1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập tại công ty nghiệp vụ Giao nhận, khai báo hải quan

66 1,2K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 862,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thực tập tại công ty xuất nhập khẩu

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH

KHOA THƯƠNG MẠI DU LỊCH -

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TẠI:

CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH TOÀN CẦU KHẢI MINH

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: THS ĐỖ QUỐC DŨNG SINH VIÊN THỰC HIỆN: PHAN THỊ NHƯ QUỲNH

MÃ SỐ SINH VIÊN: 10222091 CHUYÊN NGÀNH: KINH DOANH QUỐC TẾ NIÊN KHÓA: 2010-2014

TP HỒ CHÍ MINH, THÁNG 05, NĂM 2014

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập tại trường Đại Học Công Nghiệp TP.Hồ Chí Minh, em đã được các thầy cô cung cấp, truyền đạt và chỉ bảo nhiệt tình tất cả nền tảng kiến thức và chuyên môn quý giá Ngoài ra em còn được rèn luyện một tinh thần học tập và làm việc rất cao Đây là những yếu tố cơ bản giúp em nhanh chóng hòa nhập với môi trường làm việc sau khi ra trường Đó cũng là nền tảng vững chắc giúp em thành công trong sự nghiệp sau này

Báo cáo thực tập tốt nghiệp là cơ hội để em có thể áp dụng, tổng kết những kiến thức mà mình đã học, đồng thời rút ra những kinh nghiệm thực tế quý giá trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Trong quá trình hoàn thiện Báo cáo thực tập tốt nghiệp này, đầu tiên em xin chân thành cám ơn sự hướng dẫn tận tình của ThS Đỗ Quốc Dũng – GVHD trực tiếp của em đã giúp em hoàn thành bài báo cáo một cách thuận lợi Thầy đã đưa

ra những lời nhận xét và góp ý sửa chữa những thiếu sót, khuyết điểm em mắc phải và đề hướng giải quyết tốt nhất từ khi em nhận đề tài cho đến khi hoàn thành

Đồng thời em xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị trong Công ty TNHH Toàn Cầu Khải Minh đã tạo cơ hội, môi trường thuận lợi thuận lợi để em có thể tìm hiểu thêm về nghiệp vụ Giao nhận, khai báo hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty Em xin chân thành cảm ơn các anh chị Phòng Logistics đã nhiệt tình giúp đỡ, chỉ dạy và đóng góp nhiều ý kiến quan trọng là cơ sở giúp em hoàn thành bài báo cáo tốt nghiệp này

Cuối cùng, em xin kính chúc Thầy Cô Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM, Thầy Đỗ Quốc Dũngluôn dồi dào sức khỏe, gặt hái được nhiều thành công trong công tác giảng dạy Chúc toàn thể các anh, chị phòng Logistics sức khỏe dồi dào và thực hiện thắng lợi các kế hoạch của Công ty ở các năm tiếp theo

Em xin chân thành cảm ơn !

Sinh viên thực tập Phan Thị Như Quỳnh

Trang 3

PHIẾU ĐÁNH GIÁ CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Họ và t n sinh vi n: Lớp: Mã số:

T n đơn vị thực tập:

Thời gian thực tập: Từ đến

CÁC YẾU TỐ ĐÁNH GIÁ 1 cần cố gắng 2 khá 3 tốt 4 rất tốt 0 Không ĐG Chấp hành nội qui và kỷ luật của đơn vị Hoàn thành công việc đúng thời hạn Kiến thức và kỹ năng chuy n môn Kỹ năng làm việc nhóm TINH THẦN VÀ THÁI ĐỘ LÀM VIỆC 1 cần cố gắng 2 khá 3 tốt 4 rất tốt 0 Không ĐG Đối với khách hàng (Lịch sự, niềm nở, ân cần, tận tâm.) Đối với cấp trên (Tôn trọng, chấp hành mệnh lệnh và phục tùng sự phân công…) Đối với đồng nghiệp (Tương trợ, hợp tác, vui vẻ, hòa nhã trong công việc… ) Đối với công việc (tác phong chuyên nghiệp, lịch sự, nhã nhặn và biết cách giải quyết vấn đề )

Đối với bản thân (Ý thức giữ gìn an toàn, vệ sinh của cá nhân và nơi làm việc Tự tin, cầu tiến học hỏi…) ĐÁNH GIÁ CHUNG 1 2 3 4 0 Nhận x t th m của đơn vị nếu có :

……… ngà ………tháng…… n m ……

ÁC NHẬN CUA ĐƠN VỊ

t n đ ng ấu)

Trang 4

NHẬN ÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

\

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

PHẦN 1: THỰC TRẠNG VỀ CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH TOÀN CẦU

KHẢI MINH 2

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 2

1.1.1 Thông tin khái quát 2

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 2

1.2 Loại hình doanh nghiệp, quy mô 4

1.3 Chức năng và nhiệm vụ 4

1.3.1 Chức năng 4

1.3.2 Nhiệm vụ 5

1.3.3 Ngành nghề kinh doanh 6

1.3.4 Quyền hạn của công ty 7

1.4 Vị thế của công ty so với các doanh nghiệp khác trong ngành 7

1.5 Mô hình quản trị và bộ máy quản lí 7

1.5.1 Mô hình quản trị 7

1.5.2 Sơ đồ tổ chức 8

1.5.3 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban, bộ phận 8

1.5.3.1 Giám đốc 8

1.5.3.2 Phòng OPS 9

1.5.3.3 Phòng Kế Toán 9

1.5.3.4 Phòng Kỹ Thuật 10

1.5.3.5 Phòng Kinh doanh 10

1.5.3.6 Phòng Logistics 10

1.5.3.7 Phòng Sales 10

1.5.3.8 Phòng Chứng từ 11

1.5.3.9 Phòng Hành chính nhân sự 11

1.5.3.10 Phòng chăm sóc khách hàng 11

1.6 Nhân sự 11

Trang 6

1.6.2 Chính sách đào tạo 12

1.6.3 Chính sách tiền lương, thưởng, phúc lợi 12

1.6.3.1 Chế độ lương, thưởng cạnh tranh 12

1.6.3.2 Chế độ phụ cấp 13

1.6.3.3 Chế độ nghỉ ph p 13

1.6.3.4 Chế độ phúc lợi 13

1.6.3.5 Cơ hội phát triển nghề nghiệp 13

1.7 Khách hàng và đối tác công ty 13

1.7.1 Danh sách khách hàng của Công ty 13

1.7.2 Đối tác của công ty 16

1.8 Cơ sở vật chất, kỹ thuật của công ty 17

1.9 Chất lượng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại công ty TNHH Toàn Cầu Khải Minh 18

1.9.1 Hoạt động chăm sóc khách hàng 18

1.9.2 Chất lượng dịch vụ giao nhận và sự hài lòng của khách hàng 18

1.10 Tình hình hoạt động kinh doanh 20

1.10.1 Tình hình doanh thu của chi nhánh công ty TNHH Toàn Cầu Khải Minh từ năm 2010-2013 20

1.10.2 Tình hình hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa của công ty từ năm 2011 – 2013 23

1.10.2.1 Theo cơ cấu dịch vụ 23

1.10.2.2 Theo cơ cấu phương thức vận tải 25

1.11 Tình hình tài chính của công ty TNHH Toàn Cầu Khải Minh, chi nhánh Hồ Chí Minh từ 2010-2013 26

1.11.1 Tình hình chi phí của chi nhánh công ty TNHH Toàn Cầu Khải Minh từ năm 2011-2013 26

1.11.2 Tình hình lợi nhuận của chi nhánh công ty TNHH Toàn Cầu Khải Minh từ năm 2011-2013 28

1.12 Định hướng phát triển của doanh nghiệp 29

PHẦN 2: ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH TOÀN CẦU KHẢI MINH 31

Trang 7

2.1 Đánh giá chung 31

2.1.1 Thuận lợi 31

2.1.2 Khó khăn 32

2.2 Đánh giá về chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng 32

2.2.1 Ưu điểm 32

2.2.2 Nhược điểm 33

2.2.3 Đề xuất ý kiến 34

2.3 Đánh giá về thị trường 34

2.3.1 Ưu điểm 34

2.3.2 Nhược điểm 35

2.3.3 Đề xuất ý kiến 35

2.3.2.1 Tăng cường công tác nghi n cứu thị trường 35

2.3.1.2 Thâm nhập thị trường 36

2.4 Đánh giá về các nhân tố nội tại của công ty 37

2.4.1 Ưu điểm 37

2.4.2 Nhược điểm 37

2.4.3 Đề xuất ý kiến 38

2.5 Đánh giá về đối thủ cạnh tranh 38

2.5.1 Ưu điểm 38

2.5.2 Nhược điểm 39

2.5.3 Đề xuất ý kiến 39

2.6 Đánh giá về tình hình hoạt động kinh doanh 40

2.6.1 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh 2011-2013 40

2.6.2 Tình hình số lượng lô hàng khai báo Hải Quan vào năm 2012-2013: 41

2.6.3 Về cơ cấu dịch vụ 42

2.6.3.1 Ưu điểm 42

2.6.3.2 Nhược điểm 42

2.6.3.3 Đề xuất ý kiến 43

2.6.4 Về cơ cấu thị trường 44

2.6.4.1 Ưu điểm 44

Trang 8

2.6.4.3 Đề xuất ý kiến 45

2.7 Đánh giá về những rủi ro của công ty trong quá trình hoạt động 45

2.7.1 Rủi ro về kinh tế 45

2.7.2 Cơ chế quản lý vĩ mô của Nhà nước 46

2.7.3 Rủi ro đặc thù của ngành 46

2.7.3.1 Tình hình xuất nhập khẩu trong nước 46

2.7.3.2 Biến động của thời tiết 47

PHẦN 3: BÀI HỌC KINH NGHIỆM THỰC TẾ TRONG QUÁ TRÌNH ĐI THỰC TẬP 48

3.1 Tuyển dụng thực tập 48

3.2 Công việc 49

3.3 N n đặt câu hỏi 50

3.4 Xây dựng mối quan hệ 51

3.5 Không nên làm việc riêng 51

3.6 Không n n ăn mặc xuề xòa 51

3.7 Hành động như một nhân viên 51

3.8 Không nên hỏi ý kiến đánh giá 51

3.9 Luôn mỉm cười 52

3.10 Không được tự ý bỏ việc 52

3.11 Tạo dựng mối quan hệ để tương trợ lẫn nhau 53

3.12 Thấm sâu hơn sự khác biệt giữa kiến thức và thực hành 53

3.13 Tự tin để kiếm việc và làm việc 53

3.15 Cơ hội được giới thiệu tới nhà tuyển dụng khác 54

3.15 Phát triển và rèn luyện kỹ năng làm việc 54

KẾT LUẬN 55

Trang 9

DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 : Bảng tình hình lao động của chi nhánh công ty 13

Bảng 1.2 : Danh sách khách hàng của Công ty 16

Bảng 1.3 : Bảng danh sách đối tác của chi nhánh Công ty 18

Bảng 1.4: Tình hình doanh thu của KMG HCM từ năm 2011-2013 23

Bảng 1.5: Sự khác biệt về doanh thu giữa các năm 2011-2013 24

Bảng 1.6 : Cơ cấu doanh thu của các dịch vụ trong công ty 26

Bảng 1.7: Cơ cấu doanh thu theo phương thức vận tải đường biển và đường không 28

Bảng 1.8: Tình hình chi phí của công ty KMG HCM từ năm 2011-2013 29

Bảng 1.9: Sự khác biệt về chi phí của chi nhánh công ty TNHH Toàn cầu Khải Minh từ 2011-2013 30

Bảng 1.10: Tình hình lợi nhuận của công ty KMG HCM từ năm 2011-2013 32

Bảng 1.11: Sự khác biệt về lợi nhuận của công ty KMG HCM từ năm 2011-2013 32 Bảng 2.1 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh 2011-2013 45

Bảng 2.2: So sánh các kết quả hoạt động kinh doanh giữa các năm 2011-2013 46

Bảng 2.3: Tình hình xuất khẩu – nhập khẩu hàng hóa trong năm 2012-2013 47

Trang 10

DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Biểu đồ 1.1: Tình hình doanh thu của KMG HCM từ năm 2011-2013 24 Biểu đồ 1.2: Tình hình chi phí của công ty KMG HCM từ năm 2011-2013 31 Biểu đồ 1.3: Tình hình lợi nhuận của công ty KMG HCM từ năm 2011-2013 33

Trang 11

LỜI NÓI ĐẦU

Trong xu thế kinh tế mở cửa như hiện nay, tiến trình hội nhập kinh tế đòi hỏi nước ta phải thay đổi nền kinh tế cho phù hợp với xu thế mới để đón nhận những tinh hoa từ bên ngoài Việt Nam dần thay đổi nền kinh tế, nâng cao tỉ trọng ngành Công nghiệp và Dịch vụ, giảm dần tỉ trọng ngành Nông nghiệp Cùng với sự tìm tòi và am hiểu về xu thế hội nhập của nền kinh tế, nhiều công ty đã đầu tư vào loại hình dịch vụ kinh doanh xuất nhập khẩu Hoạt động này ngày càng phát triển và không ngừng nâng cao theo

sự phát triển của đất nước Trước tình hình đó, Chi nhánh Công ty TNHH Toàn Cầu Khải Minh đã từng bước hoàn thiện và củng cố hoạt động kinh doanh của mình Tuy vậy, để tồn tại và phát triển lâu dài, công ty không còn cách nào khác là phải nhìn nhận lại tình hình, tr n cơ sở đó đề ra những giải pháp thực tế để thúc đẩy hiệu quả hoạt động hơn nữa

Được thực tập tại Chi nhánh công ty TNHHToàn Cầu Khải Minh là một niềm vinh hạnh cho em Ở đây em có thể học được nhiều điều trong thực tế, hiểu biết thêm về cách khai báo hải quan điện tử, giao nhận và vận chuyển hàng hóa Em xin chân thành cám ơn các anh chị đã giúp đỡ em tận tình Đặc biệt gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành bài báo cáo này

Tuy nhiên, do sự hạn chế về kiến thức, kinh nghiệm thực tiễn cũng như sự giới hạn về thời gian, bài viết của em chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót cả về nội dung lẫn hình thức Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý quý báu của các thầy cô để giúp em trong quá trình nghiên cứu và công tác sau này

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 12

PHẦN 1: THỰC TRẠNG VỀ CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH TOÀN CẦU

KHẢI MINH 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

1.1.1 Thông tin khái quát

Tên Công ty : CÔNG TY TNHH TOÀN CẦU KHẢI MINH

T n giao dịch : KHAI MINH GLOBAL CO, LTD

Địa chỉ : Số 99, Đường L Duẩn, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội Điện thoại : +84 4.39411989

1, Phổ Quang, P.2, Q Tân Bình, Tp Hồ Chí Minh

Chi nhánh Công ty TNHH Toàn Cầu Khải Minh hoạt động trong lĩnh vực giao nhận vận tải, là một trong những nhà cung cấp dịch vụ giao nhận hậu cần và vận tải đường biển, đường hàng không chuy n nghiệp từ Việt Nam ra Toàn thế giới

Tuy chi nhánh mới thành lập nhưng với kiến thức chuy n sâu và đội ngũ nhân vi n được đào tạo chuy n nghiệp Công ty cung cấp các dịch vụ vận chuyển hàng lẻ, nguy n cont trực tiếp từ Việt Nam tới các cảng tr n toàn thế giới như

Mỹ, Hong Kong, Singapore, Đài Loan, Thái Lan, châu Âu, và ngược lại

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển

Trong xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới diễn ra sôi động, nền kinh

tế việt nam đang từng bước hộ nhập nền kinh tế khu vực và toàn cầu, thì ngoại thương nói chung và hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu nói ri ng đã trở thành hoạt động không thể thiếu của các doanh nghiệp hoạt động mua bán hàng hoá xuất nhập khẩu tr n thị trường quốc tế là một quá trình bao gồm nhiều công đoạn phức tạp, trong đó vấn đề giao nhận là một nghiệp vụ rất quan trọng nhằm đưa hàng hoá từ nơi gửi hàng đến nơi nhận hàng

Trang 13

Sự phân công lao động ngày càng cao đã cho ph p nghiệp vụ giao nhận tồn tại như một loại hình dịch vụ cho quá trình mua bán ngoại thương Các công

ty giao nhận đảm nhận ngày càng nhiều công việc của nhà xuất nhập khẩu từ khâu tham vấn gửi hàng, khai thu hải quan tới khâu thanh toán Điều đó đã giúp giúp cho quá trình buôn bán ngoại thương đạt hiệu quả cao hơn, giảm chi phí, thời gian và những sai sót đáng tiếc về mặt hồ sơ, thủ tục cho các nhà xuất nhập khẩu

Về phía Việt nam, trong những năm gần đây, nền kinh tế đang trong giai đoạn hội nhập kinh tế toàn cầu quan trọng cho nền kinh tế của Việt nam trong buôn bán quốc tế và mở ra một cơ hội lớn cho Việt nam để tham gia vào “sân chơi lớn” của thế giới

Nắm được xu thế và nhu cầu cấp thiết đó, Công ty TNHH Toàn Cầu Khải Minh được thành lập Ngay từ khi mới ra đời Công ty TNHH Toàn Cầu Khải Minh được đánh giá là một trong những công ty hàng đầu trong lĩnh vực giao nhận và vận tải tại Việt Nam, đã dành đựơc sự tin tưởng sâu rộng của những khách hàng lâu năm

Công ty TNHH Toàn Cầu Khải Minh được thành lập và đi vào hoạt động từ năm

2003

Ngay khi thành lập, công ty đã từng bước củng cố và định hướng lại cơ cấu hoạt động kinh doanh dịch vụ, đồng thời cải tiến lại công tác cho phù hợp với tình hình đổi mới của đất nước

Theo nhu cầu ngày càng phát triển của nền kinh tế thế giới, mỗi quốc gia phải có những giải pháp ri ng về cải cách nền kinh tế sao cho phù hợp Trước tình hình đó chính phủ đã thực hiện chính sách mở cửa, phát triển các thành phần kinh tế trong cả nước và chuyển sang cơ chế thị trường Sự giao thương giữa các nước ngày càng phát triển dẫn đến sự đòi hỏi của thị trường về dịch vụ giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu cũng như nhu cầu chuy n chở hàng hoá cũng tăng theo Kết quả là các doanh nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu có nhiều cơ hội để phát triển ngay lúc này thì y u cầu mà Công ty TNHH Toàn Cầu Khải Minh đã vạch ra cũng được bổ sung, thay đổi cho phù

Trang 14

Song song đó, công ty đẩy mạnh các loại hình kinh doanh như: vận tải nội địa, đại lý vận tải quốc tế, thương mại, dịch vụ khai thu hải quan, uỷ thác xuất nhập khẩu Với phương thức kinh doanh: lấy hoạt động dịch vụ làm nền tảng trong tất cả hoạt động sản xuất – kinh doanh

1.2 Loại hình doanh nghiệp, quy mô

Công Ty TNHH Toàn Cầu Khải Minhlà doanh nghiệp tư nhân được thành lập từ năm 2003 Đến nay sau 11 năm hoạt động công ty đã tạo được vị thế vững chắc trên thị trường Công ty TNHH Toàn Cầu Khải Minh là một trong những công ty vận chuyển hàng hóa quốc tế hàng đầu tại Việt Nam, mạng lưới vận tải toàn cầu trên thế giới Công ty hiện có 1 trụ sở chính tại số 99 Lê Duẩn, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội và 3 chi nhánh ở Tp Hồ Chí Minh, TP Hải Phòng và TP

 Đảm bảo và phát triển nguồn vốn

 Nâng cao doanh thu nhằm đạt được lợi nhuận cao

 Nâng cao cuộc sống nhân vi n

 Hoàn thành tốt nghĩa vụ đối với nhà nước

1.3 Chức năng và nhiệm vụ

1.3.1 Chức năng

Công ty TNHH Toàn cầu Khải Minh là một Công ty làm chức năng dịch

vụ quốc tế vận chuyển, giao nhận, đại lý xuất nhập khẩu hàng hóa, tư vấn xuất nhập khẩu cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước hoạt động tr n lĩnh vực vận chuyển, giao nhận và xuất nhập khẩu hàng hóa Theo điều lệ, Công ty thực hiện các chức năng sau:

Trang 15

 Tổ chức phối hợp với các tổ chức khác trong và ngoài nước để tổ chức chuy n chở, giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, hàng ngoại giao, hàng quá cảnh, hàng hội chợ triển lãm, khai thu hải quan, tài liệu, chứng từ v.v

 Nhận ủy thác dịch vụ về giao nhận, kho vận, thu và cho thu kho bi, lưu cước và các phương tiện vận tải tàu biển, ôtô, máy bay, xà lan, container bằng các hợp đồng trọn gói “door to door”

 Nhận ủy thác xuất nhập khẩu hoặc kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp hàng hóa

 Cung ứng và cho thu tàu biển

 Thực hiện các dịch vụ như thu gom, chia lẻ hàng hóa, làm thủ tục xuất nhập khẩu, làm thủ tục hải quan, mua bảo hiểm hàng hóa và giao hàng đó cho người chuy n chở để chuyển tiếp tới nơi quy định

 Làm đại lý cho các hãng tàu nước ngoài và làm Công tác phục vụ cho tàu biển của nước ngoài vào cảng Việt Nam Li n doanh, li n kết với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nứơc trong lĩnh vực vận chuyển, giao nhận

1.3.2 Nhiệm vụ

Với các chức năng tr n CN Công ty TNHH Toàn Cầu Khải Minh phải thực hiện những nhiệm vụ chủ yếu sau:

 Xây dựng kế hoạch và thực hiện các dịch vụ kinh doanh của Công

ty theo quy chế hiện hành nhằm thực hiện mục đích và chức năng đã n u

 Đảm bảo việc bảo toàn và bổ sung nguồn vốn tr n cơ sở tự tạo nguồn vốn, sử dụng hiệu quả các nguồn vốn, bảo đảm trang trải về tài chính, theo đúng chế độ, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn, làm trọn nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước

 Mua sắm, xây dựng, bổ sung và thường xuy n cải tiến, hoàn thiện, nâng cấp các phương tiện vật chất kỹ thuật của công ty

 Thông qua các li n doanh, li n kết trong và ngoài nước để thực hiện việc giao nhận chuy n chở hàng hóa bằng các phương thức ti n tiến, hợp lý

an toàn trước các luồng, tuyến vận tải, cải tiến việc chuy n chở, chuyển tải, lưu kho, bảo đảm bảo quản hàng hóa an toàn trong phạm vi trách nhiệm của Công ty

Trang 16

 Nghi n cứu tình hình thị trường dịch vụ giao nhận, kho vận, kiến nghị cải tiến biểu cước, giá cước của các tổ chức vận tải có li n quan theo quy chế hiện hành, đề ra các biện pháp thích hợp để bảo đảm quyền lợi giữa các b n khi ký kết hợp đồng nhằm thu hút khách hàng để củng cố và nâng cao uy tín của Công ty tr n thị trường trong nước và quốc tế

 Gia tăng doanh số theo từng quý

 Tổ chức quản lý, chỉ đạo hoạt động kinh doanh của các đơn vị trực thuộc Công ty theo cơ chế hiện hành

 Tuân thủ các chính sách, chế độ quản lý kinh tế Nhà nước, quản lý Xuất nhập khẩu và giao dịch đối ngoại, tôn trọng thực hiện các điều khoản trong hợp đồng mà Công ty đã ký kết

1.3.3 Ngành nghề kinh doanh

Công ty TNHH Toàn Cầu Khải Minh là một trong những nhà cung cấp dịch vụ hậu cần tích hợp hàng đầu về đường biển, đường hàng không từ Việt Nam ra toàn thế giới

Công ty TNHH Toàn Cầu Khải Minh có mạng lưới dày đặc của các địa điểm trong khu vực kinh tế quan trọng nhất tr n thế giới, trong vận tải đường hàng không và đường biển, trong hậu cần hợp đồng cũng như trong quản lý chuỗi cung ứng Với sự kết hợp rất đặc biệt này, Công ty có thể cung cấp giải pháp nhanh chóng và hiệu quả hầu hết các y u cầu của khách hàng

 Master Consol dịch vụ giao nhận vận chuyển hàng hóa bằng đường biển – LCL)

 Dịch vụ giao nhận vận chuyển hàng hóa nguy n container bằng đường biển

 Dịch vụ giao nhận vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không

 Dịch vụ Logistics và vận tải nội địa

 Dịch vụ kho bãi

 Dịch vụ thông quan và giao nhận hàng hóa

Trang 17

1.3.4 Quyền hạn của công ty

 Được chủ động giao dịch, ký kết hợp đồng vận chuyển hàng hóa và hợp đồng giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu với các doanh nghiệp trong và ngoài nước

 Được tham gia hội chợ triển lãm, tìm hiểu nhu cầu thị trường, quảng bá hàng hóa, các hoạt động dịch vụ trong và ngoài nước

 Được quyền tố tụng trước các cơ quan tố tụng trước các cơ quan pháp luật đối với tổ chức, các cá nhân vi phạm các hợp đồng kinh tế, vi phạm lợi ích của công ty

 Được vay vốn tại các ngân hàng trong và ngoài nước, huy động các nguồn vốn khác ở trong và ngoài nước để đầu tư và phát triển sản xuất kinh doanh theo chế độ pháp luật hiện hành

1.4 Vị thế của công ty so với các doanh nghiệp khác trong ngành

Tuy mới thành lập 11 năm trong điều kiện môi trường kinh doanh có sự cạnh tranh gay gắt công ty đã mở rộng loại hình kinh doanh để tạo cho mình một thế đúng vững chắc tr n thương trường Cộng th m, công ty lại có bước đi đúng đắn, có sự đầu tư, am hiểu thị trường, có chiến lược kinh doanh đúng đắn, vận dụng hiệu quả các chiến lược marketing, tạo được niềm tin với khách hàng Đây

là điều quan trọng giúp cho công ty có th m nhiều khách hàng mới trong thời gian tới

1.5 Mô hình quản trị và bộ máy quản lí

1.5.1 Mô hình quản trị

Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung phụ thuộc rất lớn vào tính hợp lý trong việc tổ chức bộ máy quản lý Một trong những nhân tố quan trong để một cơ cấu tổ chức hoạt động hiệu quả là việc sắp xếp bố trí công nhân vi n trong cơ cấu tổ chức phù hợp với năng lực và sở trường của họ

Bộ máy quản lý điều hành của Công ty gồm có :

- Giám đốc

- Các phòng ban

Trang 18

1.5.2 Sơ đồ tổ chức

1.5.3 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban, bộ phận

1.5.3.1 Giám đốc

- Là người đứng đầu Công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật và điều

hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

- Đề ra chính sách chất lượng, phương hướng, mục ti u và kế hoạch sản

xuất kinh doanh

Phòng Kỹ Thuật

Phòng Kế

Tóan

Phòng Kinh Doanh

TỔNG CÔNG TY

Chi nhánh Hà

Nội

Chi nhánh Hải Phòng

Chi nhánh Tp Hồ Chí Minh

Giám đốc chi nhánh

Phòng Hành Chính

Phòng

chứng từ

Phòng chăm sóc khách hàng

Phòng Logistics

Phòng Ops

Phòng Sales

Trang 19

-Là những người trực tiếp điều hành công việc cho các trưởng phòng, định hướng phát triển công ty ở tầm vĩ mô

- Tìm kiếm đại lý mới từ các nước, phát triển mạnng lưới giao dịch rộng khắp

-Giao dịch, đàm phán, ký kết và giải quyết những vướng mắt với khách hàng

- Quyết định cơ cấu tổ chức của Công ty và cung cấp các nguồn lực cần thiết

- Có quyền y u cầu các bộ phận li n quan cung cấp đầy đủ chứng từ theo

y u cầu

- Đôn đốc công việc thanh toán và đối chiếu công nợ kịp thời đúng chế độ báo cáo, quyết toán định kỳ, bảo toàn và tăng vốn, phân tích hoạt động công ty hàng năm

- Hoạch toán kế toán hoạt động kinh doanh của công ty và tham gia phân tích hoạt động kinh tế Phản ánh kịp thời với lãnh đạo tình hình tài chính của công ty

- Thực hiện chế độ ghi ch p chứng từ, sổ sách, chế độ báo cáo tài chính

- Tổ chức thu đòi công nợ, quản lý vốn, tài sản của công ty

- Phân tích tình hình thực hiện chi phí quản lý và doanh thu

- Tham mưu cho Giám đốc về lĩnh vực hoạch toán, kiểm tra

Trang 20

- Tổ chức và quản lý thực hiện các mặt về công tác tổ chức nhân sự lao động tiền lương, bảo hiểm xã hội, công tác đào tạo, thi đua, khen thưởng theo đúng chính sách quy định của nhà nước và điều lệ công ty

- Quản lý lao động tiền lương, lập quy chế lương, xây dựng quỹ lương, tính lương cho nhân vi n, lập bảng thanh toán tiền lương

- Phải lập kế hoạch hoạt động của kỳ tới, chăm sóc khách hàng hiện có

- Tạo mối quan hệ tốt với các đối tác hãng xe, hải quan, khách hàng,

1.5.3.6 Phòng Logistics

- Giao dịch với hãng tàu, các dịch vụ vận chuyển, container

- Nhận và hòan tất bộ chứng từ khai hải quan, bộ chứng từ thanh tóan qua ngân hàng

- Có quyền y u cầu các bộ phận li n quan cung cấp đầy đủ chứng từ, giấy

tờ, chi phí để hòan tất công việc

- Hoạt động giao nhận có tầm quan trọng trong chiến lựơc phát triển phòng xuất và nhập vì nó có tầm quan trọng đến việc quyết định đến chất lượng dịch vu Công ty Everich vì nó được xem là dịch vụ đầu cuối hay dịch vụ hậu cần

- Điều hành họat động li n quan đến khai hải quan tại cảng và tại sân bay, thực hị n công tác hổ trợ với hải quan kiểm tra hàng tại các cửa khẩu

- Điều hành họat động của đội xe tải sao cho hiệu quả và giao hàng đúng giờ

1.5.3.7 Phòng Sales

- Tìm kiếm khách hàng cho Công ty

Trang 21

- Bán dịch vụ với giá cước rẻ nhất, đem lại lợi nhuận cho Công ty

1.5.3.8 Phòng Chứng từ

- L n tờ khai cho phòng Logistics để làm thủ tục hải quan

- Cung cấp các chứng từ cho các bộ phận khi các bộ phận cần

- Lấy chứng từ từ các đại lý

1.5.3.9 Phòng Hành chính nhân sự

- Theo dõi số lượng lao động trong Công ty, đánh giá đúng năng lực cán bộ Công nhân vi n để tham mưu cho Ban Giám đốc để có sự phân Công lao động phù hợp

- Theo dõi việc tăng lương, khen thưởng và giải quyết các chế độ trợ cấp, bảo hiểm cho cán bộ Công nhân vi n trong Công ty

1.5.3.10 Phòng chăm sóc khách hàng

- Giải thích các thắc mắc của khách hàng

- Thăm hỏi khách hàng vào những ngày đặc biệt

- Cung cấp cho khách hàng những thông tin mà khách hàng cần

Đối với Công ty TNHH Toàn Cầu Khải Minh hoạt động trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt ngày nay, việc xem x t đánh giá nguồn nhân lực của công ty

là rất cần thiết Đánh giá nguồn nhân lực của công ty về các mặt: trình độ chuy n môn, bằng cấp và nhận thức của công nhân vi n về vấn đề cạnh tranh

Trang 22

Đối với công ty thì nhân lực là tài sản quý giá nhất, quyết định sự thành công của doanh nghiệp Công ty luôn đảm bảo quyền lợi xứng đáng cho người lao động, thu nhập ổn định và không ngừng được nâng cao

Bảng 1.1 : Bảng tình hình lao động của chi nhánh công ty công ty TNHH Toàn Cầu Khải Minh

 Đào tạo nội bộ: Kỹ năng làm việc nhóm, chuy n môn lập trình, huấn luyện thi đua

 Đào tạo b n ngoài: các khóa học ngắn hạn đại lý hải quan

 Đào tạo tiếng Hoa: Hỗ trợ 50% học phí tiếng Hoa cho nhân vi n chính thức

- Tất cả các nhân vi n được tuyển dụng và đào tạo theo quy định của công

ty Mỗi phòng ban có chính sách tuyển dụng theo nhu cầu của phòng ban đó, nhưng phải theo quy định của công ty về trình độ chuy n môn và đạo đức

- Công ty còn có chính sách hỗ trợ và tạo điều kiện có việc làm dành cho những nhân vi n mới ra trường, thực tập sinh, kiến tập sinh

1.6.3 Chính sách tiền lương, thưởng, phúc lợi

1.6.3.1 Chế độ lương, thưởng cạnh tranh

- Trả lương theo năng lực, 01 năm x t tăng lương 01 lần

- Thưởng theo dự án

Trang 23

- Thưởng cho các cá nhân ti u biểu theo quý

- Thưởng cho các sáng kiến tốt, cải tiến trong công việc

1.6.3.5 Cơ hội phát triển nghề nghiệp

- Đánh giá kết qủa công việc mỗi năm 1 lần

- Cơ hội đi làm việc tại nước ngoài

1.7.1 Danh sách khách hàng của Công ty

Khách hàng là người ti u dùng dịch vụ của Công ty Nếu không có khách hàng thì quá trình dịch vụ sẽ không diễn ra Vì vậy khách hàng là rất quan trọng đối với Công ty và là người thanh toán chi phí cũng như đem lại lợi nhuận cho Công ty

Trang 24

Khách hàng mục ti u đó là những khách hàng đã được Công ty lựa chọn để cung cấp dịch vụ Hiện tại Công ty cung cấp dịch vụ cho 2 nhóm khách hàng chính đó là nhóm khách hàng vận chuyển hàng nội địa và khách hàng là nhà xuất nhập khẩu

Nhóm khách hàng vận chuyển nội địa thực tế không nhiều Quy mô vận chuyển của họ là rất lớn và nhu cầu vận tải diễn ra thường xuy n Vì vậy nhóm khách hàng này Công ty dễ dàng phát hiện và tiến hành các hoạt động đàm phán nhằm thuyết phục họ ti u dùng dịch vụ của Công ty

Nhóm khách hàng là nhà xuất nhập khẩu tập trung phần lớn ở các trung tâm Thương mại đô thị lớn Nhóm khách hàng này nhiều và rất đa dạng song khối lượng vận chuyển lại nhỏ Công ty có thể phát hiện khách hàng thông qua bạn hàng, quảng cáo hoặc tự khách hàng tìm đến Công ty để tìm hiểu dịch vụ của Công ty

Bảng 1.2 : Danh sách khách hàng của Công ty

Cước từ Nhava Sheva- HCM, Dịch vụ hải quan

Công ty TNHH Ứng

dụng và giải pháp

Công nghệ ASTEC

Phòng 6, Nhà 66, Phường Bách Khoa, Quận Hai Bà Trưng, Tp.Hà Nội

Dịch vụ hải quan

Công ty TNHH Nissei

Việt Nam

95-96-97 - Khu Chế Xuất Linh Trung, Q Thủ Đức,

Tp HCM

Cước từ Narita, Japan- TSN, Dịch vụ hải quan

Công ty TNHH SX TM

& XD THIÊN MINH

E19-20 Nguyễn Oanh, P.17, Q Gò Vấp

Cước từ Ningbo, China- Cát Lái, Dịch vụ hải quan

Công ty TNHH XD TM

DV Sinh Hng

Số 38B Đường 30/4, Phường 9, Tp.Vũng Tàu

Dịch vụ hải quan

Công ty TNHH TM DV 143/6 L Thị Ri ng, Làm EXW + Cước từ:

Trang 25

Dịch vụ hải quan

Công Ty TNHH Dƣợc

Phẩm Vĩnh Tín Phúc

R4-86, Hưng Phước 1 , Phú Mỹ Hưng , R4-86 Hưng Phước 1 , Phú Mỹ Hưng ,p Tân Phong Quận

Cước từ Shenzhen – Cát Lái, Dịch vụ hải quan

Công ty TNHH MTV

TM Tân Việt Mỹ

246 Nguyễn Thị Minh Khai P.6 Q.3 TP.HCM

Dịch vụ hải quan

Công ty TNHH Kỹ

Thuật Điện V.T.E.C.H

234/7 Vườn Lài, P.Phú Thọ Hịa, Quận Tân Phú

Cước Air FRANCE- TSN, Dịch vụ hải quan

Dịch vụ hải quan

Công ty TNHH TM DV

NK Phụng Long

Tầng 31, Tòa nhà SG Trade Center, 37 Tôn Đức Thắng, P.Bến Ngh ,

Dịch vụ hải quan

Trang 26

Q.1, TP.HCM

Công ty Cổ Phần Quạt

Việt Nam

Lô B13/1 Đường số 1,KCN Vĩnh Lộc,Quận Bình Tân, TPHCM

Dịch vụ hải quan

1.7.2 Đối tác của công ty

Bảng 1.3 : Bảng danh sách đối tác của chi nhánh Công ty

Fuhua Rd.3, CBD Futian District, Shenzhen China

Cước Air từ Guangzhou – SGN

Eleven Global Goodwill

Boning Industrial Park,

1089 Meihua Road West, Zhuhai City, Guangdong, China

Cước Sea từ China - HCM

Global Goodwill

shenzhen office

Room 1906, International Chamber of Commerce Tower

Fuhua Rd.3, CBD Futian District, Shenzhen China

Cước Sea từ China - HCM

Trang 27

USA - HCM

Acer Logistics Pvt Ltd A-95, Road No 2, ´A´

Mahipalpur Extention, New Delhi 110037

India _ HCM

Aviapartner Cargo

SAS

Paris, CDG, Zone de fret

4, 32 rue des Voyelles, BP

15286, FR-95704 Roissy, CDG

Paris - HCM

Shipping

Kuwait, 3rd Floor Al Suhair Commercial Centre, Al-Hilali Street, Sharq

71651

Tel: +965 (0)2245 8893

Kuwait- HCM

1.8 Cơ sở vật chất, kỹ thuật của công ty

Được sự chỉ đạo của Tổng công ty Toàn cầu Khải Minh, Công ty đã tiến hành nghi n cứu và xây dựng được cơ sở vật chất kỹ thuật tốt nhằm đưa đến những dịch vụ có chất lượng tốt nhất, với hơn 5 đầu k o phục vụ cho việc k o hàng container từ Cảng đến các khu công nghiệp trong Tp Hồ Chí Minh

Đầu tư văn phòng làm việc cho các nhân vi n đầy đủ các thiết bị máy tính, máy in, máy Fax, máy Photo, các phần mềm dịch vụ nhằm tạo cho nhân viên môi

Trang 28

1.9 Chất lượng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại công ty TNHH Toàn Cầu Khải Minh

1.9.1 Hoạt động chăm sóc khách hàng

Xuất phát từ nhu cầu thực tế của ngành khách hàng ít có sự biến động lớn, đồng thời hiểu được quy luật chi phí để có được khách hàng mới lớn gấp nhiều lần so với chi phí giữ chân khách hàng hiện tại Do vậy công ty đã đánh giá rất cao và có chính sách ri ng để chăm sóc khách hàng của mình Trong phòng Maketing đã xây dựng được một bộ phận thông tin –họ thường xuy n hội nhập các thông tin và thị trường qua các nguồn sách báo , Interner , qua thị trường Sau

đó họ có những bản báo cáo tổng hợp và tình hình thị trường khách hàng, đối thủ cạnh tranh chính sách vĩ mô, tình hình xuất nhập khẩu và xu hướng phát triển trong thời gian tới những thông tin này là cực kỳ bổ ích, là nền tảng cơ sở cho việc quyết đinh kinh doanh và ra vào của công ty

Bên cạnh đó là bộ phận Sales bán hàng trực tiếp họ là những thông tin về khách hàng tiềm năng, họ sẽ thực hiện việc tiếp xúc và li n hệ với những khách hàng đó, với một nhiệm vụ cơ bản là nắm chắc được nhu cầu thực tế của khách hàng để báo cáo với công ty đồng thời thực hiện việc giao tiếp giới thiệu về công

ty để đạt được kết quả cuối cùng , hiểu, ưa thích, ưa chuộng và ti u dùng sản phẩm của công ty, với chức năng và nhiệm vụ như vậy n n họ có vị rất quan trọng trong việc xây dựng những mối quan hệ làm ăn với những khách hàng mới của công ty

Một bộ phận chuy n chăm sóc khách hàng đã có quan hệ với công ty Đó là đội ngũ những người thực hiện việc thăm hỏi khách hàng, gửi thiếp, tặng quà cho khách hàng vào những dịp đặc biệt, xây dựng những mối quan hệ các nhân bền trắc, với những cá nhân trong tổ chức của khách hàng Công ty có thể có những món quà hoặc trích % cho cá nhân , b n đối tác thực hiện hợp đồng với công ty

1.9.2 Chất lượng dịch vụ giao nhận và sự hài lòng của khách hàng

Sự hài lòng khách hàng cho thấy chất lượng dịch vụ nói chung và chất lượng dịch vụ trong ngành giao nhận vận tải là khái niệm nhiều thành phần mang tính khách quan, trong khi sự hài lòng khách hàng là khái niệm một thành phần mang tính chủ quan và chất lượng dịch vụ là nguyên nhân dẫn đến sự hài lòng

Trang 29

Chất lượng dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường biển đối với các khách hàng là một khái niệm bao gồm sáu thành phần chính Để gia tăng nỗ lực hài lòng khách hàng cần phải tác động vào chúng Tuy nhiên với tình hình hiện tại, các thành phần này chưa được đánh giá cao Đó là do các nhà cung cấp dịch vụ giao nhận vẫn chưa nhận thức rõ hoặc đã có nhận thức nhưng chưa quan tâm đầy

đủ về chất lượng dịch vụ và chủ yếu sử dụng vũ khí giá để lôi kéo khách hàng Thành phần trách nhiệm xã hội tuy được chú trọng trong mô hình gốc nhưng theo kết quả nghiên cứu đây là thành phần mà các khách hàng ít chú trọng và các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cũng không có sự quan tâm đáng kể Trong khi

đó, nó có thể khiến mở rộng hay hủy hoại hình ảnh và uy tín của doanh nghiệp trong dài hạn

Chất lượng dịch vụ ảnh hưởng đến cảm nhận của khách hàng Do đó, cần

có các biện pháp nâng cao chất lượng dịch vụ, cụ thể là nâng cao các thành phần chất lượng dịch vụ để từ đó tăng sự hài lòng khách hàng khi họ sử dụng dịch vụ giao nhận đường biển

Quản trị: Xây dựng hình ảnh, thương hiệu bằng cách định vị dịch vụ, sử dụng công cụ marketing-mix để hỗ trợ và tạo dựng văn hóa công ty bao gồm văn hóa định hướng khách hàng, văn hóa đảm bảo chất lượng Nâng cao hiệu quả quản lý, điều hành công việc thông qua công tác quản trị nguồn nhân lực (tuyển dụng, đào tạo, động viên) và việc đẩy mạnh cơ chế làm việc nhóm

Năng lực: Nâng cao khả năng cung cấp dịch vụ ổn định và chất lượng bằng cách tiêu chuẩn hóa quá trình cung ứng dịch vụ, phấn đấu thực hiện theo tiêu chuẩn ISO Tăng cường tính đa dạng và sẵn có của dịch vụ cung cấp bằng cách: Xây dựng và mở rộng mối quan hệ tốt đẹp với các bên cung cấp; Phát triển chi nhánh

Nguồn lực: Nâng cấp cơ sở hạ tầng đồng thời đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, triển khai phần mềm dành riêng cho kinh doanh dịch vụ giao nhận

Quá trình: Nâng cao kiến thức của nhân vi n thông qua khâu đào tạo nhân viên Nâng cao khả năng thấu hiểu yêu cầu và nhu cầu của khách hàng thông qua công

Trang 30

tác quản trị quan hệ khách hàng, khuyến khích thông tin phản hồi từ khách hàng

và có hệ thống giải quyết khiếu nại, phàn nàn

Trách nhiệm xã hội: Trong nội bộ, cần đãi ngộ nhân sự, tạo bình đẳng về công việc, khả năng thăng tiến cho mọi người Thực hiện chính sách tiết kiệm, chủ trương chống lãng phí, tham nhũng, hối lộ Với cộng đồng, cần thành lập các quỹhỗ trợ để sử dụng vào các dự án cộng đồng, tài trợ học bổng Ngoài ra, vận động nhân viên tự nguyện tham gia các công tác xã hội

1.10 Tình hình hoạt động kinh doanh

1.10.1 Tình hình doanh thu của chi nhánh công ty TNHH Toàn Cầu Khải Minh từ năm 2010-2013

Bảng 1.4: Tình hình doanh thu của KMG HCM từ năm 2011-2013

- Về quy mô: Tuy tốc độ tăng trưởng không đồng đều Và do sau cuộc khủng hoảng kinh tế đầu năm 2010 đang phục hồi làm cho doanh thu của công ty

Trang 31

tăng đều cụ thể là doanh thu năm 2012 tăng 24,68% so với năm 2011 Điều này cho thấy sự nỗ lực không ngừng của công ty trong việc vượt qua khủng hoảng và

li n tục tìm kiếm để ký kết hợp đồng với khách hàng mới đồng thời với việc duy trì mối quan hệ ngày càng chặt chẽ với những khách hàng cũ

Ngoài ra, điều này cũng cho thấy nhu cầu về dịch vụ giao nhận và vận tải quốc tế đang li n tục gia tăng ở Việt Nam, mặc dù ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng toàn cầu cũng có ảnh hưởng gián tiếp đến Việt Nam

- Về hiệu quả : năm 2011 công ty hoạt động rất hiệu quả, bằng chứng là tỷ trọng trong này tăng 52,6% nhưng đến năm 2012 thì công ty hoạt động k m hiệu quả hơn, cụ thể là tỷ trọng giữa năm 2011 và năm 2012 chỉ tăng 33,33% giảm 19,27% so với giai đoạn trước là do có nhiều công ty giao nhận cạnh tranh với chúng ta

Lợi nhuận cải thiện và gia tăng là điều kiện tốt giúp cho công ty tích lũy nhanh vốn để mở rộng quy mô hoạt động

Cho đến nay nền kinh tế thế giới đang có dấu hiệu phục hồi mạnh mẽ Là tín hiệu tốt cho các doanh nghiệp phục hồi lại hoạt động bình thường trong đó có công ty Khải Minh

Bảng 1.5: Sự khác biệt về doanh thu giữa các năm 2011-2013

(Đơn vị tính: VND)

Trị giá Tỷ trọng Trị giá Tỷ trọng Dịch vụ bán hàng 197,096,900 106.29 379,655,252 111.40 Thu nhập tài chính 4,998,977 116.38 3,916,947 111.03 Thu nhập khác 5,929,000 100.96 8,770,592 101.41 Tổng doanh thu 208,024,877 105.50 392,342,791 109.84

(Nguồn: Phòng Kế toán – KMG HCM)

Trang 32

Biểu đồ 1.1: Tình hình doanh thu của KMG HCM từ năm 2011-2013

Biểu đồ cho thấy tình hình doanh thu của công ty TNHH Toàn Cầu Khải Minh, chi nhánh Hồ Chí Minh 2011-2013

Nhìn chung, doanh thu của công ty TNHH Toàn Cầu Khải Minh, chi nhánh

Hồ Chí Minh có được gần như từ bán hàng và dịch vụ Trong 3 năm, bán hàng

và dịch vụ bán hàng luôn chiếm lớn nhất tỷ lệ tổng doanh thu, dao động giữa 82% và 85 %, trong khi thu nhập tài chính là nhỏ nhất , khoảng 0,8 % Tất cả ba chỉ số có xu hướng tăng từ năm 2011 Mặc dù thu nhập tài chính có mức tăng trưởng mạnh nhất, thu nhập này tăng l n đáng kể hơn 30,5 triệu đồng vào năm

2011, tương đương với 87,23 % Trong năm 2012 và năm 2013, thu nhập này bắt đầu tăng đáng kể, hơn 11 % năm Vì tỷ lệ thấp nhất, rất khó để thấy sự khác biệt giữa năm thu nhập này trên bảng xếp hạng Mặt khác, hai chỉ số còn lại có thể được hiển thị rõ ràng trên bảng xếp hạng Tuy nhiên những thay đổi giữa năm của hai chỉ số không phải là rất lớn Bán hàng và dịch vụ bán hàng tăng 3,1

tỷ đồng trong năm 2011 So sánh với mỗi năm, vào năm 2012, thu nhập này tăng hơn 197 triệu đồng, tương đương với 6,29% và nhảy l n 11,4% vào năm 2013 Cuối cùng, tỷ lệ thu nhập khác có xu hướng giảm ổn định mặc dù nó vẫn tăng trưởng trong năm 2011-2013

Trang 33

Kết luận , cả ba chỉ số đều có sự gia tăng, tổng doanh thu có tăng l n từ năm 2011 Mặc dù công ty TNHH Toàn Cầu Khải Minh, chi nhánh Hồ Chí Minh mới được thành lập trong năm 2009, nhưng công ty đã cho chúng ta thấy tiềm năng phát triển trong tương lai

1.10.2 Tình hình hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa của công ty từ năm 2011 – 2013

Mức tăng trưởng doanh thu của Công ty luôn đạt khoảng 17 – 25% hàng năm một kết quả vững chắc Đó là dấu hiệu cho thấy sự phát triển ổn định của công ty Và Khải Minh là một trong những đơn vị có thu nhập bình quân của cán

bộ công nhân vi n cao nhất trong lĩnh vực vận tải, giao nhận tại Tp Hồ Chí Minh

1.10.2.1 Theo cơ cấu dịch vụ

Bảng 1.6 : Cơ cấu doanh thu của các dịch vụ trong công ty

(Đơn vị tính: tỷ đồng)

Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng Dịch vụ giao

Ngày đăng: 30/11/2016, 00:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1.1 :  Bảng  tình  hình  lao  động  của  chi  nhánh  công  ty  công  ty  TNHH  Toàn Cầu Khải Minh - báo cáo thực tập tại công ty nghiệp vụ Giao nhận, khai báo hải quan
ng 1.1 : Bảng tình hình lao động của chi nhánh công ty công ty TNHH Toàn Cầu Khải Minh (Trang 22)
Bảng 1.3 : Bảng danh sách đối tác của chi nhánh Công ty - báo cáo thực tập tại công ty nghiệp vụ Giao nhận, khai báo hải quan
Bảng 1.3 Bảng danh sách đối tác của chi nhánh Công ty (Trang 26)
Bảng 1.4: Tình hình doanh thu của KMG HCM từ năm 2011-2013 - báo cáo thực tập tại công ty nghiệp vụ Giao nhận, khai báo hải quan
Bảng 1.4 Tình hình doanh thu của KMG HCM từ năm 2011-2013 (Trang 30)
Bảng 1.5: Sự khác biệt về doanh thu giữa các năm 2011-2013 - báo cáo thực tập tại công ty nghiệp vụ Giao nhận, khai báo hải quan
Bảng 1.5 Sự khác biệt về doanh thu giữa các năm 2011-2013 (Trang 31)
Bảng 1.6 : Cơ cấu doanh thu của các dịch vụ trong công ty - báo cáo thực tập tại công ty nghiệp vụ Giao nhận, khai báo hải quan
Bảng 1.6 Cơ cấu doanh thu của các dịch vụ trong công ty (Trang 33)
Bảng 1.7: Cơ cấu doanh thu theo phương thức vận tải đường biển và đường  không - báo cáo thực tập tại công ty nghiệp vụ Giao nhận, khai báo hải quan
Bảng 1.7 Cơ cấu doanh thu theo phương thức vận tải đường biển và đường không (Trang 35)
Bảng 1.8: Tình hình chi phí của công ty KMG HCM từ năm 2011-2013 - báo cáo thực tập tại công ty nghiệp vụ Giao nhận, khai báo hải quan
Bảng 1.8 Tình hình chi phí của công ty KMG HCM từ năm 2011-2013 (Trang 36)
Bảng 1.10: Tình hình lợi nhuận của công ty KMG HCM từ năm 2011-2013 - báo cáo thực tập tại công ty nghiệp vụ Giao nhận, khai báo hải quan
Bảng 1.10 Tình hình lợi nhuận của công ty KMG HCM từ năm 2011-2013 (Trang 38)
Bảng 1.11: Sự khác biệt về lợi nhuận của công ty KMG HCM từ năm 2011- - báo cáo thực tập tại công ty nghiệp vụ Giao nhận, khai báo hải quan
Bảng 1.11 Sự khác biệt về lợi nhuận của công ty KMG HCM từ năm 2011- (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w