1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiệp vụ Giao nhận, khai báo hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty

97 361 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

quy trình làm việc tại công ty xuất nhập khẩu

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH

KHOA THƯƠNG MẠI DU LỊCH -

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TẠI:

CÔNG TY CP TMDV XNK PHÚC THỊNH

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: TS ĐỖ QUỐC DŨNG SINH VIÊN THỰC HIỆN: PHAN THỊ THU HIỀN

MÃ SỐ SV: 10243771 CHUYÊN NGÀNH: KINH DOANH QUỐC TÊ NIÊN KHÓA: 2010 - 2014

TP HCM, 5, 2014

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Quá trình học tập tại trường cùng thời gian gần 4 tháng thực tập tại Công ty

CP TMDV XNK Phúc Thịnh đã cho em những nền tảng kiến thức chuyên môn

và thực tế để làm nên bài báo cáo thực tập tốt nghiệp này Tuy nhiên để có thể hoàn thành tốt bài báo cáo này còn nhờ đến sự giúp đỡ của nhiều người Do đó,

em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới:

Em xin chân thành bày tỏ lời cảm ơn đến Ban giám hiệu trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM đã tạo mọi điều kiện cơ sở vật chất tốt nhất cũng như môi trường học tập thuận lợi cho chúng em nghiên cứu cũng như thực hiện tốt bài báo cáo này

Cảm ơn khoa Thương Mại Du Lịch đã trang bị cho em những kiến thức cơ bản và vô cùng bổ ích về nghiệp vụ xuất nhập khẩu

Đặc biệt, em xin cảm ơn TS Đỗ Quốc Dũng, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và cụ thể giúp em hiểu và nắm vững các kiến thức cơ sở và chuyên sâu, qua đó làm nền tảng để em có thể thực hiện tốt bài báo cáo này

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám đốc và anh chị nhân viên Phòng xuất nhập khẩu Công ty CP TMDV XNK Phúc Thịnh đã tận tình giúp đỡ

để em có thể tiếp cận thực tế, trau dồi thêm kiến thức và học hỏi được nhiều kinh nghiệm

Em kính chúc toàn thể Ban giám hiệu cùng quý thầy cô Khoa Thương mại

du lịch, Ban giám đốc cùng các anh chị trong Công ty CP TMDV XNK Phúc Thịnh luôn dồi dào sức khỏe và công tác thật tốt

Tuy nhiên, vì giới hạn về thời gian, vốn kiến thức và kinh nghiệm trong thực tế mà bài làm vẫn còn nhiều thiếu sót Vì thế, em rất mong nhận được những ý kiến nhận xét từ thầy và các ban để có thể hoàn thiện đề tài này tốt hơn

Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên thực hiện Phan Thị Thu Hiền

Trang 3

PHIẾU ĐÁNH GIÁ CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Họ và tên sinh viên: Lớp: Mã số:

Tên đơn vị thực tập:

Thời gian thực tập: Từ đến

CÁC YẾU TỐ ĐÁNH GIÁ 1 cần cố gắng 2 khá 3 tốt 4 rất tốt 0 Không ĐG Chấp hành nội qui và kỷ luật của đơn vị Hoàn thành công việc đúng thời hạn Kiến thức và kỹ năng chuyên môn Kỹ năng làm việc nhóm TINH THẦN VÀ THÁI ĐỘ LÀM VIỆC 1 cần cố gắng 2 khá 3 tốt 4 rất tốt 0 Không ĐG Đối với khách hàng (Lịch sự, niềm nở, ân cần, tận tâm.) Đối với cấp trên (Tôn trọng, chấp hành mệnh lệnh và phục tùng sự phân công…) Đối với đồng nghiệp (Tương trợ, hợp tác, vui vẻ, hòa nhã trong công việc… ) Đối với công việc (tác phong chuyên nghiệp, lịch sự, nhã nhặn và biết cách giải quyết vấn đề )

Đối với bản thân (Ý thức giữ gìn an toàn, vệ sinh của cá nhân và nơi làm việc Tự tin, cầu tiến học hỏi…) ĐÁNH GIÁ CHUNG 1 2 3 4 0 Nhận x t thêm của đơn vị nếu có :

……… ngà ………tháng…… n m ……

ÁC NHẬN CUA ĐƠN VỊ

t n đ ng ấ )

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Thành phố Hồ Chí Minh, Ngày tháng năm 2014

Trang 5

MỤC LỤC

Phần 1: Thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty CP TMDV XNK

Phúc Thịnh 3

1.1 Giới thiệu về công ty 3

1.1.1 Những thông tin cơ bản về Công ty CP TMDV XNK Phúc Thịnh 3

1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty CP TMDV XNK Phúc Thịnh 3

1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 5

1.3 Tình hình hoạt động chung của công ty 5

1.3.1 Giới thiệu ngành nghề hoạt động 5

1.3.2 Các sản phẩm 6

1.4 Bộ máy tổ chức và quản lý của công ty 7

1.4.1 Cơ cấu tổ chức 7

1.4.2 Mối quan hệ giữa các phòng ban 12

1.5 Nguồn lực của công ty 13

1.5.1 Nguồn vốn 13

1.5.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật 15

1.6 Khách hàng chính của công ty 26

1.6.1 Công ty cổ phần sữa Việt Nam – Vinamilk 26

1.6.2 Công ty TNHH Gỗ Âu Mỹ 26

1.6.3 Công ty xuất nhập khẩu sách báo Việt Nam 26

1.6.4 Công ty Sinwah Apparel Việt Nam 26

1.6.5 Công ty TNHH TM-DV điện gia dụng Thái Long 27

1.6.6 Công ty TNHH Việt Nam Js Plastic Packaging 28

1.7 Đối thủ cạnh tranh của công ty 28

1.7.1 Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Phúc Tâm (PT Trans Services JSC) 29

1.7.2 Công ty vận chuyển DanaLogistics 29

1.7.3 Công ty TNHH thương mại quốc tế Trường Phát 30

1.7.4 Công ty cổ phần vận tải và giao nhận thương mại (viết tắt là VINALINK) 31

1.7.5 Công ty TNHH Dịch vụ tàu biển An Như Thành A.N.T SHIPING 32

Trang 6

1.7.6 Công ty TNHH Giao nhận và Thương mại TNN (TNN EXPRESS

LOGISTICS) 33

1.8 Đại lý và nhà cung cấp dịch vụ 34

1.8.1 OOCL 34

1.8.2 Wanhai Logistic 34

1.8.3 Evergreen Line 35

1.8.4 Hãng tàu Huyndai Merchant Marine 35

1.9 Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty 36

1.9.1 Chiến lược kinh doanh tại công ty 36

1.9.1.1 Dịch vụ khai Hải quan 36

1.9.1.2 Dịch vụ chứng từ và khai Hải quan 36

1.9.1.3 Dịch vụ ủy thác 36

1.9.2 Kết quả kinh doanh của công ty 37

1.10 Một số quy trình hoạt động kinh doanh của công ty 46

1.10.1 Dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển 46

1.10.1.1 Nhận Giấy báo nhận hàng (Arrival Notice) 47

1.10.1.2 Nhận bộ chứng từ từ người xuất khầu 47

1.10.1.3 Lấy lệnh giao hàng D/O 47

1.10.1.4 Khai báo hải quan điện tử 47

1.10.1.5 Làm thủ tục hải quan tại cảng 48

1.10.2 Quy trình dịch vụ giao nhận bằng đường hàng không 54

1.10.2.1 Tìm kiếm khách hàng và kí hợp đồng dịch vụ 54

1.10.2.2 Chuẩn bị và kiểm tra bộ chứng từ 54

1.10.2.3 Quy trình thủ tục hải quan 55

1.10.2.4 Soi chiếu an ninh và gừi bộ chứng từ 59

1.11 Định hướng phát triển của công ty trong những năm tới 62

1.11.1 Nguyên tắc định hướng 62

1.11.2 Các mục tiêu chủ yếu của Công ty 62

1.11.3 Chiến lược phát triển trung và dài hạn 62

1.11.4 Chỉ tiêu cụ thể năm 2014 63

Trang 7

2.1 Những nhận x t đánh giá về công ty 64

2.1.1 Về bộ máy tổ chức quản lý của công ty 64

2.1.2 Về nguồn lực của Công Ty CP TMDV XNK Phúc Thịnh 65

2.1.2.1 Nguồn vốn 65

2.1.2.2 Cơ sở vật chất và kỹ thuật 65

2.1.2.3 Nhân lực 66

2.1.3 Thị trường 67

2.1.4 Về khách hàng chính của công ty 68

2.1.5 Về đại lý và nhà cung cấp dịch vụ 69

2.1.6 Về đối thủ cạnh tranh 70

2.1.7 Về thực trạng kinh doanh của công ty 71

2.2 Ý kiến đề xuất 72

Phần 3: Những kiến thức và kinh nghiệm tiếp thu trong thời gian thực tập tốt nghiệp 80

3.1 Những kiến thức và kinh nghiệm tiếp thu được trong thời gian thực tập 80

3.1.1 Về kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ 80

3.1.2 Những kỹ năng mềm 81

3.2 Ý kiến đề xuất của sinh viên với nhà trường và khoa Thương mại – Du lịch 83

KẾT LUẬN 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

Trang 8

CÁC TỪ VIẾT TẮT

DO: Delivery Order - Lệnh giao hàng

EIR: Equipment Intercharge Receipt - Phiếu giao nhận Container

EU: Europe - Liên minh châu Âu

FIATA: Federation of Freight Forwarders Associations - Hiệp hội quốc tế các tổ chức giao nhận

FCL/LCL: Full Container Load/ Less than Container Load - Gửi hàng nguyên/ gửi hàng lẻ

TEU: Twenty-foot equivalent units - đơn vị đo của hàng hóa được container hóa tương đương với một container 20 ft (dài) - 8 ft (rộng) - 8.5 ft (cao)

TNHH: Trách nhiệm hữu hạn

TP.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh

VIFFAS: Viet Nam Freight Forwarders Association - Hiệp hội giao nhận và vận tải Việt Nam

Trang 9

DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Cơ cấu vốn góp của công ty CP TMDV XNK Phúc Thịnh 13 Bảng 1.2: Cơ cấu nguồn vốn của công ty CP TMDV XNK Phúc Thịnh năm 2011 -2012 14 Bảng 1.3: Cơ cấu nguồn vốn của công ty CP TMDV XNK Phúc Thịnh năm 2012 -2013 14 Bảng 1.4: Tình hình phân bổ nhân sự tại các phòng ban của công ty 17 Bảng 1.5: Trình độ nghiệp vụ chuyên môn và số năm kinh nghiệm của nhân sự công ty trong giai đoạn 2012-2013 18 Bảng 1.6: Bảng cơ cấu lao động theo giới tính giai đoạn 2012 -2013 20 Bảng 1.7: Bảng phân tích năng suất lao động và tiền lương bình quân 20 Bảng 1.8: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty CP TMDV XNK Phúc Thịnh giai đoạn 2011-2013 37 Bảng 1.9: Bảng doanh thu hoạt động kinh doanh theo cơ cấu thị trường giai đoạn 2011-2013 43 Bảng 1.10: Bảng doanh thu hoạt động kinh doanh theo cơ cấu sản phẩm, dịch vụ giai đoạn 2011-2013 45 Bảng 1.11: Chỉ tiêu cụ thể của Công ty CP TMDV XNK Phúc Thịnh trong năm

2014 63

Trang 10

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ

Biểu đồ 1.1: Biểu đồ thể hiện doanh thu-chi phí-lợi nhuận giai đoạn 2011-2013 38 Biểu đồ 1.2: Biểu đồ thể hiện tỷ trọng doanh thu theo cơ cấu thị trường của công

ty CP TMDV XNK Phúc Thịnh giai đoạn 2011-2013 43 Biểu đồ 1.3: Biểu đồ thể hiện tỷ trọng doanh thu theo cơ cấu sản phẩm dịch vụ của công ty CP TMDV XNK Phúc Thịnh giai đoạn 2011-2013 43

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công Ty CP TMDV XNK Phúc Thịnh 7

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tuyển dụng nhân sự của công Ty CP TMDV XNK Phúc Thịnh 23

Sơ đồ 1.3: Qui trình giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển tại công ty CP TMDV XNK Phúc Thịnh 48

Sơ đồ 1.4: Qui trình giao nhận hàng xuất khẩu bằng đường hàng không tại Công

Ty CP TMDV XNK Phúc Thịnh 63

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Trong những năm gần đây, với chính sách mở của và đổi mới ngành kinh tế, Việt Nam đã có những bước phát triển đáng kể Kinh tế đối ngoại đóng vai trò ngày càng quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế nước ta hiện nay Do đó việc nhân thức được xu thế và đặt chiến lược kinh tế của mình trong xu thế đó có một ý nghĩa vô cùng quan trọng Để có thể đạt đựơc với tốc độ phát triển cùng với khối lượng hàng hóa lớn như hiên nay, thì việc đẩy mạnh sự phát triển của ngành ngoại thương nói chung và giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu nói riêng đóng một vai trò quyết định đối với nền kinh tế nước ta

Thương mại và vận tải là hai lĩnh vực có mối quan hệ khăng khít và tương hỗ lẫn nhau Vận tải đẩy nhanh quá trình giao lưu hàng hóa giữa các khu vực và trên thế giới, còn thương mại là điều kiện để vận tải ra đời Với ưu thế là một trong số ít các quốc gia có tới 3260 km bờ biển thuận tiện cho hoạt động vận tải quốc tế bằng đường biển, Việt Nam đã, đang và ngày càng chú trọng phát triển đến hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa hơn Do đó, các doanh nghiệp Việt Nam, bằng sự nhạy bén và am hiểu về xu thế hội nhập của nền kinh tế cũng đã đầu tư nhiều hơn vào ngành nghề kinh doanh xuất nhập khẩu Công ty CP TMDV XNK Phúc Thịnh đã kịp thời nhận ra những tiềm năng phát triển của ngành và xây dựng cho mình hướng đi đúng đắn trong suốt thời gian qua Công ty đã và đang dần thể hiện được vị thế của mình trong vai trò của một công ty xuất nhập khẩu, cung cấp dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu và đại lý tàu biển

Trong thời gian thực tập và tìm hiểu tại Công ty CP TMDV XNK Phúc Thịnh, với mong muốn nâng cao kiến thức của bản thân để khi tốt nghiệp có thể làm việc bên lĩnh vực này và góp phần vào sự phát triển của công ty, em đã thực hiện bài báo cáo này để tìm hiểu và nghiên cứu kĩ hơn về cách thức tổ chức và hình thức hoạt động cũng như các vấn đề khác của công ty

2 Mục đích nghiên cứu đề tài

- Tìm hiểu cách thức tổ chức và hình thức hoạt động của Công ty CP TMDV XNK Phúc Thịnh

Trang 12

- Từ thực trạng kinh doanh xuất nhập khẩu và dịch vụ vận tải hàng hóa tại công ty, báo cáo đưa ra những nhận x t đánh giá về thuận lợi và khó khăn của Công ty CP TMDV XNK Phúc Thịnh

- Đưa ra những ý kiến về phía công ty và nhà trường; rút ra những kinh nghiệm bổ ích cho bản thân

3 Phạm vi báo cáo

Tìm hiểu cách thức tổ chức và hình thức hoạt động của Công ty CP TMDV XNK Phúc Thịnh

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp quan sát trên lý thuyết: Đọc các tài liệu về Công ty CP TMDV XNK Phúc Thịnh

- Phương pháp quan sát thực tế: Quan sát kỹ hoạt động của các nhân viên tại Phòng chứng từ

- Phương pháp ghi chú: Ghi chú lại những bước làm thủ tục trong thực tế để

dễ dàng nhớ lại cũng như vận dụng tốt cho lần sau

- Phương pháp so sánh: So sánh giữa lý thuyết và thực tế; so sánh quy trình giữa các cảng với nhau nhằm rút ra những khác biệt để dễ dàng ghi nhớ

Phần 2: Ý kiến đề xuất với Công ty CP TMDV XNK Phúc Thịnh

Phần 3: Những kiến thức và kinh nghiệm tiếp thu trong thời gian thực tập

Trang 13

PHẦN 1: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY

CP TMDV XNK PHÚC THỊNH

1.1 Giới thiệu về công ty

1.1.1 Những thông tin cơ bản về Công ty CP TMDV XNK Phúc Thịnh

 Tên công ty: Công ty CP TMDV XNK Phúc Thịnh

 Tên giao dịch tiếng Anh: PHUC THINH IMPORT EXPORT SERVICE TRADING CORPORATION

 Trụ sở chính: 3B05 – 3B06 Tầng 4, Khu B, Số 4 Nguyễn Đình Chiểu, P.Đa Kao, Q.1

 Văn phòng đại diện: 33 Điện Biên Phủ, p Đa Kao, Q.1, TP.HCM

 Tổng trị giá cổ phần: 10.800.000.000đ

 Giám đốc công ty: Nguyễn Hoàng Vũ

1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty CP TMDV XNK Phúc Thịnh

Công ty Cổ Phần TMDV XNK PHÚC THỊNH tiền thân là Công ty Cổ Phần XNK Đại Lợi thành lập năm 2001, được Sở Kế Hoạch và Đầu Tư TP Hồ Chí Minh cho phép thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số

4104000820 cấp ngày 25 tháng 04 năm 2001 Với trụ sở chính đặt tại số 6, khu phố 4, P Hiệp Bình Chánh, Q Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh Ngành nghề kinh

doanh chính của công ty là xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ, nông sản Là một

công ty xuất nhập khẩu còn khá non trẻ trên thương trường, tuy nhiên công ty đã tạo cho mình một chỗ đứng khá vững chắc trong lòng khách hàng cả trong nước lẫn ngoài nước bởi sự tận tình chu đáo trong công việc, uy tín và trách nhiệm cao của đội ngũ nhân viên trẻ đầy nhiệt huyết

Trang 14

Ngày 22/12/2010, được chuyển đổi thành công ty Cổ Phần TMDV

XNK Phúc Thịnh với mã số doanh nghiệp 0310479551, chính thức hoạt động

vào ngày 30/11/2010 Vốn điều lệ ban đầu là 10.800.000.000đ Ngoài hoạt động xuất khẩu hàng hóa, công ty đã chuyển sang ngành nghề kinh doanh chính là cung cấp các dịch vụ giao nhận vận tải trong nước và quốc tế, đại lý tàu biển để theo kịp với xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế

Với xu hướng quốc tế hóa cùng với việc phát triển mạnh mẽ của ngành xuất nhập khẩu và dịch vụ vận tải, để có thể phát triển các dịch vụ của mình, công ty đã hợp tác với rất nhiều hãng vận tải vận chuyển đường biển và đường hàng không, các nhà cung cấp dịch vụ vận chuyển đường bộ, các đại lý khai báo hải quan và hàng loạt các nhà cung cấp dịch vụ địa phương và quốc tế khác Thông qua đó, công ty trở thành những nhà môi giới chính thức cho những hãng này Mặt khác để hỗ trợ các doanh nghiệp trong nước trong việc xuất nhập khẩu hàng hóa, công ty đứng ra với vai trò là người môi giới, liên hệ các hãng tàu lớn như: OOCL, Evergreen, Wanhai, Hyundai M.M., APM-Maersk, Hiện nay công ty đang phát triển mạnh mẽ với đội ngũ hơn 100 nhân viên đang làm việc chính thức tại các văn phòng công ty tại TP Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Nghệ An, Thanh Hoá cùng với hệ thống đại lý ở 13 tỉnh thành trong cả nước và trên khắp thế giới Công ty có các chi nhánh riêng của mình ở khắp các thị trường trung tâm, nhân viên là người bản địa có thể hiểu hết được tâm tư nguyện vọng và các yêu cầu đặc biệt của khách hàng Và điều này cũng giải thích tại sao khi khách hàng cần thay đổi nhu cầu dịch vụ thì chỉ việc liên lạc với một nhân viên duy nhất, thay vì phải liên lạc với các nhân viên khác nhau Với sự không ngừng vươn xa tầm ảnh hưởng của mình, công ty đã có thể thiết lập một dịch vụ trọn gói nhanh chóng, hiệu quả đáp ứng được mọi nhu cầu của cá nhân và các tổ chức

Với sứ mệnh của mình, từ khi thành lập đến nay, công ty luôn hướng tới việc thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, mang lại lợi ích của nhân viên và lợi

nhuận cho công ty

Trang 15

1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty

 Chức năng

Cung cấp các dịch vụ giao nhận nội địa và quốc tế nhanh chóng và hiệu quả nhất với các dịch vụ trọn gói đảm bảo uy tín, chất lượng Bên cạnh đó, công ty còn phân phối các mặt hàng nông sản qua các thị trường châu Á và châu

Mỹ

 Nhiệm vụ

Xây dựng và thực hiện các chiến lược kinh doanh ngắn hạn và dài hạn theo đúng pháp luật hiện hành của nhà nước nhằm mục đích đưa thương hiệu công ty vươn ra tầm quốc tế

Tổ chức, nghiên cứu nâng cao năng suất lao động, thực hiện các chính sách quản lý và sử dụng tiền vốn, vật tư, nguồn nhân lực hiệu quả

1.3 Tình hình hoạt động chung của công ty

1.3.1 Giới thiệu ngành nghề hoạt động

 Phân phối các mặt hàng nông sản Đặc biệt là cung cấp các loại mặt hàng nông sản như: tiêu, gạo, trà, dừa nguyên trái, bột mì và sản phẩm thủ công mỹ nghệ Tất cả sản phẩm của công ty đều có nguồn gốc từ các nhà cung cấp đáng tin cậy Với phương châm luôn đảm bảo chất lượng, đảm bảo cung cấp hàng hóa đúng quy chuẩn, quy cách và phân loại trước khi giao hàng để đáp ứng

sự hài lòng toàn bộ người mua Khách hàng hiện tại của công ty chủ yếu từ thị trường Malaysia, Trung Quốc, Hàn Quốc, Mỹ, Úc

 Cung cấp các dịch vụ hoàn hảo về giao nhận vận chuyển hàng hóa nội địa và quốc tế trọn gói, nhanh chóng, hiệu quả đáp ứng được mọi nhu cầu của cá nhân và các tổ chức: Với đội ngũ xe cùng với đội ngũ cán bộ, nhân viên điều hành và đội ngũ lái xe nhiệt tình, nhiều kinh nghiệm, công ty đảm bảo khả năng đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng về vận chuyển hàng hóa trên tất cả các tỉnh thành trong nước, làm thủ tục giao nhận mọi hàng hóa

 Cung cấp các dịch vụ đại lý chủ tàu, đại lý người thuê tàu, đại lý cho các loại tàu như tàu dầu, tàu container, tàu hàng rời hoặc tàu hàng bách hoá, tàu chở khí hoá lỏng ở tất cả các cảng của Việt Nam Ngoài ra, công ty còn thực hiện dịch vụ tư vấn trong các lĩnh vực vận tải, bảo hiểm hàng hải và các vấn đề

Trang 16

tài chính khác Với hệ thống các chi nhánh của công ty ở Hà Nội, Hải Phòng, Nghệ An, Thanh Hoá, công ty có thể cung cấp dịch vụ đại lý một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất ở các cảng khác nhau của Việt Nam

Hiện nay, chúng tôi đang làm đại lý cho các chủ tàu trong nước và các chủ tàu Nhật Bản, Hàn Quốc tại các cảng của Việt Nam Các dịch vụ này bao gồm thu xếp thủ tục tàu đến và rời cảng cho đến đưa đón thuyền viên, bến bãi và xếp dỡ hàng hóa

 Ngoài ra, công ty còn cung cấp dịch vụ giao nhận, dịch vụ logistics cho các khách hàng ở Việt Nam Các dịch vụ bao gồm:

 Dịch vụ thủ tục hải quan

 Dịch vụ giao nhận hàng hóa

 Dịch vụ kho bãi

 Môi giới tàu biển

 Dịch vụ vận tải đường bộ, đường biển và đường hàng không

 Vận tải đa phương thức

1.3.2 Các sản phẩm

 Nông sản: Tiêu, gạo, trà, dừa nguyên trái, bột mì

 Sản phẩm thủ công mỹ nghệ: Speed boat, Tall ship

 Nhập khẩu hạt nhựa

Trang 17

1.4 Bộ máy tổ chức và quản lý của công ty

1.4.1 Cơ cấu tổ chức

1.4.1.1 Sơ đồ bộ máy

Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty CP TMDV XNK Phúc Thịnh

(Nguồn: Phòng nhân sự công ty CP TMDV XNK Phúc Thịnh)

 Hội đồng quản trị Hội đồng quản trị là bộ phận có vị trí cao nhất trong công ty, quyết định mọi vấn đề quan trọng nhất của ban giám đốc công ty và của công ty Hội đồng quản trị đại diện các cổ đông các chủ sỡ hữu công ty): quyết định các chính sách, phương án kinh doanh ; Quyết định các chính sách phân bổ nhân sự chủ chốt của công ty: bổ nhiệm, miễm nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng với giám đốc, các chức danh quản lý khác của công ty; Giám sát chỉ đạo

PHÒNG XNK

PHÒNG

KẾ TOÁN- TÀI CHÍNH

P KINH DOANH

P DỊCH

VỤ GIAO NHẬN, ĐẠI LÝ

KINH DOANH XNK

CHỦ TỊCH HĐQT kiêm

TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÒNG DVKH

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BP CHỨNG TỪ

P IT

Trang 18

giám đốc và quản lý khác trong điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của công ty Hội đồng quản trị thường không tham gia hoạt động điều hành hằng ngày của công ty mà chỉ đưa ra các quyết định lớn như quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển hằng năm của công ty

 Giám đốc điều hành

Giám đốc do Hội đồng quản trị bầu chọn Ngoài trình độ chuyên môn

về ngành nghề, vững vàng trong nghiệp vụ xuất nhập khẩu và các mối quan hệ mật thiết với các hãng chuyên chở, các cảng đường không, đường biển, hợp tác chặt chẽ với cơ quan Hải Quan và với hệ thống đại lý trên toàn cầu, giám đốc còn cần phải có năng lực quản lý và điều hành thật tốt mọi công việc cũng như các nhân viên trong công ty;

Giám đốc còn là người quyết định chọn đối tác chiến lược trong kinh doanh, thiết lập các mối quan hệ tốt với các đối tác chiến lược, các ngân hàng và khách hàng tiềm năng của công ty;

Theo dõi tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty để có những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty;

Theo sát đôn đốc cấp dưới thực hiện các chiến lược đã đề ra để nhanh chóng hoàn thành mục tiêu của công ty

Hiện giám đốc của công ty là ông Nguyễn Hoàng Vũ

 Phó giám đốc

Phó giám đốc là trợ lý đắc lực cho giám đốc, giúp giám đốc lên kế hoạch, xây dựng, điều hành và kiểm tra các kế hoạch kinh doanh Ngoài ra, phó giám đốc còn có quyền quyết định những vấn đề quyết định của công ty khi giám đốc vắng mặt và có giấy ủy quyền bàn giao trách nhiệm

Hiện phó giám đốc của công ty là ông Phạm Việt Phương

Trang 19

Xây dựng chế độ kế toán tiền lương hợp lý và tuân thủ các quy định của pháp luật;

Thực hiện việc chi trả tiền lương, các khoản phụ cấp và các chế độ khác cho cán bộ, viên chức, lao động theo hợp đồng; Chi trả các khoản phụ cấp và tất cả các khoản chi khác phục vụ cho việc xây dựng cơ sở vật chất, sữa chữa, mua sắm thiết bị của công ty đúng theo quy định hiện hành;

Lập báo cáo tài chính và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty hàng tháng, quý, năm và trình lên giám đốc; Phối hợp với các đơn vị chức năng liên quan tổ chức quản lý thực hiện có hiệu quả và tiết kiệm nguồn lực tài chính, lao động, tài sản của công ty;

Trích nộp các khoản phải nộp cho nhà nước đúng, đủ và kịp thời theo chế

Tổ chức thực hiện các chính sách lao động như HĐLĐ, BHXH, BHYT, BHTN, tính và trả lương, thưởng, phúc lợi, cho người lao động và công tác truyền thông nhân sự Đồng thời, cũng là bộ phận có chức năng rà soát và đề xuất các chế độ lương thưởng hằng năm cho nhân viên công ty;

Xây dựng kế hoạch, chương trình tuyển dụng, đào tạo, phát triển nhân lực trong công ty;

Trang 20

Hỗ trợ các bộ phận khác trong việc quản lý nhân sự và là cầu nối giữa Ban lãnh đạo và nhân viên công ty;

Quản lý, lưu trữ, bảo mật hồ sơ và các tài liệu có liên quan đến cán bộ nhân viên trong công ty

 Phòng kinh doanh

Nhiệm vụ chính của phòng kinh doanh là tổ chức việc thu thập và nắm bắt các thông tin phục vụ cho hoạt động kinh doanh của công ty, từ đó có thể chủ động tìm kiếm đối tác, nghiên cứu phát triển thị trường Bên cạnh đó, phòng kinh doanh còn nhận nhiệm vụ tổ chức thực hiện và quản lý việc thiết lập, cập nhật hệ thống cơ sở dữ liệu liên quan đến mọi mặt hoạt động kinh doanh của công ty theo đúng quy định Phòng kinh doanh còn phải thiết lập các mối quan hệ nội bộ công

ty và các cơ quan ban ngành tại địa phương nhằm góp phần hoàn thành tốt nhiệm

vụ được giao Cụ thể, công việc được phân công cho các bộ phận tại phòng kinh doanh như sau:

Các nhân viên kinh doanh có nhiệm vụ tìm kiếm những khách hàng mới để nâng cao doanh số và lợi nhuận Đồng thời, mỗi nhân viên giữ liên lạc với các khách hàng hiện có, làm nhiệm vụ chăm sóc khách hàng để giữ mối quan hệ thân thiết với khách hàng Bên cạnh đó, các nhân viên kinh doanh còn tìm kiếm những đối tác, nhà cung cấp, từ đó tính toán đưa ra bảng giá trình giám đốc phê duyệt Nhân viên kinh doanh cũng cần phải cập nhật kết quả kinh doanh của phòng mình vào cuối ngày và có trách nhiệm báo cáo với trưởng phòng kinh doanh vào cuối tháng Phòng kinh doanh gồm 2 bộ phận:

- Bộ phận kinh doanh xuất nhập khẩu:

o Quản lý và điều hành các hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu nhằm nắm bắt thị trường trong và ngoài nước để tiêu thụ hàng hóa nhanh nhất;

o Theo dõi và tổng kết báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch của doanh nghiệp;

o Thực hiện công tác đối ngoại tìm kiếm khách hàng, thị trường tiêu thụ, chào bán giá cước vận tải đường biển, đường hàng không, dịch vụ giao nhận, đại

Trang 21

o Thực hiện các giao dịch đàm phán và tổ chức thực hiện các hợp đồng nhập khẩu, ngoài ra còn làm thủ tục thuê tàu;

o Cung cấp hàng hóa và quản lý hàng hóa tồn kho của doanh nghiệp

- Bộ phận kinh doanh dịch vụ: Có nhiệm vụ tìm kiếm khách hàng, chào bán dịch vụ trọn gói về giao nhận vận chuyển vận tải hàng hóa nội địa quốc tế cũng như dịch vụ đại lý tàu biển

 Phòng dịch vụ giao nhận, đại lý tàu biển:

Đóng vai trò vận chuyển hàng hóa, chứng từ trong và ngoài nước, thực hiện thủ tục giao nhận, dịch vụ logistics cho khách hàng Việt Nam: Dịch vụ thủ tục hải quan, giao nhận hàng hóa, dịch vụ kho bãi, môi giới tàu, vận tải đường

bộ, đường biển và đường hàng không, vận tải đa phương thức

Cung cấp các dịch vụ đại lý chủ tàu, đại lý người thuê tàu, đại lý cho

các loại tàu như tàu dầu, tàu container, tàu hàng rời hoặc tàu hàng bách hoá, tàu

chở khí hoá lỏng ở tất cả các cảng của Việt Nam

Thông báo tình trạng hàng hóa và thông báo cho khách hàng Giữ vai trò liên lạc và gửi những thắc mắc, khiếu nại của khách hàng cho phòng dịch vụ khách hàng

để lên tờ khai Hải quan Sau khi thực hiện đầy đủ Bộ chứng từ phải lưu trữ thông

tin về lô hàng và khách hàng

o Nhận thông tin từ phòng dịch vụ khách hàng, đến địa chỉ của khách

hàng lấy hàng và bàn giao cho bộ phận xuất làm thủ tục xuất khẩu

o Nhận hàng hóa và chứng từ bàn giao từ bộ phận nhập, làm thủ tục hải quan cho lô hàng và giao hàng về địa chỉ của khách hàng yêu cầu

Trang 22

- Bộ phận giao nhận:

Bộ phận giao nhận chịu trách nhiệm lấy hàng từ khách hàng và giao hàng cho nhà cung cấp, đảm bảo lô hàng đi đúng thời gian, địa điểm một cách chính xác, kịp thời mà vẫn đảm bảo được sự an toàn cho lô hàng như đủ trọng lượng,

số lượng, số ký, hàng nguyên vẹn, không đổ vỡ, nếu hàng là chứng từ thì mọi thông tin bên trong đảm bảo không bị lộ ra ngoài Bộ phận giao nhận cần thực hiện quy trình nhập khẩu, xuất khẩu một cách tiết kiệm thời gian và chi phí nhất

để đảm bảo doanh thu cho công ty

 Phòng kỹ thuật(IT)

Chịu trách nhiệm theo dõi, quản lý hệ thống máy tính, mạng và điện thoại của công ty Đảm bảo chất lượng của các hệ thống thông tin này để các nhân viên làm việc được thuận lợi Phòng kỹ thuật còn có nhiệm vụ cập nhật những thông tin mới nhất về khách hàng và lô hàng ngay khi phát sinh để khách hàng luôn được biết về tình trạng lô hàng của mình qua hệ thống website của công ty

 Phòng dịch vụ khách hàng

Theo dõi tình trạng hàng hóa và thông báo cho khách hàng biết khi nào hàng đến nơi, giữ liên lạc với khách hàng Đồng thời giải quyết các khiếu nại, thắc mắc của khách hàng

1.4.2 Mối quan hệ giữa các phòng ban

Mối quan hệ giữa từng phòng ban đóng vai trò quan trọng trong quá trình vận hành và phát triển của công ty Vì công ty CP TMDV XNK Phúc Thịnh là một công ty dịch vụ giao nhận hàng hóa nên mối quan hệ ấy càng quan trọng hơn nữa Hiện tại, hệ thống công ty được tổ chức khá chặt chẽ và quy mô Các phòng ban phải hoàn thành các nhiệm vụ được giao, phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban để tiến hành các hoạt động ăn khớp và đồng bộ Mỗi phòng ban đều thực hiện những nhiệm vụ riêng của mình và đảm bảo có sự hỗ trợ qua lại lẫn nhau Chịu trách nhiệm cho mỗi phòng ban là trưởng phòng, người có nhiệm vụ quản

lý và dẫn dắt nhân viên tròng phòng, ban hoàn thành tốt nhiệm vụ

Trang 23

1.5 Nguồn lực của công ty

(Nguồn: Phòng kế toán Công ty CP TMDV XNK Phúc Thịnh)

Bảng 1.2: Bảng cơ cấu nguồn vốn năm 2011 - 2012

Ng ồn: Phòng tài chính – kế toán)

Trang 24

Bảng 1.3: Bảng cơ cấu nguồn vốn năm 2012 – 2013

Ng ồn: Phòng tài chính – kế toán)

 Nhận x t:

o Bảng cơ cấu nguồn vốn năm 2011 – 2012

Năm 2012, tỷ trọng nợ phải trả của công ty chiếm 11.0% trong tổng nguồn vốn và giảm 3.3% so với năm 2011 Trong đó, tỷ lệ nợ ngắn hạn chiếm 10.6% năm 2012 và tỷ lệ nợ dài hạn chỉ chiếm 0.4% trong tổng nguồn vốn

Nguồn vốn chủ sở hữu năm 2012 cũng tăng 13.4% so với năm 2011, và nguồn vốn chủ sở hữu luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn, năm 2011

chiếm 87.3% năm 2012 chiếm 89.0 % trong tổng nguồn vốn

o Bảng cơ cấu nguồn vốn năm 2012 – 2013:

Trong giai đoạn này, tổng nợ phải trả của công ty cũng tăng rất cao tăng 491.9%, nợ phải trả năm 2013 chiếm 43.6% trong tổng nguồn vốn Nguyên nhân

là do trong năm 2013 doanh nghiệp bán chịu sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng nhiều, đến thời hạn trả mà khách hàng không thanh toán, dẫn đễn công ty không

đủ tiền để thanh toán các khoản nợ Trong khi đó, cũng do công ty đã nhận tiền

từ hợp đồng khách hàng nhưng tiến độ thực hiện chậm, chưa hoàn thành

Trang 25

Nguồn vốn chủ sở hữu năm 2013 cũng đã tăng lên 56.4% so với 2012, tuy tổng nợ phải trả năm 2013 tăng lên nhưng nguồn vốn chủ sở hữu vần chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn

Công ty cần có giải pháp huy động vốn để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, và

có biện pháp thích hợp để thu hồi và hạn chế các khoản nợ xấu

tử, phần mềm quản lý nội bộ, phần mềm skype, yahoo chat, các phần mềm kế toán thuận tiện cho việc kết nối giữa nhân viên với khách hàng, nhà cung cấp và giữa các nhân viên với nhau Toàn bộ hệ thống sẽ được nhân viên kỹ thuật của công ty quản lý để đảm bảo sự vận hành ổn định và thông suốt

Ngoài trụ sở chính, công ty còn có văn phòng tại các tỉnh, thành phố khác nhằm đảm bảo mạng lưới hoạt động rộng khắp:

Trang 26

Địa chỉ: 18 Lê Hồng Phong, P Ba Đình, TP Thanh Hóa

1.5.3 Nhân sự

Công ty hiện có hơn 100 nhân viên ở trụ sở chính, chiếm hơn 70% tổng nguồn nhân sự công ty Nhân sự của công ty có thể thay đổi tùy theo tính chất công việc ở mỗi giai đoạn do Giám đốc công ty quyết định Số lượng nhân viên chủ yếu tập trung ở phòng xuất khẩu, dịch vụ Điều này cho thấy hoạt động ngoại thương đang trên đà phát triển, công ty đang có chiến lược mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước và tìm kiếm những nguồn hàng đáp ứng yêu cầu của đối tác nước ngoài Vì vậy, việc tăng cường đội ngũ Sales và ngoại thương là hết sức cần thiết

Nhân sự của công ty chủ yếu là thế hệ nhân viên trẻ, năng động, nhiệt huyết với công việc vì một doanh nghiệp phát triển thành công không thể thiếu một bộ máy nhân viên tốt, có năng lực, đoàn kết, luôn hết lòng vì công việc Bên cạnh đó, công ty cũng nâng cao chất lượng về năng lực và trình độ học vấn của nhân viên Đa số các nhân viên đều ở trình độ đại học Hầu hết các nhân viên đều biết ngoại ngữ, riêng các nhân viên ngoại thương đều có ngoại ngữ chuyên môn, góp phần quan trọng vào việc giao dịch đàm phán với đối tác nước ngoài

Tóm lại, trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế thì đòi hỏi công ty có chiến lược nhân sự và phân công lao động hợp lý Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trên thương trường đầy cạnh tranh quyết liệt thì trước hết doanh nghiệp phải có thế mạnh về nhân sự để phát huy sức mạnh nội lực Cụ thể, công ty cần

có chính sách quan tâm đến việc đào tạo, nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn của nhân viên, cũng như chế độ lương bổng thích hợp, đảm bảo khả năng làm việc của mỗi người nhằm đẩy mạnh hiệu quả hoạt động của công ty

Trang 27

1.5.3.1 Chính sách phân bổ nhân viên

Bảng 1.4: Tình hình phân bổ nhân sự tại các phòng ban của công ty

(Nguồn: Phòng nhân sự Công Ty CP TMDV XNK Phúc Thịnh)

Số lao động phân bổ vào các phòng ban có sự biến động nhỏ qua các năm

2011, 2012, 2013 Qua các năm, công ty luôn thực hiện phân bổ lao động chủ yếu ở phòng kinh doanh và phòng dịch vụ, XNK Đây là lao động chính của công

ty, với nhiệm vụ là tìm kiếm khách hàng và ký kết hợp đồng, duy trì hoạt động kinh doanh và thu lợi nhuận cho công ty

Trang 28

1.5.3.2 Trình độ nghiệp vụ chuyên môn của nguồn nhân lực

Bảng 1.5: Trình độ nghiệp vụ chuyên môn và số năm kinh nghiệm của nhân sự công ty trong giai đoạn 2012-2013

Trình độ

Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

Số lượng người)

Tỷ lệ (%)

Số lượng người)

Tỷ lệ (%)

Số lượng người)

Tỷ lệ (%)

Trên đại

Đại học 37 68.5% 38 64.4% 40 62.5% Cao đẳng 10 18.5% 12 20.3% 14 21.9% Trung cấp 1 1.8% 2 3.4% 2 3.1% Tổng cộng 54 100% 59 100% 64 100% Kinh

nghiệm

Trên 5 năm 7 13% 8 13.5% 9 14%

Từ 3-5 năm 29 53.7% 32 54.2% 35 54.7%

Từ 1-3 năm 18 33.3% 19 32.3% 20 31.3% Tổng cộng 54 100% 59 100% 64 100%

(Nguồn: Phòng nhân sự Công Ty CP TMDV XNK Phúc Thịnh)

Trình độ lao động chủ yếu của công ty là đại hoc, trưởng các phòng ban cũng như nhân viên làm việc trong bộ phận chứng từ chủ yếu là những người tốt nghiệp đại học hoặc trên đại học Riêng nhân viên giao nhận, vận tải do tính chất công việc đơn giản, không đòi hỏi nhiều nghiệp vụ nên công ty tuyển chủ yếu lao động cao đẳng hoặc trung cấp Với đa số nhân viên có ít nhất một năm kinh nghiệm đã giúp cho công việc trong công ty diễn ra trôi chảy hơn

Trang 29

Bảng 1.6: Bảng cơ cấu lao động theo giới tính trong giai đoạn 2011-2013

(Nguồn: Phòng nhân sự Công Ty CP TMDV XNK Phúc Thịnh)

Nhìn chung ta thấy nguồn nhân lực của công ty tăng đều qua các năm Số lao động nam và nữ chênh lệch nhau khá lớn Do công ty thực hiện dịch vụ giao nhận, đại lý tàu biển nên cần số nhân viên nam tương đối nhiều để có thể đảm nhiệm được công việc

Bảng 1.7: Bảng phân tích năng suất lao động và tiền lương bình quân

Tiền lương

BQ năm 2,944,000,000 3,254,000,000 4,200,000,000 10.5 29.0 Mức lương

BQ tháng 4,500,000 4,600,000 5,400,000 2.2 17.3 Năng suất

lao động năm 301,687,288.1 152,534,493.6 222,885,135.8 -49.4 46.1

( Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)

Nhìn vào bảng trên ta thấy, năng suất lao động theo doanh thu của năm

2012 giảm 49.4% so với 2011 Tới năm 2013, năng suất bình quân đã tăng lên 46.1 % so với năm 2012 Chứng tỏ, hiệu quả làm việc của đội ngũ cán bộ công nhân viên tham gia vào sản xuất kinh doanh của năm 2012 là chưa tốt so với

2011 và 2013

Trang 30

Mặt khác, tiền lương bình quân năm qua 3 năm cũng đã tăng 10.5% trong giai đoạn 2011 – 2012 và 29.0% trong giai đoạn 2012 – 2013 Năm 2012 doanh thu của công ty giảm 44.8%, tuy nhiên tổng lao động lại tăng 9.2% so với 2011, chứng tỏ hiệu quả làm việc của nhân viên chưa tốt Năm 2013, tổng lao động tăng 8.4 % tỷ lệ thuận với tăng 46.1% trong năng suất lao động, điều này cho thấy tình hình lao động của công ty đã được cải thiện

Về nguyên tắc thì để đảm bảo nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì tốc độ tăng năng suất lao động bình quân phải lớn hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân Giai đoạn 2011 – 2012, tốc độ tăng của năng suất lao động là âm 49.4%, trong khi đó tốc độ tăng tiền lương bình quân lại là 10.5% đây cũng chính là nguyên nhân làm giảm tốc độ tăng của năng suất lao động

Nguyên nhân của vấn đề này là do số lượng nhân viên tăng trong giai đoạn

2011 - 2012 nhưng lại chưa có kinh nghiệm và kỹ năng làm việc nên chưa theo kịp tiến độ của công ty Tuy nhiên, trong giai đoạn 2012 – 2013 tốc độ tăng năng suất lao động đã cao hơn tốc độ tăng của tiền lương bình quân, đảm bảo cho hoạt động kinh doanh có hiệu quả

1.5.3.3 Chính sách tuyển dụng nhân sự

Công ty có những chính sách tuyển dụng như sau:

 Công khai, thống nhất về quy trình và tuân thủ theo đúng quy định của công ty với mong muốn thu hút nhân tài, tuyển dụng đúng người theo tiêu chuẩn

đã định và bố trí đúng việc để phát huy năng lực, sở trường của nhân viên Ưu tiên tuyển dụng lao động có kinh nghiệm đang làm việc về lĩnh vực quản trị kinh doanh xuất nhập khẩu và con em, thân nhân của cán bộ nhân viên trong công ty

 Khi công ty có nhu cầu tuyển dụng sẽ được công khai cho toàn bộ nhân viên biết thông tin và được đăng trên website tuyển dụng của công ty cho các ứng viên bên ngoài ứng tuyển Bên cạnh những hồ sơ nhận được công ty sẽ

có chính sách ưu tiên cho những ứng viên có kinh nghiệm, vì họ sẽ nắm bắt nhanh hơn những nhân viên mới tập sự

 Nhân sự của công ty được tuyển dụng nhiều nhất ở bộ phận sales do

Trang 31

cho những nhân viên trẻ, năng động, có khả năng thích ứng và đóng góp tích cực cho sự phát triển của công ty

 Nguồn tuyển dụng:

Nguồn nội bộ: Khi công ty có nhu cầu tuyển dụng, phòng hành chính nhân sự sẽ thông báo đến toàn bộ nhân viên trong công ty thông qua bảng thông báo nội bộ được dán ngay trong công ty Nếu nhân viên nào có người thân đáp ứng được các nhu cầu tuyển dụng thì gửi hồ sơ lên cho phòng HC-NS xem xét và đánh giá lại Hoặc chính những nhân viên trong công ty cũng có quyền nộp hồ sơ xét tuyển nếu có đủ năng lực để chuyển qua bộ phận khác phù hợp hơn hoặc lên

vị trí cao hơn

Nguồn bên ngoài: Sau một thời gian thông báo tuyển dụng nội bộ mà công ty vẫn chưa tìm được các ứng viên thích hợp, thì phòng HC-NS sẽ phải tìm kiếm ứng viên từ bên ngoài thông qua các trung tâm tư vấn, giới thiệu việc làm hoặc trang web tuyển dụng của công ty

Trang 32

 Quy trình tuyển dụng được thực hiện như sau:

Hình 1.2: Quy trình tuyển dụng nhân sự tại công ty CP TMDV XNK Phúc Thịnh

Nhu cầu tuyển dụng

Thu thập hồ sơ tuyển dụng

Phân loại & lựa chọn hồ sơ đạt yêu cầu

Lên lịch phỏng vấn vòng 1

Tiến hành sơ vấn

Lên lịch và thống báo phỏng vấn lần 2

Tiến hành phỏng vấn

Trang 33

o Nhu cầu tuyển dụng:

Khi có nhu cầu bổ sung nhân sự, các bộ phận sẽ lập phiếu yêu cầu nhân sự

có xác nhận của trưởng phòng theo mẫu 01/ HCNS và gửi cho phòng HC-NS Phòng HC-NS sẽ ký xác nhận và trình giám đốc xem xét, phê duyệt

o Thu thập hồ sơ tuyển dụng:

Căn cứ vào các yêu cầu đã được duyệt, phòng HC-NS viết thông báo tuyển dụng theo mẫu 02/HCNS và gửi đến các trung tâm tư vấn việc làm, đăng báo hoặc tự tuyển, nhưng chủ yếu là công ty tự tuyển thông qua trang web tuyển dụng của công ty: http://www.phucthinhtrade.com/hoặc các trang web việc làm như vietnamwork.com, timviecnhanh.com, mywork.vn

Trang 34

Nhận xét: Quy trình tuyển dụng nhân viên mới của công ty được xây dựng tương đối hoàn chỉnh, chi tiết từ khâu lập kế hoạch, triển khai kế hoạch tuyển dụng có quy định rõ trách nhiệm cho đến khi tiếp nhận nhân viên mới Công ty

có chính sách ưu tiên tuyển dụng từ nguồn nội bộ Đây là n t văn hóa của công ty vừa tạo ra tính gắn kết qua nhiều thế hệ trong công ty, vừa tạo động lực thúc đẩy mội nhân viên trong công ty làm việc lâu dài và trung thành hơn với công ty Tuy nhiên, những vị trí quan trọng trong công ty đều do cơ quan quản lý cấp trên bổ nhiệm, hiện tượng này sẽ gây ra việc không tìm đúng người có năng lực cho vị trí cần tuyển và tạo ra một nhóm ứng viên không thành công

1.5.3.4 Chính sách đãi ngộ nhân viên

 Thời gian làm việc: Để đảm bảo cho quá trình tổ chức hoạt động kinh doanh được khoa học và có hiệu quả, công ty đã căn cứ vào quy định hiện hành của nhà nước để áp dụng thời gian làm việc như sau:

- Sáng: từ 8 giờ đến 12 giờ

- Chiều: từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 30

- Thứ 7 chỉ làm việc buổi sáng, buổi chiều được nghỉ

- Các ngày lễ lớn trong năm nhân viên được nghỉ theo quy định nhà nước

 Chế độ đãi ngộ: Công ty CP TMDV XNK Phúc Thịnh tạo ra lợi ích kinh doanh từ môi trường làm việc trẻ trung, cởi mở, thân thiện Đây cũng chính

là điểm mạnh thu hút những bạn trẻ đến làm việc tại đây Công ty hội tụ những điều kiện để các nhân viên phát huy hết khả năng của mình

- Ban giám đốc luôn tạo mọi điều kiện cho nhân viên chủ động trong công việc Công ty luôn có chính sách khuyến khích nhân viên sáng tạo như đề bạt những người có năng lực và trình độ lên vị trí cao hơn, phù hợp với năng lực của họ

- Đã và đang xây dựng một chính sách lương thưởng phù hợp với công

ty và có tính cạnh tranh so với các doanh nghiệp cùng ngành trên thị trường Tiền lương gắn với trình độ sẽ giúp nhân viên không ngừng nâng cao trình độ nhằm

Trang 35

dành riêng cho cán bộ nhân viên của mình như những đãi ngộ về tiền lương, về y

tế, các mức thưởng khi kinh doanh hiệu quả

- Hàng năm tổ chức họp mặt đầu năm cho những cán bộ nhân viên đã nghỉ hưu, kích thích tinh thần của cựu nhân viên và nhân viên hiện tại của công

ty

- Có những hoạt động ngoại khóa, những sân chơi bổ ích do Công đoàn của công ty tổ chức đã khích lệ rất lớn đến tinh thần cho nhân viên sau những giờ làm việc căng thẳng

- Hiện nay, do yêu cầu của công việc ngày càng cao các nhân viên không tránh khỏi quy luật đào thải của xã hội và nhằm tăng tính cạnh tranh, công

ty đã có kế hoạch khuyến khích và hỗ trợ nhân viên tự học tập nâng cao trình độ chuyên môn cũng như ngoại ngữ của mình

- Công ty CP TMDV XNK Phúc Thịnh còn có những bản đánh giá định kỳ: đánh giá chuyên cần, đánh giá kết quả nhân viên để đưa ra mức lương phù hợp với năng lực và đánh giá kết quả tình hình hiện tại (những vấn đề nổi cộm mà cần giải quyết)

1.5.3.5 Chính sách đào tạo nhân viên

- Mục đích đào tạo:

Với đặc thù hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ xuất nhập khẩu, ngoài những khóa đào tạo chuyên môn nghiệp vụ liên quan, công ty còn có những khóa đào tạo bổ trợ nâng cao như kỹ năng giao tiếp, kỹ năng quản lý thời gian, kỹ năng lập kế hoạch

- Hình thức đào tạo:

o Đào tạo nội bộ: việc đào tạo các kỹ năng nâng cao chất lượng dịch vụ

và kỹ năng làm việc là một trong những hoạt động đào tạo thường xuyên của Công Ty CP TMDV XNK Phúc Thịnh Vì thế, công ty đã thành lập Ban huấn luyện gồm những nhân viên quản lý có kinh nghiệm chuyên môn cao, có khả năng truyền đạt và giảng dạy để phổ biến những kinh nghiệm cũng như những kiến thức thực tế cho nhân viên

Trang 36

o Đào tạo bên ngoài: căn cứ vào nhu cầu công việc, nhân viên sẽ được lựa chọn cử đi học bên ngoài hoặc công ty sẽ mời những chuyên gia có uy tín về giảng dạy cho cán bộ nhân viên

1.6 Khách hàng chính của công ty

1.6.1 Công ty cổ phần sữa Việt Nam – Vinamilk

- Địa chỉ: Số 10, Đường Tân Trào, Phường Tân Phú, Q.7, TP.HCM

và phân phối các sản phẩm gỗ nội thất

- Địa chỉ: 74/5 Trường Chinh, Phường Tân Hưng Thuận, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh

- Điện thoại: (08)6 2565133

- Fax: (08)62568466

- Email: aumy.wood@gmail.com

1.6.3 Công ty xuất nhập khẩu sách báo Việt Nam

- Địa chỉ: Số 32, Hai Bà Trưng, Hà Nội

- Điện thoại: (84-4) 3936 1795

- Fax: (84-4) 3825 2860

- Email: xunhasaba@hn.vnn.vn

- Website: www.xunhasaba.com.vn

1.6.4 Công ty Sinwah Apparel Việt Nam

- Người đại diện: Ông Tang Ching Leng

- Chức vụ: Giám đốc

- Loại hình công ty: 100% vốn nước ngoài

- Ngành nghề hoạt động: May mặc

Trang 37

- Địa chỉ: Khu công nghiệp Việt Nam- Singapore, 46 Đại lộ Độc Lập, Huyện Thuận An, Bình Dương

- Điện thoại: (84 650) 3782741

- Fax: (84 650) 3782743

1.6.5 Công ty TNHH TM-DV điện gia dụng Thái Long

- Địa chỉ: 102 Nguyễn Phúc Nguyên, P.9, Q.3, TP.HCM

- Dưới sự lãnh đạo cuả Ban Giám Đốc và đội ngũ nhân viên nhiệt huyết

và tri thức, công ty Thái Long vẫn tiếp tục phát triển những chiến lược kinh doanh xuất nhập khẩu những sản phẩm chất lượng cao, thương hiệu uy tín phục

vụ thị trường trong nước và mở rộng thị trường Quốc Tế

- Chiến lược phát triển

o Công ty Thái Long tiếp tục mở rộng nhập khẩu và phân phối những sản phẩm điện gia dụng chất lượng cao thương hiệu uy tín để phục người tiêu dùng Việt Nam

Trang 38

o Xây dựng thương hiệu công ty

- Phát triển kênh phân phối

1.6.6 Công ty TNHH Việt Nam Js Plastic Packaging

Công ty JinSuk JS được thành lập từ năm 1986 tại Hàn Quốc và năm 2000 được thành lập tại Việt Nam Lĩnh vực hoạt động của JS là chuyên in ấn và sản xuất các loại bao bì nhựa, màng giấy, màng ghép phức hợp dùng để đóng gói thực phẩm theo giấy phép số: 033/GP-KCN-VC Cấp ngày 02/08/2000 do Ban quản lý Khu Công Nghiệp Việt Nam Singapore cấp

- Tên giao dịch: Công ty TNHH Việt Nam JS Plastic Packaging

- Địa chỉ: Số 30 Đại lộ Hữu Nghị- Khu Công Nghiệp Việt Nam- Singapore- Huyện Thuận An- Tỉnh Bình Dương- Việt Nam

- Thời hạn hoạt động của nhà máy là 46 năm kể từ ngày cấp

- Công ty chuyên sản xuất in ấn và ghép các loại bao bì phức hợp trên màng nhựa, giấy, màng nhôm như: BOPP, M.OPP, P.CPP, PET, VMCPP,

AL, PA, LLDPE, HIRO DYNE, GIẤY, MÀNG PVC, SURLYN, COEXOPP, K.OPP dùng cho đóng gói các mặt hàng thực phẩm, bánh kẹo, snack, cà phê, trà, mỹ phẩm, mì gói, rau câu, dược phẩm và các hàng hóa khác

1.7 Đối thủ cạnh tranh của công ty

Theo ước tính của Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hồ Chí Minh, trung bình mỗi tuần có khoảng 1 công ty giao nhận được cấp phép hoạt động hoặc bổ sung chức năng vận tải mà chủ yếu là mua bán cước tàu biển, cước máy bay, đại lý hải quan

và dịch vụ xe tải, một số có thực hiện dịch vụ kho vận nhưng không nhiều Vì vậy, công ty đang gặp phải những áp lực cạnh tranh rất lớn từ thị trường hoạt động Hiện công ty có những đối thủ cạnh tranh chính như sau:

Trang 39

1.7.1 Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Phúc Tâm (PT Trans Services JSC)

Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Phúc Tâm được thành lập vào ngày 14/10/2002 Với kinh nghiệm hơn 10 năm trên thị trường giao nhận vận tải, hiện nay Phúc Tâm đang không ngừng cải tiến dịch vụ và phát triển

Đây là công ty giao nhận và vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu có chức năng khai thác hàng hoá, khai thác phương tiện trong và ngoài nước để thực hiện các dịch vụ vận tải hàng hoá nội địa xuất nhập khẩu có hiệu quả như cung cấp các dịch vụ giao nhận xuất nhập khẩu hàng hóa từ TP HCM đi hơn 2000 địa điểm trên thế giới và ngược lại, vận chuyển hàng container từ Việt Nam đi các nước trên thế giới và ngược lại, giao hàng đến tận nơi theo yêu cầu của khách hàng và giao nhận vận chuyển hàng hoá quốc tế bằng đường biển, đường hàng không, dịch vụ chuyển phát nhanh Nhìn chung các dịch vụ mà Phúc Tâm cung cấp khá giống với công ty Con Thoi

 Những dịch vụ chính mà công ty Phúc Tâm cung cấp:

- Vận chuyển hàng hóa quốc tế bằng đường biển & đường hàng không

- Dịch vụ logistics đóng gói, kho bãi, dán nhãn

- Tư vấn thương mại quốc tế

- Dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu

- Xuất nhập khẩu trực tiếp

- Vận chuyển hàng hóa từ cửa đến cửa

 Trụ sở chính PT Trans Services JSC tại thành phố Hồ Chí Minh:

- Địa chỉ: 75 Hồ Văn Huê – Quận Phú Nhuận – TP HCM

- Điện thoại : (08) 39974003, (08) 39974004, (08) 39974005

- Fax: (08) 04423511

- Email: pttrans@hcm.fpt.vn

1.7.2 Công ty vận chuyển DanaLogistics

Cung cấp nhiều trọn gói dịch vụ vận tải quốc tế giữa Việt Nam và các nước trên thế giới, bao gồm vận chuyển đường biển, hàng không, đường bộ cho đến dịch vụ đóng hàng, cho thuê kho bãi, kiểm định hàng hóa và kê khai hải quan

- Các dịch vụ cung cấp

Trang 40

 Với hàng xuất khẩu từ các cảng Hải Phòng, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Quy

Nhơn của Việt Nam đi các cảng thế giới

 Vận tải nội địa từ nhà máy, văn phòng của khách hàng

 Đóng hàng và lưu kho bãi tại cảng

 Dịch vụ chứng từ: Kiểm hóa, hải quan, C/O, Bảo hiểm

 Cước vận chuyển quốc tế đường biển

 Điện giao hàng, làm thủ tục hải quan, nhập khẩu, giao hàng tận nơi cho người nhận

 Với hàng nhập khẩu từ các cảng biển thế giới về Hải Phòng, Hồ chí Minh,

Đà Nẵng, Quy Nhơn của Việt Nam

 Vận tải nội địa từ nhà máy, văn phòng của người gửi đến cảng nước ngoài

 Dịch vụ chứng từ: Kiểm hóa, hải quan, C/O, Bảo hiểm

 Cước vận chuyển quốc tế đường biển

 Điện giao hàng, làm thủ tục hải quan, nhập khẩu, giao hàng tận nơi cho người nhận tại Việt Nam

- Hãng tàu thân thuộc: Maersks, MCC, Yangming, Hapagloyd, NYK

- Thị trường truyền thống: Các nước Đông Nam Á, Nhật Bản, Hàn

Quốc, Tây Á, Châu Âu, Mỹ

- Các mặt hàng truyền thống: Khoáng sản, nông lâm sản, phân bón,

may mặc, giày da, linh kiện điện tử, nội thất

- Địa chỉ: Tầng 1, tòa nhà Rosana, 60 Nguyễn Đình Chiểu, Q.1, TP.HCM

- Điện thoại: +84 0 8 222 164 39

- Fax: +84(0) 222 164 19

- Email: info@danalogistics.vn

- Skype/YM/MSN: danalogistics

1.7.3 Công ty TNHH thương mại quốc tế Trường Phát

- Địa chỉ: Lầu 5, Choy’s Office Building, 61-61A Trần Quang

Ngày đăng: 30/11/2016, 00:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Một số trang web tham khảo: - http://www.customs.gov.vn/default.aspx - http://www.phucthinhtrade.com/ Link
1. Những tài liệu nội bộ của công ty CP TMDV XNK Phúc Thịnh như: - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty (2012- 2013).- Danh sách khách hàng, hợp đồng của công ty.- Danh sách nhân sự và sơ đồ phân bổ nhân sự của công ty.- Bảng cơ cấu nguồn vốn của công ty Khác
2. Tác giả Phạm Mạnh Hiển, hiệu đỉnh Nhà giáo ưu tú Phan Hữu Hạnh,Giáo trình Nghiệp vụ Giao nhận Vận tải và Bảo hiểm trong ngoại thương, nhà xuất bản Lao động-xã hội năm 2010 Khác
3. PGS.TS Nguyễn Như Tiến, Giáo trình Vận tải và Giao nhận trong Ngoại thương, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật năm 2011 Khác
4. Thời báo kinh tế Việt Nam, tạp chí thương mại, báo đầu tư, báo doanh nghiệp, Bách khoa toàn thư mở Wikipedia Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty CP TMDV XNK Phúc Thịnh - nghiệp vụ Giao nhận, khai báo hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty
Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty CP TMDV XNK Phúc Thịnh (Trang 17)
Bảng 1.2: Bảng cơ cấu nguồn vốn năm 2011 - 2012 - nghiệp vụ Giao nhận, khai báo hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty
Bảng 1.2 Bảng cơ cấu nguồn vốn năm 2011 - 2012 (Trang 23)
Bảng 1.1: Cơ cấu vốn góp của Công ty  CP TMDV XNK Phúc Thịnh - nghiệp vụ Giao nhận, khai báo hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty
Bảng 1.1 Cơ cấu vốn góp của Công ty CP TMDV XNK Phúc Thịnh (Trang 23)
Bảng 1.4: Tình hình phân bổ nhân sự tại các phòng ban của công ty - nghiệp vụ Giao nhận, khai báo hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty
Bảng 1.4 Tình hình phân bổ nhân sự tại các phòng ban của công ty (Trang 27)
Bảng 1.5: Trình độ nghiệp vụ chuyên môn và số năm kinh nghiệm của nhân sự  công ty trong giai đoạn 2012-2013 - nghiệp vụ Giao nhận, khai báo hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty
Bảng 1.5 Trình độ nghiệp vụ chuyên môn và số năm kinh nghiệm của nhân sự công ty trong giai đoạn 2012-2013 (Trang 28)
Bảng 1.7: Bảng phân tích năng suất lao động và tiền lương bình quân - nghiệp vụ Giao nhận, khai báo hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty
Bảng 1.7 Bảng phân tích năng suất lao động và tiền lương bình quân (Trang 29)
Hình 1.2: Quy trình tuyển dụng nhân sự tại công ty CP TMDV XNK Phúc  Thịnh - nghiệp vụ Giao nhận, khai báo hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty
Hình 1.2 Quy trình tuyển dụng nhân sự tại công ty CP TMDV XNK Phúc Thịnh (Trang 32)
Bảng  1.8:  Kết  quả  hoạt  động  kinh  doanh  của  Công  ty  CP  TMDV  XNK  Phúc  Thịnh giai đoạn 2011-2013 - nghiệp vụ Giao nhận, khai báo hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty
ng 1.8: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty CP TMDV XNK Phúc Thịnh giai đoạn 2011-2013 (Trang 47)
Bảng 1.9: Doanh thu hoạt động kinh doanh theo cơ cấu thị trường giai đoạn 2011  – 2013 - nghiệp vụ Giao nhận, khai báo hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty
Bảng 1.9 Doanh thu hoạt động kinh doanh theo cơ cấu thị trường giai đoạn 2011 – 2013 (Trang 49)
Bảng 1.10: Bảng doanh thu hoạt động kinh doanh theo cơ cấu sản phẩm dịch vụ  giai đoạn 2011-2013 - nghiệp vụ Giao nhận, khai báo hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty
Bảng 1.10 Bảng doanh thu hoạt động kinh doanh theo cơ cấu sản phẩm dịch vụ giai đoạn 2011-2013 (Trang 53)
Sơ đồ 1.3: Qui trình giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty CP  TMDV XNK Phúc Thịnh - nghiệp vụ Giao nhận, khai báo hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty
Sơ đồ 1.3 Qui trình giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty CP TMDV XNK Phúc Thịnh (Trang 56)
Hình 1.4: Sơ đồ quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không - nghiệp vụ Giao nhận, khai báo hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty
Hình 1.4 Sơ đồ quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không (Trang 71)
Bảng 1.11: Chỉ tiêu cụ thể của Công ty CP TMDV XNK Phúc Thịnh trong năm - nghiệp vụ Giao nhận, khai báo hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty
Bảng 1.11 Chỉ tiêu cụ thể của Công ty CP TMDV XNK Phúc Thịnh trong năm (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w