BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ CÔNG THƯƠNG VIỆN NGHIÊN CỨU THƯƠNG MẠI BÙI HUY SƠN VAI TRÒ CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI SONG PHƯƠNG TRONG VIỆC XÂY DỰNG QUAN HỆ ĐỐI TÁC HỢP TÁC CHIẾN LƯỢC VIỆT NAM
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ CÔNG THƯƠNG
VIỆN NGHIÊN CỨU THƯƠNG MẠI
BÙI HUY SƠN
VAI TRÒ CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI SONG PHƯƠNG TRONG VIỆC XÂY DỰNG QUAN HỆ ĐỐI TÁC HỢP TÁC CHIẾN LƯỢC
VIỆT NAM – HÀN QUỐC
Chuyên ngành : Kinh doanh Thương mại
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ
Hà Nội – 2016
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI VIỆN NGHIÊN CỨU THƯƠNG MẠI – BỘ CÔNG THƯƠNG
Người hướng dẫn khoa học:
Địa chỉ: 46 Ngô Quyền – Hà Nội
Vào hồi: ngày tháng năm 2016
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia Hà Nội
Trang 3- Thư viện Viện Nghiên cứu thương mại
Trang 5Xây dựng quan hệ đối tác hợp tác chiến lược giữa các nước là một quá trình
mà các bên tham gia đều hướng đến các lợi ích toàn cục, cốt lõi và lâu dài Từnhiều thập kỷ qua, để xây dựng quan hệ đối tác hợp tác chiến lược, việc pháthuy vai trò của Hiệp định thương mại tự do (Free Trade Agreement – FTA)luôn được các nước lựa chọn và xác định là quan trọng và cấp bách
Việt Nam và Hàn Quốc là hai quốc gia có nhiều điểm tương đồng, gắn bó,đặc biệt trong quan hệ kinh tế, thương mại Kể từ khi thiết lập quan hệ ngoạigiao năm 1992, quan hệ hợp tác song phương đã ngày càng được mở rộngtrong các lĩnh vực chính trị, ngoại giao, kinh tế, văn hóa, xã hội và giao lưunhân dân Năm 2009, hai nước đã nhất trí thiết lập quan hệ Đối tác hợp tácchiến lược
Gần như đồng thời với việc nâng cấp quan hệ đối tác hợp tác chiến lược, hainước bắt đầu nghiên cứu và đàm phán Hiệp định thương mại tự do songphương (VKFTA), tiến đến ký kết tháng 5 năm 2015 và đã thực hiện từ tháng
12 năm 2015
Trong bối cảnh đó, việc nghiên cứu “Vai trò của Hiệp định thương mại song phương trong việc xây dựng quan hệ đối tác hợp tác chiến lược Việt Nam – Hàn Quốc” là cần thiết và cấp bách, không chỉ xuất phát từ yêu cầu
thực tế, đáp ứng đòi hỏi trước mắt mà kết quả nghiên cứu còn góp phần phục
vụ mục tiêu lâu dài trong quá trình phát triển quan hệ đối tác hợp tác chiếnlược với Hàn Quốc – một trong những đối tác quan trọng nhất của Việt Namtrong khu vực
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò của Hiệp địnhthương mại tự do trong xây dựng quan hệ đối tác hợp tác chiến lược Việt Nam– Hàn Quốc, luận án đề xuất quan điểm, định hướng và giải pháp phát huy vai
Trang 6trò của Hiệp định FTA Việt Nam – Hàn Quốc trong việc xây dựng quan hệ đốitác hợp tác chiến lược giữa hai nước
Với mục tiêu tổng quát nêu trên, luận án có các nhiệm vụ chủ yếu sau (i) Hệthống hóa, xây dựng khuôn khổ lý luận về vai trò của Hiệp định FTA nhằmphát triển quan hệ đối tác hợp tác chiến lược giữa hai nước; (ii) Phân tích, đánhgiá thực trạng tiến trình xây dựng quan hệ đối tác hợp tác chiến lược và vai tròcủa Hiệp định VKFTA trong xây dựng quan hệ đối tác hợp tác chiến lược giữahai nước; và (iii) Dự báo cơ hội, thách thức và đề xuất các quan điểm, địnhhướng và các giải pháp chủ yếu để phát huy vai trò của Hiệp định VKFTAtrong xây dựng quan hệ đối tác hợp tác chiến lược giữa hai nước
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Luận án tập trung vào đối tượng nghiên cứu lànhững vấn đề lý luận và thực tiễn về vai trò của Hiệp định FTA trong xây dựngquan hệ đối tác hợp tác chiến lược và những giải pháp vĩ mô để phát huy vaitrò của Hiệp định VKFTA trong xây dựng quan hệ đối tác hợp tác chiến lượcViệt Nam – Hàn Quốc
Phạm vi nghiên cứu:
Về nội dung, Luận án tập trung vào những vấn đề chủ yếu về vai trò của
Hiệp định thương mại tự do song phương giữa Việt Nam và Hàn Quốc trongquá trình xây dựng quan hệ đối tác hợp tác chiến lược giữa Việt Nam và HànQuốc Trong đó bao gồm cả các nội dung trước, trong và sau khi ký kết nhằmphát huy vai trò của Hiệp định trong xây dựng quan hệ đối tác hợp tác chiếnlược Việt Nam – Hàn Quốc
Về không gian, nghiên cứu những vấn đề song phương giữa hai nước trong
mối quan hệ với hợp tác khu vực và hợp tác khác
Về thời gian, luận án đánh giá thực trạng quan hệ hợp tác kinh tế giữa Việt
Nam và Hàn Quốc giai đoạn từ năm 2009 đến nay, đề xuất các giải pháp pháthuy vai trò của Hiệp định thương mại tự do nhằm phát triển quan hệ đối táchợp tác chiến lược cho giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
Trang 74 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử được sử dụngtrong nghiên cứu toàn bộ nội dung của luận án
- Các phương pháp cụ thể được sử dụng như phương pháp thu thập thôngtin, tổng hợp; phân tích thống kê, so sánh; mô hình hóa tổng hợp, diễn giải
5 Đóng góp mới của luận án
- Về mặt lý luận: Luận án đã hệ thống hóa và góp phần bổ sung một số lý
luận chủ yếu về vai trò của hiệp định FTA trong xây dựng quan hệ đối tác hợptác chiến lược giữa hai nước Trong đó, dựa trên các lý thuyết về hội nhập kinh
tế quốc tế và phát triển quan hệ thương mại, luận án đã phân định rõ nội hàmcủa các khái niệm, luận giải rõ các vai trò của Hiệp định thương mại tự dotrong xây dựng quan hệ đối tác hợp tác chiến lược giữa hai nước
- Về mặt thực tiễn: Luận án phân tích, đánh giá khách quan, toàn diện về
những kết quả đã đạt được, các hạn chế và nguyên nhân trong phát triển củaquan hệ đối tác hợp tác chiến lược giữa hai nước, chỉ rõ những tác động tíchcực và tiêu cực của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc, đề xuấtmột số quan điểm, định hướng, hệ thống giải pháp nhằm phát huy vai trò củaHiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc trong xây dựng quan hệ đốitác hợp tác chiến lược Việt – Hàn bền vững giai đoạn đến năm 2020 và tầmnhìn đến năm 2030
Giá trị thực tiễn của luận án là đưa ra 5 nhóm giải pháp có tính mới và giátrị ứng dụng để giải quyết những vấn đề cấp bách và lâu dài gắn với đặc thùquan hệ song phương Việt Nam – Hàn Quốc Đồng thời, có giá trị tham khảonhằm nâng cao vai trò của hiệp định FTA trong việc phát triển quan hệ đối táchợp tác chiến lược với các đối tác khác của Việt Nam
6 Kết cấu của Luận án
Ngoài Phần mở đầu, mục lục, danh mục bảng, biểu, tổng quan các côngtrình nghiên cứu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội dungcủa Luận án được kết cấu thành 3 chương, gồm:
Trang 8Chương 1: Cơ sở lý luận về vai trò của hiệp định thương mại tự do song
phương trong phát triển quan hệ đối tác hợp tác chiến lược
Chương 2: Thực trạng tiến trình xây dựng quan hệ đối tác hợp tác chiến
lược Việt Nam – Hàn Quốc
Chương 3: Quan điểm, định hướng và giải pháp phát huy vai trò của hiệp
định thương mại tự do song phương nhằm phát triển quan hệ đối tác hợp tácchiến lược Việt Nam – Hàn Quốc
Trang 9TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
1 Các nghiên cứu về hội nhập kinh tế quốc tế và hiệp định FTA
Thời gian qua, đã có nhiều nghiên cứu về đề tài hội nhập kinh tế quốc tế, tácđộng của các Hiệp định thương mại tự do, trong đó có một số tài liệu đề cậpđến quan hệ hợp tác kinh tế với Hàn Quốc Một số công trình tiêu biểu nhưcuốn Hướng tới chiến lược tham gia các FTA của Việt Nam của TS BùiTrường Giang do Nhà xuất bản Khoa học Xã hội ấn hành năm 2010; Đề tàiKhoa học cấp Bộ, mã số 75.08.RD với chủ đề “Tác động của Hiệp định thươngmại tự do ASEAN-Hàn Quốc tới quan hệ thương mại Việt Nam – Hàn Quốc”
do các nhà khoa học Viện Nghiên cứu thương mại, Bộ Công Thương chủ trìthực hiện năm 2008; các tài liệu đánh giá tác động của Hiệp định thương mại
tự do giữa ASEAN (trong đó có Việt Nam) do Viện Nghiên cứu chính sáchkinh tế quốc tế Hàn Quốc (KIEP) và Ban thư ký ASEAN chủ trì thực hiện; Báocáo chung đánh giá tác động của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – HànQuốc do Đại học In-ha, Hàn Quốc và Viện Quản lý kinh tế trung ương (CIEM)thực hiện dưới sự chủ trì của Bộ Ngoại giao Ngoại thương Hàn Quốc và BộCông Thương Việt Nam; Đề tài khoa học với chủ đề Dự báo tác động của việc
ký kết Hiệp định thương mại tự do (FTA) Việt Nam – EU tới nền kinh tế ViệtNam do TS Nguyễn Bình Dương cùng tập thể các nhà khoa học Trường Đạihọc Ngoại thương với sự phối hợp của Viện Nghiên cứu Thương mại và một sốđơn vị khác thực hiện vào tháng 12 năm 2014; các tác giả Nguyễn Tiến Hoàng,
Lê Ngọc Kim Ngân trong tạp chí Vietnam Logistics Review, 2015 cũng đã bàn
về “Việt Nam trong xu hướng FTA thế hệ mới”; Luận án của tiến sỹ kinh tếĐoàn Thị Thanh Nhàn về Quan hệ thương mại ASEAN- Trung Quốc giai đoạn2001-2010; Luận án của tiến sỹ kinh tế Lê Quang Lân về Mối quan hệ giữa tự
do hóa thương mại và bảo hộ mậu dịch trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tếcủa Việt Nam năm 2003
2 Các nghiên cứu về quan hệ đối tác chiến lược
Liên quan đến chủ đề quan hệ đối tác hợp tác chiến lược, có thể kể đến cácnghiên cứu của tác giả Trần Việt Thái về Đối tác chiến lược: Khuôn khổ quan
Trang 10hệ đối ngoại thời đại toàn cầu hóa; tài liệu của Phạm Bình Minh về “Xây dựngquan hệ đối tác chiến lược, đối tác toàn diện: nguồn sức mạnh mềm của ViệtNam” và “Đường lối đối ngoại Đại hội XI và những phát triển quan trọng trong
tư duy đối ngoại của Đảng ta”; Luận án của Tiến sỹ Park Nowan về “Quan hệViệt Nam – Hàn Quốc”; nghiên cứu về Quan hệ Việt Nam – Hàn Quốc trongbối cảnh quốc tế mới (The Relations between Vietnam and South Korea in theNew International Context) của tác giả Ngô Xuân Bình
Liên quan đến chủ đề của Đề tài luận án cũng cần phải kể đến các bài báo,bài phát biểu, tài liệu luận điểm của các cán bộ lãnh đạo, các nhà nghiên cứutrong và ngoài nước, bài viết của Lãnh đạo các Bộ, ngành hữu quan trên các ấnphẩm kỷ niệm 15 năm và 20 năm quan hệ ngoại giao Việt Nam – Hàn Quốc
3 Các khoảng trống trong các nghiên cứu liên quan
Đến nay đã có một số công trình nghiên cứu, tài liệu đề cập đến các nộidung liên quan hoặc giải quyết từng phần riêng lẻ có liên quan đến đề tài Luận
án Nghiên cứu sinh có thể kế thừa một số kết quả nghiên cứu để giải quyết cácnội dung về hội nhập kinh tế quốc tế, về tiến trình xây dựng quan hệ đối táchợp tác chiến lược Tuy nhiên, các nguồn dữ liệu này đều chỉ đề cập đến từngnội dung riêng lẻ, không trực tiếp đề cập đến các nội dung chi tiết của Luận án
là vai trò của hiệp định FTA trong việc xây dựng quan hệ đối tác hợp tác chiếnlược, nhất là giữa hai đối tác cụ thể là Việt Nam và Hàn Quốc Bên cạnh đó, doquá trình đàm phán hiệp định FTA Việt Nam – Hàn Quốc mới được kết thúcgần đây nên có thể khẳng định chưa có báo cáo, nghiên cứu nào được thực hiệnvới nội dung trùng khớp với nội dung của Luận án
Đặc biệt, chưa có công trình nghiệp cứu nào về vai trò của hiệp địnhthương mại tự do song phương trong việc xây dựng quan hệ đối tác hợp tácchiến lược Việt Nam – Hàn Quốc dưới giác độ của chuyên ngành kinh doanhthương mại như định hướng nghiên cứu của Luận án
Đây là khoảng trống rõ nhất để luận án tập trung nghiên cứu và có đónggóp mới về lý luận và thực tiễn so với các công trình nghiên cứu trước đó
Trang 11NỘI DUNG, KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO SONG PHƯƠNG TRONG PHÁT TRIỂN QUAN HỆ ĐỐI TÁC HỢP TÁC CHIẾN LƯỢC
1.1 Phân định một số khái niệm chủ yếu
1.1.1 Khái luận về hội nhập kinh tế quốc tế
Cho đến nay, đã có nhiều tư tưởng, lý thuyết được đưa ra để phân tích, giảithích về hoạt động thương mại quốc tế Các lý thuyết cơ bản có thể được nêu ranhư chủ nghĩa trọng thương, Lý thuyết lợi thế tuyệt đối, Lý thuyết lợi thế tươngđối (lợi thế so sánh), Mô hình Hechscher-Ohlin, Thuyết chu kỳ sống sản phẩm,Thuyết bảo hộ hợp lý
Hội nhập kinh tế là quá trình gắn kết nền kinh tế và thị trường của một quốcgia với nền kinh tế thế giới và khu vực thông qua tự do hóa thương mại, đầu tư.Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế phát triển mạnh như hiện nay, Tổchức về Thương mại và phát triển Liên hợp quốc (UNCTAD), Quĩ Tiền tệquốc tế (IMF) hay Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) cũng đưa ra nhữngnhận định khác nhau về hội nhập kinh tế quốc tế Theo đó, nét chung nhất vềhội nhập kinh tế quốc tế là một quá trình thông qua các biện pháp, cơ chế khácnhau hướng tới trạng thái tự do hóa thương mại (theo nghĩa rộng) và liên kếtgiữa các nền kinh tế liên quan Trong quá trình này, tất yếu sẽ có các hình thứckhác nhau tùy theo mức độ tự do hóa và liên kết giữa các bên tham gia
1.1.2 Các hình thức hội nhập kinh tế quốc tế và Hiệp định thương mại tự
do (FTA)
Đến nay khung khái niệm về các hình thức hội nhập kinh tế quốc tế hay liênkết kinh tế mà nhà kinh tế học Béla Balassa (1928 – 1991) đưa ra trong côngtrình “Lý thuyết về hội nhập kinh tế” năm 1961 vẫn được sử dụng rộng rãitrong quá trình phân tích những vấn đề hội nhập kinh tế quốc tế với 5 hình thức
từ thấp đến cao, gồm: Thỏa thuận Thương mại ưu đãi (Preferential TradeArrangement/PTA); Khu vực Thương mại Tự do (Free Trade Area/FTA); Liên
Trang 12minh Thuế quan (Custom Union/CU); Thị trường chung (CommonMarket/CM); và Liên minh Kinh tế (Economic Union/EU)
Ngoài các hình thức hội nhập kinh tế quốc tế như đã nêu trên, nếu xét theocấp độ hội nhập kinh tế quốc tế, các nền kinh tế có thể lựa chọn giữa hội nhậpđơn phương, hội nhập song phương, hội nhập khu vực và toàn cầu Còn xéttheo mức độ hội nhập kinh tế quốc tế, các nền kinh tế có thể tham gia vào các
tổ chức kinh tế thương mại khu vực, tham gia các diễn đàn, ký kết các hiệpđịnh thương mại song phương hoặc tham gia Tổ chức thương mại thế giới.Ngay từ khi mới hình thành và trong quá trình phát triển, các Hiệp địnhFTA đã và luôn được công nhận là ngoại lệ của nguyên tắc Đối xử Tối huệquốc (MFN) và nguyên tắc Đãi ngộ quốc gia (NT) – hai nguyên tắc cốt lõi nhấtcủa hệ thống thương mại đa biên mà đại diện là Tổ chức thương mại thế giới(WTO)
Trước kia, các khái niệm cơ bản do Viner (1950) và sau đó được Shibata(1967) phát triển thêm đã được công nhận rộng rãi để định nghĩa về Khu vựcthương mại tự do (Free Trade Area – FTA) như một thỏa thuận tự nguyện tự
do hóa thương mại theo nguyên tắc có đi có lại giữa các bên tham gia thôngqua cắt giảm thuế quan, rỡ bỏ các rào cản phi thuế quan đối với hàng hóa cóxuất xứ từ các bên tham gia Trong khi đó, các bên vẫn duy trì chính sáchthương mại riêng của mình với các đối tác không tham gia FTA
Đến nay, với sự phát triển đa dạng về của hoạt động hợp tác kinh tế quốc tế,các hiệp định FTA được đàm phán, ký kết ngày càng nhiều với nội hàm mới vàsâu sắc hơn về mức độ cam kết so với trước kia, từ đó hình thành thuật ngữhiệp định FTA thế hệ mới
Với những đặc điểm nổi trội như trên, các Hiệp định FTA đã phát triểnmạnh mẽ với quy mô và mức độ chưa từng có trong lịch sử hội nhập kinh tếquốc tế Tính đến tháng 4 năm 2015, WTO đã xác nhận tổng cộng 274 Hiệpđịnh FTA/RTA đang có hiệu lực và 40 Hiệp định khác đang trong quá trìnhđàm phán
Trang 131.1.3 Đối tác hợp tác chiến lược
Hiện có nhiều cách phân loại khác nhau, nếu xét về quan hệ đối ngoại giữacác nước, có thể phân loại thành 5 cấp độ quan hệ khác nhau như sau:
Mức thấp nhất là không có quan hệ ngoại giao, thậm chí đối đầu
Mức độ thứ hai là khi hai chủ thể có quan hệ hữu nghị (là bạn) nhưng chưa
có hợp tác hoặc hợp tác ở mức độ thấp
Mức thứ ba là vừa có hữu nghị, vừa có hợp tác ở một mức độ nhất định.Đây là mức độ phổ biến nhất trong quan hệ quốc tế đương đại và cũng chỉ từmức độ này trở lên các quốc gia mới cân nhắc việc xây dựng, thiết lập quan hệđối tác
Mức thứ tư là trở thành đối tác, tức là khi hai hay nhiều quốc gia, chủ thểkhông chỉ có quan hệ hữu nghị mà còn có sự hợp tác sâu rộng, đan xen và gắn
bó sâu sắc về lợi ích trên một hay nhiều lĩnh vực Đa phần các đối tác chiếnlược đều nằm ở mức độ này
Và mức cao nhất trong quan hệ quốc tế là trở thành liên minh, tức là giữacác bên không chỉ có quan hệ hữu nghị, có sự gắn bó sâu, rộng về lợi ích màcòn có sự ràng buộc về trách nhiệm pháp lý
Nhìn từ góc độ khác, đối tác chiến lược có thể được hiểu là sự kết hợp củaquan hệ hợp tác giữa các đối tác ở cấp độ chiến lược
Các cấp độ và hình thức quan hệ quốc tế còn có thể được xem xét từ góc độkhác, bao gồm “Hợp tác” (cooporation), “Liên minh” (Alliance),“Đối tác”(Partnership), “Chiến lược” (Strategic) “Đối tác chiến lược” (StrategicPartnership)
Trên cơ sở các thuật ngữ chiến lược, hợp tác, đối tác, đối tác chiến lược,
luận án xác định một khái niệm tổng quát Đối tác Hợp tác Chiến lược là mối
quan hệ hợp tác mang tính toàn cục, then chốt và có giá trị lâu dài giữa các đối tác nhằm hỗ trợ lẫn nhau và thúc đẩy sự hợp tác sâu rộng, toàn diện trên tất cả các lĩnh vực mà hai hay nhiều bên tham gia đều có lợi Trong đó, lợi ích chính trị chiến lược, lợi ích kinh tế, an ninh quốc gia và vị thế quốc tế là những
Trang 14vấn đề cốt lõi và là động lực chính cho sự hình thành và phát triển của quan
hệ đối tác hợp tác chiến lược.
1.2 Cơ sở lý thuyết về vai trò của hiệp định thương mại tự do song phương trong xây dựng quan hệ đối tác hợp tác chiến lược
1.2.1 Hội nhập kinh tế quốc tế và tham gia các FTA
Hội nhập kinh tế quốc tế là một quá trình mà các nước thực hiện hội nhậpkinh tế quốc tế, đều sẽ tham gia các Hiệp định thương mại tự do ở mức độ vàpham vi khác nhau Việc đàm phán các Hiệp định thương mại tự do (FTA),nhất là ở phạm vi song phương và khu vực hẹp ngày càng được ưa chuộng vớinhững lý do sau
Một là, các Hiệp định thương mại tự do song phương cho phép hai nước
tham gia xử lý thỏa đáng, nhanh và cụ thể, thấu đáo những mối quan tâm củanhau
Hai là, với phạm vi hẹp, chỉ dành cam kết cho một đối tác, các nước sẽ dễ
chấp nhận những nội dung cam kết mới
Ba là, kết hợp cả hai lợi điểm ưu việt nêu trên, các Hiệp định FTA song
phương không chỉ thực sự gắn kết hai nền kinh tế sâu sắc hơn mà còn tăngcường niềm tin trong quan hệ đối ngoại, mở rộng cơ hội hợp tác trong các lĩnhvực văn hóa, xã hội, giáo dục, đào tạo, du lịch, giao lưu nhân dân
1.2.2 Quá trình phát triển quan hệ đối tác hợp tác chiến lược
Phát triển quan hệ đối tác hợp tác chiến lược với nội hàm toàn cục, thenchốt và lâu dài đã được Luận án hệ thống hóa qua một số lý thuyết về sự hìnhthành và nguyên nhân thúc đẩy các quan hệ đối tác chiến lược như: