Điều này có nghĩa là khi chúng ta tính toán dự án đầu tư ở nước ngoài từ góc độ của nhà đầu tư, chúng ta sẽ dùng thuế suất T nào cao hơn trong 2 thuế suất của nhà đầu tư và của nước ngoà
Trang 2MỤC LỤC CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT HOẠCH ĐỊNH NGÂN SÁCH VỐN ĐẦU TƯ QUỐC TẾ
L DÒNG TIỀN XÉT TỪ GÓC ĐỘ TRONG NƯỚC SO VỚI NƯỚC NGOÀI
I PHƯƠNG PHAP HIỆN GIA DIEU CHỈNH - APV
CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG HOẠCH ĐỊNH NGÂN SÁCH VỐN ĐẦU TƯ QUỐC TẾ
L THÔNG TIN TÓM TÁT
IL THONG TIN VE CHU DAU TU
I THONG TIN VE DU AN DAU TU
IV THONG SOCO BAN DE TINH APV
V THUC HIEN TINH APV
TAI LIEU THAM KHAO
Trang 3I
HOẠCH ĐỊNH NGÂN SÁCH VỐN ĐẦU TƯ QUỐC TẾ
CHU ONG 1:
LÝ THUYÉT HOẠCH ĐỊNH NGÂN SÁCH VỐN ĐẦU TU QUOC TE
DONG TIEN XÉT TỪ GÓC ĐỘ TRONG NƯỚC SO VỚI NƯỚC NGOÀI
Vốn không chuyển về nước:
Nếu vốn không chuyên về nước hay bị hạn chế chuyển về nước mà có thể sử dụng lại trong một dự án đầu tư ở nước ngoài, thì đầu tư ban đầu (I,) có thể giảm thấp đáng
kể Từ góc độ nhà đầu tư, có một dòng thu từ các nguồn vốn được sử dụng lại này
bằng chênh ‡ch giữa giá trị danh nghĩ của các nguồn vốn này và hiện gá của chúng
néu chúng được dùng với một cơ hội phí tốt nhất Dòng thu này sẽ được khấu trừ vào đầu tư ban đầu của dự án để có được đầu tư từ góc độ của nhà đầu tư ở chính quốc
Ví dụ nếu cơ hội phí là để các nguồn vốn không chuyển về nước nằm nhàn rỗi ở
nước ngoài, thì toàn bộ giá trị của nguồn vốn sử dụng lại này sẽ được khấu trừ khỏi
đâu tư ban đầu Nếu phân nửa của các nguồn vốn bị phong toả có thê trả lại cho nhà đâu tư sau khi họ đã trả thuế hay dùng hệ thống chuyển nhượng vốn nội bộ, phân nửa giá trị của nguồn vốn không chuyên về nước sẽ được trừ vào đầu tư ban đầu (,) Ảnh hưởng trên doanh số của các bộ phận khác:
Từ góc độ của giám đốc của một dự án ở nước ngoài, tổng giá trị các dòng tiền từ
hoạt động đầu tư là cách tiếp cận thích hợp Tuy nhiên các nhà máy thường được 3ây
dựng ở các nước mà trước đó công ty đã có buôn bán Nếu các công ty đa quốc gia
dự định xây dựng nhà máy ở các quốc gia mà mình trước đây đã có xuất khâu sản
phẩm sang đó thì chỉ xem xét đến dòng tiền tăng thêm của công ty đa quốc gia
Doanh số thường bị sụt giảm hoặc mất đi nêu không có dự án đầu tư Đây cũng chính
là ý do để đầu tư Vì vậy, ta phải trừ đi bất cứ nguôn thu nhập nào mà công ty đa quốc gia đáng lý có thê kếm được nếu không thực hiện dự án
Những hạn chế trœg việc chuyên tiền về nước
Trang 4Khi có hạn chế đối với việc chuyển thu nhập về nước, chỉ có những dòng tiền có thể chuyên về công ty mẹ mới được xem xét từ góc độ của công ty đa quốc gia Điều này đúng dù thu nhập có được chuyên về hay không Khi việc chuyên tiền bị hạn chế về
mặt pháp lý, thì chúng ta vẫn có thể tránh né tới một mức nào đó bằng cách dùng giá
chuyên giao, thanh toán chi phí quản lý Nếu chúng ta chỉ tính những khoản thu nhập có thể chuyên về một cách công khai và hợp pháp, ta sẽ có được một đánh giá thận trọng gá trị dự án Nếu đó là số đương, ta không cân cộng thêm gì nữa Nếu đó
là số âm, ta có thể cộng thêm thu nhập có thể chuyên về nước bằng cách lách những
quy đnh pháp lý, chúng ta tạm thời có thê gọi cách ầm nảy là thu nhập chuyền về
không hợp pháp Chính phương pháp hai bước này ưu điểm chính của cách tính APV-phương pháp hiện giá có điều chỉnh Phương pháp hai bước này cũng có thể dùng để tính thuế
Các mức thuế khác nhau
Đề đánh giá đầu tư trực tiếp nước ngoài, vẫn đề là tổng số thuế sẽ phải trả chứ không
phải chính phủ nào sẽ thu thuế, hình thức thu thuế và chi phí cho việc thu thuế Điểm chính đối với một công ty đa quốc gia có trụ sở ở Mỹ, khi thuế suất thuê thu
nhập doanh nghiệp cao hơn thuế suất ở nước ngoài, thuế suất có hiệu lực sẽ là thuế suất Mỹ nêu được khấu trừ thuế toàn phần cho số thuế đã trả ở nước ngoài Ví dụ nếu một dự án nước ngoài đặt ở Singapore, và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ở
Singapore dành cho công ty có trụ sở ở nước ngoài là 2%, trong khi thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ở Mỹ là 35%, sau khi khấu trừ số thuế đã trả ở Singapore, công ty sẽ phải chỉ đóng thuế 8⁄ ở Mỹ Tuy nhiên nếu dự án được đặt ở Canada và
chị thuế suất 43%, sẽ không được khấu trừ thuế và thuế suất có hiệu lực sẽ là 43%
Điều này có nghĩa là khi chúng ta tính toán dự án đầu tư ở nước ngoài từ góc độ của nhà đầu tư, chúng ta sẽ dùng thuế suất T nào cao hơn trong 2 thuế suất của nhà đầu
tư và của nước ngoài
Vậy thuế suất T là mức cao hơn trong hai mức thuế suất trong nước của nhà đầu tư
và mức thuế suất của nước ngoài là một cách tiếp cận thận trọng, trên thực tế thuế
thường dùng làm giảm tới một mức thấp hơn T qua việc lựa chọn giá chuyến giao
Trang 5thích hợp, trả tiền bản quyên Những kỹ thuật này cũng có thé duoc dùng để chuyển thu nhập từ nước có thuế suất cao đến các nước có thuế suất thấp và do đó
làm giảm được tổng mức thuế phải nộp Thêm vào đó có thể trì hoãn nộp thuế bằng
cách để lại phần thu nhập có thê chuyên về nước ngoài, và vì vậy nếu dòng tiền được tính như B tất cả thu nhập có thể chuyển về nước, dù thực sự có chuyên hay không,
cân phải được điều chỉnh, bởi vì số tiền thuế trả thực tế sẽ ít hơn số được tính trong
dòng tiền Có thê điều chỉnh vào chỉ phí sử dụng vốn hay tính vào như một thông số
bổ sung khi tinh A PV
Các khoản vay ưu đãi
Trong khi các chính phủ thường dành hỗ trợ tài chính đặc biệt hay các loại trợ giúp
khác cho một số dự án đầu tư trong nước, thường thì các nhà đầu tư nước ngoài cũng
được hưởng một số loại trợ giúp Những trợ giúp này thường là dưới hình thức đất thuê giá , giảm lãi suất đất thuê giá rẻ ánh hưởng không đáng kê đến đầu tư ban
đầu, nhưng khoản vay ưu đãi một vẫn đề khá phức tạp trong các tính NPV Tuy
nhên với kỹ thuật APV, ta có thể thêm một thông số đặc biệ để bao gồm tiền trợ
cấp Việc tài trợ theo thoả thuận cũng làm chi phí sử dụng vốn của dự án đầu tư nước ngoài khác với chi phí sử dụng vốn của dự án đầu tư trong nước, đây chính là điều xảy ma trong thị trường vốn phân cách
Rất nhiều các khó khăn ta gặp phải trong việc định giá các dự án đầu tư ở nước ngoài
có thể bao gồm trong phương pháp APV được trình bày dưới đây
I PHƯƠNG PHÁP HIỆN GIÁ DIEU CHINH - APV
Trang 6Ip : Vốn đầu tư ban đầu của dự án tinh bằng ngoại tỆ
AF : V6n tai dau tu vao du 4n do bi han ché chuyén về chính quốc
CF,* : Dong tién kỳ vọng có khả năng chuyên về nước bằng ngoại tệ
T : Thuế suất cao hơn trong Œ mức thế thu nhập ở nước ngoài va trong nước
n : Số năm đời sống của dự án
LS,* : lợi nhuận từ doanh số còn lại, đã trừ di phần mất di (nếu không thực
hiện dự án) tính bằng nội tệ
DA, chỉ phí khấu hao bằng nội tệ
BO : Đóng góp của dự án vào khả năng vay mượn tính bằng nội tệ
CLo Giá trị danh nghĩa của khoản vay ưu đãi tính bằng ngoại tệ
TD,* : Tiết kiệm kỳ vọng do hoãn nộp thuế, bằng cách chuyển giao nội bộ giữa các công ty con
RF,* : Thu nhập kỳ vọng chuyển về nước bất hợp pháp
Te : Suất chiết khấu cho dòng tiền, giả định tài trợ toàn bộ bằng vốn cô
phan
Tạ : Suất chết khâu cho khau hao
tb : Suất chết khâu về khoản tiết kiệm thuế trên việc khấu trừ lãi vay do
đóng góp vào khả năng vay mượn
te : Suất chiết khâu tiết kiệm do lãi suất thỏa thuận (ưu đãi)
Tả : Suất chiết khâu tiết kệm do chuyên giao nội bộ giữa các công ty con
If : Suat chét khau cho dong tién cua du an
Tg : chỉ phí sử đụng vốn vay thị trường chính quốc
Chúng ta có những chỉ tiêu cụ thể như sau:
- S2, : đầu tư của dự án, tính bằng ngoại tệ và chuyển đôi sang nội tệ theo tỷ giá
giao ngay So
- §, AFo: dau tư ban đầu của dự án đã giảm thiểu do vốn bị hạn chế chuyên về nước được tái đầu tư vào dự án, được chuyên sang nội tệ
Trang 7$:(/0;-1620-Đ cy, *
pháp trên doanh số từ dự án mới ở năm t Nó được tính bằng ngoại tỆ và chuyển
Dòng tiên kỳ vọng có thê chuyên vê nước hợp
sang nội tệ theo tỷ giá kỳ vọng St* Chúng ta trừ CFt* cho thu nhập nếu không
thực hiện dự án Nếu thu nhập bị mất đi được tính bằng nội tệ trong trường hợp
thiệ hại do công ty mẹ gánh chịu thì chúng ta không nhân thu nhập mất đi với
S(* Nếu thu nhập mất đi tính bằng ngoại tệ, ta sẽ nhan voi St* (Các khoản thu
nhập khác đã chuyên về nước thông qua giá chuyên giao nội bộ và phương tiện bat hop pháp khác được tính ở phần sau) Các dòng tiền được điều chỉnh theo thuế
suất có hiệu lực T, thường là mức cao hơn hai mức thuế suất thuế thu nhập doanh
nghiệp dành cho công ty trong nước và công ty nước ngoài Bất cứ sự khẩu trừ
nào từ mức này do kết quả việc chuyển các thu nhập hoặc vốn từ nước có thuế
suất cao sang nước có thuế suất thấp có thể được cộng them ở phân sau đó Chúng
ta giả thiết ở đây là thuế suất áp dụng cho thu nhập mất đi trên doanh số bằng với
thuế suất đánh trên thu nhập mới Nếu phan thu nhập mất đi đã chịu phần thuế suất khác, LS(* phải được xem xét một cách tách biệt với CFt* Suất chiết khấu là
chi phí sử dụng vốn cô phần có phản ánh tất cả rủi ro có hệ thống, kê cả rủi ro do
quốc gia và rủi ro do tỷ giá hoái đối
ya : Khấu hao là một chi phí được miễn thuế khi ấn định thuế thu nhập
;=l Pa
cho các đự án đặt ở nước ngoài cũng như trong nước Dòng thu của chỉ phí khâu
hao là số ti kiệm có được từ chi phí khấu hao nhân với thuế suất thế thu nhâp
doanh nghiệp đang được áp dụng Chung ta đã có DAt tính bằng nội tệ nên sẽ không nhân với St*, điều này sẽ thích hợp với mức thuế suất cao hơn để áp dụng
là thuế suất trong nước Trong trường hợp này số tiền khấu hao sẽ được trừ vảo phân thuế trong nước Nếu thuế suất cao hơn là thuế cuả nước ngoài DAt* sẽ có
thê được tính bằng ngoại tệ, và do đó phải được chuyển đôi sang nội tệ với tỷ giá
St*
Trang 8s/;2C2*
t=1 (+ ,,)'
khoản tiền chi trả lãi được khấu trừ vào thu nhập ch thuế Cho dù dự án đang
: khi nợ được dùng dé tai trợ một dự án trong nước hay nước ngoài,
xem xét có tận dụng hết khả năng vay mượn, và do đó tiết kiệm được thuế hay
không, số tiền thuế tiết kiệm được trên số tiền có thê vay nên được xem như là
dòng tiền thu vào Dòng tiền thu vào hàng năm bằng với số tiền trả lãi tiết kiệm từ việc khâu trừ tiền lãi vào thuế, lãi suất là Bi vay thị trường trong nước
- § [CL- yA x - Giá trị hiện tại của lợi ích của một khoản vay ưu đãi là chênh
thuế suất thấp và trì hoãn việc nộp thuế do đó giảm được một mức thuế suất có
hiệu lực ở một mức dưới T Dòng tiền có thể thay đổi bằng cách điều chỉnh giá
chuyển giao, chi phí quản lý trụ sở chính v.v và việc trả thuế có thể được try hoãn bằng cách tái đầu tư ở những nước có mức thế suất thấp Kỹ thuật A PV cho phép chúng ta tính các khoản tiết kiệm thuế này như một đại lượng riêng biệt Có thể tính theo 02 bước:
+ Chúng ta có thể đánh giá APV không có TD,* và xem kết quả là dương hay
Trang 9Bất kỳ các khoản thu nhập phụ thêm có thể chuyển về nước từ các kênh khác
(và có thể bất hợp pháp) đều có thể được tính vào sau khi đã tính APV từ dòng
tiền hợp pháp, nếu kết quả APV âm
+ Tiến trình hai bước này có thê áp dụng đồng thời cho cả thu nhập phụ thêm có
thế chuyển về nước và tiết kiệm thuế phụ thêm thông qua giá nội bộ và điều
phối thu nhập
Chọn lựa các suất chiết khốu thích họp: Cho đến lúc này, chúng ta chỉ mới đề cập rất
ít về suất chiết khâu Chúng ta chưa đề câp đến suất chiết khâu là chỉ phí sử dụng vốn
cô phần có phản ánh rủi ro hệ thống @) Rui ro hé thống thể hiện của một phan bu
nằm trong suất chiết khâu và chi phí sử dụng vốn cổ phần để chết khấu dòng tiền Trong một chừng mực nào đó rủi ro tăng thêm của việc kmh doanh ở nước ngoài của toán bộ MNC cũng có khả năng sẽ được giảm thiểu tương ứng với dòng tiền từ các
dự án đầu tư nước ngoài nếu dòng tiền trong nước và nước ngoài là tương quan phủ định với nhau Kết quả b giảm được rủi ro trong thu nhập của công ty Nếu có sự giảm thiểu rủi ro do có sự độc lập của các dòng tiền từ các quốc gia khác nhau nhưng việc gộp các dòng tiên nay lại với nhau không trực tiếp phân phối cho các cô đông,
thì việ đa dạng hóa đầu tư của các MNC nên được phản ánh trong suất chiết khâu
cũng như trong giá thi trường của cô phiếu Bởi vì việc gộp các dòng tiền làm giảm
thiểu rủi ro kinh doanh
Rủi ro mà nhà đầu tư nước ngoài thường phải đối phó là rủi ro về tỷ giá hối đoái và rủi ro quốc gia Những tủi ro này là một lý do, ngoài những lý do đã nêu trên là tại sao khó áp dụng kỹ thuật NPV cho các dự án đầu tư nước ngoài Chẳng hạn như cả
Trang 10hai rủi ro quốc gia và rủi ro về tỷ giá hối đoái có thể làm cấu trúc vốn tối ưu có thê
thay đổi theo thời gian Điều này sẽ khó khi tính vào chí phí sử dụng vốn bình quân trong kỹ thuật NPV Trong khi với kỹ thuật APV chúng ta sử dụng vốn cô phân Œ,)
để chiết khâu đòng tiền còn cấu trầu vốn — thường chỉ đặt thành vẫn đề do ảnh hưởng
bởi thuế - sẽ được tính ở một đại lượng riêng
Rủi ro quốc gia và rủi ro hỗi đoái, giống như rủi ro kinh doanh, có thể được đa dạng hóa bằng cách năm giử một danh mục đầu tư gồm các chứng khoán của nhiều nước bằng nhiều loại tiền khác nhau Điều này cáo nghĩa là phần bù rủi ro trong chiết
khấu, chỉ phản ánh rủi ro có hệ thống, không cần phải lớn lắm Theo mô hình định
giá tài sản vốn CAMP, ta biết rang muốn bết rủi ro có hệ thống, ca cần xác định một
hiệp phương sai cho dự án với danh mục đầu tư thị trường Rất khó có được hiệp
phương sai như thế bởi vì không có giá trị thị trường của dự án và không có đữ liệu nào trong quá khứ để dùng ngay cả khi có một giá trị thị trường Hơn nữa phân bù ủi
ro thích hợp cho phương án APV phải cho đầu tư hoàn toàn bằng von cé phan
Điều này cảng thêm phần khó khăn bởi vì bất cứ phần bù rủi ro hiện hữu nào cũng
đều có phản ảnh nợ của công ty Nhưng đây chỉ là một vẫn đề trong việc lựa chọn suất chiết khâu thích hợp Chúng ta đã từng để cập vấn đề nhìn từ góc độ cô đông, tất khó khi cô đông ở nh>ều nước khác nhau và thị trường tài chính thì phân cách Ngoài
ra còn có các vấn đề khác nữa là lạm phát và các van dé cé lien quan đến việc dùng
một loại tiền nào đó dé tinh dong tién
Lam phát và sự lựa chon chiết khấu: một van dé phat sinh trong tất cả các cách
hoạch định ngân sách vốn, dù dự án được đánh gia la trong nước hay ở nước ngoài,
đó là việc lựa chọn suất chiết khâu danh ngh hay chiế khấu thực
Như đã biết, lãi suất thực là lãi suất danh nghĩa trừ đi tỷ lệ lạm phát dự kiến Cầu tra lời là việc lựa chọn không thành vẫn đề, miễn là chúng ta nhất quán Có nghĩa là
chúng ta sẽ đạt được cùng một kết lận như nhau nếu chết khấu dòng tin danh
nghĩa bằng suất chiết khâu danh nghĩ (không điều chỉnh lạm phát) Tuy nhiên ngay
từ bây giờ, sẽ dễ có khả năng dự đoán hơn đối với dòng tiền thực bằng cách không
đưa các tỷ lệ lạm phát dự kiến vào dòng tiền và sau đó dùng các suất chết khấu thực
Trang 11đề chiết khâu dòng tiền vẻ hiện giá Một các tính khác là đưa thêm dự kiến lạm phát
vào dòng tiền và sử đụng suất chiết khâu danh nghĩa, nhưng cách này lòng vòng hơn nhieu
Một vấn dé khác có liên quan đến việc chọn lựa giữa suất chiết khẩu danh nghĩa và
suất chiết khâu thực là loại tiền để ước tính dòng tiền Chúng ta nên đùng dòng tiền tính bằng ngoại tệ và chiết khâu bằng suất chiết khâu ngoại tệ hay chuyên đôi dòng
tiền sang nội tệ và dùng suất chiết khâu nội tệ Ngoài ra, chúng ta nên dùng suất chiết
khấu danh nghĩa hay suất chiết khấu thực Câu trả lời là chúng ta dùng cách nào
không thành vấn đề ,miễn là nhất quán Nghĩa à nếu dòng tiền tính bằng ngoại tệ, ta
dùng suất chiết khâu ngoại tỆ và ngược lại Tương tự nếu ta tính dòng tiền thực bằng loại tiền nào, ta dùng suất chiết khâu thực cũng bằng bại tiền đó Mặc dù có sự
tương đương trên lý thuýêt giữa hai cách tính, khi dòng tiền tính bằng ngoại tệ được
ân định trướchay tính theo hợp đồng hay còn gọi l dòng tiền danh nghñ., chúng ta không có sự chọn lựa giữa suất chiết khâu danh nghĩa và thực tế, và giữa tỷ giá hiện
hành và tỷ giá dự kiến trong tương lai mà chỉ có môt cách duy nhất Chẳng hạn như trườøn hợp dòng tiền danh nghữ là các khoản thu nhập từ xuất khẩu với giá theo hợp
đồng và suất chiết khâu khẫu hao căn cứ trên giá gốc lịch sử Những số tiền này thì
ân định trên hợp đồng và vì thế nó nên được chuyền đổi m nội tệthe tỷ giá dự kến và chiết khâu theo suất chiết khấu danh nghĩa tính bằng nội tệ Không thê đơn giản hoá dòng tiền danh nghĩa bằng cách sử dụng dòng tiền tính bằng ngoại tệ hôm nay với tỷ giá hôm nay Chính vì lý do này mà trong số dng2 tiền của phương trình (2) chúng ta
chuyên đôi dòng tiền ngoại tệ ra nội tỆ và chết khấu với suất chiết khấu với suất
chiết khâu danh nghĩa tính bằng nội tệ Tuy nhiên như chúng ta đề cập đưới đây, suất
chiết khâu cho các thông số khác nhau trong phương trình 2) mang nhiều hình thức khác nhau
Suất chiết khẩu cho các khoản mục khác nhau Sau khi đã đề cập các phương pháp
để xử lý lạm phát với suất chiết khấu, chúng tôi xin trìh bày bản chất các suất chiết
khấu khác tính trong APV
Trang 12Te : đây sẽ là suất chiết khâu danh nghĩa cho dòng tiền danh nghĩa do doanh số bán với giá cỗ định trong tương lai Bởi vì dòng tiền được chuyển đổi sang nội tệ
theo S*, suất chiết khấu sẽ là chiết khâu danh nghĩa nội tệ Nên nhớ r, A chi phi st
dụng vốn cô phân thường, phản ảnh rủi ro có hệ thống của dự án, báo gồm các rủi ro
do tỷ giá Khi dòng tiền không phải là dòng tiền danh nghĩa, chúng ta phải đùng suất
chiết khâu thực, tỷ giá hối đoái hôm nay và dòng tiền dự kiến phát sinh đầu mỗi thời
kỳ với giá hôm nay
Ta : đo ở nhiều nước khấu hao được căn cứ trên gia llịch sử, DA; sẽ có danh
nghĩa cô định và r, vỉ vậy sẽ là suất chiết khâu anh nghĩa Bởi vì chúng ta đã có DA,
bằng nội tệ nên ta sẽ dùng suất chiết khấu nội tệ Phần bù rủi ro chỉ được tính thêm
vào vì một lý do nào đó chi phí khâu hao không được tính hết vào suất vòng đời dự
án Nêu nhà đầu tư cảm thấy rất tin tưởng là dự án sẽ đem đến dòng tiền đương, rủi
ro này sẽ thấp và vì vậy m sẽ là suất chiết khâu danh nghĩa không rủi ro ở nước chính quốc Điều này đúng ngay cà khi DA,* được tính bằng ngoại tệ với điều kiện ta
chuyên đổi sang nội tệ
Ib : Nếu sự đóng góp của dự án vào khả năng vay muon duoc tính bằng nội tệ danh nghĩa — va thường thì như vậy — chúng ta sẽ chiết khấu theo suất chiết khâu danh nghĩa trong nước Rủi ro ở đây b không thê sử dụng l chắn thuế và nếu rủi r này được coi là nhỏ ta sẽ dùng suất chiết khâu không rủi 1
Ic : Ga tn mot khoả vay ưu đãi ở nước ngoài phụ thuộc vào lãi suất đáng lẽ phải
trả nếu công ty phải đi vay bình thường và trả theo lãi suất thị trường Nếu khoản hàn tra tiên vay là số tiền tính theo tý giá danh nghĩa chúng ta nên dùng lãi suất danh nghĩa của đồng ngoại tệ, A lãi suất mà công ty đa quốc gia đáng lý phải trả
Tạ Và Tr : Các khoản tiết kiệm thuế, thu nhập thêm chuyên về nước qua giá chuyên giao noi bd, và việc trì hoản nộp thuế do tái đầu tư ở nước có mức thuế suất
thấp có thê được tính bằng gái hôm nay hoặc giá trong tương lai Néu dự đoán TD,*
và RF*, theo giá hôm nay và do đó các đại lượng là thực, chúng ta phải dùng chiết khấu thực Nếu tính theo giá có lạm phát trong tương bị, chúng ta phải dùng suất
chiết khấu danh nghĩa Nếu dự đoán bằng nội tệ, mà thường là như vậy, chúng ta
Trang 13phải dùng suất chiết khâu trong nước Bởi vì rủi ro ở trường hợp này không có khả
năng nhận diện chính xác các kỹ thuật để tiết kiệm thế và chuyên thêm thu nhập về nước, suất chiết khấu thích hợp sẽ đòi hỏi một phần bù rủi ro Một số nhà kinh tế đề
nghị nên sử dụng cùng một suất chết khâu cho các dòng tiền
Trang 14; CHƯƠNG 2: - - SỐ
ỨNG DỤNG HOẠCH ĐỊNH NGÀN SÁCH VÔN ĐẦU TU QUỐC TE
1 THONG TIN TOM TAT
1.1 Chủ đầu tr
Diachi giao dich Khu Cong Nghig> Bién Hòa 2, Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai
Hoạt động kinh doanh e SXKD thứcănchăn môi gia súc, gia cần và tôm cá
chính e SXKD heo gà, tôm giống và thương pham
e Chế biến SP từthịt và chế biến hải sản đông lạnh xuất khâu
Tổng số lao động hiện 2.0 người
Tên dự án Nhà Máy Sản Xuất Thức Án Chăn Nuôi Tại Bình Dương
Trong do:
2 THONGTIN VE CHU DAU TU
2.1 Gidi higu
e Quá trình thành lập
Công ty X Việt Nam là Doanh nghệp 100% vốn nước ngoài được thành lập theo giấy phép đầu tu so 545/GP ngiy 11/3/1993 tir chu đầu tư là công ty X CO.LID (Thái Lan) VỚI tông vốn đầu tư ban đầu 4,7 triệu USD Sau đó công ty có sự bố sung đhủ dau theo gây phep so MSA/GP ngay 2207/1296 Từ 12% én nay công ty đã có 20 lần điều chỉnh gây phép đầu tư, các gi phép điều chỉ chủ yếu là tăng von đầu tư và mở rộng ngành nghề kmh doanh, mở rộng thêm các chỉ nhảnh, nhà máy sản xuất cụ thể như sau:
- Số 545A/GPĐC ngày 15/02/1997, nội dung: mở thên các CN: Vũng tàu Cà mau, Kiên giang, Tiền gimg, An giang Tăng vốn đầu tư từ 22.013.000 USD lân 43.013.600 USD Tăng vốn pháp định từ 10.322.000 USD lên 18.322.000 USD
Trang 15- Số S45A/GPDC1 ngày 11/11/1997, nội dung thành lập thêm CN tại Thừa Thiên Huế, Lâm Đông
- Số 545A/GPĐC ngày 19/1/99, tăng vốn đầu tư lên 67.013.000 USD Tăng vốn pháp định lên 21.000.000 USD Tăng thời gan hoạ động từ 30 năm lên 50 năm
- Số 545A/GPĐC2 ngày 27/07/1908, mở CN tại TPHCM
- Số 545A/GPĐC2 ngày 29/10/1999, tăng vốn đầu tư lên 77.288.000 USD Tăng vốn
pháp định lên 24400000 USD
- SỐ 545A/GPĐC4 ngày 1201/2000, mở CN tại Bình Thuận Tăng vốn đầu tr lên
78.188.000 USD Tăng vốn pháp định lên 2470000 USD
- Số 545A/GPĐCS ngày 29/08/2000, tăng vốn đầu tư lên 90.688.000 USD Tăng vốn
pháp định lên 28450000 USD Giảm thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngài từ 5% xuống con 3%
- 86 545/GPDC6 ngay 25/12/2000 can y chny& phan vốn góp của công ty X COM PANY LIMITED trong Cing ty X Vit Nam cho X GROUP COMPANY LIMITED
- Số 545A/GPĐC?7 ngày 22/01/2001, tăng vốn đầu tư lên 95.738.000 USD Tang von
pháp định lên 30.000.000 USD Bo sung chic nang ché biến hải sản đông lạnh để xuất
khẩn
- Số 545A/GPĐC§ ngày 09/04/2001, tăng vốn đầu tư lên 107.788.000 USD Tăng vốn pháp định lên 33.000.000 USD Mở c& CN tại Bạc Liêu, Sóc Trăng, Trà Vinh
- Số 545A/GPĐC9 ngày 10/08/2001, tăng vốn đầu tư lên 116.788.000 USD Tăng vốn
pháp định lên 35.750.000 USD Bô sung chức năng chê biên thực phâm từ thịt, gia súc
- Số 545A/GPĐCI0 ngày 0905/2002, tăng vốn đầu tư lên 125.668.000 USD Tăng vốn pháp định lên 38540000 USD
- Số 545A/GPĐCII ngày 08/08/2002, tăng vốn đầu tư lên 130.168.000 USD Tăng von
pháp định lên 40.040.000 USD
- SỐ 245A/GPDCI2 ngày 01/1020 quy định ngĩa vụ nộp thuế các nhà máy, trại tôm giông cho Nhà nước đôi với Công ty
- Số 545A/GPĐC13 ngày 22/10/02, mở CN tại Vĩh Long Bén Tre
- Số 545A/GPĐCI14 ngày 2002/2003, tăng vốn đầu tư lên 131.618.000 USD Tăng vốn pháp định lên 40475.000 USD
- Số 545A/GPĐCI5 ngày 04/12/20, tăng vốn đầu tư lên 132.118.000 USD Tăng von
pháp định lên 40.775.000 USD
- Số 545A/GPĐCI16 ngày 7/3/2005, tăng vốn đầu tư lên 137.818.000 USD Tăng vốn pháp định 1én 41.775.000 USD
- Số 545A/GPĐCI17 ngày 18/7/2905 bố sung về ngành nghề kinh doanh, điều chỉnh thuế
- Số 545A/GPĐCI1§ ngày 20/1/26 bổ sung về ngành nghề kinh doanh, điều chỉn thuế
- Số 545A/GPĐCI9 ngày 95/06, tăng vốn đầu tư lên 153.518.000 USD Tăng vốn pháp định lên 46.985.000 USD
- Giấy chứng nhận đều chỉnh gấy phép đầu tư số 545A/GCNĐC20 nạy 1/9200 Vwv