong tương lai cho người thụ hưởng.”

Đối với hối phiếu như đã phân tích ở trên là công cụ đòi tiền của người bán kýphát ra dành cho người mua, còn với kỳ phiếu lại là công cụ hứa trả tiền của người kýphát dành cho người thụ hưởng Hiện nay, do những nhược điểm của Kỳ phiếu khiếnloại giấy tờ có giá này ít được sử dụng trong TTQT

1.1.3.3 Séc

Theo khoản 4, điều 4 của Luật các công cụ chuyển nhượng Việt Nam (2006):

“Séc là giấy tờ có giá do người ký phát lập, ra lệnh cho người bị kỳ phát là ngân

hànghoặc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được phép của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trích một số tiền nhất định từ tài khoản của mình để thanh toán cho người thụ hưởng.”

Về hình thức, Séc là một văn bản giấy, được chia làm hai phần: Phần cuống séc

để người phát hành lưu những điều cần thiết, phần tách rời để trao cho người thụhưởng.Séclàmộtphươngtiệnthanhtoánđượcsửdụngrộngrãitrongcácnướccóhệ

thốngngânhàngpháttriểncao.Hiệnnayséclàphươngtiệnchitrảđượcdùnghầunhư

phổbiếntrongthanhtoánnộiđịacũngnhưquốctếcủatấtcảcácnước

1.1.4 Cácphương thức thanh toán quốc tế thôngdụng

1.1.4.1 Phương thức chuyểntiền

Theo Giáo trình Thanh toán quốc tế của PGS TS Nguyễn Văn Tiến (Học viện

Ngân hàng 2010), phương thức chuyển tiền được định nghĩa: “Chuyển tiền là

phươngthức thanh toán, trong đó khách hàng (người chuyển tiền) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho một người khác (người hưởng lợi) theo một địa chỉ nhất định và trong một thời gian nhất định.”

4

Trang 18

Thang Long University Library

Trang 19

ch

Ngân hàng trả tiền (Paying bank) Ngân hàng chuyển tiền (Remitting bank)

Đây là phương thức TTQT cơ sở và đơn giản nhất Phương thức này được sửchủ yếu trong việc thanh toán các khoản tiền đặt cọc, quảng cáo, phí vận chuyển,vụ,cácbênđãcóquanhệtínnhiệmcaovớinhauhoặccáchoạtđộngphingoạithương.Trongphươngthứcnàyngườichuyểntiềnvàngườithụhưởngtiếnhànhthanh toán trực tiếpvới nhau Ngân hàng khi thực hiện chuyển tiền chỉ đóng vai trò trung gian thanh toán theo ủy nhiệm

để hưởng hoa hồng và không bị ràng buộc bất cứ tráchnhiệmgìđốivớingườithụhưởngvàngườichuyểntiền

Phương thức chuyển tiền được thực hiện bằng hai hình thức chủ yếu sau:

Chuyển tiền bằng thư (Mail Transfer – M/T):Là hình thức chuyển tiền, trong đó

lệnh thanh toán (Bank draft) của Ngân hàng chuyển tiền được chuyển bằng thư choNgân hàng trả tiền

Chuyển tiền bằng điện (Telegraphic Transfer – T/T):Là hình thức chuyển tiền,

trong đó lệnh thanh toán của Ngân hàng chuyển tiền được thể hiện trong nội dung mộtbức điện gửi cho Ngân hàng trả tiền bằng Telex hay mạng SWIFT

Các bên tham gia trong phương thức chuyển tiền bao gồm:

Người chuyển tiền (Remitter):Là người yêu cầu ngân hàng chuyển tiền ra nước

ngoài.NgườichuyểntiềnthườnglàngườiNK,ngườimua,ngườimắcnợ,nhàđầutư, ngườichuyển kiều hối, …

Người thụ hưởng (Beneficiary):Là người có quyền nhận số tiền được chuyển và

được người chuyển tiền chỉ định thông qua ngân hàng Người thụ hưởng thường làngười XK, chủ nợ, người nhận vốn đầu tư, người nhận kiều hối, …

Ngân hàng chuyển tiền (Remitting bank):Là ngân hàng phục vụ người chuyển

Trang 20

Chú giải:

(1) Nhà XK thực hiện việc giao hàng, đồng thời chuyển giao bộ chứng từ như:hóa đơn, vận đơn, bảo hiểm, … cho nhàNK

(2) Sau khi kiểm tra bộ chứng từ (hoặc hàng hóa), nếu quyết định trả tiền thì nhà

NK viết lệnh chuyển tiền (bằng M/T hoặc T/T) cùng với ủy nhiệm chi (nếu có TK) gửingân hàng phục vụmình

(3) Sau khi kiểm tra chứng từ và các điều kiện chuyển tiền, nếu thấy hợp lệ và

đủ khả năng thanh toán, ngân hàng thực hiện trích TK để chuyển iền và gửi giấy báo

Nợ cho nhàNK

(4) Ngân hàng chuyển tiền ra lệnh (bằng M/T hoặc T/T theo yêu cầu của ngườichuyển tiền) cho ngân hàng đại lý (ngân hàng trả tiền) để chuyển trả cho người thụhưởng

(5) Ngân hàng trả tiền ghi Có vào TK của người thụ hưởng, đồng thời gửi giấybáoCóchongườihưởnglợi

Trong mỗi phương thức thanh toán đều có những ưu và nhược điểm giúp chongười sử dụng có những lựa chọn thích hợp cho mục đích sử dụng của mình Đối vớiphương thức chuyển tiền đã cung cấp cho các đối tượng sử dụng nhiều tiện ích khácnhau Đầu tiên, đối với ngân hàng, trong phương thức chuyển tiền, ngân hàng chỉthamgia với vai trò trung gian thanh toán để hưởng phí và hoa hồng Trách nhiệm của ngân hàng trong phương thứcnày hầu như không có Do đó, đối với phương thức này,ngân hàng được lợi nhiều nhất Tiếp theo, đối với khách hàng,phương thức chuyển tiền là phương thức có thủ tục đơn giản nhất, tốc độ thực hiện giao dịch nhanh chóng, chi phí cũng thấp nhất so với cácphương thức thanh toán khác Nếu như các bên tham gia có quan hệ tín nhiệm cao hay giá trị hợp đồng không quá lớn thì phương thứcchuyển tiền sẽlàphươngthứctiệndụngvàtiếtkiệmhơnnhiềusovớicácphươngthứckhác

Nhượcđiểmlớnnhấtcủaphươngthứcchuyểntiềnlàcácđốitượngthamgiavào phươngthức này trừ ngân hàng sẽ tự tiến hành đàm phán thanh toán với nhau Do đó, việc giaohàng của bên XK và trả tiền của bên NK hoàn toàn phụ thuộc vào thiện chí của mỗi bên

Từ đó ảnh hưởng đến quyền lợi của cả hai bên Nói rõ hơn, nếu trongquá trình chuyển tiền người XK

đã giao hàng nhưng người NK chậm lập lệnh chuyển tiền gửi cho ngân hàng thì người XK sẽ nhận tiền về muộn hơn dự kiến Trongtrường hợp này, người XK chịu rủi ro trong khi ngân hàng lại không có quyền hạn để thu nợ giúp người XK Ngược lại, nếu người NKứng trước tiền hàng bằng phương thức chuyển tiền, nhưng người XK lại không giao hàng hoặc giao hàng không đúng như trong hợpđồngthìrủirolạiđượcchuyểnsangchongườiNK

6

Thang Long University Library

Trang 21

Ngân

.2 Phương thức nhờ thu

Theo Giáo trình Thanh toán quốc tế của PGS TS Nguyễn Văn Tiến (Học viện

hàng 2010), phương thức nhờ thu được định nghĩa: “Nhờ thu là phương thức

thanh toán, theo đó, bên bán (nhà xuất khẩu) sau khi giao hàng hay cung ứng dịch vụ,ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình xuất trình bộ chứng từ thông qua ngân hàng đại lý cho bên mua (nhà nhập khẩu) để được thanh toán, chấp nhận hối phiếu hay chấp nhận các điều kiện và điều khoản khác.”

So với phương thức thanh toán chuyển tiền, phương thức nhờ thu đã dung hòađược tính an toàn và rủi ro đồng thời giảm được chi phí so với phương thức tín dụngchứng từ

Các bên tham gia trong phương thức nhờ thu, bao gồm:

Người uỷ thác thu (Principal ):Là người yêu cầu ngân hàng phục vụ mình(Ngân

hàng nhờ thu) thu hộtiền

Ngân hàng nhờ thu (Remitting Bank / Sending bank ):Là ngân hàng phục vụ

người ủy thác thu, chấp nhận chuyển nhờ thu đến ngân hàng đại lý ở vị trí thuận tiệnvới Người trả tiền Trong quá trình xử lý nhờ thu, ngân hàng nhờ thu chịu trách nhiệmvới Người ủy thác thu

Ngân hàng thu hộ (Collecting bank):Là ngân hàng có nhiệm vụ thu hộ tiền trong

lệnh Nhờ thu của Ngân hàng nhờ thu Thông thường, Ngân hàng thu hộ là Ngân hàngđại lý hay chi nhánh của Ngân hàng nhờ thu nhưng có trụ sở ở nước Người trả tiền.Trong quá trình xử lý nhờ thu, Ngân hàng thu hộ chịu trách nhiệm về nhờ thu vớiNgân hàng nhờ thu Sau khi thu được tiền, Ngân hàng thu hộ phải chuyển trả choNgânhàngnhờthutoànbộsốtiềnthuđược

Người trả tiền (Drawee ):Là người mà Nhờ thu được xuất trình để thanh toán

hay chấp nhận thanh toán

Ngân hàng xuất trình (Presenting bank):Là Ngân hàng sẽ trao chứng từ cho

người trả tiền khi Nhờ thu được thực hiện

Phương thức nhờ thu được chia thành hai loại: Nhờ thu phiếu trơn và Nhờ thukèm chứng từ Mỗi loại nhờ thu đều có những đặc điểm và quy trình nghiệp vụ khácnhau nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu sử dụng của các bên tham gia

-Nhờ thu phiếu trơn (Clean collection)

Theo Giáo trình Thanh toán quốc tế của PGS TS Nguyễn Văn Tiến (Học viện

Ngân hàng 2010): “Nhờ thu phiếu trơn là phương thức thanh toán, trong đó chứng

từnhờ thu chỉ bao gồm chứng từ tài chính, còn các chứng từ thương mại được gửi trực tiếp cho người nhập khẩu không thông qua ngân hàng.”

7

Trang 22

Ngân hàng nhờ thu

(6)

Ngân hàng thu hộ(Collecting bank)

(Drawee)

Sơ đồ 1.2 Quy trình nhờ thu trơn

(Nguồn: Giáo trình Thanh toán quốc tế, PGS TS Nguyễn Văn Tiến, 2010)

(6) Nhà NK trả tiền ngay hoặc chấp nhận trảtiền

(7) Ngân hàng thu hộ chuyền tiền nhờ thu, hoặc hối phiếu đã đƣợc chấp nhận thanhtoán cho ngân hàng nhờthu

(8) Ngân hàng nhờ thu chuyển tiền hoặc hối phiếu đã đƣợc chấp nhận thanh toán cho nhà XK Kết thúc quy trình nhờ thutrơn

- Nhờ thu kèm chứng từ (Documentarycollection)

Theo Giáo trình Thanh toán quốc tế của PGS TS Nguyễn Văn Tiến (Học viện

Ngân hàng 2010): “Nhờ thu kèm chứng từ là phương thức thanh toán, trong đó

chứngtừ gửi đi nhờ thu gồm:

- Hoặc chứng từ thương mại cùng chứng từ tài chính;hoặc

- Chỉ chứng từ thương mại (Không có chứng từ tàichính),

8

Thang Long University Library

Trang 23

Ngân hàng thu hộ(Collecting bank)

(7)(6)(5)(1)

Người trả tiền

Ngân hàng thu hộ chỉ trao hộ chứng từ cho Người trả tiền khi người này đã trảchấp nhận thanh toán hoặc thực hiện các điều kiện khác quy định trong Lệnh nhờ

Sơ đồ 1.3 Quy trình nhờ thu kèm chứng từ

(Nguồn: Giáo trình Thanh toán quốc tế, PGS TS Nguyễn Văn Tiến, 2010)

Chú giải:

(1) Ký kết hợp đồng mua bán, trong đó điều khoản thanh toán quy định áp dụng phươngthức“Nhờthukèmchứngtừ”

(2) Nhà XK gửi hàng hóa cho nhàNK

(3) Nhà XK lập Đơn yêu cầu nhờ thu gửi cùng bộ chứng từ (bao gồm chứng từ thươngmạicùngchứngtừtàichínhnếucó)tớiNHnhờthu

(4) Ngân hàng nhờ thu lập lệnh nhờ thu và gửi cùng bộ chứng từ tới ngân hàng thu hộ

(5) Ngân hàng thu hộ thông báo Lệnh nhờ thu và xuất trình bộ chứng từ cho nhà NK

(6) Nhà NK chấp hành Lệnh nhờ thu bằng cách: thanh toán ngay bằng hối phiếu trảngay, séc hoặc kỳ phiếu; hoặc chấp nhận thanhtoán

9

Trang 24

ngân hàng không quá cao Đối với nhà NK: Trong phương thức này, nhà NK đượckiểm tra bộ chứng từ trước khi thanh toán Đối với một số điều kiện thanh toán nhưđiều kiện D/A hay D/A at X days sight, nhà NK được sử dụng hay bán hàng hóa màchưa cần thanh toán vội Khoản tín dụng mà nhà NK chiếm dụng được có thể được sửdụng vào các mục đích khác nhau nhằm sinh lời cho nhà NK Còn đối với ngân hàngtham gia vào phương thức thanh toán nhờ thu,cũng giống như tất cả phương thứcthanh toán khác, ngân hàng sẽ có thu nhập từ phí nhờ thu, hoạt động mua bán ngoại tệvàcácgiaodịchnhưbảolãnh.Đồngthời,thôngquaphươngthứcnày,ngânhàngcũng mở rộngđược tín dụng tài trợ thương mại và tăng cường được mối quan hệ với các ngânhàngkhác.

Mặt khác, phương thức nhờ thu vẫn tồn tại những hạn chế nhất định đối với từngcác bên tham gia Cụ thể, đối với nhà XK, trong phương pháp nhờ thu phiếu trơn sẽgây bất lợi cho nhà XK khi hàng hóa đã được trong khi tiền hàng chưa được thanhtoán Hay trong một số trường hợp khi ngân hàng thu hộ có quan hệ với nhà NK khiếnngân hàng đặt mối quan hệ với nhà NK lên trên trách nhiệm và nghĩa vụ trong hoạtđộng nhờ thu khiến tranh chấp xảy ra, nhà XK gặp nhiều khó khăn trong khiếu nại.Ngoài ra mọi hậu quả phát sinh khi ngân hàng thu hộ thực hiện sai Lệnh nhờ thu,ngườiXKđềuphảichịu.Mọichiphílưukho,bảovệhànghóatrongthờigiannhàNK chưa tớihoặc không tới lấy hàng đều do nhà XK chi trả, do đó, nhà XK còn mất thêm khoản chiphí không nhỏ cho hoạt động này Đối với nhà NK, do việc giao nhận hàng thực hiệntrên cơ sở bộ chứng từ được nhà XK gửi đến nên không tránh trường hợp chứng từ giả,nhà NK không thể kiểm tra được chất lượng hàng hóa hay sự tồn tại của hàng hóa màvẫn phải thanh toán Ngoài ra, khi đã ký chấp nhận thanh toán cho hối phiếu mà đến ngàythanh toán nhà NK chưa kịp thanh toán sẽ bị kiện ra tòa và làm tổn hại tới danh tiếng củanhàNK

1.1.4.3 Phương thức tín dụng chứngtừ

Tại điều 2, UCP 600, Tín dụng chứng từ được định nghĩa như sau:“Tín

dụngchứng từ là một thỏa thuận bất kỳ, cho dù được gọi tên hoặc mô tả như thế nào, thể hiện một cam kết chắc chắn và không hủy ngang của ngân hàng phát hành về việc thanh toán khi xuất trình phù hợp.”

Các bên tham gia trong phương thức tín dụng chứng từ, bao gồm:

Người yêu cầu mở L/C (Applicant for L/C):Là người yêu cầu Ngân hàng phục vụ

mình mở L/C và có trách nhiệm pháp lý về việc NH phát hành trả tiền cho người thụhưởng Trong TTQT, Người yêu cầu mở L/C thường là người NK

10

Thang Long University Library

Trang 25

gười thụ hưởng L/C (Beneficiary of L/C):Là người được hưởng số tiền thanh hay

sở hữu hối phiếu đã chấp nhận thanh toán theo L/C Tùy từng hoàn cảnh cụmàNgườithụhưởngcóthểlàngườibán,ngườiXK,ngườikýphátratờhốiphiếu,

người thắng thầu …

Ngân hàng phát hành (issuing bank):Là Ngân hàng thực hiện phát hành L/C theo

đơn của Người yêu cầu mở L/C NHPH thường được hai bên mua bán thỏa thuậntrước

Ngân hàng thông báo (Advising bank):Là Ngân hàng thực hiện thông báo L/C cho

người thụ hưởng theo yêu cầu của NHPH NHTB thường là đại lý của NHPH ở nướcngười thụ hưởng

Ngân hàng xác nhận (Confirming bank):Là Ngân hàng bổ sung sự xác nhận của

mình vào L/C theo yêu cầu hoặc theo sự ủy quyền của NHPH

Ngân hàng được chỉ định (Nominated bank):Là NH mà tại đó L/C có giá trị thanh

toán hoặc chiết khấu Trách nhiệm kiểm tra chứng từ của NHđCĐ giống NHPH

Quy trình nghiệp vụ của phương thức tín dụng chứng từ được thể hiện tại sơ đồdưới đây:

Sơ đồ 1.4 Quy trình nghiệp vụ tín dụng chứng từ

(Nguồn: Giáo trình Thanh toán quốc tế, GS NGƯT Đinh Xuân Trình, 2010)

Trang 26

(3) Khi nhận được L/C từ NHPH, NHTB tiến hành kiểm tra, thông báo và chuyển bản gốc L/C cho ngườiXK.

(4) Người XK kiểm tra L/C, nếu đáp ứng được các điều kiện trong L/C thì tiến

hành giao hàng, nếu không thì đề nghị sửa đổi, bổ sung L/C cho phùhợp

(5) Sau khi giao hàng, người XK lập bộ chứng từ thanh toán theo yêu cầu của L/C

để xuất trình (thông qua NHTB hoặc một NH khác) đòi tiềnNHPH

(6) NHPH sau khi kiểm tra bộ chứng từ và thông báo kết quả kiểm tra chứng từ chongười yêu cầu mởL/C

L/C có thể hủy ngang (Revocable L/C):Là L/C mà người yêu cầu mở L/C có

quyền đề nghị NHPH sửa đổi, hoặc hủy bỏ bất cứ lúc nào mà không cần có sự chấpthuận hay thông báo trước cho người thụ hưởng Vì tình trạng thanh toán không ổnđịnh, đặc biệt ảnh hưởng lớn đến lợi ích của người XK, do đó hiện nay từ UCP 600,loại L/C này không được sử dụng nữa

L/C không thể hủy ngang (Irrevocable L/C):Là loại L/C mà Người yêu cầu mở

L/C không thể đơn phương hủy ngang, sửa đổi hay bổ sung trong khi L/C còn thời hạnhiệu lực mà không có sự đồng thuận của cả các bên là người yêu cầu mở L/C - ngườithụ hưởng và NHXN Loại L/C này ra đời nhằm bảo đảm quyền lợi của cả hai bên và

là văn bản trả tiền chắc chắn nên hiện nay được sử dụng khá rộng rãi trong quan hệthương mại quốc tế

L/C không hủy ngang có xác nhận (Confirmed Irrevocable L/C):Đây là L/C

không thể huỷ ngang nhưng ngoài cam kết thanh toán của NHPH, Người thụ hưởngcòn có thêm sự đảm bảo thanh toán từ phía NHXN Người thụ hưởng sẽ được NHXNthanh toán miễn truy đòi nếu xuất trình bộ chứng từ đúng theo yêu cầu trên L/C kể cảtrong trường hợp NHPH không thanh toán hoặc không có khả năng thanh toán Do cóhai Ngân hàng đứng ra cam kết trả tiền nên loại L/C này đảm bảo nhất cho người XK

Trang 27

một

nói là có thể chuyển nhượng nhưng loại L/C này chỉ có thể chuyển nhượng đượclần duy nhất và chi phí chuyển nhượng thường do người hưởng lợi ban đầu chịu

L/C giáp lưng (Back to Back L/C):Đây là loại L/C do người NK mở cho mình

hưởng, nhà XK căn cứ vào nội dung L/C và dùng chính L/C này để thế chấp mở mộtL/C khác cho người hưởng lợi khác với nội dung gần giống L/C ban đầu

L/C tuần hoàn (Revolving L/C):Là L/C không thể hủy ngang mà sau khi đã sử

dụng hết giá trị của nó hoặc đã hết thời hạn hiệu lực thì nó tự động có giá trị như cũ vàtiếp tục được sử dụng một cách tuần hoàn trong một thời hạn nhất định cho đến khitổng giả trị hợp đồng được thực hiện Đây là loại L/C tạo điều kiện tốt nhất cho nhà

NK mua được hàng hóa trong suốt thời gian dài và không cần mở nhiều lần L/C chocùng một mặt hàng L/C tuần hoàn thường được dùng trong những trường hợp: Đốivới các mặt hàng thường xuyên, định kỳ, số lượng lớn, giao nhiều lần trong một thờigian nhất định hoặc các bên mua bán quen thuộc và đáng tin cậy

L/C điều khoản đỏ (Red Clause L/C):Là L/C mà NHPH cho phép NHTB ứng

trước cho người thụ hưởng để mua hàng hóa, nguyên liệu phục vụ sản xuất hàng hóatheo L/C đã mở L/C điều khoản đỏ được sử dụng đối với các mặt hàng nông sản, lâm,thổ sản có thời vụ như cà phê, gạo, lúc , hạt điều, … và một số mặt hàng khác Ưuđiểm khi sử dụng L/C điều khoản đỏ với bên người XK là nhận một số tiền trước khigiao hàng tùy theo cam kết và thỏa thuận trước để chuẩn bị hàng xuất, giảm được khókhăn về tài chính và có thị trường xuất ổn định Đối với bên người NK, tuy phải mởL/C tương đối sớm trước khi giao hàng và chịu chi phí cũng như rủi ro do đã ứngtrước tiền hàng nhưng họ được nhận hàng với giá thành rẻ hơn và có nguồn hàng ổnđịnh

Từ những hạn chế của hai phương thức thanh toán được nêu ở trên là phươngthức chuyển tiền và phương thức nhờ thu, phương thức tín dụng chứng đã khắc phục

và có được những ưu điểm như sau: Đối với người XK thì đây là phương thức thanhtoán mà rủi ro của người XK là ít nhất Người XK sẽ được một bên thứ ba (NHPH)không phải là người NK đứng ra đảm bảo thanh toán chắc chắn nếu người XK xuấttrình đầy đủ bộ chứng từ theo yêu cầu của L/C đưa ra Nếu trường hợp, người NKkhông thanh toán cho lô hàng hóa này thì người XK vẫn còn nguyên hàng hóa thuộcsởhữucủamình.Thêmvàođó,ngườiXKcũngcóthểdùngL/Cnhưmộtphươngthức tài trợ khidùng bộ chứng từ hàng hóa vào nghiệp vụ chiết khấu hoặc chuyển nhượng Người NKtrong phương thức này được NHPH đảm bảo việc trả tiền chỉ diễn ra khi NHPH có đượcđầy đủ bộ chứng từ phù hợp theo yêu cầu của L/C từ người XK.Thêm vào đó, người NK có thểkiểm soát phần nào thời gian giao hàng, số lượng và chủngloạihànghóađượcgiaođếnthôngquacácchứngtừđượcgửitớiNHPH.Đốivớingân

13

Trang 28

hàng tham gia trong phương thức thanh toán này, có thể nói ưu điểm đầu tiên củaphươngthứcthanhtoántíndụngchứngtừcũngnhưtấtcảcácphươngthứcthanhtoán khác, ngânhàng đều được hưởng các khoản phí phát sinh Ngoài ra, ngân hàng cũngchiếmdụngđượctừngườiNKkhoảntiềnkýquỹđểmởL/Ckhálớn.Cùngvớinghiệp vụ thanhtoán theo L/C, ngân hàng còn thực hiện thêm một số nghiệp vụ liên quan như cho vay xuấtkhẩu, bảo lãnh, mua bán ngoại tệ, … Ngoài những lợi ích về kinh tế cho ngân hàng, thôngqua phương thức này, ngân hàng còn mở rộng được quan hệ vàmạnglướingânhàngđạilýcũngnhưkhẳngđịnhđượcuytíncủangânhàngmìnhtrên

thịtrườngtàichínhquốctế

Mặt dù phương thức L/C đã giúp cải thiện nguy cơ rủi ro rất tốt cho nhà XKnhưngphươngthứcnàyvẫncònkhánhiềuhạnchế.Sovớihaiphươngthứcthanhtoán trên(Phương thức chuyển tiền và Phương thức nhờ thu), phương thức L/C là phương thức yêucầu thủ tục cũng như quy trình nghiệp vụ phức tạp nhất Chỉ cần có một sai sót nhỏ trong bộchứng từ được gửi tới cho NHPH cũng có thể khiến người XK bị từ chối thanh toán Trongphương thức thanh toán này, người XK có thể gặp rủi ro khi không đáp ứng được các quyđịnh của L/C nên sẽ mất các khoản phí để sửa các lỗi của L/C cho ngân hàng, điều đó dẫn tớithiệt hại về kinh tế cho người XK và làm trì hoãn khả năng nhận tiền mặc dù hàng hóa đãđược giao Một số trường hợp cá biệt, người NK có thể câu kết với NHPH để bắt lỗi nhằm

Dophươngthứcnàyviệcthanhtoánhoàntoàndựatrênbộchứngtừ,nếungườiXKcó thiện chíkhông tốt, họ có thể giao hàng không đúng theo trên hợp đồng hoặc khônggiaohàngmàbằngcáchlàmgiảgiấytờđểlừangânhàngcũngnhưngườiNK.Khiđó, rủi ro chongười XK là rất cao vì họ đã thanh toán tiền hàng hoặc ký chấp nhận thanh toán trên tờ hốiphiếu Ngoài ra, phương thức này còngâyrủi ro cho ngân hàng tham gia bởi vì đây làphương thức mà trách nhiệm và nghĩa vụ thực hiện của ngân hàng là cao nhất ngânhàng không chỉ là trung gian thanh toán nhằm thu phí mà còn có nghĩa vụ kiểm tra bộchứng từ và bị ràng buộc trách nhiệm đối với người XK và NK Hơn nữa, đây lànghiệp vụ đòi hỏi ngân hàng cần có đội ngũ chuyên viên thành thạo và có kinh nghiệmtốt trong lĩnh vực ngoại thương bởi nó chứa đựng nhiều rủi ro ở khâu nghiệp vụ, vì thếcác chuyên viên khi thực hiện phương thức này cần tính cẩn trọng và thực thi nghiêmchỉnh quy trình thanh toán đã đề ra để tránh gây saisót

1.2 Hiệuquảhoạtđộngthanhtoánquốctếtạicácngânhàngthươngmại

1.2.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động thanh toán quốctế

Đối với tất cả các doanh nghiệp, các đơn vị sản xuất kinh doanh hoạt động trongnền kinh tế, với các cơ chế quản lý khác nhau thì có các nhiệm vụ mục tiêu hoạt độngkhác nhau Ngay trong mỗi giai đoạn phát triển của doanh nghiệp cũng có các mục

14

Thang Long University Library

Trang 29

tiêu khác

doan

nhân

nhau Nhưng có thể nói rằng trong cơ chế thị trường ở nước ta hiện nay, mọi

h nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh (doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn ) đều có mục tiêu bao trùm lâudài là tối đa hoá lợi nhuận Mặt khác, hoạt động TTQT lại là một bộ phận của hoạtđộng kinh tế nói chung Vậy thì để hiểu được hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tếthì trước tiên phải tìm hiểu xem hiệu quả kinh tế nói chung là gì Từ trước đến nay córấtnhiềutácgiảđưaracácquanđiểmkhácnhauvềhiệuquảkinhtế:

Một số quan điểm lại cho rằng hiệu quả kinh tế được xác định bởi tỷ số giữa kếtquả đạt được và chi phí bỏ ra để có được kết quả đó Điển hình cho quan điểm này là

tác giả Manfred Kuhn, theo ông :"Tính hiệu quả được xác định bằng cách lấy kết

quảtính theo đơn vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh"đây là quan điểm được nhiều

nhà kinh tế và quản trị kinh doanh áp dụng vào tính hiệu quả kinh tế của các qúa trìnhkinh tế

Hai tác giả Whohe và Doring lại đưa ra hai khái niệm về hiệu quả kinh tế Đó làhiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị hiện vật và hiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị giá trị

Theo hai ông thì hai khái niệm này hoàn toàn khác nhau."Mối quan hệ tỷ lệ giữa

sảnlượng tính theo đơn vị hiện vật (chiếc, kg ) và lượng các nhân tố đầu vào (giờ lao động, đơn vị thiết bị,nguyên vật liệu ) được gọi là tính hiệu quả có tính chất kỹ thuật hay hiện vật".Khái niệm hiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị hiện vật của hai ông chính là

năng suất lao động, máy móc thiết bị và hiệu suất tiêu hao vật tư, còn hiệu quả tínhbằng giá trị là hiệu quả của hoạt động quản trị chi phí

Từ đó có thể thấy bản chất hiệu quả kinh tế là phản ánh mặt chất lượng của cáchoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực đểđạt được các mục tiêu của doanh nghiệp

Thông qua đó hiệu quả hoạt động TTQT tại NHTM sẽ được hiểu như sau: Hiệuquả hoạt động TTQT tại NHTM là việc mở rộng số lượng dịch vụ đồng thời nâng caochất lượng TTQT để đáp ứng như cầu hằng ngày của khách hàng nhằm đạt được kếtquả kinh doanh tối đa từ hoạt động này trong ngân hàng Như vậy, hiệu quả hoạt độngTTQT được thể hiện ở 3 khía cạnh cơ bản: Về số lượng dịch vụ; Về chất lượng dịch

vụ và Về Kết quả hoạt động kinh doanh

- Về số lượng dịch vụ TTQT: các NHTM không chỉ duy trì các dịch vụ hiện có

mà còn cung cấp thêm các dịch vụ mới dựa trên nhu cầu của khách hàng và khả năngcủa ngân hàng nhằm đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ TTQT và nâng cao khả năngcạnh tranh của ngânhàng

- Về chất lượng dịch vụ: chất lượng các dịch vụ TTQT phải không ngừng đượccảithiệnđểđápứngmọiyêucầucủakháchhàngnhưsựchínhxáctrongviệcthanh

15

Trang 30

toán với đối tác, nhanh chóng, thuận tiện, tiết kiệm thời gian và chi phí, … nhằm manglại lợi ích tối đa cho khách hàng.

- Về kết quả hoạt động kinh doanh: bao gồm báo cáo kết quả hoạt động TTQT vàbáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Kết quả hoạt động TTQT gồmcó: doanh thu, lợi nhuận, số món thanh toán, giá trị thanh toán, số lượng kháchh à n g ,

… Kết quả kinh doanh càng cao so với chi phí bỏ ra chứng tỏ hiệu quả hoạt động

TTQT càng cao

Do đó, để phân tích được cả 3 khía cạnh của hiệu quả hoạt động TTQT tạiNHTM cần thông qua các tiêu chí cùng các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động này mộtcách chi tiết và cẩn thận

1.2.2 Cáctiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế của ngân

hàngthương mại

1.2.2.1 Các chỉ tiêu địnhtính

Tiêu chí quy trình thanh toán chuẩn:Quy trình thanh toán chuẩn là các quy

định về nghiệp vụ theo đó thống nhất trình tự và thủ tục thực hiện nhằm giúp ngânhàng dễ dàng kiểm soát và phòng tránh rủi ro Tiêu chí quy trình thanh toán chuẩnđược xác định thông qua tỷ lệ STP (%) theo các mức độ: Quy trình thanh toán chuẩnnhất; Quy trình thanh toán chuẩn; Quy trình thanh toán đạt mức trung bình; Quy trìnhthanh toán dưới mức trung bình Trong đó mức độ cao nhất mà các NHTM luôn cốgắng đạt được là mức độ Quy trình thanh toán chuẩn nhất

Tiêu chí đòn bẩy:Tiêu chí này bao gồm: Tăng cường và hỗ trợ nghiệp vụ kinh

doanh ngoại tệ, Tăng cường và hỗ trợ nghiệp vụ tài trợ XNK, Tăng cường và hỗ trợnghiệp vụ tín dụng, Tăng cường nguồn vốn (đặc biệt nguồn vốn ngoại tệ) Phân tíchtiêu chí đòn bẩy sẽ cho ta biết ảnh hưởng và mối liên hệ của hoạt động TTQT với cácnghiệp vụ liên quan trong NH

Tăng cường và hỗ trợ nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ:Trong quá trình thực hiện

hoạt động TTQT, KH luôn có nhu cầu thanh toán nhưng không có hoặc không đủngoại tệ trong TK ngoại tệ của mình do đó NH sẽ bán ngoại tệ của mình cho KH Nhưvậy, nhờ vào hoạt động TTQT các NH phát triển được dịch vụ kinh doanh ngoại tệ

Tăng cường và hỗ trợ nghiệp vụ tài trợ xuất nhập khẩu:Bên cạnh các khoản thu

về phí, NH còn có thể thu lãi trong các nghiệp vụ tài trợ XNK: tài trợ ngoại thươngtrên cơ sở thanh toán nhờ thu, phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, tài trợ trên

cơ sở bảo lãnh NH … Các khoản phí dịch vụ NH thu được có thể là phí chiết khấuchứng từ hàng xuất, phí bảo lãnh, các khoản hoa hồng Do vậy, khi hoạt động TTQTphát triển kéo theo nghiệp vụ tài trợ XNK của NH cũng pháttriển

16

Thang Long University Library

Trang 31

Tăng cường và hỗ trợ nghiệp vụ tín dụng:Khi NH cho vay thu mua hàng XK cho

vay trên cơ sở đảm bảo bằng bộ chứng từ XK theo L/C, NH sẽ thu lãi trênnvốnđãđầutưtíndụngnày.NếuhoạtđộngTTQTđượcthựchiệnantoànthìđồng vốn tín dụng sẽ được thu hồi cả gốc và lãi và làm tăng hiệu quả hoạt động tíndụng của NH Đồng thời việc thu hồi nợ đủ cả gốc và lãi đúng hạn còn giúp NH khôngphát sinh nợ xấu, nâng cao được uy tín NHTM

Tăng cường nguồn vốn (đặc biệt nguồn vốn ngoại tệ):Khi thực hiện TTQT, mọi

nguồn thu từ nước ngoài hoặc chi ngoại tệ để thanh toán đều được thực hiện qua hệthống NHTM thông qua TK Nostro (Tài khoản tiền gửi ngoại tệ của NHTM tại nướcngoài) Khi hoạt động TTQT càng phát triển thì doanh số giao dịch TTQT càng lớn,

NH càng có nguồn vốn ngoại tệ lớn Như vậy, hoạt động TTQT ảnh hưởng đến tốc độtăng trưởng nguồn vốn tại NH mà cụ thể là tốc độ tăng trưởng nguồn vốn ngoại tệ

Uy tín của Ngân hàng trong lĩnh vực thanh toán quốc tế:Tạo được uy tín là

mục tiêu mà bấtkỳmột NHTM nào cũng mong muốn có được Xây dựng uy tín cũnggiốngnhưxâydựngthươnghiệu,hìnhảnhNHTMtronglòngKHtrongvàngoàinước, các đối tác,đây là một quá trình lâu dài Khi uy tín NHTM đã có được, đặc biệt trong lĩnh vực TTQT

là lĩnh vực có nhiều rủi ro cho KH, NHTM sẽ cho thấy tiềm lực tài chính, chất lượng dịch

vụ cung cấp, tạo được lòng tin cho các NHTM khác trong nghiệp vụ bảo lãnh L/C …

1.2.2.2 Các chỉ tiêu địnhlượng

Nhóm chỉ tiêu tuyệt đối:các chỉ tiêu này được đưa ra nhằm lượng hóa kết quả

hoạt động TTQT của NH, thể hiện mức độ cũng như hiệu quả kinh doanh của NHtrong hoạt động này Nhóm chỉ tiêu tuyệt đối bao gồm:

a Doanh số, doanh thu, chi phí và lợi nhuận từ hoạt động thanh toán quốctế

Để đánh giá hoạt động TTQT của một ngân hàng trước hết phải nhìn vào doanh

số, doanh thu, chi phí và lợi nhuận mà hoạt động này mang lại bởi vì dù sao đi nữangân hàng cũng là một tổ chức hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận Doanh số trong TTQTlàtổnggiátrịtấtcảcácmónTTQTđượctínhtrongmộtđơnvịthờigiannhấtđịnhnhư 1 ngày, 1tháng hoặc 1 năm; Doanh số TTQT được xác định bởi tích số giữa tổng số món TTQT vàgiá trị của mỗi món TTQT đó trong một thời gian nhất định và được tính toán quy đổi theomột đơn vị tiền tệ thống nhất Doanh thu trong hoạt động TTQT lại là những khoản phíphát sinh từ hoạt động TTQT mà ngân hàng thu được tại mỗi thời kỳ nhất định Khi ngânhàng thực hiện các yêu cầu của khách hàng có liên quan đến TTQT, ngân hàng sẽ thu vềđược một mức phí nhất định đối với từng nghiệp vụ,cáckhoảnhoahồngmôigiới,chênhlệchđốivớinghiệpvụkinhdoanhngoạitệ.Khi

17

Trang 32

hoạt động TTQT tại ngân hàng phát triển có nghĩa là ngân hàng sẽ thu được nhiều phíphát sinh, tiền hoa hồng, … và từ đó mang lại doanh thu hoạt động TTQT lớn Ngoài

ra, ngân hàng còn cần phải tính được chi phí phát sinh cho hoạt động này để đưa rađược lợi nhuận thực sự ngân hàng được hưởng Lợi nhuận sẽ được tính trên hiệu sốgiữa doanh thu và chi phí hoạt động TTQT, hiệu số này dương chứng tỏ doanh thungân hàng có được không chỉ bù đắp được các khoản chi phí mà còn giúp ngân hàng

có dư lợi nhuận và ngược lại Nói cách khác, hiệu quả hoạt động TTQT tỉ lệ thuận vớidoanh thu và lợi nhuận hoạt động TTQT Doanh thu và lợi nhuận được tính trên cơ sở:+ Mức phí hiện hành

+ Số lượng khách hàng+ Số sản phẩm dịch vụ thanh toán quốc tế cung cấp cho khách hàng+ Giá trị mỗi món thanh toán quốc tế

+ Số món thanh toán quốc tế

Nhóm chỉ tiêu tương đối:các chỉ tiêu này được đưa ra nhằm xem xét tình hình

hoạt động TTQT trong tổng thể hoạt dộng dịch vụ nói riêng và hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng nói chung Nhóm chỉ tiêu tương đối gồm có:

Tỷ trọng doanh số thanh toán từng phương thức trong tổng doanh số TTQT:chỉ

tiêu này cho thấy phương thức thanh toán nào được khách hàng sử dụng nhiều nhất tạingân hàng trong một khoảng thời gian tính toán Từ đó, ngân hàng sẽ có giải pháphoàn thiện quy trình thực hiện các phương thức đang được sử dụng chủ yếu và tìm ranguyênnhântạisaocácphươngthứckhácítđượcsửdụng

Tỷ lệ lợi nhuận thanh toán quốc tế trên tổng doanh thu thanh toán quốc tế:chỉ

tiêu này cho thấy hiệu quả thu được từ hoạt động TTQT, tức là một đồng doanh thu

18

Thang Long University Library

Trang 33

ngân

T thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận TTQT Nếu tỉ lệ phần trăm dương chứng tỏ hàng có lãi trong hoạt động TTQT và tỉ lệ này qua các năm càng lớn thì càng tốt

Tỷ lệ Chi phí thanh toán quốc tế trên doanh thu thanh toán quốc tế:Chỉ tiêu này

cho thấy một đồng doanh thu TTQT thì ngân hàng phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí.Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ ngân hàng đang phải bỏ ra chi phí ít trong khi doanhthu thu về nhiều hơn

Tỷ lệ lợi nhuận thanh toán quốc tế trong tổng lợi nhuận của toàn ngân hàng:chỉ

tiêu này thể hiện mức độ đóng góp lợi nhuận từ hoạt động TTQT trong tổng lợi nhuậnkinh doanh của ngân hàng Nếu chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ hoạt động TTQT manglại lợi nhuận cho NH này lớn và đang hoạt động có hiệu quả

Tỷ lệ doanh thu thanh toán quốc tế trên tổng doanh thu dịch vụ của ngân hàng:

chỉ số này cho thấy doanh thu từ hoạt động TTQT đóng góp vào tổng doanh thu dịch

vụ của toàn ngân hàng là bao nhiêu Việc tính toán tỷ lệnàycàng cao cho biết doanhthu của hoạt động TTQT đang đóng góp vào doanh thu của toàn dịch vụ của ngânhàng là càng lớn chứng tỏ tầm quan trọng của hoạt động TTQT trong toàn bộ hoạtđộng của ngân hàng và hoạt động TTQT đang hoạt động hiệu quả Ngượclại,tỷlệnàyqua các năm càng giảm và đạt tỷ lệ thấp, chứng tỏ, hoạt động TTQT đónggóp ít vào sự phát triển của toàn bộ ngânhàng

Tỷ lệ lợi nhuận thanh toán quốc tế trên tổng số cán bộ thanh toán quốc tế:Chỉ

tiêu này xác định năng suất lao động của một cán bộ TTQT trên hiệu quả mang lại từhoạt động TTQT, tức là một cán bộ TTQT tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận chohoạt động TTQT

Tỷ lệ doanh thu thanh toán quốc tế trên tổng số cán bộ thanh toán quốc tế:Chỉ

tiêu này xác định năng suất lao động của một cán bộ TTQT trên doanh thu hoạt độngTTQT, tức là một cán bộ TTQT tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu TTQT

Tiêu chí về tỷ lệ điện chuẩn:Đây là tỉ lệ phần trăm số lần thực hiện chính xác

một điện thanh toán chuẩn trên tổng số điện thanh toán mà ngân hàng thực hiện trongmột khoản thời gian nhất định thông thường là 1 năm tài chính Với tỉ lệ điện chuẩncàng cao tức là các giao dịch TTQT đang được thực hiện nhanh chóng từ đó giúp ngânhàng và khách hàng tiết kiệm chi phí thời gian và giảm thiểu rủiro

1.2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế

tạingân hàng thươngmại

1.2.3.1 Nhân tố kháchquan

19

Trang 34

Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế là các yếu tố nằm bên ngoài nhưng chúng lại có ảnh hưởngtrực tiếp đến các hoạt động toàn nền kinh tế Các yếu tố này cũng là những nguyênnhân chính tạo ra cơ hội cũng như nguy cơ cho các hoạt động của nền kinh tế Nhìnchung chúng bao gồm từ các yếu tố sau: Tốc độ phát triển, môi trường đầu tư, mức độhội nhập, liên kết của thị trường tài chính trong nước và thị trường tài chính thế giới,

… Tình hình kinh tế, tài chính một khi có sự biến dộng sẽ tác động đến hoạt độngkinh doanh và đầu tư của các doanh nghiệp ở các quốc gia, từ đó ảnh hưởng đến cácluồng tiền tại quốc gia đó Kết quả là ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán quốc tế tạicác ngân hàng thương mại

Môi trường chính trị

Chính trị là yếu tố đầu tiên mà các nhà đầu tư, nhà quản trị các doanh nghiệpquan tâm phân tích để dự báo mức độ an toàn trong các hoạt động tại các quốc gia, cáckhu vực nơi mà doanh nghiệp đang có mối quan hệ mua bán hay đầu tư Các yếu tốnhư thể chế chính trị, sự ổn định hay biến động về chính trị tại quốc gia hay một khuvực là những tín hiệu ban đầu giúp các nhà quản trị nhận diện đâu là cơ hội hoặc đâu

là nguy cơ của doanh nghiệp để đề ra các quyết định đầu tư, sản xuất kinh doanh trêncác khu vực thị trường thuộc phạm vi quốc gia hay quốc tế Yếu tố chính trị là yếu tốrất phức tạp, tuỳ theo điều kiện cụ thể yếu tố này sẽ tác động đến sự phát triển kinh tếtrong phạm vi quốc gia hay quốc tế Ví dụ: Khi một quốc gia có sự ổn định về chính trị

sẽ tạo thuận lợi cho nền kinh tế phát triển, trên cơ sở đó các hoạt động thương mạiquốc tế sẽ phát triển, nhu cầu TTQT sẽ tăng theo Tính ổn định chính trị càng cao thìmức an toàn trong đầu tư càng lớn, các nhà đầu tư sẽ bỏ vốn vào nhiều hơn, cơ hộimởrộngthịtrườngkinhdoanhsẽtăng,hoạtđộngđầutưtừnướcngoàivàohoặcđầutưra nước ngoàiđều tăng lên khiến nhu cầu chuyển giao tiền ra nước ngoài cao hơn và tác động tích cựctới hoạt động TTQT Ngược lại, mọi rủi ro về chính trị như chiến tranh,cấmvậnsẽảnhhưởngtiêucựcđếnhoạtđộngthươngmạiquốctếvàkhảnăngTTQT

Môi trường pháp luật

Bất cứ hoạt động kinh doanh nào vượt qua biên giới quốc gia đều phải tuân thủ ítnhất hai luật pháp khác nhau, chưa kể tới hoạt động TTQT còn chịu sự chi phối của rấtnhiều quy tắc, chuẩn mực quốc tế, thông lệ quốc tế của từng nghiệp vụ phát sinh Dovậy, việc tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh hay không lành mạnh hoàn toànphụthuộc vào yếu tố pháp luật và quản lý nhà nước về kinh tế Việc ban hành hệ thống luật pháp có chất lượng là điều kiện đầu tiênđảm bảo môi trường kinh doanh bình đẳng cho các doanh nghiệp buộc các doanh nghiệp phải kinh doanh chân chính, cótráchnhiệm.Tuynhiênnếuhệthốngphápluậtkhônghoànthiệncũngsẽcóảnhhưởng

20

Thang Long University Library

Trang 35

doan

khôn

g nhỏ tới môi trường kinh doanh gây khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh

h của các doanh nghiệp Mặt khác, pháp luật còn là những quy định cho phép,

g cho phép hoặc những đòi hỏi buộc các doanh nghiệp phải tuân thủ Chỉ cầnm ộ t

sự thay đổi nhỏ trong hệ thống luật pháp sẽ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Chính sách thương mại quốc tế

Chính sách thương mại quốc tế là một bộ phận của chính sách đối ngoại quốc gia,chính sách này bao gồm những công cụ và biện pháp thích hợp mà nhà nước sử dụng

để điều chỉnh các hoạt động thương mại quốc tế của một quốc gia trong mộtthờikỳnhất định nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong nước thâm nhậphay mở rộng thị trường ra nước ngoài, khai thác triệt để lợi thế so sánh của nền kinh

tế nước đó; các chính sách này còn nhằm bảo vệ thị trường nội địa Để thực hiện mụctiêu này, chính sách thương mại quốc tế mà mỗi quốc gia thường dùng là: Công cụthuế và Công cụ phi thuếquan

Tỷ giá hối đoái

Khác với hoạt động thanh toán nội địa là sử dụng một đồng tiền quốc gia, hoạtđộng TTQT chủ yếu không sử dụng đồng tiền nội tệ (trừ trường hợp các quốc gia sửdụng đồng tiền mạnh như Mỹ, Anh, … ) mà dùng một đồng tiền ngoại tệ thứ ba đểtính toán và thanh toán Chính vì thế,tỷgiá hối đoái tác động rất lớn đến hoạt độngTTQT của một quốc gia Chẳng hạn, nếutỷgiá hối đoái giảm sẽ thúc đẩy NK và hạnchế XK bởi vì với cùng mội lượng nội tệ như trước nhưng các doanh nghiệp sẽ đổiđược nhiều ngoại tệ hơn từ đó giá cả hàng hóa nước ngoài trở nên rẻ tương đối so vớigiá cả hàng hóa trong nước, khi đó các doanh nghiệp NK hàng hóa về sẽ được hưởngmức giá rẻ hơn tương đối so với giá trị thực tế và thu được lợi nhuận cao hơn Ngượclại, nếutỷgiá hối đoái tăng sẽ thúc đẩy XK và hạn chế NK bởi vì lúc này hàng hóa nộiđịa trở nên đắt hơn tương đối so với hàng hóa nước ngoài vì thế các doanh nghiệp XKthuđượclợinhuậncaohơn

Năng lực kinh doanh của khách hàng

Đối với lĩnh vực TTQT, khách hàng chủ đạo là những doanh nghiệp kinh doanhXNK, những khách hàng có quan hệ đối tác với nước ngoài Khi những khách hàngnày có năng lực kinh doanh tốt sẽ mở rộng được hoạt động kinh doanh của chính mình,nhờ đó kim ngạch XNK của một quốc gia tăng lên và nhu cầu sử dụng hoạt độngTTQT cũng tăng lên Ngược lại, khi những khách hàng này có năng lực kinh doanhkhông tốt dẫn đến rủi ro xấu khi thực hiện giao thương buôn bán với nước ngoài nhưkhông trả được tiền hàng hoặc không đủ hàng để giao dẫn đến giảm thị phần trongnền

21

Trang 36

kinh tế và uy tín cũng bị suy giảm, khiến cho hoạt động TTQT cũng bị giảm sút Vìthế, ngân hàng luôn mong muốn thu hút được các nhà kinh doanh XNK có năng lựckinh doanh, hoạt động có hiệu quả để hạn chế rủi ro trong TTQT cho cả ngân hàng vàkhách hàng, góp phần đẩy mạnh hoạt động TTQT ngày càng mởrộng.

Hoạt động của các ngân hàng khác cùng cung cấp dịch vụ TTQT

Khi cạnh tranh giữa các ngân hàng càng trở nên gay gắt, các ngân hàng đều cungcấp những dịch vụ gần như giống nhau kể cả trong hoạt động TTQT thì việc nâng caochất lượng sản phẩm dịch vụ để thu hút khách hàng đến với ngân hàng mình là điềucần thiết Có càng nhiều ngân hàng cùng cung cấp một dịch vụ giống nhau sẽ khiến sốlượngkháchhàngsửdụngdịchvụcủangânhàngmìnhbịgiảmsútnếunhưdịchvụtại ngân hàngmình không có những điểm đột phá nhấtđịnh

1.2.3.2 Nhân tố chủquan

Quy mô nguồn vốn của ngân hàng thương mại, đặc biệt nguồn vốn ngoại tệ

Trong hoạt động TTQT, nhu cầu sử dụng ngoại tệ là rất lớn trong khi đó nguồnngoại tệ của mỗi ngân hàng lại có hạn nên nếu ngân hàng không quản lý và có phương

án sử dụng hợp lý khiến dự trữ ngoại tệ không đủ đáp ứng được tất cả nhu cầu ngoại

tệ của khách hàng Từ đó, uy tín của ngân hàng trong hoạt động TTQT bị sụt giảmkhiến lượng khách hàng không còn tin tưởng và sử dụng dịch vụ của ngân hàng kháclàm giảm hiệu quả hoạt động TTQT tại ngân hàng Không chỉ tác động tới nguồnkhách hàng sử dụng dịch vụ, việc ngân hàng có thể quản lý tốt nguồn vốn ngoại tệ củamình còn góp phần hạn chế rủi ro trước những biến động của các nhân tố khách quan

đã nêu ở trên như sự biến động của tỷ giá hối đoái, sự thay đổi chính sách của chínhphủ, … từ đó đảm bảo an toàn cho hoạt động TTQT tại ngân hàng mình

Mục tiêu phát triển của ngân hàng

Mỗi một ngân hàng đều có mục tiêu hoạt động riêng Các mục tiêu này sẽ đượcHội đồng quản trị đề ra dựa trên điểm mạnh, điểm yếu của ngân hàng tại một khoảnthời gian nhất định Các mục tiêu này sẽ làm ảnh hưởng đến mọi lĩnh vực hoạt độngcủa NHTM trong đó hoạt động TTQT không phải là ngoại lệ

Chính sách đối ngoại của ngân hàng

Chínhsáchđốingoạicủangânhànggồmnhữngđịnhhướngchungtrongviệcmở rộngquan hệ đối ngoại, quan hệ đại lý với các ngân hàng nước ngoài, phát triển hoạt độngTTQT, đưa ra quy trình nghiệp vụ TTQT, làm kim chỉ nam cho hoạt động TTQT trong

xử lý các giao dịch sao cho phù hợp pháp luật Một chính sách đối ngoại đúng sẽthuhútđượckháchhàng trongvàngoàinước sửdụngdịchvụcủa mình, tạođược

22

Trang 37

Thang Long University Library

Trang 38

Chính sách khách hàng

Khách hàng là đối tượng sử dụng dịch vụ, nếu không có khách hàng thì mọichính sách khác và sự tồn tại của ngân hàng đều không còn Do đó, chính sách kháchhàng là một trong những chính sách tác động rất lớn đến hoạt động kinh doanh ngânhàng nói chung và hoạt động TTQT nói riêng Một chính sách khách hàng linh hoạt sẽgiữ được khách hàng truyền thống Thu hút và giữ chân được càng nhiều khách hàngcàng giúp ngân hàng có thêm lợi nhuận đối với hoạt động TTQT

Mạng lưới ngân hàng đại lý

Ngân hàng đại lý của một ngân hàng nhằm giải quyết công việc ngay tại mộtnước, địa phương trong khi ngân hàng chưa có chi nhánh tại nước, địa phương đó.Mạng lưới ngân hàng đại lý rộng khắp trên thế giới giúp cho việc giao dịch và thanhtoán ra nước ngoài được thực hiện nhanh chóng, đúng địa chỉ, giảm bớt chi phí vàgiảm thiểu rủi ro Ngược lại, thông qua ngân hàng đại lý, ngân hàng lại có điều kiệnthực hiện các dịch vụ uỷ thác của ngân hàng đại lý để mở rộng hoạt động TTQT

Đội ngũ chuyên viên

Luật pháp mỗi nước khác nhau nên trong thương mại đã có những quy địnhthống nhất, những thông lệ quốc tế mà các bên tham gia, kể cả ngân hàng đều phảituân thủ Cán bộ ngân hàng làm công tác TTQT phải nắm rõ các phương tiện vàphương thức TTQT, bởi vì các phương tiện và phương thức này quy định rất chặt chẽnội dung từng câu chữ, chi li và có hiệu lực quốc tế Muốn thực hiện được công việctrôi chảy, tránh hiểu lầm và gây thiệt hại đáng tiếc cho ngân hàng, đòi hỏi cán bộTTQT phải có chuyên môn cao Hơn nữa, chứng từ giao dịch trong TTQT đều sử dụngngoại ngữ nên đòi hỏi cán bộ nghiệp vụ một trình độ ngoại ngữ nhấtđịnh

Nền tảng công nghệ thông tin

Tiêu chí hoạt động TTQT là phải nhanh chóng, kịp thời và chính xác Do đó, cáccông nghệ tiên tiến của ngành ngân hàng đều được ứng dụng nhằm thực hiện tốt hơntiêu chí trên, tức là giúp ngân hàng xử lý giao dịch nhanh chóng, an toàn và hiệu quả

Có thể thấy, ngân hàng hiện nay đều có mức đầu tư đáng kể vào công nghệ thông tin,viễn thông và xử lý dữ liệu

23

Trang 39

Uy tín của ngân hàng

Một ngân hàng có uy tín lớn là ngân hàng có các hoạt động đa dạng và phongphúcảvềquymôlẫnchấtlượng,điềunàysẽthuhútmộtsốlượnglớnkháchhàngđến với ngânhàng Không những thế, một ngân hàng có uy tín sẽ dễ dàng mở rộng đượcthịtrườngtrongnướcvàquốctế.Đăcbiệtkhingânhàngcóuytíntrêntrườngquốctế, sẽ rất thuậnlợi khi thực hiện các nghiệp vụ mang tính bảo lãnh thanh toán cho khách hàng trongnước và nghiệp vụ TTQT, đồng thời các ngân hàng và đối tác nước ngoàisẽtintưởnglựachọnngânhàngđểgiaodịch

Kết luận chương 1

Thông qua Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tếcủa ngân hàng thương mại, chúng ta đã hình dung được những khái niệm cơ bản vềhoạt động TTQT tại NHTM, các phương tiện và thức thanh toán chủ đạo đang đượcNHTM sử dụng hiện nay cũng như hiệu quả của hoạt động này Trong đó, phươngthức chuyển tiền là phương thức đơn giản nhưng chứa đựng nhiều rủi ro nhất thì cácphương thức sau như nhờ thu hay L/C đã dần cải thiện được những rủi ro này Ngoài

ra, chương 1 cũng cung cấp các tiêu chí giúp đánh giá hiệu quả hoạt động TTQT vànhững yếu tố có thể ảnh hưởng đến hoạt động này Với những cơ sở lý luận trongchương 1 đã cho thất vai trò quan trọng của hoạt động TTQT trong hoạt động chungcủa toàn bộ nền kinh tế nhất là đối với NHTM cũng như thấy được sự cần thiết củaviệc đánh giá hiệu quả hoạt động này Những cơ sở lý luận trên là tiền đề để hoànthiệncácchươngsaucủakhóaluậnnày

24

Thang Long University Library

Trang 40

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI TẠI HỘI SỞ CHÍNH GIAI ĐOẠN 2013-2015

2.1 KháiquátvềNgânhàngThươngmạiCổphầnQuânđội–MBBank

2.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội –MBBank

Tên ngân hàng: Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội (Ngân hàng Quân đội) Tên giao dịch tiếng anh: Millitary Commercial Joint Stock Bank (MBbank)Trụ sở chính: Số 21, Cát Linh, Phường Cát Linh, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Điện thoại: 84-(4)62661088 Fax: 84-(4) 62661088

- Kinh doanh ngân hàng theo các quy định của Thống đốc NHNN ViệtNam;

- Cung ứng sản phẩm phái sinh theo quy định của Phápluật;

- Đại lý bảo hiểm và các dịch vụ liên quan khác theo quy định của phápluật;

- Kinh doanh trái phiếu và các giấy tờ có giá khác theo quy định của phápluật;

- Mua bán, gia công, chế tácvàng;

- Đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện, ngân hàng chỉ kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định của phápluật

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MBbank) được thành lập năm 1994với mục tiêu ban đầu là đáp ứng nhu cầu dịch vụ tài chính cho các Doanh nghiệp Quânđội Với số vốn điều lệ khi thành lập chỉ có 20tỷđồng, sau nhiều lần tăng vốn hiện nayvốn điều lệ của MB là 16.000 tỷ đồng, MB có mạng lưới bao phủ rộng khắp cả nướcvới Hội sở chính tại Thành phố Hà Nội, 02 Chi nhánh nước ngoài tại Lào vàCampuchia, 81 Chi nhánh trong nước, 169 Phòng giao dịch, 01 Văn phòng đại diệntại

25

Ngày đăng: 30/11/2016, 17:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Văn Vỵ và Phan Thanh Đức, 2012, “Quản lý quy trình nghiệp vụ - Một cách tiếp cận triển khai phần mềm trên nền Web”, Kỷ yếu hội thảo khoa học Đại học Hải phòng.A Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý quy trình nghiệp vụ - Một cách tiếp cận triển khai phần mềm trên nền Web
1. Đinh Xuân Trình, 2010, Giáo trình Thanh toán quốc tế, Hà Nội: Nhà xuất bản Lao động – Xã hội Khác
2. Mai Văn Bạn, 2013, Giáo trình Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, Hà Nội: Nhà xuất bản Thống kê Khác
3. Nguyễn Văn Tiến , 2010, Giáo trình thanh toán quốc tế và Tài trợ ngoại thương, Hà Nội: Nhà xuất bản Thống kê Khác
4. Nguyễn Văn Tiến, 2006, Cẩm nang thị trường ngoại hối và các giao dịch kinh doanh ngoại hối, Hà Nội: Nhà xuất bản Thống kê Khác
5. Nguyễn Văn Tiến, 2007, Cẩm nang thanh toán quốc tế bằng L/C, Hà Nội: Nhà xuất bản Thống kê Khác
6. Phan Thị Thu Hà, 2013, Giáo trình Ngân hàng thương mại, Hà Nội: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân.B. Tài liệu từ ngân hàng Khác
1. Báo cáo Đại hội cổ đông của Ngân hàng TMCP Quân đội các năm 2014, 2015, 2016 Khác
2. Báo cáo kết quả kinh doanh của Khối Vận hành – Ngân hàng TMCP Quân đội các năm 2013, 2014, 2015 Khác
3. Báo cáo thường niên của Ngân hàng TMCP Quân đội các năm 2013, 2014, 2015 Khác
4. Các hướng dẫn, quy định về hoạt động Chuyển tiền, Tín dụng chứng từ, Nhờ thu của Trung tâm Dịch vụ Thanh toán – Khối Vận hành, Ngân hàng TMCP Quân đội năm 2013, 2014, 2015 Khác
5. Tham luận Đại hội Đảng bộ năm 2015 của Ngân hàng TMCP Quân độiC. Tài liệu từ báo, tạp chí Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Quy trình nghiệp vụ chuyển tiền - Nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại cổ phần quân đội tại hội sở chính
Sơ đồ 1.1. Quy trình nghiệp vụ chuyển tiền (Trang 19)
Sơ đồ 1.2. Quy trình nhờ thu trơn - Nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại cổ phần quân đội tại hội sở chính
Sơ đồ 1.2. Quy trình nhờ thu trơn (Trang 22)
Sơ đồ 1.3. Quy trình nhờ thu kèm chứng từ - Nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại cổ phần quân đội tại hội sở chính
Sơ đồ 1.3. Quy trình nhờ thu kèm chứng từ (Trang 23)
Sơ đồ 1.4. Quy trình nghiệp vụ tín dụng chứng từ - Nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại cổ phần quân đội tại hội sở chính
Sơ đồ 1.4. Quy trình nghiệp vụ tín dụng chứng từ (Trang 25)
Bảng 2.1. Tình hình huy động vốn phân theo đối tượng tại Ngân hàng Thương - Nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại cổ phần quân đội tại hội sở chính
Bảng 2.1. Tình hình huy động vốn phân theo đối tượng tại Ngân hàng Thương (Trang 48)
Sơ đồ 2.3. Quy trình chuyển tiền quốc tế chiều đi tại Ngân hàng TMCP Quân đội - Nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại cổ phần quân đội tại hội sở chính
Sơ đồ 2.3. Quy trình chuyển tiền quốc tế chiều đi tại Ngân hàng TMCP Quân đội (Trang 60)
Sơ đồ 2.6. Quy trình thanh toán nhờ thu nhập khẩu - Nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại cổ phần quân đội tại hội sở chính
Sơ đồ 2.6. Quy trình thanh toán nhờ thu nhập khẩu (Trang 65)
Bảng 2.6. Doanh số của hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương mại - Nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại cổ phần quân đội tại hội sở chính
Bảng 2.6. Doanh số của hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương mại (Trang 73)
Bảng 2.8. Mức phí dịch vụ trong hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân hàng - Nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại cổ phần quân đội tại hội sở chính
Bảng 2.8. Mức phí dịch vụ trong hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân hàng (Trang 79)
Bảng 2.9. Số lƣợng khách hàng của hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng - Nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại cổ phần quân đội tại hội sở chính
Bảng 2.9. Số lƣợng khách hàng của hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng (Trang 80)
Bảng 3.1. Các chỉ tiêu kế hoạch năm 2016 - Nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại cổ phần quân đội tại hội sở chính
Bảng 3.1. Các chỉ tiêu kế hoạch năm 2016 (Trang 104)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w