1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

6 chủ đề ôn tập tư tưởng Hồ Chí Minh cuối kì

22 266 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Người tham gia nhiều hoạt động đánh dấu bước chuyển về chất trong tư tưởng, từ chủ nghĩa yêu nước đến với CNMLN, từ giác ngộ chủ nghĩa dân tộc đến giác ngộ CNMLN, từ chiến sĩ chống thự

Trang 1

ÔN TẬP TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH HK161 (Gồm 6 vấn đề: 3 vấn đề đầu lí thuyết, 2 vấn đề cuối có thêm câu vận dụng)

1 Quá trình hình thành và phát triển của Tư tưởng Hồ Chí Minh Ý nghĩa của việc học tập, nghiên cứu Tư tưởng Hồ Chí Minh

Quá trình hình thành và phát triển: trãi qua 5 giai đoạn

a Thời kì trước năm 1911: Hình thành tư tưởng yêu nước và chí hướng cứu nước

- Hồ Chí Minh (tên khai sinh Nguyễn Sinh Cung-19/5/1890) sinh ra trong gia đình nhà nho yêu nước, gần gủi với nhân dân (Giới thiệu thêm về cha và mẹ của Bác)

- Điều kiện hình thành tư tưởng yêu nước và chí hướng cứu nước ở Nguyễn Tất Thành: lớn lên trong nỗi đau của người dân mất nước, được

sự giáo dục của gia đình, quê hương, dân tộc về long yêu nước thương dân

- Biểu hiện của tư tưởng yêu nước và chí hướng cứu nước: sớm tham gia phong trào đấu tranh chống Pháp, băn khoăn trước những thất bại của các sĩ phu yêu nước, ham học hỏi những tư tưởng tiến bộ của nhân loại, quyết tâm ra đi tìm đường cứu nước

b Thời kì 1911-1920: Tìm thấy con đường cứu nước, giải phóng dân tộc

- Ngày 5/6/1911: Tại Bến Nhà Rồng, Người rời tổ quốc sang phương Tây tìm đường cứu nước, lấy tên Văn Ba với nghề phụ bếp

- Qua hành trình đi đến nhiều nước tư bản, đế quốc, thuộc địa, Người rất xúc động trước cảnh khổ cực, bị áp bức của dân lao động Người nảy sinh ý thức về sự cần thiết phải đoàn kết những người áp bức để đấu tranh cho nguyện vọng và quyền lợi chung

- Người tham gia nhiều hoạt động đánh dấu bước chuyển về chất trong tư tưởng, từ chủ nghĩa yêu nước đến với CNMLN, từ giác ngộ chủ nghĩa dân tộc đến giác ngộ CNMLN, từ chiến sĩ chống thự dân đến chiến sĩ cộng sản:

 Tham gia Đảng Xã hội Pháp (đầu năm 1919)

 Gửi “ Yêu sách của nhân dân An Nam” đến Hội nghị Vecxay, viết tâm địa thực dân đế phân biệt rỏ bạn và thù (18/6/1920)

Trang 2

 Đọc sơ thảo lần nhất “ Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa” của Lênin và tìm ra con đường giải phóng dân tộc

 Bỏ phiếu tán thành tham gia Quốc tế III và trở thành thành viên sang lập ĐCS Pháp

c Thời kì 1921-1930: Hình thành cơ bản tư tưởng về cách mạng Việt Nam

- Nguyễn Ái Quốc hoạt động thực tiễn và lí luận trên địa bàn rộng lớn: Pháp (1921-1923), Liên Xô (1923-1924), TQ (1924-1927), Thái Lan (1928-1929)

- Hoạt động cách mạng sôi nỗi, tích cực: lập Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa (6/1921), xuất bản tờ báo Le Paria, dự đại hội quốc tế Nông dân, đại hội V quốc tế CS, thành lập Hội VNCM Thanh niên (6/1925), xuất bản tác phâm Bản án chế độ td Pháp, Đường Kách Mệnh (1927), thành lập ĐCS VN, soạn thảo cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

- Hình thành nội dung chính về con đường CMVN và thông qua đây cũng đã làm cho phong trào CM VN chuyển từ tự phát sang tự giác:

 Chủ nghĩa thực dân là ke thù chung của các dtộc thuộc địa, GCCN và nhân dân lao động toàn thế giới

 CM thuộc địa trước hết là cuộc “dân tộc CM” đánh đế quốc xâm lược, giành độc lập tự do

 CM giải phóng dân tộc phải đi theo con đường CM vô sản là 1 bộ phận của CM W

 CMGPDT ở các nươc thuộc địa có thể bùng nổ và dành thắng lợi trước CM vô sản ở chính quốc

 Cần có Đảng lãnh đạo, lý luận tư tưởng Mác-Lênin làm nồng cốt, cán bộ CM sẵn sàn chiến đấu, hi sinh vì lợi ích dân tộc

 Cách mạng là sự nghiệp cảu quần chúng, cần tập hợp giác ngộ và

tổ chức quần chúng đấu tranh từ thấp đến cao

 Phải đoàn kết và liên minh lực lượng CM quốc tế

d Thời kì 1930-1945: Vượt qua thử thách, kiên trì giữ vững lập trường cách mạng

- Vào cuối những năm 20 đầu những năm 30 của thế kỉ XX, Quốc tế CS

và BCH Trung ương bị chi phối bởi khuynh hướng tả khuynh, phê phán Cương lĩnh chính trị đầu tiên của NAQ soạn thảo, yêu cầu nhấn mạnh đấu tranh giai cấp, Bôsêvích hóa

Trang 3

- Nguyễn Ái quốc giữ vững lập trường về vấn đề dân tộc và giai cấp, quan hệ bình đẳng giữa CM chính quốc và thuộc địa, chống tả khuynh Thực tiễn chứng minh quan điểm của Người đúng đắn, Quốc tế CS đã phê phán khuynh hướng tả khuynh, mở rộng Mặt trân dân tộc thống nhất vì hòa bình, chống phát xít Tại Đông Dương, ĐCSĐD là chuyển hướng đấu tranh, lập Mặt trận nhân dân phản đế ĐD, sau đổi thành Mặt trận dân chủ Đông Dương đưa vấn đề giải phóng dân tộc lên hàng đầu

- Sau 30 năm hoạt động ở nước ngoài, NAQ trở về nước (28/01/1941) chủ trì Hội nghị Trung ương lần tám, hoàn chỉnh chiến lược cảu CMVN, nhờ đó dẫn đến thắng lợi CMT8 => Thành công của CMT8 và

sự ra đời nước VNDCCH là thắng lợi của CNMLN được vận dụng sang tạo vào thực tiễn CMVN, là sự phát triển một bước mới tư tưởng về quyền dân tộc cơ bản, là thắng lợi của tư tưởng độc lập dân tộc gắng liến với CNXH của Hồ Chí Minh

e Thời kì 1945-1969: Tư tưởng Hồ Chí Minh tiếp tục hoàn thiện và phát triển

- Ngày 23/9/1945: thực dân Pháp quay lại xâm lược nước ta, Hồ Chí Minh cùng Trung ương Đảng lãnh đạo nhân dân vượt qua tình thế ngàn cân treo sợi tóc, chống 3 thứ giặc, vận dụng chính sách đối ngoại them bạn bớt thù Đến 19/12/1946, Người ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống td Pháp với dường lối vừa kháng chiến, vừa kiến quốc, toàn dân toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh

- Cuối tháng 2 đầu tháng 3 1951: Đại hội Đại biểu Toàn quốc lần II, đổi tên Đảng thành Đảng lao động VN, đề ra chủ trương đường lối đúng đắn

- Ngày 21/7/1954: Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết, Tư tưởng HCM tiếp tuch được hoàn thiện, phù hợp với CMXHCN ở miền Bắc, CM dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam Đồng thời còn bổ sung nhiều nội dung

về con đường quá độ lên CNXH, về con người, về Đảng cầm quyền,…

Ý nghĩa của việc học tập nghiên cứu Tư tưởng Hồ Chí Minh:

- Nâng cao năng lực tư duy lý luận và phương pháp công tác

 Bồi dưỡng, củng cố lập trường quan điểm cách mạng trên nền tảng CNMLN

 Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắng liền với CNXH

Trang 4

 Nhận thức đúng đắn quan điểm đường lối của Đảng, góp phần nhận thức và đấu tranh phê phán quan điểm sai trái

 Biết vận dụng tư tưởng HCM vào giải quyết các vấn đề trong cuộc sống

- Bồi dưỡng phẩm chất đạo đức cách mạng và rèn luyện bản lĩnh chính trị

 Góp phần giáo dục đạo đức, tư cách, phẩm chất cách mạng cho cán bộ, đảng viên và nhân dân

 Vận dụng vào cuộc sống, tu dưỡng, rèn luyện bản thân hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng lòng yêu nước với yêu CNXH, biết sống hợp đạo lí, yêu cái tốt, ghét cái ác, cái xấu, đem sức mình xây dựng cho đất nước giàu mạnh

2 Tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc

Tư tưởng Hồ Chí Minh không đề cập đến các vấn đề dân tộc nói chung mà

là vấn đề dân tộc thuộc địa

a Vấn đề dân tộc thuộc địa:

Thực chất của vấn đề dân tộc thuộc địa

- Đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, giải phóng dân tộc

 Khi các nước đế quốc đi xâm chiếm thuộc địa mở rộng thị trường, chúng thực hiên sự áp bức về chính trị, bóc lột về kinh tế,

nô dịch về văn hóa đối với các nước bị xâm chiếm-thì vấn đề dân tộc trở thành vấn đề dân tộc thuộc địa

 Hồ Chí Minh vạch ra thực chất của vấn đề dân tộc thuộc địa là vấn đề đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, xóa bỏ ách thống trị,

áp bức bóc lột của nước ngoài, giải phóng dân tộc, giành độc lập dân tộc, thực hiện quyền dân tộc tự quyết, thành lập Nhà nước dân tộc độc lập

 Thông qua nhiều tác phẩm (Tâm địa thực dân, Bản án chế độ thực dân, Bình đẳng,…) HCM tố cáo tội ác của bọn thực dân, vạch trần cái gọi là “khai hóa văn minh” của chúng, lên án gay gắt chế độ cai trị hà khắc, chỉ rỏ mâu thuẫn chủ yếu ở các nước thuộc địa là mâu thuẫn giữa nhân dân các dân tộc thuộc địa và chủ nghĩa thực dân, đó là mâu thuẫn đối kháng không thể điều hòa được

Trang 5

- Lựa chọn con đường phát triển của dân tộc

 Nguyên tắc lựa chọn con đường phát triển dân tộc cần gắn liền với một hệ tư tưởng và một giai cấp nhất định Từ thực tiến CM

và lịch sử nhân loại, HCM khẳng định phương hướng phát triển dân tộc trong bối cảnh thời đại mới là CNXH

 Trong cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng, HCM vạch ra con đường là: “Làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội Cộng sản”

 Đi tới xh cộng sản là phương hướng phát triển lâu dài gắn với vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản, đoàn kết mọi lực lượng, tiến hành cuộc cách mạng chống đế quốc và chống phong kiến triệt

để

Độc lập dân tộc-nội dung cốt lõi của vấn đề dân tộc thuộc địa

- Cách tiếp cận từ quyền con người

Hồ Chí Minh hết sức trân trọng quyền con người Người đã tiếp

xúc với Tuyên ngôn độc lập của Mỹ 1776 và Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của Pháp 1791, để tìm hiểu và tiếp nhận

những nhân tố về quyền con người Từ quyền con người HCM đã khái quát và nâng lên thành quyền dân tộc và trở thành chân lí:

“Tất cả các dân tộc trên thế giới sinh ra đều có quyền bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do”

- Nội dung của độc lập dân tộc

Độc lập tự do là khát vọng lớn nhất của các dân tộc thuộc địa, là quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm của các dân tộc

 HCM cho rằng: Đối với một người dân mất nước, cái quí giá nhất trên đời là độc lập của tổ quốc, tự do của nhân dân Người

nói: “Tự do cho đồng bào tôi, độc lập cho tổ quốc tôi” Đối với

Người, độc lập tự do là thiêng liêng và vô cùng quý giá, đây là một tư tưởng vĩ đại, chẳng những mang tính chất quốc tế, tính thời đại rộng lớn mà còn mang tính nhân văn sâu sắc

 Sau khi bị từ chối Bản yêu sách của nhân dân An Nam tại hội nghị Vecxay, Người rút ra kết luận: Muốn bình đẳng thực sự

Trang 6

phải đấu tranh giành độc lập dân tộc-làm cách mạng dựa vào ực lượng của mình, trông cậy vào chính mình

 Năm 1930, Bác soạn thảo cương lĩnh chính trị đầu tiên mang nội dung cốt lõi là độc lập tự do của dân tộc Thags 8/1945: Bác

đưa ra câu nói bất hủ “Dù hi sinh tới đâu, dù phải đốt cháy cả dãy Trường sơn cũng phải kiên quyết giahf cho được độc lập”

 CMT8 thành công, khai sinh nước VNDCCH, Người thay mặt

chính phủ độc Tuyên ngôn độc lập và khẳng định: “Nước VN

có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước

tự do và độc lập Toàn thể dân tộc VN quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ quyền tự do độc lập ấy”

Độc lập dân tộc phải là một nền độc lập thật sự, hoàn toàn trên tất cả các mặt kinh tế chính trị văn hóa quân sự ngoại giao, gắng liền với hòa bình thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ đất nước

 Bác khẳng định nền độc lập thật sự là nền độc lập được xây dựng trên nguyên tắc mọi vấn đề của quốc gia do dân tộc đó tự quyết định

 Trong Lời kêu gọi Liên Hiệp quốc, Người tuyên bố: “Nhân

dân tôi thành thật mong muốn hòa bình Nhưng nhân dân chúng tôi cũng kiên quyết chiến đấu đến cùng để bảo vệ những quyền thiêng liêng nhất: toàn vẹn lãnh thổ cho tổ quốc và độc lập cho đất nước”

 Trong Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến Bác tuyên bố: “ Không chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ” Và khi Mỹ bắn phá miền Bắc, Bác cũng đưa ra câu nói bất hủ “Không có gì quý hơn độc lập tự do”

Độc lập dân tộc cuối cùng phải đem lại cơm no, áo ấm hạnh phúc cho mọi người dân

Độc lập dân tộc là mục tiêu chiến đấu, là nguồn sức mạnh làm nên chiến thắng của các dân tộc

 “Không có gì quý hơn độc lập tự do” là khẩu hiệu hành động của dân tộc

VN, đồng thời là nguồn cổ vũ các dân tộc bị áp bức trên toàn thế giới

Trang 7

đang đấu tranh chống thực dân và đế quốc Vì vậy, HCM không chỉ là anh hùng giải phóng dân tộc, mà còn là người khởi xướng cuộc đấu tranh gp của các dân tộc thuộc địa thế kỉ XX

Chủ nghĩa yêu nước chân chính-Một động lực lớn của đất nước

- Khi chuyển sang giai đoạn CNĐQ, các cường quốc tự bản ra sức xâm chiếm thuộc địa, thiết lập ách thống trị hà khắc, tàn bạo Điều đó làm cho phong trao đấu tranh của các dân tộc thuộc địa trở nên mạnh mẽ quyết liệt

- Nguyễn Ái Quốc lên án mạnh mẽ chính sách bóc lột của đế quốc thực dân đối với nước thuộc địa, Người cổ vũ cho các dân tộc vùng dậy đấu tranh đòi đọc lập, tự do Người thấy rỏ sức mạnh của chủ nghĩa dân tộc bản xứ với tư cách là CN yêu nước chân chính và khẳng định tiềm năng dân tộc trong sự nghiệp giải phóng

- Trong TT HCM, chủ nghĩa yêu nước chân chính là một bộ phận của tinh thần quốc tế trong sang khác hẳn tinh thần “vị quốc” của đế quốc Cần nắm bắt và phát huy tinh thần ấy trong đấu tranh giành độc lập

b Mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp

- Vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp có mối quan hệ chặt chẽ với nhau

 HCM rất coi trọng vấn đề dân tộc, đề cao sức mạnh của chủ nghĩa yêu nước, nhưng Người luôn đứng trên quan điểm giai cấp

để nhận thức và giải quyết vấn đề dân tộc

 Kết hợp nhuần nhuyễn giữa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp:

 Khẳng định vai trò lịch sử của giai cấp công nhân, quyền lãnh đạo duy nhất của ĐCS VN trong quá trình CM VN

 Chủ trương đại đoàn kết dân tộc rộng rãi trên nền tảng liên minh công nông và tầng lớp trí thức

 Sử dụng bạo lực cách mạng quần chúng để chống bạo lực phản cách mạng của kẻ thù

 Thiết lập chính quyền nhà nước của dân do dân vì dân

 Gắn kết mục tiêu độc lập dân tộc với CNXH

- Giải phóng dân tộc là vấn đề trên hết, trước hết; độc lập dân tộc gắn liền với CNXH

 Ngay khi xác định con đường giải phóng và phát triên dân tộc theo con đường CM vô sản, HCM đã có sự gắn bó thống nhất

Trang 8

giữa dân tộc và giai cấp, chủ nghĩa yêu nước với chủ nghĩa quốc

tế, độc lập dân tộc với CNXH Người nói: “Chỉ có CNXH, CN cộng sản mới giải phóng được các dân tộc bị áp bức và những người lao động trên thế giới khỏi ách nô lệ”

 TT HCM phản ánh quy luật khách quan của sự nghiệp giải phóng dân tộc, phản ánh mối quan hệ khắn khít giữa mục tiêu giải phóng dân tộc và giải phóng con người Khi giành được độc lập, phải tiến tới CNXH vì chỉ có CNXH mới làm cho dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, đẩm bảo vững chắc cho nền độc lập

- Giải phóng dân tộc tạo tiền đề giải phóng giai cấp

Vấn đề dân tộc bao giờ cũng được nhân thức và giải quyết theo lập trường của một giai cấp nhất định HCM giải quyết vấn đề dân tộc theo quan điểm giai cấp, đồng thời đặt vấn đề giai cấp trong vấn đề dân tộc, lợi ích của giai cấp pục tùng lợi ích của dân

tộc Tháng 5/1941,Bác đã khẳng định: “Trong lúc này quyền lợi của bộ phận của giai cấp đặt dưới sự sinh tử, tồn vong của quốc gia, của dân tộc”

- Giữ vũng độc lập dân tộc mình đồng thời tôn trọng độc lập của các dân tộc khác

Bác hông chỉ đấu tranh cho dân tộc mình mà còn đấu tranh cho đọc lập của tất cả các dân tộc bị áp bức Giúp đỡ các ĐCS ở các nước Động Nam Á, ủng hộ TQ chống Nhật, Lào, Campuchia chống Pháp,…vì Bác chủ trương “Giúp bạn là tự giúp mình”

 TT HCM về vấn đề dân tộc mang tính khoa học và cách mạng sâu sắc, thể hiên sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa dân tộc với giai cấp, giữa chủ nghĩa yêu nước chân chính với chủ nghĩa quốc tế trong sang

3 Tư tưởng Hồ Chí Minh về thời kì quá độ lên Chủ nghĩa xã hội ở VN.

a Đặc điểm, nhiệm vụ của thời kì quá độ lên CNXH ở VN

Thực chất, loại hình và đặc điểm của thời kì quá độ

- Trên cơ sở vận dụng lý luận ề thời kì quá độ của Lenin và xuất phát từ thực tiễn CMVN, Bác khẳng định con đường CMVN là tiến hành giải phóng dân tộc, hoàn thành CM giải phóng dân tộc, dân chủ nhân dân, tiến dần lên CNXH

Trang 9

- Thời kì quá độ lên CNXH ở VN là thời kì quá độ gián tiếp, từ một xh thuộc địa nửa phong kiến, nông nghiệp lạc hậu, sau khi giành độc lập dân tộc đi lên chủ nghĩa xã hội và bỏ qua gia đoạn phát triển TBCN

- Mâu thuẫn cơ bản của thời kì quá độ: mâu thuẫn giữa nhu cầu phát triển cao cảu đát nước theo xu hướng tiến bộ và thực trạng kinh té xã hội quá thấp kém của nước ta

Nhiệm vụ lịch sử của thời kì quá độ lên CNXH ở VN

- Thực chất của thời kì quá độ: là quá trình cải biến nền sx lạc hậu thành nền sx tiên tiến, hiện đại

Quan điểm của Hồ Chí Minh về nội dung xây dựng CNXH ở nước

ta trong thời kì quá độ

Xây dựng CNXH ở nước ta là cuộc CM mang tính toàn diện:

- Trong lĩnh vực chính trị:

 Giữ vững và phát huy vai trò lãnh đạo của ĐCSVN, củng cố và tăng cường vai trò quản lí của Nhà nước

 Người chỉ rỏ cần củng cố và mở rộng Mặt trận dân tộc thống nhất, mà nồng cốt là là liên minh công-nông- trí thức

- Trong lĩnh vực kinh tế:

 Nghiên cứu cả LLSX, QHSX và cơ chế quản lí kinh tế, tăng cường năng suất lđ trên cơ sở tiến hành CNH XHCN, chú ý cơ cấu nghành, cơ cấu các thành phần kinh tế

 Coi trọng phân phối và quản lí kinh tế Bước đầu đề cặp đến khoáng sản phẩm sx

- Trong lĩnh vực văn hóa xã hội:

Trang 10

 Nhấn mạnh vấn đề xây dựng con người mới, đề cao vai trò của văn hóa, giáo dục, KH-KT

 Nâng cao trí thức, đào tạo và sửu dụng nhân tài, khẳng định vai trò to lớn của văn hóa trong đời sống xã hội

b Những chỉ dẫn có tính định hướng về nguyên tắc, bước đi, biện pháp thực hiện trong quá trình xây dựng CNXH

Nguyên tắc trong quá trình xây dựng CNXH

Hồ Chí Minh xác định rỏ nhiệm vụ lịch sử, nội dung của thời kì quá độ lên CNXH ở VN:

- Xây dựng CNXH là 1 hiện tượng phổ biến mang tính quốc tế, quán triệt các NLCB CNMLN ề xây dựng chế độ XH mới, đồng thời cần học hỏi kinh nghiệm các ước, tránh máy móc, giáo điều

- Xác định bước đi và biện pháp xây dựng CNXH chủ yếu xuất phát từ tực tiễn, đặc điểm dân tộc, nhu cầu và khả năng thực tế của nước ta

Bước đi là biện pháp trong quá trình xây dựng CNXH

- Người xác định phương châm thực hiện bước đi: dần dần, thận trọng từng bước một, từ thấp đến cao, không chủ quan nôn nóng, phải căn cứ vào điều kiện thực tiễn

Trang 11

- Xây dựng Đảng vững mạnh, Nhà nước trong sạch, đấu tranh chống tham ô lãn phí

4 Tư tưởng Hồ Chí Minh về nội dung công tác xây dựng Đảng Cộng sản VN

a Xây dựng Đảng-quy luật tồn tại và phát triển của Đảng

- Xây dựng Đảng là nhiệm vụ tất yếu, thường xuyên, lâu dài để Đảng hoàn thành vai trò chiến sĩ tiên phong trước giai cấp, dân tộc à nhân dân

- Xây dựng Đảng ngăn ngừa cán bộ Đảng viên rơi vào lung túng, bi quan, tha hóa hóa quyền lực

 Xây dựng Đảng là quy luật tồn tại và phát triển của Đảng Chỉnh đốn Đảng nhằm làm cho Đảng trong sạch, vững mạnh, đoàn kết thành 1 khối

đủ sức lái con tàu CM VN tiến lên phía trước

b Nội dung công tác xây dựng ĐCSVN

Xây dựng Đảng về tư tưởng, lí luận:

- ĐCS VN xác định lí luận CM tiên phong là Chủ nghĩa Mác-Lenin, lấy

tư tưởng MLN làm nền tảng tinh thần và kim chỉ nam cho mọi hành động Vận dụng và phát triển sáng tạo CNMLN vào từng điều kiện cụ thể của CMVN Không vận dụng rập khuôn, máy móc, giáo điều

 Đấu tranh bảo vveej sự trong sang của CNMLN

 Trên nền tảng CNMLN, TTHCM Đảng cần biết làm giàu trí tuệ bằng việc kế thừa kinh nghiệm tốt ĐCS khác, phát huy truyền thống dân tộc, học hỏi tinh hoa nhân loại để dưa CM giành thắng lợi

Xây dựng về chính trị:

- Bao gồm xây dựng đường lối chính trị, bảo vệ chính trị, xây dựng và thực hiện nghị quyết xây dựng và phát triển hệ tư tưởng chính trị, củng

cố lập trường và nâng cao bản lĩnh chính trị

- Đảng thể hiện vai trò lãnh đạo của mình bằng việc đề ra cương lĩnh, đường lối chiến lược, phương hướng phát triển theo hướng lâu dài cũng như từng giai đoạn

Ngày đăng: 30/11/2016, 00:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w