1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vai trò của Hiệp định thương mại song phương trong việc xây dựng quan hệ đối tác hợp tác chiến lược Việt Nam – Hàn Quốc

228 718 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 228
Dung lượng 3,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VIỆN NGHIÊN CỨU THƯƠNG MẠIBÙI HUY SƠN VAI TRÒ CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI SONG PHƯƠNG TRONG VIỆC XÂY DỰNG QUAN HỆ ĐỐI TÁC HỢP TÁC CHIẾN LƯỢC VIỆT NAM – HÀN QUỐC LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ Hà N

Trang 1

VIỆN NGHIÊN CỨU THƯƠNG MẠI

BÙI HUY SƠN

VAI TRÒ CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI SONG PHƯƠNG TRONG VIỆC XÂY DỰNG QUAN HỆ ĐỐI TÁC HỢP TÁC CHIẾN LƯỢC

VIỆT NAM – HÀN QUỐC

LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ

Hà Nội – 2016

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ CÔNG THƯƠNG

VIỆN NGHIÊN CỨU THƯƠNG MẠI

BÙI HUY SƠN

VAI TRÒ CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI SONG PHƯƠNG TRONG VIỆC XÂY DỰNG QUAN HỆ ĐỐI TÁC HỢP TÁC CHIẾN LƯỢC

VIỆT NAM – HÀN QUỐC

Chuyên ngành: Kinh doanh Thương mại

Trang 3

1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 4

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

4 Phương pháp nghiên cứu 5

5 Đóng góp mới của luận án 6

TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 8

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO SONG PHƯƠNG TRONG XÂY DỰNG QUAN HỆ ĐỐI TÁC HỢP TÁC CHIẾN LƯỢC 13

1.1 Phân định một số khái niệm chủ yếu 13

1.1.1 Khái luận về hội nhập kinh tế quốc tế 13

1.1.2 Các hình thức hội nhập kinh tế quốc tế và hiệp định thương mại tự do (FTA) 25

1.1.3 Đối tác hợp tác chiến lược 36

1.2 Cơ sở lý luận về vai trò của hiệp định thương mại tự do song phương trong xây dựng quan hệ đối tác hợp tác chiến lược 41

1.2.1 Hội nhập kinh tế quốc tế và tham gia các FTA 41

1.2.2 Quá trình phát triển quan hệ đối tác hợp tác chiến lược 45

1.2.3 Vai trò của hiệp định FTA song phương trong xây dựng quan hệ

đối tác hợp tác chiến lược 53

1.3 Các nhân tố tác động đến phát triển quan hệ đối tác hợp tác chiến lược

60

1.3.1 Các nhân tố quốc tế 60

1.3.2 Các nhân tố nội tại ở mỗi nước 63

1.3.3 Các nhân tố đặc thù của mỗi cặp quan hệ 64

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TIẾN TRÌNH XÂY DỰNG QUAN HỆ ĐỐI TÁC HỢP TÁC CHIẾN LƯỢC VIỆT NAM- HÀN QUỐC 66

2.1 Phân tích thực trạng quá trình phát triển quan hệ đối tác hợp tác

chiến lược Việt Nam – Hàn Quốc 66

2.1.1 Khái quát về thực trạng quan hệ thương mại và đầu tư giữa hai nước

66

2.1.2 Quan hệ đối tác hợp tác chiến lược Việt Nam – Hàn Quốc 76

2.1.3 Quan hệ đối tác hợp tác chiến lược Việt Nam – Hàn Quốc hiện nay

81

2.2 Tổng quan về quá trình đàm phán, ký kết Hiệp định FTA

Việt Nam – Hàn Quốc 86

Trang 4

2.2.1 Khái quát tiến trình đàm phán Hiệp định FTA Việt Nam – Hàn Quốc

86

2.2.2 Nguyên tắc chính trong đàm phán Hiệp định VKFTA 90

2.2.3 Các nội dung chính của Hiệp định VKFTA 91

2.3 Đánh giá tổng quát về thực trạng xây dựng quan hệ đối tác hợp tác

chiến lược Việt Nam – Hàn Quốc và vai trò của hiệp định FTA 95

2.3.1 Những kết quả chính đạt được và nguyên nhân 95

3.3.2 Một số hạn chế và nguyên nhân 99

CHƯƠNG 3: QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO SONG PHƯƠNG NHẰM PHÁT TRIỂN QUAN HỆ ĐỐI TÁC HỢP TÁC CHIẾN LƯỢC VIỆT NAM – HÀN QUỐC 102

3.1 Bối cảnh và dự báo tác động 102

3.1.1 Bối cảnh tại Việt Nam 102

3.1.2 Bối cảnh quốc tế 104

3.1.3 Dự báo tác động của Hiệp định VKFTA đối với quan hệ hợp tác

Việt Nam – Hàn Quốc 107

3.2 Quan điểm và định hướng phát huy vai trò của Hiệp định thương mại

tự do trong việc xây dựng quan hệ đối tác hợp tác chiến lược

Việt Nam – Hàn Quốc 116

3.3.2 Khẩn trương rà soát, nội luật hóa cam kết, hoàn thiện hệ thống

văn bản pháp luật để thực hiện Hiệp định 124 3.3.3 Triển khai đồng bộ các giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hóa, dịch vụ và doanh nghiệp Việt Nam nhằm khai thác

cơ hội, hạn chế thách thức từ Hiệp định 125

3.3.4 Nâng cao hiệu quả toàn diện, lâu dài của Hiệp định VKFTA nhằm góp phần củng cố quan hệ đối tác hợp tác chiến lược 129

3.3.5 Thống nhất và nâng cao nhận thức và hành động, tăng cường sự

phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý Nhà nước các cấp với doanh nghiệp và Hiệp hội ngành hàng. 149

KẾT LUẬN 154

TÀI LIỆU THAM KHẢO 157

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ 166

PHỤ LỤC

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập củatôi Các tư liệu nêu trong Luận án là trung thực Nếu sai, tôi xin chịu mọitrách nhiệm

Nghiên cứu sinh

Bùi Huy Sơn

Trang 6

BẢNG CHỮ VIẾT TẮT

ASEAN Association of South

East Asian Nations

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

AKFTA ASEAN-Korea Free

Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện

CIEM Central Institute for

Economic Management

Viện Quản lý Kinh tế Trung ương

EPA Economic Partnership

Agreement

Hiệp định đối tác kinh tế

EU European Union Liên minh châu Âu

FTA Free Trade Agreement Hiệp định thương mại tự do

KIEP Korea Institute for

International Economic Policy

Viện Nghiên cứu chính sách kinh tế quốc tế Hàn Quốc

PCA Partnership and

Cooperation Agreement

Trang 7

Organisation

Trang 8

DANH MỤC BẢNG, ĐỒ THỊ

Bảng 1.1: Các hình thức hội nhập kinh tế quốc tế

Bảng 1.2: Tỷ trọng đối tác FTA trong số các đối tác chiến lược của một số

nước

Bảng 2.1: Một số dự án đầu tư lớn của Hàn Quốc tại Việt Nam (tính đến

1/2016)

Bảng 2.2: Tỷ trọng sử dụng ưu đãi từ các Hiệp định FTA của Việt Nam

Bảng 2.3: Cơ cấu mặt hàng xuất nhập khẩu song phương năm 2015

Đồ thị 1.1: Tác động của thuế nhập khẩu đối với thương mại

Đồ thị 1.2: Tác động của xuất khẩu đối với tăng trưởng và giảm nghèo

Đồ thị 1.3: Số lượng và cơ cấu các Hiệp định RTA/FTA thông báo cho WTO

xét theo cơ sở ký kết

Đồ thị 1.4: Tỷ trọng các Hiệp định nội bộ vùng (intraregional) và các Hiệp

định liên vùng (Cross-regional), đến năm 2006

Đồ thị 1.5: Số lượng các Hiệp định RTA thông báo với WTO

Đồ thị 1.6: Tỷ trọng các Hiệp định FTA song phương, Hiệp định Liên minh

thuế quan, Hiệp định từng phần, tính đến năm 2006

Đồ thị 2.1: Quan hệ thương mại song phương Việt Nam – Hàn Quốc,

Trang 9

Đồ thị 2.4: So sánh tỷ trọng nguyên liệu trong cơ cấu xuất khẩu của Trung

Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc sang Việt Nam (đơn vị: %)

Đồ thị 2.5: Quan hệ thương mại và đầu tư giữa Việt Nam – Hàn Quốc giai

đoạn 2005-2015

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu

Các Hiệp định thương mại tự do (Free Trade Agreement – FTA) từnhiều thập kỷ qua đã được các nước sử dụng nhằm tăng cường quan hệ hợptác kinh tế, thương mại, đầu tư Ngay cả khi các khuôn khổ hợp tác kinh tếkhu vực và đa phương khác liên tiếp được hình thành thì các hiệp định FTAvẫn luôn khẳng định được vị trí của mình Trên thực tế, những năm gần đây,các hiệp định FTA đang được ngày càng nhiều nước lựa chọn để làm sâu sắchơn các mối liên kết với các đối tác Việt Nam và Hàn Quốc không nằmngoài xu thế chung đó Cho đến trước khi đàm phán Hiệp định FTA với HànQuốc, Việt Nam đã ký kết và tham gia 10 hiệp định FTA, với 21 đối tác,trong đó có FTA giữa các nước ASEAN và Hàn Quốc Trong khi đó, HànQuốc đã ký kết hoặc đang đàm phán 21 Hiệp định FTA với các đối tác trênthế giới, đồng thời tiếp tục nghiên cứu khả năng đàm phán với các đối táckhác Thực hiện chính sách đàm phán các FTA, Hàn Quốc đã trở thành mộttrung tâm liên kết các ưu đãi thương mại, đầu tư trong khu vực thông qua cácFTA với các đối tác kinh tế lớn của thế giới Tuy nhiên, đến tháng 8 năm

2012, hai nước mới chính thức khởi động đàm phán hiệp định FTA songphương

Việt Nam và Hàn Quốc là hai quốc gia có nhiều điểm tương đồng, gắn

bó Kể từ khi thiết lập quan hệ ngoại giao năm 1992, quan hệ hợp tác songphương đã phát triển toàn diện và ngày càng được mở rộng trong các lĩnhvực chính trị, ngoại giao, kinh tế, văn hóa, xã hội và giao lưu nhân dân

Riêng trong lĩnh vực thương mại, đầu tư, theo thống kê sơ bộ của Tổngcục Hải quan Việt Nam, kim ngạch thương mại hai chiều Việt Nam – HànQuốc đã tăng 73 lần, từ 0,5 tỷ USD năm 1992 lên 36,5 tỷ USD năm 2015.Riêng Hàn Quốc chiếm 11,2% trong tổng kim ngạch thương mại hai chiềucủa Việt Nam và thế giới năm 2015 (sơ bộ đạt 327,7 tỷ USD) Đồng thời,

Trang 12

Hàn Quốc là thị trường xuất khẩu lớn thứ 4 và là thị trường nhập khẩu lớnthứ 2 của Việt Nam Về đầu tư, đến tháng 12 năm 2015, Hàn Quốc đang dẫnđầu về số dự án và quy mô vốn đăng ký với gần 5000 dự án và 44,9 tỷ USD.[81]

Hàn Quốc còn là một trong những đối tác quan trọng của Việt Namtrên các diễn đàn hợp tác kinh tế khu vực và quốc tế Trong khuôn khổ hợptác ASEAN, Việt Nam và các nước ASEAN khác thường xuyên duy trì đốithoại với Hàn Quốc theo nhiều cơ chế khác nhau như ASEAN-Hàn Quốc,ASEAN Cộng 3 (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc) và Đông Á (ASEANvới các nước Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Úc, Niu-Zi- Lân và Ấn Độ)

Trên cơ sở quan hệ hợp tác ngày càng phát triển sâu rộng và mongmuốn tăng cường hơn nữa quan hệ giữa hai bên, nhân chuyến thăm Việt Namvào tháng 10 năm 2009 của Tổng thống Hàn Quốc Lee Myung-Park, hainước đã nhất trí nâng cấp quan hệ giữa Việt Nam và Hàn Quốc lên thànhquan hệ “Đối tác hợp tác chiến lược” vì hòa bình, ổn định và phát triển [7]

Cụ thể hóa định hướng chỉ đạo nêu trên, ngày 06 tháng 8 năm 2012, sau khihoàn tất các thủ tục nội bộ cần thiết, hai nước đã tuyên bố chính thức khởiđộng đàm phán Hiệp định thương mại tự do Việt Nam-Hàn Quốc tại Hà Nội.Phiên đàm phán đầu tiên đã được tổ chức tại Seoul, Hàn Quốc trong các ngày03-04 tháng 9 năm 2012 Sau hơn hai năm đàm phán, ngày 10 tháng 12 năm

2014, hai Bên đã ký Biên bản thoả thuận về việc kết thúc đàm phán Hiệpđịnh Thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA) tại Busan, HànQuốc Ngày 28 tháng 3 năm 2015, toàn bộ nội dung Hiệp định VKFTA đãđược rà soát kỹ thuật và ký tắt ở cấp Trưởng đoàn đàm phán tại Xơ-un, HànQuốc Sau khi hoàn tất thủ tục nội bộ tại mỗi nước, ngày 05 tháng 5 năm

2015, đại diện Chính phủ hai nước đã chính thức ký kết Hiệp định FTA ViệtNam – Hàn Quốc và Thỏa thuận thực thi các cam kết hợp tác kinh tế tại HàNội Ngày 20 tháng 12 năm 2015, Hiệp định chính thức có hiệu lực

Trang 13

Đến nay, Hàn Quốc là một trong các đối tác (hợp tác) chiến lược củaViệt Nam trên thế giới Việc tăng cường quan hệ đối tác hợp tác chiến lượcvới Hàn Quốc sẽ góp phần đảm bảo các lợi ích căn bản, lâu dài của Việt Namtrong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, chủ động hội nhập khu vực vàthế giới vì mục tiêu phát triển bền vững

Quan hệ đối tác hợp tác chiến lược có nội hàm đa dạng, do đó, việchiện thực hóa mối quan hệ này đòi hỏi thời gian và cần được thực hiện ởnhiều lĩnh vực về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, Trong khi đó, tiếntrình đàm phán một hiệp định FTA thông thường chỉ diễn ra từ 1-2 năm và sẽđược thực hiện trong nhiều năm, gần như đồng hành với tiến trình xây dựngquan hệ đối tác hợp tác chiến lược Với những đặc điểm trên, việc hiệp địnhFTA song phương được khởi động đàm phán chỉ 3 năm sau khi hai bên quyếtđịnh nâng tầm quan hệ thành đối tác hợp tác chiến lược là dịp thuận lợi đểđánh giá, phân tích vai trò, tác động tương hỗ giữa hai tiến trình này Quantrọng hơn, việc phân tích đánh giá vai trò của FTA với quan hệ đối tác chiếnlược sẽ giúp xây dựng các định hướng, giải pháp điều chỉnh phù hợp để pháthuy cao nhất đóng góp của Hiệp định FTA

Đối với Việt Nam, việc thiết lập quan hệ đối tác hợp tác chiến lược và

ký kết Hiệp định thương mại tự do với Hàn Quốc là hoàn toàn phù hợp vớiđịnh hướng lớn về “chủ động hội nhập quốc tế” và các nhiệm vụ đã được cụthể hóa trong Chiến lược Phát triển kinh tế-xã hội giai đoạn 2011-2020 đượcthông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng, trong đó chỉ rõviệc “ khai thác có hiệu quả các thị trường có hiệp định thương mại tựdo…” [26]

Xuất phát từ những cơ sở nêu trên, việc nghiên cứu “Vai trò của hiệp

định thương mại song phương trong việc xây dựng quan hệ đối tác hợp tác chiến lược Việt Nam – Hàn Quốc” là cần thiết và cấp bách, không chỉ xuất

phát từ yêu cầu thực tế, đáp ứng đòi hỏi trước mắt mà kết quả nghiên cứu còn

Trang 14

góp phần phục vụ mục tiêu lâu dài trong quá trình phát triển quan hệ đối táchợp tác chiến lược với Hàn Quốc – một trong những đối tác quan trọng nhấtcủa Việt Nam trong khu vực.

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò của Hiệpđịnh thương mại tự do trong xây dựng quan hệ đối tác hợp tác chiến lượcViệt Nam – Hàn Quốc, luận án đề xuất quan điểm, định hướng và giải phápphát huy vai trò của Hiệp định FTA Việt Nam – Hàn Quốc trong việc xâydựng quan hệ đối tác hợp tác chiến lược giữa hai nước

Với mục tiêu tổng quát nêu trên, luận án có các nhiệm vụ chủ yếu sau:(i) Hệ thống hóa, xây dựng khuôn khổ lý luận về vai trò của Hiệp

định FTA nhằm xây dựng quan hệ đối tác hợp tác chiến lượcgiữa hai nước;

(ii) Phân tích, đánh giá thực trạng tiến trình xây dựng quan hệ đối

tác hợp tác chiến lược và vai trò của Hiệp định VKFTA trongxây dựng quan hệ đối tác hợp tác chiến lược giữa hai nước; và (iii) Dự báo cơ hội, thách thức và đề xuất quan điểm, định hướng và

các giải pháp chủ yếu để phát huy vai trò của Hiệp định VKFTAtrong xây dựng quan hệ đối tác hợp tác chiến lược giữa hainước

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Luận án tập trung vào đối tượng nghiên cứu lànhững vấn đề lý luận và thực tiễn về vai trò của Hiệp định FTA trong xâydựng quan hệ đối tác hợp tác chiến lược và những giải pháp vĩ mô để pháthuy vai trò của Hiệp định VKFTA trong xây dựng quan hệ đối tác hợp tácchiến lược Việt Nam – Hàn Quốc

Trang 15

Phạm vi nghiên cứu:

Về nội dung, Luận án tập trung vào những vấn đề chủ yếu về vai trò

của Hiệp định thương mại tự do song phương giữa Việt Nam và Hàn Quốctrong quá trình xây dựng quan hệ đối tác hợp tác chiến lược giữa Việt Nam

và Hàn Quốc Trong đó bao gồm cả các nội dung trước, trong và sau khi kýkết nhằm phát huy vai trò của Hiệp định trong xây dựng quan hệ đối tác hợptác chiến lược Việt Nam – Hàn Quốc

Về không gian, nghiên cứu những vấn đề song phương giữa hai nước

trong mối quan hệ với hợp tác khu vực và hợp tác khác

Về thời gian, luận án đánh giá thực trạng quan hệ hợp tác kinh tế giữa

Việt Nam và Hàn Quốc giai đoạn từ năm 2009 đến nay, đề xuất các giải phápphát huy vai trò của Hiệp định thương mại tự do nhằm xây dựng quan hệ đốitác hợp tác chiến lược cho giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm2030

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử được sửdụng trong nghiên cứu toàn bộ nội dung của luận án

- Các phương pháp cụ thể được sử dụng như phương pháp thu thậpthông tin, tổng hợp; phân tích thống kê, so sánh; mô hình hóa tổng hợp, diễngiải

Mô hình sử dụng các phương pháp nghiên cứu đề tài luận án thể thiệnnhư sau:

Bối cảnh, dự báo:

Tổng hợp, phân tích,

mô hình hóa

Đề xuất, giải pháp, kiến nghị:

Đối chiếu,

so sánh và lựa chọn giải pháp, kiến nghị

Trang 16

5 Đóng góp mới của luận án

- Về mặt lý luận: Luận án đã hệ thống hóa và góp phần bổ sung một số

lý luận chủ yếu về vai trò của hiệp định FTA trong xây dựng quan hệ đối táchợp tác chiến lược giữa hai nước Trong đó, dựa trên các lý thuyết về hộinhập kinh tế quốc tế và phát triển quan hệ thương mại, luận án đã phân định

rõ nội hàm của các khái niệm, luận giải rõ các vai trò của Hiệp định thươngmại tự do trong xây dựng quan hệ đối tác hợp tác chiến lược giữa hai nước

- Về mặt thực tiễn: Luận án phân tích, đánh giá khách quan, toàn diện

về những kết quả đã đạt được, các hạn chế và nguyên nhân trong phát triểncủa quan hệ đối tác hợp tác chiến lược giữa hai nước, chỉ rõ những tác độngtích cực và tiêu cực của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc,

đề xuất một số quan điểm, định hướng, hệ thống giải pháp nhằm phát huy vaitrò của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc trong xây dựngquan hệ đối tác hợp tác chiến lược Việt – Hàn bền vững giai đoạn đến năm

2020 và tầm nhìn đến năm 2030

Giá trị thực tiễn của luận án là đưa ra 5 nhóm giải pháp có tính mới vàgiá trị ứng dụng để giải quyết những vấn đề cấp bách và lâu dài gắn với đặcthù quan hệ song phương Việt Nam – Hàn Quốc, gồm:

1 Chủ động chuẩn bị nội dung và triển khai đàm phán tiếp các camkết về đầu tư và dịch vụ, đàm phán giải quyết những vấn đề phát sinh mới

2 Khẩn trương rà soát, nội luật hóa cam kết, hoàn thiện hệ thống vănbản pháp luật để thực hiện Hiệp định

Trang 17

3 Triển khai đồng bộ các giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranhcủa hàng hóa, dịch vụ và doanh nghiệp Việt Nam nhằm khai thác cơ hội, hạnchế thách thức từ Hiệp định

4 Nâng cao hiệu quả toàn diện, lâu dài của Hiệp định VKFTA nhằmgóp phần củng cố Quan hệ Đối tác hợp tác chiến lược

5 Thống nhất và nâng cao nhận thức và hành động, tăng cường sựphối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý Nhà nước các cấp với doanhnghiệp và Hiệp hội ngành hàng

Đồng thời, các nhóm giải pháp này còn có giá trị tham khảo nhằmnâng cao vai trò của hiệp định FTA trong việc xây dựng quan hệ đối tác hợptác chiến lược với các đối tác khác của Việt Nam

Trang 18

TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN

1 Các nghiên cứu về hội nhập kinh tế quốc tế và Hiệp định FTA

Thời gian qua, đã có nhiều nghiên cứu về đề tài hội nhập kinh tế quốc

tế, tác động của các Hiệp định thương mại tự do, trong đó có một số tài liệu

đề cập đến quan hệ hợp tác kinh tế với Hàn Quốc Liên quan đến các Hiệpđịnh FTA có thể kể đến cuốn Hướng tới chiến lược tham gia các FTA củaViệt Nam của TS Bùi Trường Giang do Nhà xuất bản Khoa học Xã hội ấnhành năm 2010 [27] Tài liệu này phân tích trào lưu đàm phán, ký kết và thựchiện các Hiệp định thương mại tự do phát triển mạnh mẽ giữa các nước trongkhu vực Đông Bắc Á trong những năm đầu của thập kỷ đầu tiên thế kỷ 20.Tài liệu có đề cập đến Hàn Quốc như một trong nhiều nền kinh tế trong khuvực nhưng không tập trung phân tích sâu, riêng về nền kinh tế này Hơn thếnữa, tài liệu này phân tích chung về các FTA trong khu vực, không đề cậpsâu về Hiệp định FTA Việt Nam – Hàn Quốc do thời gian đó ý tưởng khởiđộng đàm phán Hiệp định này chưa được nêu ra

Đề tài Khoa học cấp Bộ, mã số 75.08.RD với chủ đề “Tác động củaHiệp định thương mại tự do ASEAN-Hàn Quốc tới quan hệ thương mại ViệtNam – Hàn Quốc” do các nhà khoa học Viện Nghiên cứu thương mại, BộCông Thương chủ trì thực hiện năm 2008 Trong đề tài này, các tác giả phântích quan hệ thương mại Việt Nam – Hàn Quốc, các yếu tố tác động bêntrong và bên ngoài, kết hợp với đánh giá về Hiệp định FTA ASEAN-HànQuốc để từ đó phân tích các tác động đối với quan hệ thương mại Việt – Hàn,các cơ hội và thách thức, cũng như đề xuất các giải pháp phát triển quan hệthương mại Việt – Hàn trong bối cảnh thực hiện Hiệp định AKFTA

Ngoài ra, các nguồn dữ liệu có nội dung gần với nội dung dự kiếnnghiên cứu của Luận án có thể kể đến các tài liệu đánh giá tác động của Hiệpđịnh thương mại tự do giữa ASEAN (trong đó có Việt Nam) do Viện Nghiêncứu chính sách kinh tế quốc tế Hàn Quốc (KIEP) và Ban thư ký ASEAN chủ

Trang 19

trì thực hiện [74] và Báo cáo chung đánh giá tác động của Hiệp định thươngmại tự do Việt Nam – Hàn Quốc do Đại học In-ha, Hàn Quốc và Viện Quản

lý kinh tế trung ương (CIEM) thực hiện dưới sự chủ trì của Bộ Ngoại giaoNgoại thương Hàn Quốc và Bộ Công Thương Việt Nam [4] Đây là các tàiliệu làm việc, phạm vi phân tích, đánh giá giới hạn trong các nội dung phục

vụ mục tiêu chỉ đạo, điều hành, làm cơ sở để các cơ quan có thẩm quyền raquyết định khởi động các cuộc đàm phán Do đặc thù của các báo cáo đánhgiá tác động được thực hiện trước khi đàm phán bắt đầu nên các nghiên cứunày chủ yếu phân tích tình hình dựa theo các kịch bản giả định của nhóm tácgiả

Với chủ đề phân tích tác động của việc đàm phán, ký kết, thực hiện cácHiệp định thương mại tự do, gần đây nhất có Đề tài khoa học với chủ đề Dựbáo tác động của việc ký kết Hiệp định thương mại tự do (FTA) Việt Nam –

EU tới nền kinh tế Việt Nam do TS Nguyễn Bình Dương cùng tập thể cácnhà khoa học Trường Đại học Ngoại thương với sự phối hợp của ViệnNghiên cứu Thương mại và một số đơn vị khác thực hiện vào tháng 12 năm

2014 [19] Đề tài này trình bày lý luận chung về Hiệp định thương mại tự do

và các phương pháp dự báo tác động, các tiêu chí đánh giá tác động của cácHiệp định thương mại tự do Trên cơ sở phân tích quan hệ kinh tế Việt Nam– EU, quá trình đàm phán Hiệp định EVFTA, đề tài sử dụng nghiên cứu địnhlượng (áp dụng mô hình lực hấp dẫn, mức độ tập trung xuất khẩu/nhập khẩu,

hê số co giãn xuất khẩu/nhập khẩu) và các nghiên cứu định tính để đánh giátác động của EVFTA đến nền kinh tế Việt Nam trong các lĩnh vực như xuấtkhẩu, nhập khẩu, việc làm, tăng trưởng kinh tế, chuyển hướng thương mại,đầu tư,… và một số ngành được phân tích cụ thể gồm điện tử, công nghiệpôtô, cơ khí, và dịch vụ ngân hàng

Cũng liên quan đến chủ đề các Hiệp định FTA, các tác giả NguyễnTiến Hoàng, Lê Ngọc Kim Ngân trong tạp chí Vietnam Logistics Review,

2015 đã bàn về “Việt Nam trong xu hướng FTA thế hệ mới” Tác giả Nguyễn

Trang 20

Thị Thu Trang, cũng phân tích về “Hiệp định thương mại tự do với EU –kinh nghiệm từ những người đi trước” vào năm 2014

Tiến sỹ Đoàn Thị Thanh Nhàn trong Luận án tiến sỹ kinh tế về Quan

hệ thương mại ASEAN- Trung Quốc giai đoạn 2001-2010 cũng đã phân tíchkhái quát các lý thuyết về quan hệ thương mại quốc tế, các điều kiện và thựctrạng quan hệ thương mại ASEAN- Trung Quốc phân theo từng giai đoạn để

từ đó đánh giá triển vọng quan hệ thương mại ASEAN-Trung Quốc và định

vị Việt Nam trong mối quan hệ thương mại với ASEAN, với Trung Quốc vàquan hệ ASEAN-Trung Quốc

Tiến sỹ Lê Quang Lân trong Luận án tiến sỹ kinh tế về Mối quan hệgiữa tự do hóa thương mại và bảo hộ mậu dịch trong tiến trình hội nhập kinh

tế quốc tế của Việt Nam năm 2003 [38] đã phân tích các khái niệm của tiếntrình toàn cầu hóa kinh tế và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, cơ sở lý luận xử

lý mối quan hệ giữa bảo hộ và tự do hóa thương mại, kinh nghiệm xử lý mốiquan hệ này của một số nước trên thế giới, cũng như thực tiễn tại Việt Nam

để đề xuất các giải pháp xử lý mối quan hệ giữa bảo hộ và tự do hóa thươngmại tại Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế

2 Các nghiên cứu về quan hệ đối tác chiến lược

Liên quan đến chủ đề quan hệ đối tác hợp tác chiến lược, tác giả TrầnViệt Thái đã phân tích về Đối tác chiến lược: Khuôn khổ quan hệ đối ngoạithời đại toàn cầu hóa [54] Trong đó, tác giả đề xuất một số yếu tố cơ bản đểtìm cách luận giải khái niệm quan hệ đối tác chiến lược Bên cạnh đó, cácthực tiễn xây dựng quan hệ đối tác chiến lược trên thế giới và ở Việt Namthời gian qua cũng được tổng hợp, phân tích để tạo cơ sở rút ra một số vấn đềcần lưu ý trong quá trình phát triển quan hệ đối tác chiến lược

Phó Thủ tướng, Bộ trưởng Ngoại giao Phạm Bình Minh cũng đã phântích và đánh giá việc “Xây dựng quan hệ đối tác chiến lược, đối tác toàn diện:nguồn sức mạnh mềm của Việt Nam” [45] Bài viết điểm lại những cơ sở

Trang 21

hình thành các quan hệ đối tác chiến lược cũng như sự phát triển của các mốiquan hệ đối tác chiến lược, đối tác toàn diện với vai trò công cụ hữu hiệutrong chính sách đối ngoại của các quốc gia Tác giả cũng đã đánh giá nhữnglợi ích, những mặt được và hạn chế của quá trình xây dựng quan hệ đối tácchiến lược, đối tác toàn diện của Việt Nam Từ đó, khẳng định tính đúng đắncủa chủ trương mở rộng có chọn lọc các quan hệ đối tác chiến lược, đối táctoàn diện nhằm củng cố nguồn sức mạnh mềm của dân tộc trong tiến trìnhhội nhập quốc tế.

Trong bài viết về “Đường lối đối ngoại Đại hội XI và những phát triểnquan trọng trong tư duy đối ngoại của Đảng ta” [44], Phó Thủ tướng, Bộtrưởng Ngoại giao Phạm Bình Minh cũng đánh giá vai trò tích cực của việcphát triển các quan hệ đối tác chiến lược như một bước phát triển mới trongchính sách đối ngoại của Đảng vì mục tiêu hội nhập và phát triển của đấtnước

Trực tiếp đề cập đến quan hệ đối tác hợp tác chiến lược Việt – Hàn, cóthể kể đến Luận án tiến sỹ của ông Park Nowan, hiện là Tổng lãnh sự HànQuốc tại TP Hồ Chí Minh với chủ đề “Quan hệ Việt Nam – Hàn Quốc” [75].Luận án tập trung đánh giá các kịch bản, định hướng và giải pháp phát triểnquan hệ hợp tác chính trị, đối ngoại giữa hai nước trên cơ sở phân tích bốicảnh khu vực và quốc tế cũng như điều kiện phát triển tại mỗi nước

Tác giả Ngô Xuân Bình trong tác phẩm Quan hệ Việt Nam – HànQuốc trong bối cảnh quốc tế mới (The Relations between Vietnam and SouthKorea in the New International Context) đưa ra những ý tưởng mới nhằmnâng cấp quan hệ đối tác hợp tác chiến lược trong thế kỷ 21 Tuy nhiên, cuốnsách không đề cập đến những định hướng chiến lược cụ thể và không đề xuấtnhững nguyên tắc, định hướng trong bối cảnh quốc tế đang thay đổi

Liên quan đến chủ đề của Đề tài luận án cũng cần phải kể đến các bàibáo, bài phát biểu, tài liệu luận điểm của các cán bộ lãnh đạo, các nhà nghiên

Trang 22

cứu trong và ngoài nước, bài viết của Lãnh đạo các Bộ, ngành hữu quan trêncác ấn phẩm kỷ niệm 15 năm và 20 năm quan hệ ngoại giao Việt Nam – HànQuốc.

3 Các khoảng trống về lý luận và thực tiễn

Đến nay đã có một số công trình nghiên cứu, tài liệu đề cập đến cácnội dung liên quan hoặc giải quyết từng phần riêng lẻ có liên quan đến đề tàiLuận án Nghiên cứu sinh có thể kế thừa một số kết quả nghiên cứu để giảiquyết các nội dung về hội nhập kinh tế quốc tế, về tiến trình xây dựng quan

hệ đối tác hợp tác chiến lược Tuy nhiên, các nguồn dữ liệu này đều chỉ đềcập đến từng nội dung riêng lẻ, không trực tiếp đề cập đến các nội dung chitiết của Luận án là vai trò của hiệp định FTA trong việc xây dựng quan hệđối tác hợp tác chiến lược, nhất là giữa hai đối tác cụ thể là Việt Nam và HànQuốc Bên cạnh đó, do quá trình đàm phán hiệp định FTA Việt Nam – HànQuốc mới được kết thúc gần đây nên có thể khẳng định chưa có báo cáo,nghiên cứu nào được thực hiện với nội dung trùng khớp với nội dung củaLuận án

Đặc biệt, chưa có công trình nghiệp cứu nào về vai trò của hiệp địnhthương mại tự do song phương trong việc xây dựng quan hệ đối tác hợp tácchiến lược Việt Nam – Hàn Quốc dưới giác độ của chuyên ngành kinh doanhthương mại như định hướng nghiên cứu của Luận án

Đây là khoảng trống rõ nhất để luận án tập trung nghiên cứu và cóđóng góp mới về lý luận và thực tiễn so với các công trình nghiên cứu trướcđó

Trang 23

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO SONG PHƯƠNG TRONG XÂY DỰNG

QUAN HỆ ĐỐI TÁC HỢP TÁC CHIẾN LƯỢC 1.1 Phân định một số khái niệm chủ yếu

1.1.1 Khái luận về hội nhập kinh tế quốc tế

Quá trình trao đổi sản phẩm giữa các chủ thể kinh tế, giữa các khu vựckinh tế đã được loài người thực hiện từ rất lâu Tuy nhiên, chỉ từ khi nền kinh

tế hàng hóa sơ khai dưới chế độ phong kiến và sau đó phát triển cực thịnhdưới chế độ tư bản chủ nghĩa, sự gắn bó mật thiết giữa các vùng kinh tế vàđến nay là các nền kinh tế của các quốc gia, vùng lãnh thổ, mới thực sự nở

rộ Ban đầu, sự liên kết giữa các nền kinh tế còn phụ thuộc nhiều vào sự ápđặt, thậm chí thông qua hành vi chiến tranh, xâm chiếm lãnh thổ như chúng

ta đã chứng kiến qua các cuộc “khai phá văn minh” của người Châu Âu giaiđoạn thế kỷ XVI-XVIII Bước sang thế kỷ XIX và đặc biệt là thế kỷ XX, sựliên kết giữa các nền kinh tế ngày càng mang tính “tự nguyện” xuất phát từnhu cầu phát triển tự thân và những lợi ích quan trọng mà tiến trình này manglại cho các nền kinh tế tham gia Từ chỗ hoạt động giao lưu chỉ diễn ra giữacác nền kinh tế láng giềng nhằm tận dụng các điều kiện địa lý, tự nhiên thuậnlợi để tăng cường trao đổi, quá trình hội nhập đã giúp các nền kinh tế vươntới những đối tác xa hơn, các quan hệ hợp tác kinh tế đa dạng hơn, đan xenlẫn nhau, tạo nên môi trường hội nhập kinh tế ở phạm vi khu vực và toàn cầuhiện nay Xem xét xuyên suốt tiến trình hội nhập giữa các nền kinh tế nêutrên, chúng ta nhận thấy quan hệ hữu cơ, khăng khít giữa hai yếu tố là khốilượng, chất lượng, chủng loại hàng hóa, sau này bao gồm cả dịch vụ, đầu tư,được trao đổi với phạm vi và giá trị của sự trao đổi Kèm theo đó là sự gắnkết ngày càng chặt chẽ, đa dạng giữa các nền kinh tế với tư cách các chủ thểtham gia tiến trình hội nhập

Trang 24

Cùng với tiến trình phát triển nêu trên của thương mại và hội nhậpkinh tế quốc tế, các lý thuyết về thương mại quốc tế cũng không ngừng đượcđưa ra và hoàn thiện Trong mỗi một hoàn cảnh, điều kiện của mỗi quốc giacũng như từng giai đoạn phát triển của các phương thức sản xuất thì hoạtđộng thương mại quốc tế lại có những cách hiểu và vận dụng rất linh hoạt,khác nhau và có cả sự đối lập nhau Chính vì vậy, đã có nhiều tư tưởng, lýthuyết được đưa ra để phân tích, giải thích về hoạt động thương mại quốc tế.Các lý thuyết cơ bản có thể được nêu ra như sau:

Trước hết, chủ nghĩa trọng thương, xuất hiện và phát triển ở Châu Âu

từ giữa thế kỷ XV, XVI, thịnh hành suốt thế kỷ XVII, tồn tại đến giữa thế kỷXVIII Các nhà trọng thương cho rằng chỉ có vàng bạc là thước đo thể hiện

sự giàu có của một quốc gia và do vậy mỗi nước muốn đạt được sự thịnhvượng phải làm sao gia tăng được khối lượng vàng bạc tích trữ thông quaviệc phát triển ngoại thương và mỗi quốc gia chỉ có thể thu được lợi ích từngoại thương nếu giá trị của xuất khẩu lớn hơn giá trị của nhập khẩu Đượclợi là vì thặng dư của xuất khẩu so với nhập khẩu được thanh toán bằng vàng,bạc, mà chính nó biểu hiện của sự giàu có Đối với một quốc gia không có

mỏ vàng hay mỏ bạc chỉ còn cách duy nhất là trông cậy vào phát triển ngoạithương Như vậy xuất khẩu là có lợi và nhập khẩu là có hại cho lợi ích quốcgia Các nhà trọng thương cho rằng chính phủ phải tham gia trực tiếp vàoviệc khuyến khích xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu vào việc trao đổi hàng hoágiữa các nước để đạt được sự gia tăng của cải của mỗi nước

Đến giai đoạn cuối, trường phái trọng thương có thay đổi và cho rằng

có thể tăng cường mở rộng nhập khẩu nếu như qua đó thúc đẩy xuất khẩunhiều hơn nữa Mặc dù có nội dung rất sơ khai và còn chứa đựng nhiều yếu

tố đơn giản, phiến diện về bản chất của hoạt động ngoại thương, song đây là

tư tưởng đầu tiên của các nhà kinh tế học tư sản cổ điển nghiên cứu về hiệntượng và lợi ích của ngoại thương Lý luận của trường phái trọng thương làmột bước tiến đáng kể trong tư tưởng về kinh tế học Ý nghĩa tích cực của tư

Trang 25

tưởng này đối lập với tư tưởng phong kiến lúc bấy giờ là coi trọng kinh tế tựcấp, tự túc Ngoài ra nó đã đánh giá được tầm quan trọng của xuất khẩu vàvai trò của chính phủ trong việc thúc đẩy xuất khẩu, điều tiết hoạt động xuấtnhập khẩu để đạt cán cân thương mại thặng dư thông qua các công cụ thuếquan, bảo hộ mậu dịch trong nước Những tư tưởng này đã góp phần quantrọng vào việc mở rộng hoạt động thương mại quốc tế và làm cơ sở lý luậnhình thành chính sách thương mại quốc tế của nhiều quốc gia.

Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith lần đầu tiên được A.Smith

nêu năm 1776, trong tác phẩm "Của cải của các dân tộc", khi ông phê phánquan niệm coi vàng đồng nghĩa với của cải Ông xuất phát từ một chân lýđơn giản là trong thương mại quốc tế các bên tham gia đều phải có lợi để giữcho quan hệ đó tồn tại Từ đó ông đưa ra lý thuyết cho rằng thương mại giữahai nước với nhau là xuất phát từ lợi ích của cả hai bên dựa trên cơ sở lợi thếtuyệt đối của từng nước

Theo Adam Smith, nền kinh tế tăng trưởng là nhờ tự do trao đổi giữacác quốc gia, do đó mỗi quốc gia cần chuyên môn vào những ngành sản xuất

có lợi thế tuyệt đối Một hàng hoá được coi là có lợi thế tuyệt đối khi chi phísản xuất tính theo giờ công lao động quy chuẩn để sản xuất ra một đơn vịhàng hoá đó phải thấp hơn nước khác Do vậy các quốc gia, các công ty cóthể đạt được lợi ích lớn hơn thông qua sự phân công lao động quốc tế nếuquốc gia đó biết tập trung vào việc sản xuất và xuất khẩu những hàng hoá cólợi thế tuyệt đối, đồng thời biết tiến hành nhập khẩu những hàng hoá kém lợithế tuyệt đối Như vậy điều then chốt trong lập luận về lợi thế tuyệt đối là sự

so sánh chi phí sản xuất của từng mặt hàng giữa các quốc gia

Trường phái của A.Smith khẳng định rằng các quốc gia đều có lợi ích

từ ngoại thương và do vậy, ủng hộ mạnh mẽ tự do kinh doanh, hạn chế tối đa

sự can thiệp của chính phủ vào hoạt động kinh doanh nói chung, trong đó cóxuất nhập khẩu Theo thuyết này, ngoại thương tự do làm cho nguồn tài

Trang 26

nguyên của thế giới được sử dụng hiệu quả nhất và phúc lợi quốc tế nóichung sẽ đạt được ở mức tối đa Cũng theo học thuyết của A.Smith, lợi thếtuyệt đối được quyết định bởi các điều kiện tự nhiên về địa lý, khí hậu và kỹnăng tay nghề chỉ nước đó mới có mà thôi, và tay nghề là nguyên nhân củamậu dịch quốc tế và quyết định cơ cấu của mậu dịch quốc tế Tuy vậy, khácvới tư tưởng trọng thương đã tuyệt đối hoá quá mức vai trò của ngoại thương,Adam Smith cho rằng ngoại thương có vai trò rất lớn nhưng không phải lànguồn gốc duy nhất của sự giàu có Sự giàu có là do công nghiệp, tức là dohoạt động sản xuất đem lại chứ không phải do hoạt động lưu thông

Lý thuyết lợi thế tương đối (lợi thế so sánh) được David Ricardo đưa ra

năm 1817, trong tác phẩm nổi tiếng "Những nguyên lý của kinh tế chính trị".Trong đó, D Ricardo giải thích những vấn đề mà lý thuyết lợi thế tuyện đốikhông lý giải nổi như vì sao một nước có lợi thế tuyệt đối hơn hẳn so vớinước khác, hoặc một nước không có một lợi thế tuyệt đối nào vẫn có thểtham gia và thu lợi trong quá trình hợp tác và phân công lao động quốc tế đểphát triển mạnh các hoạt động thương mại quốc tế

Cơ sở của lý thyết này chính là luận điểm của D.Ricardo về sự khácbiệt giữa các nước không chỉ về điều kiện tự nhiên và tay nghề mà còn vềđiều kiện sản xuất nói chung Điều đó có nghĩa là về nguyên tắc, bất kỳ quốcgia nào cũng có thể tìm thấy sự khác biệt này và chuyên môn hoá sản xuấtnhững sản phẩm nhất định dù có hay không lợi thế về tự nhiên, khí hậu, taynghề D.Ricardo cho rằng, trên thực tế lợi thế tuyệt đối của mỗi quốc giakhông có nhiều, hơn nữa thực tế cho thấy là phần lớn các quốc gia tiến hànhbuôn bán với nhau không chỉ ở những mặt hàng có lợi thế tuyệt đối mà cònđối với cả những mặt hàng dựa trên lợi thế tương đối Theo ông, mọi nướcđều có lợi khi tham gia vào phân công lao động quốc tế trên cơ sở khai tháclợi thế tương đối, ngoại thương cho phép mở rộng khả năng tiêu dùng củamột nước Nguyên nhân chính là do chuyên môn hoá sản xuất một số loại sảnphẩm nhất định của mình để đổi lấy hàng nhập khẩu của các nước khác thông

Trang 27

qua con đường thương mại quốc tế vì mỗi nước đó đều có lợi thế so sánhnhất định về một số mặt hàng.

Liên quan đến lợi thế so sánh có một khái niệm rất cơ bản trong kinh tếhọc đã được D.Ricardo đề cập đến đó là chi phí cơ hội Nó là chi phí bỏ ra để

sử dụng cho một mục đích nào đó

Như vậy có thể kết luận rằng, một trong những điểm cốt yếu nhất củalợi thế so sánh là những lợi ích do chuyên môn hoá sản xuất, mặt khácthương mại quốc tế phụ thuộc vào lợi thế so sánh chứ không phải là lợi thếtuyệt đối Lợi thế so sánh là điều kiện cần và đủ đối với lợi ích của thươngmại quốc tế Lợi thế tuyệt đối của A.Smith là một trường hợp đặc biệt của lợithế so sánh Về cơ bản, lý thuyết của D.Ricardo không có gì khác vớiA.Smith, nghĩa là ông ủng hộ tự do hoá xuất nhập khẩu, khuyến cáo cácchính phủ tích cực thúc đẩy, khuyến khích tự do hoá thương mại quốc tế

Mô hình Hechscher-Ohlin được hai nhà kinh tế học Thuỵ Điển: Eli

Hecksher (1879-1852) và B.Ohlin(1899-1979) nêu trong tác phẩm: “Thươngmại liên khu vực và quốc tế”, xuất bản năm 1933 nhằm phát triển lý thuyếtlợi thế tương đối của D.Ricardo bằng việc đưa ra mô hình H-O (tên viết tắtcủa hai ông) để trình bày lý thuyết ưu đãi về các nguồn lực sản xuất vốn có(hay lý thuyết H-O)

Lý thuyết này đã giải thích hiện tượng thương mại quốc tế là do trongmột nền kinh tế mở cửa, mỗi nước đều hướng tới chuyên môn hoá các ngànhsản xuất cho phép sử dụng nhiều yếu tố sản xuất đối với nước đó là thuận lợinhất Nói cách khác, theo lý thuyết H-O, một số nước có lợi thế so sánh hơntrong việc xuất khẩu một số sản phẩm hàng hoá của mình là do việc sản xuấtnhững sản phẩm hàng hoá đó đã sử dụng được những yếu tố sản xuất mànước đó được ưu đãi hơn so với nước khác Chính sự ưu đãi về các lợi thế tựnhiên của các yếu tố sản xuất này (bao gồm: vốn, lao động, tài nguyên, đấtđai, khí hậu ) đã khiến cho một số nước có chi phí cơ hội thấp hơn (so với

Trang 28

việc sản xuất các sản phẩm hàng hoá khác) trong sản xuất những sản phẩmnhất định.

Như vậy cơ sở lý luận của lý thuyết H-O vẫn chính là dựa vào lýthuyết lợi thế so sánh của Ricardo nhưng ở trình độ cao hơn là đã xác địnhđược nguồn gốc của lợi thế so sánh chính là sự ưu đãi về các yếu tố sản xuất(các nguồn lực sản xuất) Và do vậy, lý thuyết H-O còn được gọi là “lýthuyết lợi thế so sánh các nguồn lực sản xuất vốn có” Thuyết này đã kế thừa

và phát triển một cách logic các yếu tố khoa học trong lý thuyết lợi thế sosánh của Ricardo và các lý thuyết cổ điển trước đó về thương mại quốc tế

Tuy còn có những khiếm khuyết lý luận trước thực tiễn phát triển phứctạp của thương mại quốc tế ngày nay, song quy luật H-O vẫn là quy luật chiphối động thái phát triển của thương mại quốc tế và được nhiều quốc gia vậndụng trong hoạch định chính sách thương mại quốc tế Sự lựa chọn các sảnphẩm xuất khẩu phù hợp với các lợi thế so sánh về các nguồn lực sản xuấtvốn có theo thuyết H-O sẽ là điều kiện cần thiết để các nước đang phát triển

có thể nhanh chóng hội nhập vào sự phân công lao động và hợp tác thươngmại quốc tế, và trên cơ sở lợi ích thương mại thu được sẽ thúc đẩy nhanh sựtăng trưởng và phát triển kinh tế ở những nước này

Thuyết chu kỳ sống sản phẩm do K.Verum đề xướng năm 1966, sau đó

được nhiều học giả phát triển và ứng dụng trong nhiều lĩnh vực, trong đó có

lý thuyết về thương mại quốc tế Theo học thuyết này các sản phẩm cơ bảnphải trải qua một chu kỳ sống bao gồm bốn giai đoạn: giới thiệu; phát triển;chín muồi và suy thoái Để kéo dài chu kỳ sống của một sản phẩm, xét trênquy mô thị trường thế giới, các hãng thường hay thay đổi địa điểm sản xuất,

mở rộng sản xuất sang khu vực thị trường khác tuỳ thuộc vào từng giai đoạncủa chu kỳ sống Kết quả là tạo nên quan hệ thương mại giữa các quốc gia vềsản phẩm đó và quan hệ này thay đổi tuỳ theo các giai đoạn của chu kỳ: Giaiđoạn giới thiệu: vì là sản phẩm mới, còn sản xuất độc quyền nên giá cao, sản

Trang 29

lượng tiêu thụ ít, chủ yếu ở nước phát minh ra sản phẩm Giai đoạn pháttriển: sản lượng sản xuất và tiêu thụ tăng mạnh, nhiều nhà sản xuất cùngtham gia sản xuất các sản phẩm tương tự, cạnh tranh tăng; nhà sản xuất mớibắt đầu xuất khẩu sản phẩm sau tìm cách di chuyển địa điểm sản xuất sangcác quốc gia gần gũi về mức sống và văn hoá Giai đoạn chín muồi: sảnphẩm cạnh tranh mạnh, giá hạ, thị phần giảm, giá giảm Sau khi cải tiến thayđổi mẫu mã, kiểu dáng, nhà sản xuất tìm cách mới đầu giới thiệu, phát triểnthị trường sau di chuyển địa điểm sản xuất sang các nước kém phát triển hơn.Giai đoạn suy thoái: sản phẩm đã lão hoá, chủ yếu chỉ còn thị trường ở nhữngnước đang phát triển Trong giai đoạn này có hiện tượng xuất khẩu ngược sảnphẩm về các nước công nghiệp phát triển do một bộ phận dân cư vẫn còn cónhu cầu về sản phẩm.

Thuyết bảo hộ hợp lý bảo vệ quan điểm ngược với trào lưu của các học

thuyết ủng hộ tự do hoá thương mại Theo thuyết này, nếu áp dụng chínhsách tự do hoá thương mại có nhiều ngành sản xuất được gọi là “ngành côngnghiệp non trẻ” cần thiết phải duy trì nhưng có nguy cơ bị tiêu diệt trước sựcạnh tranh của hàng hoá nước ngoài, do đó cần phải có các biện pháp bảo vệcác ngành sản xuất này Đại diện của thuyết này là A.Hamilton (Mỹ) từng đềxuất và được áp dụng thành công chính sách bảo hộ một số ngành côngnghiệp miền bắc nước Mỹ (cuối thế kỷ XIX); F.List với chính sách bảo hộngành công nghiệp Đức cũng vào cuối thế kỷ XIX Về sau, thuyết bảo hộđược phát triển bởi nhiều nhà khoa học như Hirofumi Ito Akamasu,Wanatabe (Nhật Bản), Kurnets (Mỹ) với mô hình “Chuỗi thay đổi cấu trúc”,theo đó trong điều kiện công nghiệp hoá, nhiều sản phẩm mới đầu được nhậpkhẩu, sau đó được tổ chức sản xuất thay thế nhập khẩu với sự bảo hộ nhấtđịnh và cuối cùng lại được xuất khẩu trong điều kiện cạnh tranh

Để hiểu rõ hơn thuyết bảo hộ hợp lý, ta phân tích tác động của các biệnpháp bảo hộ, tiêu biểu nhất là hàng rào thuế quan đối với hàng hóa nhậpkhẩu Đồ thị 1.1 sau phân tích tác động của thuế nhập khẩu

Trang 30

Giá (P) Cầu Cung

Ghi chú: Cầu: Đường cầu nội địa đối với mặt hàng

Cung: Đường cung nội địa với mặt hàng

H: Giá thế giới

G: Giá hàng nhập khẩu sau khi có thuế nhập khẩu;

Qs: Sản lượng sản xuất khi thương mại tự do (theo giá thế giới); Qs’: Sản lượng sản xuất trong nước khi có thuế nhập khẩu;

Qd’: Nhu cầu khi có thuế nhập khẩu;

Qd: Nhu cầu khi thương mại tự do (theo giá thế giới)

Đồ thị 1.1: Tác động của thuế nhập khẩu đối với thương mại

Khi thực hiện thương mại tự do, trạng thái cân bằng của thị trường nhưsau: nhu cầu trong nước với số lượng Qd hàng hoá ở mức giá thế giới, trongkhi các doanh nghiệp trong nước chỉ sản xuất một số lượng Qs ở mức giá thếgiới Phần thiếu hụt (chênh lệch giữa Qd và Qs) sẽ được nhập khẩu ở mức giáthế giới Người tiêu dùng, nhà sản xuất trong nước và nhà nhập khẩu đều cóthể thoả mãn ở mức giá này

Khi có thuế nhập khẩu, trạng thái cân bằng của thị trường như sau: giáhàng hoá trong nước bị tăng do phải cộng thêm thuế nhập khẩu, do vậy, kích

Thiệt hại người tiêu dùng

Lợi ích nhà

sản xuất

Doanh thu thuế quan

Giá thế giới cộng thuế

Giá thế giới

Trang 31

thích các doanh nghiệp trong nước sản suất thêm, đẩy sản lượng sản xuấttrong nước từ Qs lên Qs' Tuy nhiên, do giá tăng nên nhu cầu bị kéo từ Qdxuống Qd' Việc giá tăng làm cho người tiêu dùng phải trả thêm một khoảntiền bằng diện tích của hình chữ nhật CEGH để mua số lượng hàng Qd'.Khoản trả thêm này một phần (diện tích hình BCEF) được chuyển cho chínhphủ dưới dạng nguồn thu từ thuế nhập khẩu, một phần (diện tích hình AFGH)được chuyển thành lợi nhuận của nhà sản xuất trong nước Tuy nhiên phầndiện tích hình ABF đã bị mất trắng, đây chính là tổn thất của xã hội để bảo hộcho các nhà sản xuất trong nước Diện tích hình ECD là tổn thất về độ thoảdụng của người tiêu dùng bị giảm sút: thay vì có thể tiêu thụ Qd hàng hoá, do

có thuế nhập khẩu họ chỉ có thể tiêu dùng Qd' mà thôi

Như vậy, khi áp dụng thuế nhập khẩu, giá hàng hóa nhập khẩu tăngcao, hạn chế hàng nhập khẩu vào trong nước Đồng thời khuyến khích sảnxuất trong nước Tuy nhiên, lợi ích này không bền vững, do thiệt hại củangười tiêu dùng và xã hội, và đặc biệt là trong thế giới hội nhập sâu sắc nhưhiện nay, các rào cản thuế quan cơ bản phải được xóa bỏ Chỉ khi nào doanhnghiệp sản xuất trong nước nhanh chóng tận dụng cơ hội để nâng cao nănglực cạnh tranh, cung cấp hàng hóa chất lượng tốt, giá cả hợp lý để cạnh tranhngang bằng với hàng nhập khẩu thì giải pháp này mới có tác dụng Nếukhông, càng kéo dài bảo hộ sản xuất trong nước, thiệt hại của xã hội càng lớntrong khi sản xuất trong nước không phát triển Tác động bảo hộ chủ yếuphát huy với các sản phẩm hoàn chỉnh, với nhóm nguyên, vật liệu, thuế nhậpkhẩu cao sẽ làm tăng giá thành sản phẩm, giảm sức cạnh tranh của hàng hóacuối cùng sản xuất trong nước Do vậy, các nước thường sử dụng các biểuthuế “bậc thang” với thuế suất thấp cho nhóm nguyên vật liệu và cao dần vớicác nhóm sản phẩm hoàn chỉnh

Trên thực tế, các lý thuyết nêu trên đều được phát triển, hoàn thiệntrong một điều kiện cụ thể của các nền kinh tế cụ thể nên không thể ứng dụngtrong mọi trường hợp Trong bối cảnh một “thế giới phẳng” như ngày nay,

Trang 32

G D P p e r c a i a a n w o r l d e x p o r t s

B i l o s o e x t r e m e p o

r n s h r e o p p l a t o

B i l o s 2 5

P e r c e t 6

U S D o l a r s 9 , 0 0

P r c e t 3

8 , 0 0

5 0

7 , 0 0

2 , 0 0

1 5

2 , 0 0

3 4 , 0 0

1 0

1 , 0 0

1 5

2 , 0 0

1 5

1 , 0 0

0 0 0 0 0 1 8 1 8 1 8 1 9 1 9 1 9 1 9 2 0 2 0 2 0 2 1 2 1

N u m b r o f p o r P o r a s s h r e o f g l o a

l p p l a t i o

G P p r c a i t a c o s t a

t 0 5 U S ) E x p r s o g o s a d s e r v i c e s

% o G P

W o r l d D e v e l o p m e

t I n i c a t o r s , P v a l N e t

Dù theo trường phái nào, thực tế cũng đã khẳng định thương mại quốc

tế và hội nhập kinh tế quốc tế là lựa chọn đúng đắn để phát triển kinh tế, xãhội, nâng cao vị thế đất nước Đồ thị 1.2 dưới đây được sử dụng trong báocáo nghiên cứu của Tổ chức thương mại thế giới cho thấy quan hệ chặt chẽgiữa tăng trưởng giá trị xuất khẩu và tăng trưởng GDP giai đoạn 1980-2011,cùng thời gian đó số lượng người nghèo giảm rõ rệt

Đồ thị 1.2: Tác động của xuất khẩu đối với tăng trưởng và giảm nghèo

Trang 33

r c a i t a c o s t a

t 0 5 U S ) E x p r s o g o s a d s e r v i c e s

% o G P )

23thương mại thế giới (WTO) hiện nay, hay tổ chức Diễn đàn Thương mại vàPhát triển Liên hợp quốc (UNCTAD)

Tuy nhiên, bước ngoặt lớn nhất của tiến trình hội nhập kinh tế thế giớichỉ thực sự diễn ra từ thập kỷ 90 của thế kỷ XX do tác động tổng hợp của cáctiến bộ khoa học kỹ thuật đưa năng lực sản xuất của các nền kinh tế đạt tớitrình độ chưa từng có và sự gia tăng hoạt động của các tập đoàn, công tyxuyên quốc gia (TNC) với vai trò kết nối các nền kinh tế trong chuỗi giá trịtoàn cầu Quá trình này diễn ra nhanh chóng trên phạm vi toàn cầu, thu hút sựquan tâm, tham gia của ngày càng nhiều nền kinh tế, với mức độ liên kếtngày càng sâu sắc, và mang đến cho chúng ta một “thế giới phẳng” ngày hômnay

Khái quát về tiến trình toàn cầu hóa kinh tế này, Tổ chức Hội nghị vềThương mại và phát triển Liên hợp quốc (UNCTAD) đánh giá “Toàn cầu hóakinh tế liên quan đến các luồng giao lưu không ngừng tăng lên của hàng hóa

và nguồn lực vượt qua biên giới quốc gia cùng với sự hình thành các cấu trúcthể chế trên phạm vi toàn cầu nhằm quản lý các hoạt động và giao dịch kinh

tế quốc tế không ngừng tăng lên đó” Nhìn từ góc độ khác, Quĩ Tiền tệ quốc

tế (IMF) nhận định “Toàn cầu hóa kinh tế là sự gia tăng qui mô và hình thứcgiao dịch hàng hóa, dịch vụ xuyên quốc gia, sự lưu thông vốn quốc tế cùngvới sự truyền bá rộng rãi, nhanh chóng của kỹ thuật, làm tăng mức độ phụthuộc lẫn nhau của các nền kinh tế trên thế giới Tổ chức Thương mại thếgiới (WTO) cho rằng “Toàn cầu hóa kinh tế là sự phụ thuộc lẫn nhau trênnhiều mặt vì nó bao quát không chỉ lĩnh vực kinh tế mà cả về xã hội và chínhtrị”

Từ góc nhìn của các nhà nghiên cứu, tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế(International Economic Integration) có thể được diễn giải theo nhiều cáchkhác nhau Qua thời gian, tùy theo sự phát triển của bối cảnh kinh tế quốc tế,

sự nhìn nhận của các nhà nghiên cứu cũng chuyển biến Theo Pinder (1969),

Trang 34

hội nhập kinh tế quốc tế là sự kết hợp của các bộ phận, thành viên khác nhauvào một thể thống nhất, đó là một tiến trình tiến tới liên minh kèm theo việc

rỡ bỏ phân biệt đối xử giữa các thực thể kinh tế trong các nền kinh tế thànhviên Theo Kahnert te al (1969), hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình từngbước dỡ bỏ sự phân biệt đối xử dọc theo biên giới các quốc gia Theo Balassa(1973), hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình dỡ bỏ sự phân biệt đối xử giữacác nhà nước hoặc một trạng thái không còn tồn tại các hình thức khác nhaucủa sự phân biệt đối xử Tác giả Mennis và Sauvant (1976) định nghĩa hộinhập kinh tế quốc tế là quá trình khiến các ranh giới giữa các quốc gia, nhànước trở nên rời rạc, từ đó dẫn đến việc thiết lập các hệ thống toàn diện hơn.Đến năm 1984, học giả Pelkmans xác định hội nhập kinh tế quốc tế là sự xóa

bỏ các ranh giới về kinh tế giữa hai hoặc nhiều nền kinh tế, trong đó các ranhgiới kinh tế khiến sự di chuyển hàng hóa, dịch vụ và các yếu tố khác bị giảmthấp Theo El-Agraa (1985) hội nhập kinh tế quốc tế là việc dỡ bỏ phân biệtđối xử đối với tất cả các rào cản thương mại giữa các nước thành viên vàthiết lập các yếu tố nhất định của quá trình điều phối giữa các thành viên này.Theo Molle (1991), hội nhập kinh tế quốc tế là một tiến trình từng bước dỡ

bỏ các ranh giới kinh tế giữa các nước Năm 1996, tác giả Swann cho rằnghợp tác kinh tế quốc tế là tiến trình hoặc trạng thái liên quan đến sự kết hợpcủa các nền kinh tế tách biệt trước kia vào những khuôn khổ lớn hơn Đếnnăm 2003, tác giả Goode cho rằng tất cả các nền kinh tế, trừ những nền kinh

tế tự cung tự cấp, đều hội nhập ở các mức độ nhất định Hội nhập kinh tếquốc tế là khái niệm chỉ các nhóm nền kinh tế thể hiện khả năng phối hợp vớinhau trong nhóm nhanh chóng hơn so với các nước ngoài nhóm Do đó, có 2loại hội nhập là (i) hội nhập do thị trường dẫn dắt không cần sự can thiệp củacác chính phủ và (ii) hội nhập do chính sách dẫn dắt thông qua các cơ chếliên chính phủ Theo tài liệu “Việt Nam hội nhập kinh tế trong xu thế toàncầu hóa: Vấn đề và giải pháp”, của Bộ Ngoại giao do Nhà xuất bản Chính trịquốc gia phát hành năm 2002, hội nhập kinh tế quốc tế hay liên kết kinh tế

Trang 35

quốc tế (international economic integration) được sử dụng để chỉ cùng nộidung có nghĩa là quá trình gắn kết nền kinh tế và thị trường của một quốc giavới nền kinh tế và thị trường thế giới và khu vực thông qua các biện pháp tự

do hóa và mở cửa thị trường trên tất cả các cấp độ đơn phương, song phương

và đa phương

Nét chung nhất có thể rút ra từ các cách hiểu nêu trên về hội nhập kinh

tế quốc tế đó là một quá trình thông qua các biện pháp, cơ chế khác nhauhướng tới trạng thái tự do hóa thương mại (theo nghĩa rộng) và liên kết giữacác nền kinh tế liên quan Trong quá trình này, tất yếu sẽ có các hình thứckhác nhau tùy theo mức độ tự do hóa và liên kết giữa các bên tham gia

1.1.2 Các hình thức hội nhập kinh tế quốc tế và hiệp định thương mại tự

do (FTA)

Cho tới nay khung khái niệm về các hình thức hội nhập kinh tế quốc tếhay liên kết kinh tế mà nhà kinh tế học Béla Balassa (1928 – 1991) đưa ratrong công trình “Lý thuyết về hội nhập kinh tế” năm 1961 vẫn được sử dụngrộng rãi trong quá trình phân tích những vấn đề hội nhập kinh tế quốc tế.Theo Balassa, có năm hình thức hội nhập kinh tế quốc tế từ thấp đến cao,gồm:

1.Thỏa thuận Thương mại ưu đãi (Preferential TradeArrangement/PTA): Các bên tham gia thỏa thuận hạ thấp một phần rào cảnthương mại áp dụng đối với hàng hóa của nhau, nhưng vẫn duy trì các ràocản thương mại thông thường với các bên không tham gia thỏa thuận

2 Khu vực Thương mại Tự do (Free Trade Area/FTA): Các bên thamgia thỏa thuận cam kết xóa bỏ cơ bản các rào cản (thuế quan, phi thuếquan, ) đối với hầu hết thương mại trao đổi giữa các bên, nhưng vẫn duy trìchính sách thuế quan riêng của mỗi bên đối với hàng hóa từ các nước ngoàiFTA

Trang 36

3 Liên minh Thuế quan (Custom Union/CU): Các bên tham gia hìnhthành FTA ở mức độ tự do hóa cao và thống nhất áp dụng chính sách thươngmại chung đối với các nước ngoài liên minh.

4 Thị trường chung (Common Market/CM): Các nước tham gia hìnhthành Liên minh Thuế quan đồng thời cho phép sự dịch chuyển tự do của cácyếu tố sản xuất như vốn và lao động giữa các nước tham gia

5 Liên minh Kinh tế (Economic Union/EU): Các bên tham gia hìnhthành thị trường chung đồng thời xây dựng chính sách kinh tế chung toàn liênminh bằng cách hài hòa hóa các chính sách tài khóa và tiền tệ quốc gia

Trong nghiên cứu năm 1999, tác giả El-Agraa tổng hợp và so sánh cácnội hàm kinh tế, chính trị và thể chế của quá trình hội nhập kinh tế quốc tếnhư Bảng 1.1 dưới đây Theo đó, yếu tố quyết định mức độ gắn kết giữa cácnền kinh tế là khả năng hội nhập chính sách (thương mại các yếu tố của sảnxuất, tiền tệ, tài khóa) và hợp nhất về thể chế

Bảng 1.1: Các hình thức liên kết kinh tế quốc tế

Hình thức liên kết

kinh tế

Thương mại tự do nội khối

Chính sách thương mại chung

Dịch chuyển tự

do các yếu tố sản xuất

Chính sách tiền

tệ và tài khóa chung

Một chính phủ

Khu vực mậu dịch tự do Có Không Không Không KhôngLiên minh thuế quan Có Có Không Không Không

Trang 37

Nguồn: El-Agraa, Ali M (1999), “Regional Integration: Experience, Theory and Measurement”, London, Macmilan Press, Bảng 1.1, tr.2

Trên thực tế, các hình thức hội nhập giữa các nền kinh tế mà các nhànghiên cứu nêu ra ở trên đều đã và đang tồn tại trong quan hệ kinh tế quốc tế,trừ hình thức liên minh chính trị chưa xuất hiện rõ ràng Đến nay, Liên minhChâu Âu (EU) được coi là mô hình hội nhập sâu sắc nhất giữa các nền kinh

tế với không gian kinh tế nội khối tự do hóa cao, cho phép các yếu tố sảnxuất di chuyển tự do, đồng thời, áp dụng thống nhất chính sách thương mạivới các đối tác ngoài khối Mặc dù các nước thành viên vẫn duy trì chính phủriêng nhưng quyền quyết định các vấn đề lớn đang được trao ngày càng nhiềucho Ủy ban Châu Âu và Hội đồng Châu Âu trên cơ sở tham khảo ý kiến cácnước thành viên

Ngoài các hình thức hội nhập kinh tế quốc tế như đã nêu trên, nếu xéttheo cấp độ hội nhập kinh tế quốc tế, các nền kinh tế có thể lựa chọn giữa hộinhập đơn phương, hội nhập song phương, hội nhập khu vực và toàn cầu Cònxét theo mức độ hội nhập kinh tế quốc tế, các nền kinh tế có thể tham gia vàocác tổ chức kinh tế thương mại khu vực, tham gia các diễn đàn, ký kết cáchiệp định thương mại song phương hoặc tham gia Tổ chức thương mại thếgiới

Hiệp định thương mại tự do (FTA)

So với mô hình hội nhập sâu sắc trong Liên minh Châu Âu, nếu khôngxét đến các thỏa thuận ưu đãi thương mại đơn giản, phạm vi hẹp, việc đàmphán và thực hiện các Hiệp định thương mại tự do (FTA) là hình thức đầutiên trong quá trình hội nhập giữa các nền kinh tế Trên thực tế, nếu xét theothời gian, các thỏa thuận ưu đãi thương mại (PTA) còn xuất hiện trước cácthỏa thuận FTA do mức độ cam kết thấp, dễ được chấp nhận hơn, nhất là khicác mối lo ngại về quyền tự chủ và tác động tiêu cực của tự do hóa còn chiếm

ưu thế Tuy nhiên, các thỏa thuận PTA chỉ tồn tại trong thời gian ngắn những

Trang 38

năm 60-70 của thế kỷ trước và nhanh chóng được thay thế bằng trào lưu đàmphán, ký kết các FTA và sau này là các FTA thế hệ mới do các lợi ích quantrọng, nhiều mặt mà các FTA mang lại vượt trội so với những bất cập đi kèmvới chúng Minh họa rõ nhất cho tiến trình này là lộ trình hội nhập kinh tếcủa các nước ASEAN từ Thỏa thuận PTA giữa những thành viên sáng lậpnhững năm đầu thành lập Hiệp hội cuối thập kỷ 60, đầu thập kỷ 70 thế kỷ

XX, chuyển sang Thỏa thuận ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) đểthực hiện Khu vực thương mại tự do ASEAN (AFTA) vào đầu thập kỷ 90 vàđến đầu thế kỷ XI các Bên đã thống nhất thực hiện các Hiệp định thương mại(tự do) về hàng hóa (ATIGA), dịch vụ (AFAS), đầu tư (ACIA) để tiến tới xâydựng Cộng đồng kinh tế ASEAN vào cuối năm 2015 vừa qua

Cũng tương tự như PTA, các Liên minh thuế quan (CU) có bản chất

“gần gũi” và dựa trên nền tảng các Hiệp định FTA giữa các nền kinh tế thànhviên của liên minh dù xét về mức độ hội nhập có bước phát triển cao hơn Dovậy, Liên minh thuế quan và Hiệp định FTA, Hiệp định thương mại khu vực(RTA) được xếp cùng nhóm “ngoại lệ” trong hệ thống quy tắc thương mạitoàn cầu Tuy nhiên, nghiên cứu này chỉ tập trung nghiên cứu về các Hiệpđịnh FTA

Ngay từ khi mới hình thành và trong quá trình phát triển, các Hiệpđịnh FTA đã và luôn được công nhận là ngoại lệ của nguyên tắc Đối xử Tốihuệ quốc (MFN) và nguyên tắc Đãi ngộ quốc gia (NT) – hai nguyên tắc cốtlõi nhất của hệ thống thương mại đa biên mà đại diện là Tổ chức thương mại

thế giới (WTO) - thông qua ba nhóm quy định Một là, các quy định thuộc

Điều khoản XXIV của Hiệp định Chung về Thuế quan và Thương mại năm

1947 (Điều khoản XXIV/GATT 1947), sau này được làm rõ trong Văn bản

về “Hiểu cách diễn giải Điều khoản XXIV của Hiệp định chung về thuế quan

và thương mại năm 1994”, quy định việc hình thành và hoạt động của cácLiên minh Thuế quan (CU) và Hiệp định Thương mại Tự do (FTA) về

thương mại hàng hóa (gọi tắt là Điều khoản XXIV/GATT) Hai là, các quy

Trang 39

định liên quan tới các thỏa thuận tự do hóa thương mại hàng hóa giữa cácquốc gia và vùng lãnh thổ kinh tế thành viên đang phát triển thuộc Quyếtđịnh về đối xử khác biệt và ưu đãi hơn, có đi có lại và sự tham gia đầy đủ hơncác nước đang phát triển của Hội đồng GATT vào năm 1979 (gọi tắt là Điều

khoản Cho phép/“Enabling Clause”) Ba là, các quy định liên quan đến các

thỏa thuận tự do hóa thương mại dịch vụ thuộc Điều khoản V về Hội nhậpkinh tế trong Hiệp định Chung về Thương mại Dịch vụ (gọi tắt là Điều khoảnV/GATS)

Đồ thị 1.3 dưới đây thống kê các Hiệp định đã được thông báo choWTO và cơ sở ký kết các Hiệp định

Đồ thị 1.3: Số lượng và cơ cấu các Hiệp định RTA/FTA thông báo cho WTO xét theo cơ sở ký kết

Nguồn: Roberto V Fiorentino, L Verdeja and C Toqueboeuf, The Changing Landscape of Regional Trade Agreements: 2006 Update, WTO

Đồ thị trên cho thấy các Hiệp định RTA/FTA về cơ bản vẫn dựa trêncăn cứ Điều XXIV của GATT Tuy vậy, từ sau khi WTO được thành lập năm

1995, số các Hiệp định điều chỉnh thương mại dịch vụ bắt đầu tăng rõ nét vàcăn cứ vào Điều V của GATS Các Hiệp định được ký kết dựa vào Điềukhoản Enabling Clause cho đến nay chỉ chiếm tỷ trọng không đáng kể

1 9 4 7 - 1 9 9 5

1 9 9 5 - 2 0 0 6

W T O

Enabling Clause Article V Article XXIV

Trang 40

Cho đến nay, chưa có bất cứ giải thích chính thức nào về lý do dànhcho các Hiệp định FTA tính chất “ngoại lệ” mặc dù hàng trăm nền kinh tếtrên thế giới đã dành nhiều công sức trong thời gian dài để xây dựng, hoànthiện hệ thống quy tắc thương mại đa phương trên cơ sở cốt lõi là các nguyêntắc bình đẳng MFN và NT Chính vì vậy, khi các FTA/RTA có xu hướngphát triển mạnh, phần nào “thách thức” vai trò của hệ thống thương mại đaphương mà WTO đại diện như hiện nay, tính “hợp lệ” của các Hiệp địnhFTA lại được đặt ra Có lẽ, lý do để sự “ngoại lệ” này tồn tại và được chấpnhận xuất phát từ thực tế không thể phủ nhận là các chúng hợp lý và mang lạilợi ích Trước hết, do phạm vi hẹp, gồm những nền kinh tế gần gũi, tựnguyện gắn kết nên các thỏa thuận ưu đãi thương mại (PTA) trước kia và cácHiệp định FTA hiện nay tồn tại trước hệ thống thương mại đa phương Hai

là, mục tiêu cuối cùng của các Hiệp định FTA cũng là gỡ bỏ rào cản để tự dohóa thương mại, đầu tư, mang lại lợi ích cho các bên tham gia, hoàn toàn phùhợp với mục tiêu của hệ thống thương mại đa phương Thậm chí, mức camkết sâu và rộng hơn trong các Hiệp định FTA còn mang lại lợi ích nhanh vàtrực tiếp hơn cho các nền kinh tế thành viên Ba là, khi các khuôn khổ đaphương rơi vào tình trạng bế tắc như các Vòng Đàm phán Tokyo, Urugoay

và Vòng Đàm phán Doha hiện nay thì các Hiệp định FTA là giải pháp chocác nền kinh tế muốn tiếp tục “tiến lên phía trước” Bốn là, một số thànhviên, đặc biệt là các thành viên có ảnh hưởng lớn, nhu cầu và tiềm năng mởrộng thương mại và đầu tư quốc tế, sử dụng các Hiệp định FTA như “phépthử” các nội dung, mô thức đàm phán, cam kết mới trước khi áp dụng rộngrãi trong hệ thống đa phương Các nội dung và cam kết mới về mua sắmcông, cạnh tranh, cắt giảm thuế quan theo ngành (sectoral arrangements) hiện nay trong WTO đều được “thử nghiệm” đàm phán phạm vi hẹp của cácHiệp định FTA, các nước không những có thể giải quyết hiệu quả những vấn

đề cụ thể mỗi bên quan tâm, không sợ phải dành ưu đãi “miễn phí” cho bênthứ ba, quan trọng hơn, các lợi ích chiến lược khác về chính trị, đối ngoại,

Ngày đăng: 30/11/2016, 15:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị 1.1: Tác động của thuế nhập khẩu đối với thương mại - Vai trò của Hiệp định thương mại song phương trong việc xây dựng quan hệ đối tác hợp tác chiến lược Việt Nam – Hàn Quốc
th ị 1.1: Tác động của thuế nhập khẩu đối với thương mại (Trang 30)
Đồ thị 1.2: Tác động của xuất khẩu đối với tăng trưởng và giảm  nghèo - Vai trò của Hiệp định thương mại song phương trong việc xây dựng quan hệ đối tác hợp tác chiến lược Việt Nam – Hàn Quốc
th ị 1.2: Tác động của xuất khẩu đối với tăng trưởng và giảm nghèo (Trang 32)
Bảng 1.1: Các hình thức liên kết kinh tế quốc tế - Vai trò của Hiệp định thương mại song phương trong việc xây dựng quan hệ đối tác hợp tác chiến lược Việt Nam – Hàn Quốc
Bảng 1.1 Các hình thức liên kết kinh tế quốc tế (Trang 36)
Đồ thị 1.3: Số lượng và cơ cấu các Hiệp định RTA/FTA thông báo  cho WTO xét theo cơ sở ký kết - Vai trò của Hiệp định thương mại song phương trong việc xây dựng quan hệ đối tác hợp tác chiến lược Việt Nam – Hàn Quốc
th ị 1.3: Số lượng và cơ cấu các Hiệp định RTA/FTA thông báo cho WTO xét theo cơ sở ký kết (Trang 39)
Đồ thị 1.4: Tỷ trọng các Hiệp định nội bộ vùng (intraregional) và  các Hiệp định liên vùng (Cross-regional), đến năm 2006 - Vai trò của Hiệp định thương mại song phương trong việc xây dựng quan hệ đối tác hợp tác chiến lược Việt Nam – Hàn Quốc
th ị 1.4: Tỷ trọng các Hiệp định nội bộ vùng (intraregional) và các Hiệp định liên vùng (Cross-regional), đến năm 2006 (Trang 44)
Đồ thị 1.5: Số lượng các Hiệp định RTA thông báo với WTO - Vai trò của Hiệp định thương mại song phương trong việc xây dựng quan hệ đối tác hợp tác chiến lược Việt Nam – Hàn Quốc
th ị 1.5: Số lượng các Hiệp định RTA thông báo với WTO (Trang 45)
Đồ thị 1.6: Tỷ trọng các Hiệp định FTA song phương, Hiệp định  Liên minh thuế quan, Hiệp định từng phần, tính đến năm 2006 - Vai trò của Hiệp định thương mại song phương trong việc xây dựng quan hệ đối tác hợp tác chiến lược Việt Nam – Hàn Quốc
th ị 1.6: Tỷ trọng các Hiệp định FTA song phương, Hiệp định Liên minh thuế quan, Hiệp định từng phần, tính đến năm 2006 (Trang 45)
Đồ thị 2.2:  Tổng số dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt  Nam (tính đến tháng 12 năm 2015)             Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Vai trò của Hiệp định thương mại song phương trong việc xây dựng quan hệ đối tác hợp tác chiến lược Việt Nam – Hàn Quốc
th ị 2.2: Tổng số dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam (tính đến tháng 12 năm 2015) Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Trang 76)
Đồ thị 2.3: Tổng số vốn FDI đăng ký tại Việt Nam của một số nước - Vai trò của Hiệp định thương mại song phương trong việc xây dựng quan hệ đối tác hợp tác chiến lược Việt Nam – Hàn Quốc
th ị 2.3: Tổng số vốn FDI đăng ký tại Việt Nam của một số nước (Trang 77)
Bảng 2.1: Một số dự án đầu tư lớn của Hàn Quốc tại Việt Nam  (tính đến 1/2016) - Vai trò của Hiệp định thương mại song phương trong việc xây dựng quan hệ đối tác hợp tác chiến lược Việt Nam – Hàn Quốc
Bảng 2.1 Một số dự án đầu tư lớn của Hàn Quốc tại Việt Nam (tính đến 1/2016) (Trang 78)
Bảng 2.2: Tỷ trọng sử dụng ưu đãi từ các Hiệp định FTA của Việt  Nam - Vai trò của Hiệp định thương mại song phương trong việc xây dựng quan hệ đối tác hợp tác chiến lược Việt Nam – Hàn Quốc
Bảng 2.2 Tỷ trọng sử dụng ưu đãi từ các Hiệp định FTA của Việt Nam (Trang 81)
Bảng 2.3: Cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu năm 2015 - Vai trò của Hiệp định thương mại song phương trong việc xây dựng quan hệ đối tác hợp tác chiến lược Việt Nam – Hàn Quốc
Bảng 2.3 Cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu năm 2015 (Trang 82)
Đồ thị 2.4:  So sánh tỷ trọng nguyên liệu trong  cơ cấu xuất khẩu  của Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc sang Việt Nam ( đơn vị: %) - Vai trò của Hiệp định thương mại song phương trong việc xây dựng quan hệ đối tác hợp tác chiến lược Việt Nam – Hàn Quốc
th ị 2.4: So sánh tỷ trọng nguyên liệu trong cơ cấu xuất khẩu của Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc sang Việt Nam ( đơn vị: %) (Trang 83)
Đồ thị 2.5:  Quan hệ thương mại và đầu tư giữa Việt Nam – Hàn  Quốc giai đoạn 2005-2015                     Nguồn: Bộ KHĐT, Bộ Công Thương - Vai trò của Hiệp định thương mại song phương trong việc xây dựng quan hệ đối tác hợp tác chiến lược Việt Nam – Hàn Quốc
th ị 2.5: Quan hệ thương mại và đầu tư giữa Việt Nam – Hàn Quốc giai đoạn 2005-2015 Nguồn: Bộ KHĐT, Bộ Công Thương (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w