Bức xạ hủy diệt tế bào ung thư • Ngăn cản phân chia tế bào • Sai sót của nhiễm sắc thể... Ứng dụng trên lâm sàng của phân liều xạ trị trên cơ sở các yếu tố sinh học phóng xạ 5Rtế bào ung
Trang 1XẠ TRỊ UNG THƯ
TS.BS PHẠM NGUYÊN TƯỜNG
Phó GĐ TT Ung Bướu- Trưởng khoa Xạ trị- Bệnh viện TW Huế Phó trưởng Bộ môn Ung Bướu- Trường Đại học Y Dược Huế
Trang 2ĐẠI CƯƠNG
điều trị các khối ung thư
proton, neutron
Trang 5VÀI NÉT LỊCH SỬ
• 1899: bệnh nhân đầu tiên được xạ trị
• 1913: Coolidge điều trị bằng tia X năng lượng 140kV
• 1922: Xạ trị được nhìn nhận như một chuyên ngành y học (tại Hội nghị quốc tế về ung thư ở Paris- Coutard và Hautant báo cáo ca ung thư thanh quản được xạ trị)
• 1936: Paterson công bố những kết quả điều trị ung thư bằng tia X
• Nhiều tiến bộ vượt bậc
Trang 6Tác động của bức xạ ion hóa với vật chất sống
• Bức xạ tương tác với vật chất sống gây ra
Trang 7CƠ CHẾ TÁC DỤNG CỦA XẠ TRỊ
Trang 8Bức xạ hủy diệt tế bào ung thư
• Ngăn cản phân chia tế bào
• Sai sót của nhiễm sắc thể
Trang 9CƠ CHẾ TÁC DỤNG CỦA XẠ TRỊ
nhiều tế bào
- Việc cung cấp oxy
- Thể mô bệnh học
- Độ biệt hóa tế bào
- Tổng liều, phân liều, thời gian xạ
- Chu kỳ tế bào
- Nhiệt độ
Trang 10Ứng dụng trên lâm sàng của phân liều xạ trị trên cơ sở các yếu tố sinh học phóng xạ (5R)
tế bào ung thư và tế bào bình thường
Có thể đánh giá các mức độ đáp ứng của ung thư
chữa hư hại DNA khác nhau, đặc biệt sau các liều xạ nhỏ.
Sự hồi phục tốt hơn ở những tế bào không phân chia, mất ít nhất 6 giờ
để hoàn tất.
-Sự sửa chữa đạt hiệu quả tối đa ở những mô đáp ứng muộn với các phân liều nhỏ -Ưu thế của đa phân liều.
Chia nhỏ liều để các tế bào lành hồi phục hoàn toàn.
lành đáp ứng sớm thường sinh sản nhanh hơn.
Ưu thế của phác đồ gia tốc, điều trị ngắn ngày
Tính toán giảm tổng liều để hạn chế độc tính sớm
ung thư) tương đối kháng xạ Việc cung cấp oxy sẽ làm cho tế bào trở nên nhạy cảm với xạ hơn
Kéo dài thời gian xạ trị với nhiều phân liều để tái cung cấp oxy cho tế bào.
Tăng cường cung cấp máu.
chu kỳ sinh sản (ví dụ: pha S muộn) tương đối kháng xạ Khoảng thời gian giữa các phân liều sẽ giúp tái phân bố tế bào ở các pha nhạy cảm
xạ (như pha G2 hay pha M)
Chia nhỏ liều xạ để bảo đảm tất cả các tế bào sẽ ở trong pha nhạy cảm
sẽ có ít nhất cùng thời gian với một hoặc hai lần chiếu xạ
Trang 11
NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ
• Có chỉ định
• Bệnh được chẩn đoán xác định, chẩn đoán giai đoạn
• Xác định tổng thể phương án điều trị, vai trò, vị trí của mỗi phương pháp trong đó có xạ trị
• Xác định chiến lược điều trị
• Xác định tổng liều, phương thức trải liều, loại năng
lượng, mức năng lượng phù hợp, chùm tia
• Xác định các thể tích bia, các cơ quan nguy cấp
• Cố định bệnh nhân, theo dõi bệnh nhân và bảo đảm quy trình QA-QC
• Chăm sóc bệnh nhân
Trang 12Sự khác biệt của xạ trị triệt để và xạ trị tạm bợ
Kiểm soát triệu chứng, nâng cao chất lượng sống
Trang 13NHỮNG VẤN ĐỀ LƯU Ý
photon/electron
Trang 14CÁC VÙNG THỂ TÍCH
Trang 21Dụng cụ bất động bệnh nhân
Trang 23HẬU QUẢ CỦA VIỆC CỐ ĐỊNH BỆNH NHÂN KHÔNG CHÍNH XÁC
Trang 24Bảo đảm quy trình QA-QC
Scotland 2006: Bệnh nhân 16 tuổi Lisa Norris tử vong 8 tháng sau khi nhận một liều xạ vượt hơn 58% liều dự kiến,
do sai sót trong lập kế hoạch xạ trị
Trang 25Bảo đảm quy trình QA-QC
America 2007- NEW YORK TIMES Bệnh nhân Scott Jerome-Parks 43 tuổi chết do sai sót lập kế hoạch IMRT
Trang 26CÁC CHỈ ĐỊNH XẠ TRỊ
cổ tử cung.
u, sau hóa trị, ví dụ như H&N, vú, trực tràng, dạ dày
chảy máu, chống tắc nghẽn, điều trị vớt vát các khối u không thể cắt bỏ (ví dụ như phổi), tái
phát tại chỗ (ví dụ ung thư trực tràng), di căn (ví
dụ xương, não)…
Trang 27CÁC PHƯƠNG THỨC XẠ TRỊ
năng lượng kilo-voltage (kV), các photon năng lượng cao (MV)
Trang 28CÁC PHƯƠNG THỨC XẠ TRỊ
trong kẽ, suất liều cao/ suất liều thấp
(HDR/LDR)
Trang 34LIỀU VÀ PHÂN LIỀU
trị
radioactive absober dose
Trang 35LIỀU VÀ PHÂN LIỀU
do hiện tượng tái oxy hóa dẫn tới tới tăng
độ nhạy xạ
quần thể tế bào tốt hơn, phục hồi tốt hơn
Trang 36Các phương thức phân liều:
• Đa phân liều:
1Gy × 2 lần/ngày × 5 ngày/tuần × 6-8 tuần
- Áp dụng cho các ung thư ít nhạy xạ
- Có thể tăng tổng liều
• Phân liều gia tốc:
• Đa phân liều liên tục và gia tốc:
1,5Gy × 3 lần/ngày × 12 ngày liên tục
Trang 37ĐỘ NHẠY XẠ
Trang 40KỸ THUẬT TIÊN TIẾN
- Xạ trị điều biến cường độ (IMRT)
- Xạ trị theo hướng dẫn hình ảnh (IGRT)
- Xạ trị cắt lớp xoắn ốc (HT)
- Xạ trị trong mổ (IORT)
-