1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực tập tốt nghiệp tại công ty xuất nhập khẩu

69 387 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thực tập tốt nghiệp tại công ty xuất nhập khẩu

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH

KHOA: THƯƠNG MẠI DU LỊCH



BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

TẠI: CÔNG TY TNHH KHẮC VIỆT

:KINH DOANH QUỐC TẾ : 2010 - 2014

TP HCM, 5 2014

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học bắt đầu học ở giảng đường Đại Học đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ của quý thầy cô,gia đình và bạn bè Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc nhất đến quý thầy cô khoa Thương Mại Du Lịch – trường Đại Học Công Nghiệp TP HCM đã cùng với tri thức

và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em suốt thời gian học tập tại trường.Để em có đủ tự tin với vốn kiến thức của mình ra trường xin thực tập Và đặc biệt em xin chân thành cảm ơn thầy Trần Lê Kha cùng các anh chị trong công ty TNHH KHẮC VIỆT đã chỉ bảo, tận tình hướng dẫn để em có thể hoàn thành Báo Cáo Thực Tập

Trong quá trình thực tập, cũng như trong quá trình làm báo cáo, khó tránh khỏi những sai sót, rất mong các thầy cô bỏ qua Đồng thời do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài báo cáo khó tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô để báo cáo em hoàn chỉnh hơn

Em xin chân thành cảm ơn !!!

Trang 3

PHIẾU ĐÁNH GIÁ CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Họ và t n sinh vi n: Lớp: Mã số:

Tên đơn vị thực tập:

Thời gian thực tập: T đến

CÁC YẾU TỐ ĐÁNH GIÁ 1 cần cố gắng 2 khá 3 tốt 4 rất tốt 0 Không ĐG Chấp hành nội qui và kỷ luật của đơn vị Hoàn thành công việc đúng thời hạn Kiến thức và kỹ năng chuy n môn Kỹ năng làm việc nhóm TINH THẦN VÀ THÁI ĐỘ LÀM VIỆC 1 cần cố gắng 2 khá 3 tốt 4 rất tốt 0 Không ĐG Đối với khách hàng (Lịch sự, niềm nở, ân cần, tận tâm.) Đối với cấp trên (Tôn trọng, chấp hành mệnh lệnh và phục tùng sự phân công…) Đối với đồng nghiệp (Tương trợ, hợp tác, vui vẻ, hòa nhã trong công việc… ) Đối với công việc (tác phong chuyên nghiệp, lịch sự, nhã nhặn và biết cách giải quyết vấn đề )

Đối với bản thân (Ý thức giữ gìn an toàn, vệ sinh của cá nhân và nơi làm việc Tự tin, cầu tiến học hỏi…) ĐÁNH GIÁ CHUNG 1 2 3 4 0 Nhận x t th m của đơn vị nếu có :

……… ngà ………tháng…… n m ……

ÁC NHẬN CUA ĐƠN VỊ

t n đ ng ấu)

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

PHIẾU ĐÁNH GIÁ CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP ii

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN iii

MỤC LỤC iv

DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ vii

CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN DÙNG TRONG BÁO CÁO viii

LỜI MỞ ĐẦU 1

Chương 1:NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU GỖ 3

1.1 Khái quát chung về hoạt động xuất khẩu 3

1.1.1 Khái niệm xuất khẩu 3

1.1.2 Vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế quốc dân 3

1.1.3 Các phương thức xuất khẩu: 5

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu 7

1.2 Nội dung của hoạt động xuất khẩu gỗ sang thị trường EU: 8

1.2.1 Đặc điểm thi trường EU: 8

1.2.1.1 Đặc điểm về kinh tế: 9

1.2.1.2 Đặc điểm về chính trị 10

1.2.1.3 Đặc điểm về luật pháp 10

1.2.1.4 Đặc điểm về tập quán tiêu dùng: 11

1.2.2 Đặc điểm thị trường gỗ EU: 12

1.2.2.1 Quy mô thị trường gỗ và đồ gỗ (HS44) 12

1.2.2.2 Xu hướng và kiểu mẫu tiêu dùng gỗ và các sản phẩm gỗ 13

1.2.2.3 Tình hình tiêu thụ gỗ tại EU 15

1.2.2.4 Hệ thống phân phối: 18

1.2.3 Tình hình sản xuất và xuất khẩu gỗ ở Việt Nam 20

1.2.3.1 Thực trạng khai thác nguồn hàng gỗ xuất khẩu 20

1.2.3.2 Tỷ trọng đóng góp của mặt hàng gỗ xuất khẩu trong cơ cấu GDP 22

Trang 6

Chương 2 :THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU GỖ SANG EU CỦA CÔNG TY TNHH

KHẮC VIỆT 24

2.1 Tổng quan về công ty TNHH KHẮC VIỆT 24

2.1.1 Tên gọi, trụ sở, nguồn vốn của công ty: 24

.2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 24

2.1.3 Đặc điểm sản phẩm của công ty 25

2.1.4 Bộ máy tổ chức, quản lý của công ty 27

2.1.4.1 Sơ đồ bộ máy công ty 27

2.1.5.2 Chức năng nhiệm vụ của t ng phòng ban: 28

2.1.5 Nguồn lực của công ty 29

2.1.5.1 Tình hình nhân sự : 29

2.1.5.2 Cơ cấu nhân sự : 30

2.1.6.3 Phân bổ năng lực nhân viên : 30

2.6.1.4 Tình hình nhân sự phòng kinh doanh xuất nhập khẩu và vị thế cạnh tranh của KHẮC VIỆT 30

2.1.6 Định hướng phát triển của công ty đến năm 2020: 32

2.2 Tình hình xuất khẩu gỗ sang thị trường EU của công ty TNHH KHẮC VIỆT 33 2.2.1 Môi trường pháp lý 33

2.2.1.1 Trong nước: 33

2.2.1.2 Thị trường EU: 34

2.2.2.1 Thực trạng xuất khẩu gỗ của công ty TNHH KHẮC VIỆT giai đoạn 2011-2013 35

2.2.2.2 Công tác thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu: 35

2.2.2.3 Kim ngạch xuất khẩu: 35

2.2.2.4 Kim ngạch xuất khẩu theo cơ cấu đối tác nhập khẩu: 36

2.2.2.5 Cơ cấu XK theo nhóm ngành hàng 2011-2013 38

2.2.2.6 Tình hình vận dụng phương thức kinh doanh XK gỗ của công ty: 39

2.2.2.7 Tình hình vận dụng phương thức vận tải của Công ty 40

2.2.2.7 Tình hình thanh toán mặt hàng gỗ xuất khẩu 40

2.2.2.8 Tình hình tổ chức, thực hiện hàng hóa xuất khẩu: 41

2.2.3 Yếu tố marketing – mix: 42

Trang 7

2.2.3.1 Đặc điểm mặt hàng gỗ của công ty 42

2.2.3.2 Chất lượng và giá cả mặt hàng gỗ xuất khẩu: 43

2.2.3.3 Hoạt động chiêu thị 44

2.2.3.4 Tổ chức kênh phân phối của công ty tại EU: 45

2.3 Đánh giá chung về hoạt động xuất khẩu gỗ của công ty 45

2.3.1 Điểm mạnh: 45

2.3.2 Điểm yếu: 46

Chương 3 :GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU GỖ SANG THỊ TRƯỜNG EU CỦA CÔNG TY TNHH KHẮC VIỆT 48

3.1 Định hướng xuất khẩu của công ty đến 2020 48

3.2 Một số giải pháp và kiến nghị nhằm thúc đẩy xuất khẩu gỗ sang thị trường EU 49

3.2.1 Giải pháp đối với công ty 49

3.2.1.1 Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường EU, thu thập và xử lý thông tin 49

3.2.1.2 Tổ chức tốt công tác sản xuất và thu mua hàng xuất khẩu 49

3.2.1.3 Nâng cao khả năng cạnh tranh mặt hàng gỗ 50

3.2.1.4 Tăng cường công tác marketing cho sản phẩm: 50

3.2.1.5 Đa dạng hóa sản phẩm 51

3.2.1.6 Nâng cao nghiệp vụ xuất khẩu cho nhân viên 51

3.2.1.7 Huy động tốt nguồn vốn kinh doanh 52

3.2.1.8 Chủ động hơn trong việc thu phương tiện vận chuyển 53

3.2.1.9 Liên hệ với các hiệp hội kinh doanh để tìm hiểu thông tin: 53

3.2.2 Kiến nghị đối với Nhà nước 53

3.2.2.1 Đơn giản hóa thủ tục hành chính: 53

3.2.2.2 Chính sách hỗ trợ, khuyến khích các doanh nghiệp xuất khẩu 54

3.2.2.3 Nâng cao vai trò của Hiệp Hội Lâm Sản Gỗ Việt Nam 55

KẾT LUẬN 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO 59

Trang 8

2 Tiêu thụ sàn gỗ tự nhiên của EU giai đoạn 2008-2011 17

3 Doanh thu của các nước thành viên EPLF khu vực Tây Âu 20

4 Tình hình nhân sự của công ty TNHH KHẮC VIỆT

5 Cơ cấu nhân lực theo trình độ của KHẮC VIỆT giai đoạn

7 Cơ cấu thị trường K theo đối tác nhập khẩu 2011-2013 41

Trang 9

CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN DÙNG TRONG BÁO CÁO

EU: Liên minh Châu Âu

KHẮC VIỆT: Công ty TNHH KHẮC VIỆT

UBND TP.HCM: Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh

CNV: Công nhân viên

DN: Doanh nghiệp

ISO: Tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng

TOPTEN: Danh sách các thương hiệu mạnh

WTO: Tổ chức Thương mại Thế giới

FOB: Là một thuật ngữ viết tắt trong tiếng Anh của cụm t Free On

Board, nghĩa là Miễn trách nhiệm Tr n Boong tàu nơi đi còn gọi là " Giao

lên tàu" Nó là một thuật ngữ trong thương mại quốc tế, được thể hiện trong

Incoterm

CIF:(COST, INSURANCE AND FREIGHT) named port of

destination = Giá thành, bảo hiểm và cước phí cảng đến quy định Khi giá

cả được n u là CIF, nó có nghĩa là giá của b n bán hàng đã bao gồm giá thành của sản phẩm, cước phí vận chuyển và phí bảo hiểm CIF là một thuật ngữ thương mại quốc tế ( Incoterm Điều khoản này thường nằm trong điều khoản Giá cả trong hợp đồng ngoại thương UNIT PRICE ví dụ: USD 2000/MT , CIF Ho Chi Minh City port, incoterms 2000

CFR: Tiền hàng cộng cước hay giá thành và cước (tiếng Anh: Cost

and Freight - CFR) là một điều kiện Incoterm

FCL: Full Container Load (Hàng nguyên container)

Trang 10

LCL: (Less than a Container Load): Hàng lẻ

TTR: Chuyển tiền bằng điện có bồi hoàn TTR là t viết tắt của

Telegraphic Transfer Reimbursement, thường được sử dụng trong thanh toán

L/C

VCCI: Phòng Thương Mại và Công Nghiệp Việt Nam

C/O: Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin)

CĐKT: Cân đối kế toán

TSCĐ: Tài sản cố định

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

Kể t khi nhà nước ta thực hiện chính sách mở cửa, nền kinh tế Việt Nam thực

sự có những bước chuyển biến khởi sắc lạc quan, t ng bước hội nhập, hoà mình vào nền kinh tế thế giới Chúng ta sẳn sàng mở rộng quan hệ hợp tác, làm ăn buôn bán với tất cả các nước trên thế giới không phân biệt giàu nghèo, chế độ chính trị tôn giáo Trong bối cảnh đó, ngoại thương thể hiện rõ vai trò là động lực thúc đẩy nền kinh tế phát triển theo đúng quỹ đạo của nó

Ngoại thương nói chung, và hoạt động xuất khẩu nói riêng có vai trò tạo nguồn vốn chủ yếu cho NK, phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển, tác động tích cực đến việc tạo công ăn việc làm và cải thiện đời sống của nhân dân, là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại của nước ta; đa dạng hóa thị trường và đa dạng hóa quan hệ kinh tế; tăng cường hợp tác khu vực và thế giới nhưng để hoạt động xuất khẩu thực sự có hiệu quả, khi mỗi doanh nghiệp

có chính sách xuất khẩu phù hợp, tập trung vào những thế mạnh, những mặt hàng chủ lực của mình

Những năm gần đây hàng hóa Việt Nam XK sang thị trường các nước ngày càng nhiều, đặc biệt là mặt hàng gỗ Và Châu Âu đang là thị trường nóng đối với các DN trong lĩnh vực này

Liên minh Châu Âu (EU) là một thị trường rất hấp dẫn Đây là một thị trường thống nhất, cho phép hàng hóa, vốn, dịch vụ và con người có thể di chuyển một cách tự do giữa các nước thàh viên EU còn là một thị trường rộng lớn của 27 quốc gia thành viên với dân số khoảng 456,4 triệu người

Trong xu thế hội nhập toàn cầu hóa, để tồn tại và phát triển trên thị trường các

DN đã không ng ng phấn đấu và nỗ lực, đặc biệt là các DN trong ngành chế biến và

XK gỗ

Có thể nói, năm 2007 là cột mốc quan trọng đánh dấu bước khởi đầu thuận lợi cho các doanh nghiệp XNK khi Việt Nam gia nhập vào tổ chức Thương mại thế giới WTO Th m vào đó là những chính sách khuyến khích XK của chính phủ cũng

đã góp phần tạo điều kiện cho các DN phát huy thế mạnh của mình, khẳng định vị

Trang 12

thế tr n trường quốc tế Hòa cùng xu thế đó, với sự nỗ lực không ng ng, KHẮC VIỆT đã tìm kiếm cho mình một chỗ đứng trên thị trường cạnh tranh đầy khốc liệt Trong thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty TNH KHẮC VIỆT tôi nhận thấy ngành chế biến XK gỗ là một trong những ngành đặc thù và cũng có thể nói là một lợi thế của Việt Nam, đây là ngành có tiềm năng và triển vọng phát triển mạnh trong tương lai Nhưng cũng phải nhìn nhận rằng các doanh nghiệp Việt Nam hoạt động trong ngành này vẫn chưa khai thác hết những tiềm lực, cũng như chưa tận dụng được hết các công cụ của nền kinh tế toàn cầu trong việc kinh doanh XK các sản phẩm gỗ Các nguồn nguyên liệu chủ yếu nhập t nước ngoài Đây cũng chính là lý

do tôi chọn viết về đề tài “GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU ĐỒ GỔ VÀO THỊ TRƯỜNG EU TẠI CÔNG TY TNHH KHẮC VIỆT

Nội dung chính của của bài Chuyên đề tốt nghiệp này bao gồm 3 phần:

Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

XUẤT KHẨU GỖ

Chương 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU GỖ SANG THỊ TRƯỜNG EU

CỦA CÔNG TY TNHH KHẮC VIỆT

Chương 3: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU GỖ SANG THỊ

TRƯỜNG EU CỦA CÔNG TY TNHH KHẮC VIỆT

Trang 13

Chương 1:

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT

KHẨU GỖ 1.1 Khái quát chung về hoạt động xuất khẩu

1.1.1 Khái niệm xuất khẩu

Xuất khẩu là việc bán hàng hóa (hoặc dịch vụ cho nước ngoài tr n cơ sở dùng tiền tệ làm phương tiện thanh toán theo nguyên tắc ngang giá Tiền tệ ở đây có thể

là ngoại tệ đối với ít nhất một bên trong mối quan hệ này Mục đích của hoạt động xuất khẩu là khai thác được lợi thế của t ng quốc gia trong phân công lao động quốc tế Việc trao đổi hàng hóa mang lại lợi ích cho các quốc gia do đó các quốc gia đều tích cực tham gia mở rộng hoạt động này Hoạt động xuất khẩu là hình thức cơ bản của hoạt động ngoại thương, đã xuất hiện t rất lâu và ngày càng phát triển Hoạt động này diễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện t sản xuất hàng tiêu dùng cho đến máy móc thiết bị, tư liệu sản xuất và cả công nghệ kỹ thuật cao Dù ở lĩnh vực nào thì hoạt động xuất khẩu cũng đều nhằm mục đích mang lại lợi nhuận cho các quốc gia tham gia Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên phạm vi rất rộng, cả về không gian lẫn thời gian Nó có thể chỉ diễn ra trong thời gian ngắn song cũng có thể k o dài hàng năm Nó có thể được tiến hành trên phạm vi lãnh thổ của một quốc gia hay nhiều quốc gia khác nhau

1.1.2 Vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế quốc dân

Xuất khẩu tạo nguồn thu ngoại tệ để đảm bảo nhu cầu nhập khẩu Sự tăng

trưởng kinh tế của một quốc gia phụ thuộc vào 4 nhân tố đó là: vốn, công nghệ, nhân lực và tài nguyên Song không phải quốc gia nào cũng có đầy đủ cả 4 yếu tố này đặc biệt là đối với các quốc gia đang phát triển và chậm phát triển

Để hoạt động xuất khẩu có hiệu quả thì các quốc gia thường phải lựa chọn các mặt hàng sản xuất ở quốc gia đó có lợi thế hơn so với sản xuất tại các quốc gia khác Đây chính là những mặt hàng có sử dụng nguồn nguyên liệu dồi dào, lao động

rẻ, ứng dụng nền sản xuất trong nước Chính vì vậy mà hoạt động xuất khẩu phát huy được lợi thế của quốc gia

Hiện nay hầu hết các quốc gia đang phát triển và chậm phát triển đều thiếu vốn thế nên họ không có cơ hội để nhập khẩu công nghệ hiện đại và không thể đầu

Trang 14

tư nâng cao trình độ nguồn nhân lực do đó trình độ sản xuất của họ rất thấp Ngược lại trình độ sản xuất thấp lại chính là nguyên nhân làm cho quốc gia này thiếu vốn

Vì vậy, đây chính là một vòng luẩn quẩn của các quốc gia đang phát triển và chậm phát triển Để thoát khỏi vòng luẩn quẩn này buộc các quốc gia này phải có vốn để nhập khẩu công nghệ tiên tiến mà trong nước chưa sản xuất được và nâng cao trình

độ nguồn nhân lực qua đó nâng cao khả năng sản xuất Nhưng một câu hỏi được đặt

ra với các quốc gia là: Làm thế nào để có một lượng ngoại tệ cần thiết đáp ứng cho nhu cầu này? Thực tiễn cho thấy, để có đủ một lượng ngoại tệ đáp ứng cho nhu cầu này các quốc gia có thể sử dụng các nguồn huy động vốn chính sau: Nguồn thu t hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ Nguồn đầu tư nước ngoài Nguồn vay nợ, viện trợ Nguồn t các dịch vụ thu ngoại tệ như dịch vụ ngân hàng , du lịch Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới đang phát triển chậm lại như hiện nay thì các quốc gia đang phát triển và chậm phát triển sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong việc huy động được nguồn vốn t các hoạt động đầu tư, vay nợ, viện trợ và các dịch vụ thu ngoại

tệ Th m vào đấy, với các nguồn vốn này các quốc gia phải chịu những thiệt thòi và những ràng buộc về chính trị nhất định Vì vậy nguồn vốn quan trọng nhất mà các quốc gia này có thể trông chờ là nguồn thu t hoạt động xuất khẩu Để hoạt động xuất khẩu có hiệu quả thì các quốc gia thường phải lựa chọn các mặt hàng sản xuất

ở quốc gia đó có lợi thế hơn so với sản xuất tại các quốc gia khác Đây chính là những mặt hàng có sử dụng nguồn nguyên liệu dồi dào, lao động rẻ, ứng dụng nền sản xuất trong nước Chính vì vậy mà hoạt động xuất khẩu phát huy được lợi thế của quốc gia

Hoạt động xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu sản xuất Thông thường

các nhà xuất khẩu sẽ tập trung vào xuất khẩu những mặt hàng có lợi thế của đất nước Khi lợi nhuận thu được t xuất khẩu mặt hàng ấy càng lớn thì số người tập trung vào sản xuất mặt hàng ấy ngày càng nhiều Do vậy cơ cấu sản xuất trong nước

sẽ thay đổi Sự thay đổi này không chỉ diễn ra trong ngành mà còn diễn ra ở cả những ngành phụ trợ cho ngành hàng xuất khẩu

Hoạt động xuất khẩu giải quyết công n việc làm, tạo nguồn thu nhập, nâng cao mức sống và trình độ của người lao động Hoạt động xuất khẩu là một trong

những hoạt động mang lại nguồn lợi nhuận lớn trong các hoạt động sản xuất kinh

Trang 15

doanh Chính vì vậy số lượng lao động hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và xuất khẩu hàng hóa không ng ng tăng Hàng năm ngành xuất khẩu giải quyết việc làm cho một số lượng lớn lao động Th m vào đó do có điều kiện tiếp xúc với thị trường mới, phương thức quản lý mới, khoa học công nghệ hiện đại n n trình độ của người lao động cũng được cải thiện để đáp ứng với yêu cầu chung của thị trường quốc tế

Hoạt động xuất khẩu nâng cao uy tín của quốc gia tr n trường quốc tế Để

đánh giá uy tín của một quốc gia người ta thường dựa vào 4 điều kiện đó là: GDP, lạm phát, thất nghiệp và cán cân thanh toán Hoạt động xuất khẩu đem lại nguồn thu ngoại tệ, góp phần làm cân bằng cán cân thanh toán do vậy là một trong bốn điều kiện đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia : Cao hơn nữa hoạt động xuất khẩu làm tăng tích lũy ngoại tệ của một quốc gia và có thể biến quốc gia trở thành quốc gia xuất siêu và tạo sự đảm bảo trong thanh toán cho đối tác, tăng được uy tín trong kinh doanh Qua hoạt động xuất khẩu, hàng hóa của quốc gia được bày bán trên thị trường thế giới, khuyếch trương tiếng vang và sự hiểu biết t nước ngoài Ngoài ra hoạt động xuất khẩu làm tiền đề cho các hoạt động kinh tế đối ngoại khác như: Dịch vụ, ngân hàng, đầu tư, hợp tác liên doanh và làm cho quan hệ giữa các nước trở nên chặt chẽ hơn

1.1.3 Các phương thức xuất khẩu:

.Xuất khẩu trực tiếp

Xuất khẩu trực tiếp là hình thức xuất khẩu các hàng hóa hoặc dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra hoặc thu mua t các đơn vị sản xuất trong nước tới các khách hàng nước ngoài thông qua các tổ chức của mình Ưu điểm của hình thức xuất khẩu này là : Các doanh nghiệp có thể liên hệ trực tiếp và đều đặn với khách hàng, với thị trường nước ngoài, biết được yêu cầu của khách hàng và t nh h nh bán hàng ở đó n n có thể chủ động trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Ngoài ra hình thức xuất khẩu này làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp do giảm chi phí trung gian

Xuất khẩu ủy thác

Trong hình thức này, đơn vị xuất khẩu (bên nhận ủy thác) nhận xuất khẩu một

lô hàng nhất định với danh nghĩa của mình và nhận được một khoản thù lao theo thỏa thuận với đơn vị có hàng xuất khẩu (bên ủy thác Ưu điểm của hình thức này là: Đơn vị có hàng xuất khẩu không phải bỏ ra một khoản vốn lớn để đầu tư trực

Trang 16

tiếp ra nước ngoài do đó rủi ro trong kinh doanh là không cao Tuy nhiên họ lại không trực tiếp liên hệ với khách hàng và thị trường nước ngoài nên không chủ động trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Ngoài ra họ thường phải đáp ứng những yêu sách của bên nhận ủy thác

Buôn bán đối lưu

Là phương thức giao dịch trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu,

b n bán hàng đồng thời là b n mua hàng và lượng hàng hóa mang trao đổi thường

có giá trị tương đương Mục đích ở đây không nhằm thu về một khoản ngoại tệ mà

là nhằm mục đích có được một lô hàng có giá trị tương đương với lô hàng xuất khẩu Hình thức xuất khẩu này giúp doanh nghiệp tránh được sự biến động của tỉ giá hối đoái tr n thị trường ngoại hối đồng thời có lợi khi các b n không có đủ ngoại tệ để thanh toán cho lô hàng nhập khẩu của mình

Xuất khẩu theo nghị định thư

Đây là hình thức mà doanh nghiệp xuất khẩu theo chỉ ti u mà nhà nước giao cho để tiến hành xuất khẩu một hoặc một số loại hàng hóa nhất định cho chính phủ nước ngoài tr n cơ sở nghị định thư đã được ký giữa hai chính phủ Hình thức này cho phép doanh nghiệp tiết kiệm được các khoản chi phi trong việc nghiên cứu thị trường, tìm kiếm bạn hàng Mặt khác, thực hiện hình thức này thường không có rủi

ro trong thanh thư

. Xuất khẩu tại chỗ

Là hình thức kinh doanh mà hàng xuất khẩu không cần vượt qua biên giới quốc gia nhưng khách hàng vẫn có thể mua được ở hình thức này doanh nghiệp không cần phải đích thân ra nước ngoài đàm phán trực tiếp với người mua mà chính người mua lại tìm đến với doanh nghiệp do vậy doanh nghiệp tránh được những thủ tục rắc rối của hải quan, không phải thu phương tiện vận chuyển, không phải mua bảo hiểm hàng hóa Hình thức này thường được áp dụng đối với quốc gia có thế mạnh về du lịch và có nhiều tổ chức nước ngoài đóng tại quốc gia đó

Gia công quốc tế

Là hình thức xuất khẩu trong đó có một bên nhập nguyên liệu hoặc bán thành phẩm (bên nhận gia công) của b n khác b n đặt gia công để chế tạo ra thành phẩm giao lại cho b n đặt gia công và qua đó thu được một khoản lệ phí như thỏa thuận

Trang 17

của cả hai bên Trong hình thức này bên nhận gia công thường là các quốc gia đang phát triển, có lực lượng lao động dồi dào, có tài nguyên thiên nhiên phong phú Họ

sẽ có lợi vì tạo th m công ăn việc làm cho người lao động, có điều kiện đổi mới và cải tiến máy móc để nâng cao năng suất sản xuất Còn đối với nước đặt gia công họ khai thác được giá nhân công rẻ và nguyên phụ liệu khác t nước nhận gia công

Tái xuất khẩu

Với hình thức này một nước sẽ xuất khẩu những hàng hóa đã nhập t một nước khác sang nước thứ ba Ưu điểm của hình thức này là doanh nghiệp có thể thu được một khoản lợi nhuận cao mà không phải tổ chức sản xuất, đầu tư vào trang thiết bị, nhà xưởng, khả năng thu hồi vốn cao Hình thức này được áp dụng khi có

sự khó khăn trong quan hệ quốc tế giữa nước xuất khẩu và nước nhập khẩu

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu

Thuế quan

Trong hoạt động xuất khẩu, thuế quan là loại thuế đánh vào t ng đơn vị hàng xuất khẩu Việc đánh thuế xuất khẩu được chính phủ ban hành nhằm quản lý hoạt động xuất khẩu theo chiều hướng có lợi nhất cho quốc gia mình Công cụ này thường chỉ được áp dụng với một số ít mặt hàng xuất khẩu nhằm bổ sung cho ngân sách nhà nước, hạn chế xuất khẩu để đáp ứng đầy đủ nhu cầu tiêu dùng mặt hàng ấy trong nước Ngoài thuế quan xuất khẩu, thuế quan nhập khẩu cũng có tác động đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp Thuế quan nhập khẩu là thuế quan mà nước nhập khẩu đánh vào một đơn vị hàng nhập khẩu Do vậy nó sẽ làm tăng gía bán hàng xuất khẩu của doanh nghiệp tại thị trường nhập khẩu Vì vậy hàng xuất khẩu của doanh nghiệp sẽ giảm sức cạnh tranh

Hạn ngạch được hiểu như là quy định của nhà nước về số lượng cao nhất một mặt hàng hay một nhóm hàng doanh nghiệp được phép xuất khẩu hay nhập khẩu Quốc gia xuất khẩu sẽ quy định hạn ngạch xuất khẩu nhằm điều chỉnh lượng hàng xuất khẩu, nâng cao hiệu quả xuất khẩu Quốc gia nhập khẩu sẽ quy định hạn ngạch nhập khẩu nhằm hạn chế lượng hàng nhập khẩu vào trong nước, bảo hộ nền sản xuất trong nước, bảo vệ tài nguyên và cải thiện cán cân thanh toán Tương tự thuế

Trang 18

quan, cả hạn ngạch xuất khẩu và nhập khẩu đều có thể gây tác động trực tiếp đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp

Tiêu chuẩn kỹ thuật

Ngoài hai công cụ thuế quan và hạn ngạch, một công cụ khác tinh vi hơn ngày càng được nhiều quốc gia sử dụng đó là việc đề ra các tiêu chuẩn chất lượng, kỹ thuật cho sản phẩm nhập khẩu Đây là biện pháp phi thuế quan cũng nhằm mục đích hạn chế lượng hàng xuất nhập khẩu của doanh nghiệp

Tỷ giá hối đoái và các chính sách đòn bẩy có liên quan nhằm khuyến khích xuất khẩu

Tỷ giá hối đoái là sức mua của một đồng tiền so với đồng tiền khác Sức mua của đồng tiền là khả năng thanh toán của một đơn vị tiền tệ với một khối lượng hàng xuất khẩu nhất định gắn liền với thanh thanh toán quốc tế Trong thanh toán quốc tế người ta thường sử dụng những đồng tiền mạnh như USD để thanh toán Nếu tỷ giá hối đoái tăng, tương đương với giá trị ngoại tệ tăng so với nội tệ khi đó hoạt động xuất khẩu sẽ được khuyến khích Ngược lại nếu tỷ giá hối đoái giảm sẽ kìm hãm sự phát triển của hoạt động xuất khẩu

Trợ cấp xuất khẩu

Đây cũng là một trong những biện pháp có tác dụng thúc đẩy, mở rộng xuất khẩu đối với mặt hàng được khuyến khích xuất khẩu Biện pháp này thường được nhiều quốc gia sử dụng vì: Khi xâm nhập vào thị trường nước ngoài doanh nghiệp

sẽ gặp phải rủi ro cao hơn so với thị trường trong nước Việc trợ cấp xuất khẩu có thể được nhà nước sử dụng dưới nhiều hình thức như: trợ giá, miễn giảm thuế xuất khẩu, hạ lãi suất vốn vay, hoặc cho bạn hàng nước ngoài vay ưu đãi đẻ họ có điều kiện mua sản phẩm của nước mình

1.2 Nội dung của hoạt động xuất khẩu gỗ sang thị trường EU:

1.2.1 Đặc điểm thi trường EU:

EU hiện có 27 thành vi n, là trung tâm hàng đầu thế giời về chính trị, kinh tế, thương mại, tài chính, khoa học kỹ thuật, GDP đạt trên 16.524 tỷ USD, chiếm 23,5% tổng GDP thế giới, 25% tổng giá trị thương mại thế giới và 33% luồng đầu

tư trực tiếp toàn cầu EU là thị trường lớn thứ hai của Việt Nam sau Mỹ Quan hệ thương mại giữa nước ta và EU hiện chiếm đến 75% kim ngạch xuất khập khẩu với

Trang 19

khu vực châu Âu Năm 2012, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam – EU đạt 15,2 tỷ USD, giảm 6,67% so với năm 2011 Trong đó xuất khẩu đạt 9,38 tỷ USD (giảm 13,57%) và nhập khẩu của Việt Nam t EU đạt 5,83 tỷ USD tăng 7,07% Một số mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam vào EU là hải sản, cà phê, dệt may, giày d p, đồ gỗ - thủ công mỹ nghệ, xe đạp Một số mặt hàng Việt Nam nhập khẩu

t EU là máy móc, nguyên phụ liệu dệt may, tân dược, sắt th p

EU là một trong số các bạn hàng lớn của các doanh nghiệp chế biến gỗ Việt Nam Trong năm 2009, kim ngạch xuất khẩu hàng gỗ của Việt Nam đạt 2,7 tỷ USD, trong

đó EU chiếm khoảng 30%

Hiện nay, EU có diện tích là 4.422.773 km² với dân số là 892,9 triệu người (2012) ; với tổng GDP là 11.6 nghìn tỉ euro (~15.7 nghìn tỉ USD) trong năm 2007 Hầu hết các quốc gia châu Âu đều đang là thành vi n của Liên minh châu Âu

Vẫn còn Croatia(có thể được kết nạp vào năm 2011 , Thổ Nhĩ Kỳ(có thể kết nạp vào năm 2013 , Albania, Bosnia, Macedonia, Montenegro, Serbia chưa gia nhập Liên minh châu Âu

Tuy nhi n GDP bình quân đầu người của EU năm 2003 khoảng US$ 25.947, 20% thấp hơn so với Nhật và khoảng 32% thấp hơn so với Hoa Kỳ Điều này là do thu nhập bình quân của các quốc gia trong li n minh Châu Âu không đồng đều: Trong khi Luxembourg và Đan Mạch có thu nhập trên US$ 40.000 thì Bồ Đào Nha

và Hy Lạp thu nhập bình quân chỉ có US$ 11.613 năm 2003

Hy Lạp, tiếp theo sau là Ireland và Bồ Đào Nha là các nền kinh tế nông nghiệp Hy Lạp có hơn 20% lực lượng lao động trong ngành nông nghiệp, r ng và hải sản trong khi đó tại Ireland và Bồ Đào Nha lực lượng lao động tham gia trong các ngành này là 14% và 11% Tại Tây Ban Nha, Ý và Phần Lan t 8-9% Tại Liên Hiệp Anh và Bỉ có lực lượng lao động trong các ngành này là khoảng 2% Trên toàn

Trang 20

EU, số lượng lao động trong các lãnh vực dịch vụ ở khoảng trên 55% Tại các quốc gia Tây Bắc có tỉ lệ cao hơn trong lãnh vực dịch vụ ở khoảng 75% Điều này cho thấy rõ ràng rằng, EU đã trở thành một nền kinh tế dịch vụ Đặc biệt khu vực công nghệ thông tin liên lạc ngày càng đóng góp nhiều vào ngành dịch vụ Một sự góp phần đáng kể là sự bùng nổ hệ thống thông tin liên lạc di động và internet

1.2.1.2 Đặc điểm về chính trị

 Tất cả các công dân của các nước thành vi n được quyền tự do đi lại

và cư trú trong lãnh thổ của các nước thành viên

Được quyền bầu cử và ứng cử chính quyền địa phương và Nghị viện châu Âu tại bất kỳ nước thành viên nào mà họ đang cư trú

 Thực hiện một chính sách đối ngoại và an ninh chung tr n cơ sở hợp tác liên chính phủ với nguyên tắc nhất trí để vẫn bảo đảm chủ quyền quốc gia

tr n lĩnh vực này

Tăng cường quyền hạn của Nghị viện châu Âu

 Mở rộng quyền của Cộng đồng trong một số lĩnh vực như môi trường,

Pháp luật của liên minh châu Âu giống pháp luật quốc tế ở chỗ các Hiệp ước

thành lập đều là những điều ước quốc tế (tức là sự hình thành của liên minh châu

âu được bắt nguồn t sự tham gia của các quốc gia thành vi n vào điều ước quốc tế) - tức là được ký kết tr n cơ sở các nguyên tắc, quy định của pháp luật quốc tế

Tuy nhiên khác với luật quốc tế và gần gần tương đồng về đối tượng điều chỉnh của luật quốc gia đó là Pháp luật của liên minh châu Âu có thể áp dụng trực

tiếp trên lãnh thổ của các nước thành viên Và trong phạm vi thẩm quyền của Liên minh, pháp luật của nước thành viên không còn quyền điều chỉnh và được thay thế bởi pháp luật của Liên minh (càng ngày càng có nhiều quy định của pháp luật liên minh được áp dụng, viện dẫn trên lãnh thổ của các nước thành viên – người ta gọi đây là sự chia sẻ quyền lực giữa quốc gia thành viên với liên minh, song thực tế

Trang 21

đây là cả một quá trình mà Pháp luật liên minh lấn dần, lấn dần pháp luật quốc gia trong điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong đời sống kinh tế - chính trị - xã hội ở t ng nước thành viên Liên minh.)

Mục đích của pháp luật liên minh Châu Âu được thể hiện rõ nét ở nội dung

kinh tế và cả ở nội dung chính trị Thể hiện ở chỗ - mục đích của việc hợp tác trong khuôn khổ cộng đồng Châu Âu và liên minmh châu Âu là tiến tới hợp nhất châu

Âu Để đạt được mục đích này, các nước thành vi n xác định lấy sự hợp nhất về kinh tế để làm động cơ thúc đẩy sự hợp nhất chính trị

Mục tiêu hợp nhất kinh tế nhằm tạo ra một liên minh kinh tế (thị trường

chung Châu Âu với sự tự do luân chuyển nhân lực, hàng hoá, dịch vụ và vốn), tạo

ra một liên minh tiền tệ với sự hình thành đồng tiền chung duy nhất

Mục tiêu chính trị là nhằm tạo dựng một liên minh chính trị, bước đầu với

việc xây dựng một chế định về công dân châu Âu, một chính sách đối ngoại và phòng thủ chung, hợp tác trong lĩnh vực tư pháp và nội vụ

1.2.1.4 Đặc điểm về tập quán tiêu dùng:

Thị hiếu của người ti u dùng EU hướng nhiều về các yếu tố sức khỏe và thể chất Người dân châu Âu đặc biệt quan tâm đến những sản phẩm có tính năng bảo

vệ sức khỏe, chất liệu t thiên nhiên, hạn chế hóa chất Người tiêu dùng khu vực này ngày càng có xu thế ăn uống lành mạnh, tăng các hoạt động ngoài trời có lợi cho sức khỏe Ngoài ra việc thu nhập tăng và dân trí cao khiến người dân ở đây quan tâm hơn đến những mặt hàng chất lượng cao, đặc biệt thể hiện được tính cá thể, người tiêu dùng muốn họ là trung tâm, sản phẩm phải phục vụ nhu cầu và đề cao tính cá nhân của họ Các yếu tố khác cũng được quan tâm nhiều như việc kết nối về thông tin sản phẩm và trách nhiệm xã hội của sản phẩm và nhà cung cấp, sản xuất Tốt nhất các doanh nghiệp Việt Nam cần có cán bộ thông tin chuyên nghiệp nhằm nắm bắt và cập nhật thông tin về các quy định phức tạp và khá nhiều của khối này; đồng thời cần thích ứng với thị hiếu của người tiêu dùng nội khối để việc thâm nhập và tiêu thụ hàng hóa đạt kết quả cao

Trang 22

1.2.2 Đặc điểm thị trường gỗ EU:

1.2.2.1 Quy mô thị trường gỗ và đồ gỗ (HS44)

Trong khoảng thời gian t 2010 đến 2012, kim ngạch nhập khẩu và các sản phẩm gỗ của các nước EU (chỉ tính 15 quốc gia trước đây có sự giảm nhẹ (2,2%) đạt giá trị 22,2 tỷ EUR năm 2010, tương đương 79,9 triệu tấn sản phẩm Anh là

quốc gia nhập khẩu gỗ và các sản phẩm gỗ lớn nhất của EU (chiếm 16,7%), tiếp đến

là Italia 14,2% , Đức (14,2%), Pháp (9,3%), Tây Ban Nha (8%) và Hà Lan (3,8%)

Trang 23

Đức, Thụy Điển và Phần Lan là các quốc gia cung cấp gỗ và các sản phẩm gỗ hàng đầu Sản lượng cung cấp của cả 3 quốc gia này chiếm 25% tổng lượng gỗ nhập khẩu của các nước EU năm 2012, trong đó kim ngạch cảu Đức là 2.298 triệu EUR, Thụy Điển là 1,677 triệu EUR 50% , các nước đang phát triển chiếm thị phần khoảng 17% tại thị trường gỗ và đồ gỗ cảu Châu Âu.Các quốc gia mới gia nhập EU

có lượng nhập khẩu gỗ và các sản phẩm gỗ không nhiều, tập trung vào một số quốc gia chính như Ba Lan 408.000 EUR), Hungary (406.000 EUR) và Tiệp Khắc (344.000 EUR)

Đứng tr n góc độ nhóm sản phẩm, gỗ xẻ chiếm vị trí hàng đầu với 38,3% trong tổng lượng nhập khẩu gỗ của EU, tiếp đến là đồ gỗ cho các công trình xây dựng (03,8%), gỗ thô (13,1%), ván sợi (7,9%), ván dăm 6% và gỗ dán bề mặt (5,1%)

Nếu xét nguồn hàng nhập khẩu gỗ và các sản phẩm gỗ của EU t các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam) thì kim ngạch nhập khẩu chiếm 17% năm 2012, với các quốc gia nhập khẩu hàng đầu là Hà Lan (26%), Italia (24%), Pháp 23% Các quốc gia đang phát triển xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ cho thị trường EU được khái quát ở bảng 6

1.2.2.2 Xu hướng và kiểu mẫu tiêu dùng gỗ và các sản phẩm gỗ

Xu hướng tiêu dùng

Sức mua phụ thuộc vào ngành công nghiệp xây dựng n n li n quan đến sự tăng trưởng kinh tế Các nước có nguồn nguyên liệu gỗ thường có xu hướng xuất khẩu sản phẩm hoàn chỉnh, rất ít công ty Châu Âu muốn mua hàng bán thành phẩm Cuối cùng, ngành công nghiệp chế biến gỗ ở Châu Âu đang có xu hướng chuyển dần sang các nước có thu nhập ít hơn

Trang 24

R ng Châu Âu Pan (gọi tắt là PEFC và Hội đồng Quản lý R ng (FSC) Công chúng

ở các nước Châu Âu ngày càng nhiều sản phẩm gỗ được tổ chức trên chứng nhận Cuối năm 2003, khoảng 45 triệu hécta r ng ỏ 66 nước được cấp giấy chứng nhận FSC và trên 20.000 sản phẩm mang nhãn hiệu FSC, 70% gỗ tiêu thụ trên toàn thế giới được chứng nhận bởi FSC

Gỗ ôn đới chiếm lĩnh thị trường:

Hiện tại có xu hướng gỗ của các nước ôn đới (Thụy Sỹ, Hà Lan) chiếm lĩnh thị trường, gỗ nhiệt đới chiếm tỷ lệ nhỏ và có chiều hướng giảm bởi vì gỗ nhiệt đới thường phải đối mặt với chỉ trích gay gắt về môi trường ở một số thị trường lớn, ngoài ra phí vận chuyển thường cao hơn rất nhiều so với gỗ ôn đới Hơn nữa, một

số nước xuất khẩu gỗ lớn như Malaysia, Indonesia và Brazil tiếp tục cắt giảm xuất khẩu gỗ nguyên liệu gỗ vì sự gia tăng trong nước

Gỗ rừng trồng:

Việc sản xuất các khối gỗ lớn t r ng tự nhi n đang có xu hướng giảm, đặc biệt ở vùng Châu Á-Thái Bình Dương Ngành công nghiệp chế biến gỗ đã bắt đầu thích nghi với công nghệ sản xuất và mẫu mã đa dạng Các khối gỗ nhỏ và gỗ r ng thứ cấp được sử dụng nhiều hơn

Gỗ r ng trồng có một thị trường tiềm năng ở nhiều thị trường, đặc biệt là ở Châu Âu cho các sản phẩm như nội thất, ván sàn, sàn tàu, dụng cụ nhà bếp Gõ

gh p cũng rất được ưa chuộng Chứng nhận gỗ hợp pháp ngày càng là yếu tố quan trọng đặc biệt trong những năm tới

Gỗ ngày càng được sử dụng nhiều trong ngành xây dựng Theo Tổ chức Nông Lương Thế giới (FAO), nhu cầu về gỗ tăng tương ứng với mức tăng dân số Một xu hướng trong ngành xây dựng là tập trung vào các chi tiết và khung bảo vệ mặt trước cũng như các khung gỗ cho các tòa nhà Ngoài ra, thị trường xây dựng nhà khung

gỗ đang rất được phổ biến và là một cơ hội lớn ở Châu Âu

Ngày nay, xu hướng sử dụng các sản phẩm dùng ít gỗ súc mà chát lượng lại tương đương hoặc tốt hơn gỗ súc ngày càng nhiều Người ta sử dụng các mảnh gỗ

Trang 25

nhỏ, vụn gỗ và dăm gổ để làm các sản phẩm như ván sàn, xà, các chi tiết nối đang ngày càng thịnh hành trong những năm gần đây

1.2.2.3 Tình hình tiêu thụ gỗ tại EU

EU là thị trường tiêu thụ lớn mặt hàng sàn gỗ tự nhiên và sàn gỗ công nghiệp Tuy nhiên, sàn gỗ tự nhi n được tiêu thụ nhiều hơn do giá cả rẻ hơn so với sàn gỗ tự nhiên Theo Hiệp hội ngành gỗ lót sàn của châu Âu FEP thì năm 2007, ti u thụ sàn gỗ tự nhiên chiếm khoảng 14% tổng tiêu thụ các loại ván sàn trong khi sàn gỗ tự nhiên chỉ chiếm 5,6% Ngoài ra, theo Hiệp hội các nhà sản xuất sàn gỗ công nghiệp châu Âu - EPLF, sàn gỗ công nghiệp trong vòng nhiều năm trở lại đây có doanh số bán hàng ngày càng tăng mạnh

Mặt hàng sàn gỗ tự nhiên

T năm 2003 đến 2007, theo số liệu của FEP, thị trường sàn gỗ tự nhiên của

EU tăng với tốc độ trung bình là 10%/năm trong đó ri ng năm 2007, tổng tiêu thụ sàn gỗ tự nhiên là 122 triệu m2

Bảng 1.2 Tiêu thụ sàn gỗ tự nhiên giai đoạn 2011-2013, đơn vị: nghìn m2

(%)

% thay đổi trung bình hàng năm %

Trang 26

Đức là thị trường tiêu thụ sàn gỗ tự nhiên nhiều nhất tại EU, tiếp theo là Tây

Ban Nha, Ý và Pháp Theo FEP, tổng tiêu thụ sản phẩm này tại Đức năm 2007 khoảng 22,6 triệu m2, với tốc độ tăng trưởng trung bình giai đoạn 2010-2012 là 3,8%/năm

Lượng tiêu thụ sàn gỗ tự nhiên tại Tây Ban Nha năm 2007 là 19,6 triệu m2, với tốc độ tăng trưởng trung bình giai đoạn 2010-2012 là 7,3%/năm Lượng tiêu thụ sàn

gỗ tự nhiên tại Ý năm 2012 là 14,6 triệu m2 in 2007, với tốc độ tăng trưởng trung bình giai đoạn 20103-2012 là 2,9%/năm

Pháp là thị trường tiêu thụ sàn gỗ tự nhiên lớn thứ 4 tại EU, với tổng lượng

tiêu thụ năm 2012 đạt 13,6 triệu m2 Trong giai đoạn này, tốc độ tiêu thụ tại Pháp

tăng khá nhanh, khoảng 11%/năm Hà Lan là nước có lượng tiêu thụ sàn gỗ tự

nhiên ở mức trung bình, năm 2012 chiếm khoảng 2,8% tổng tiêu thụ tại EU

Tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu

Mặc dù tăng trưởng khá nhanh trong giai đoạn 2010-2012 nhưng khi cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu bùng nổ, sức tiêu thụ mặt hàng sàn gỗ tự nhiên tại EU

đã bị ảnh hưởng nặng nề Theo FEP, năm 2010, lượng tiêu thụ chỉ đạt 102 triệu m2, giảm 17% so với cùng kỳ năm trước

Nhu cầu giảm là do sự sụt giảm ở một số thị trường lớn truyền thống, cụ thể là

do các doanh nghiệp xây dựng ng ng các đơn đặt hàng Cuộc khủng hoảng kinh tế

đã làm cho lòng tin của người tiêu dùng suy giảm, t đó tạo nên một bầu không khí tràn ngập sự bấp bênh, mất lòng tin và thờ ơ với hoạt động đầu tư Ngoài ra, ngành hàng này còn phải đối mặt với rất nhiều thách thức khác như: áp lực cạnh tranh t các thị trường có chi phí thấp, chi phí nhiên liệu tăng, mối lo ngại về nguồn nguyên vật liệu thô và giá cả, chính sách hạn chế và thắt chặt cho vay của ngân hàng và nguy cơ đồng euro lên giá

Tình trạng nhu cầu suy giảm hiện tại chỉ là dấu hiệu cho thấy sự quay vòng trở lại trong chu kỳ tăng dần của thị trường ván sàn EU bắt đầu t giữa những năm 80

Theo tổ chức Gỗ nhiệt đới quốc tế (ITTO , năm 2010 là năm bắt đầu của quá trình

tăng trưởng chậm đối với ngành hàng ván sàn EU Mặc dù bối cảnh chung của ngành là suy giảm nhưng một số phân đoạn thị trường vẫn có xu hướng tăng trưởng

Trang 27

Trong những năm tới, tiêu thụ tổng quan của các nước khu vực Trung và Đông Âu

sẽ có thể tăng nhẹ nhờ những cải tiến và cơ cấu lại của ngành

Phát triển bền vững

FSC là chứng chỉ r ng quan trọng nhất, đảm bảo rằng đồ nội thất được làm t nguồn nguyên liệu bền vững, nguyên liệu có lợi cho môi trường Người tiêu dùng một số nước như Hà Lan, Anh, Bỉ và Scandinavia rất thích các sản phẩm được gắn nhãn mác này và coi đây là một yếu tố chính ảnh hưởng đến quyết định mua hàng Ngược lại, người tiêu dùng ở các nước Nam Âu lại chưa nhận thức nhiều về tầm quan trọng của nhãn mác này

Hiện nay, nhu cầu về hàng sàn gỗ tự nhiên có chứng chỉ FSC ngày càng nhiều

và vượt xa khả năng cung cấp của nhà sản xuất Các biện pháp do Ủy ban châu Âu ban hành nhằm ngăn chặn các nguồn cung cấp gỗ bất hợp pháp, cũng như những đề xuất về mua sắm công vì lợi ích môi trường cũng có thể khiến cho nhu cầu đối với sản phẩm gỗ được chứng nhận ngày càng tăng

Sàn gỗ công nghiệp

Sàn gỗ công nghiệp tại Tây Âu năm 2012 giảm đáng kể so với năm 2011

Nguyên nhân chính là do những bất ổn từ cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, sự suy giảm về nguồn vốn đầu tư trong lĩnh vực xây dựng và lòng tin của người tiêu dùng

Bảng 1.3 Doanh thu của các nước thành viên EPLF khu vực Tây Âu 1 (đơn vị: triệu m 2 )

Trang 28

T bảng số liệu cho thấy, doanh thu bán hàng sàn gỗ công nghiệp của Tây Âu năm 2011 khoảng 270 triệu m2, giảm 8,5% so với năm 2012 Các thị trường truyền thống có sự suy giảm mạnh so với dự báo Ví dụ, tại Tây Ban Nha, doanh thu bán hàng giảm 18% trong khi Đức và Anh giảm mạnh nếu x t trong điều kiện tuyệt đối, với mức giảm tương ứng là 13% và 15% so với năm 2011 Hà Lan là thị trường quan trọng nhất có sức tiêu thụ ổn định trong năm 2013

Ngược lại, các nước Trung và Đông Âu lại có triển vọng tăng trưởng khá lạc quan Năm 2012, các nhà sản xuất sàn gỗ công nghiệp châu Âu đã ti u thụ được

130 triệu m2 tại các nước Đông Âu - tương ứng mức tăng trưởng hàng năm là 1,0% Doanh thu bán hàng mặt hàng này tại Ba Lan xấp xỉ khoảng 26 triệu m2, đưa nước này vượt qua Hà Lan nếu xét về tổng doanh thu bán hàng

3 Mở ra kênh liên lạc với khách hàng ngoài khối EU

4 Cung cấp cho bạn những thông tin liên tục về thị trường

5 Có thể yêu cầu đại lý độc quyền hoặc không độc quyền

6 nhận được một phần hoa hồng t việc bán hàng

- Đại lý có thể giúp tiết kiệm chi phí đi lại

Đại lý là kênh phân phối rất tốt cho các nhà sản xuất nhỏ muốn thâm nhập vào thị trường EU

Trang 29

Nhà nhập khẩu/

Thương gia

1 Liên lạc thường xuyên với thị trường người tiêu dùng

2 Chỉ dẫn cụ thể hơn để sản phẩm thích nghi tốt với thị trường

3 Nhiều cơ hội để phát triển quan hệ cá nhân

4 Yêu cầu độc quyền

5 Chỉ cung cấp thông tin thị trường nếu điều đó mang lại lợi ích cho họ

Là một kênh phân phối tốt cho các nhà xuất khẩu có tầm

cỡ muốn thâm nhập vào thị trường EU

Nhà nhập khẩu/Gia

công

1 Có liên lạc thường xuyên với thị trường người tiêu dùng

2 Phát triển sản phẩm

3 Chấp nhận chất lượng linh hoạt

4 Không có thông tin hoặc thông tin hạn chế về chính sách phát triển giá cả

kênh phân phối này thích hợp với các nhà xuất khẩu sản phẩm gỗ lại khá nhiểu rủi ro

Nhà nhập khẩu cho

các kênh phân phối

1 Liên lạc với người tiêu dùng nhiều nhất

2 Thường thích giá rẻ

3 Nhiều chủng loại mặt hàng

4 Phát hàng Catalog hàng tháng hoặc hàng quý cho khách hàng ghi rõ về giá cả

Đây là k nh phân phối mà có thể mang lại lợi nhuận cao nhất cho nhà xuất khẩu vào thị trường EU Tuy nhiên cũng phải đói mặt với nhiều thử thách vì các kênh phân phối có nhu cầu về thời gian giao hàng và số lượng cực kỳ chính xác

Ngoài ra, nhà xuất khẩu có thể trực tiếp phân phối qua hệ thống thương mại điện tử Đây là một cách rất hữu ích vì việc giao dịch mua bán gỗ trên mạng rất phổ biến Một số website hữu ích cho việc buôn bán trên mạng như sau:

Trang 30

Cuối cùng một hình thức phân phối rất cổ điển nhưng cũng rất quan trọng là tham dự hội chợ để các nhà xuất khẩu trực tiếp gặp gỡ với các nhà nhập khẩu EU Hội chợ là cơ hội phát triển các mối liên hệ cá nhân rất tốt làm tiền đề cho sự hợp tác kinh tế lâu dài

1.2.3 Tình hình sản xuất và xuất khẩu gỗ ở Việt Nam

1.2.3.1 Thực trạng khai thác nguồn hàng gỗ xuất khẩu

Tình hình sản xuất sản phẩm gỗ trong nước:

Cơ sở vật chất của ngành chế biến gỗ

Theo thống kê 2006, Việt Nam có trên 922 cơ sở chế biến lâm sản bao gồm các loại hình khác nhau như chế biến cơ, chế biến cơ hoá và lâm sản ngoài gỗ Trong đó đa số các nhà máy và cơ sở chế biến gỗ cơ giới còn lại chỉ có một số cơ sở chế biến cơ hoá

Về qui mô

Số xí nghiệp chế biến gỗ có công suất lón rất ít, chỉ có 12 nhà máy có công suất 5.000m3/năm, có 204 nhà máy có công suất t 1.000m3/năm đến dưới 5.000m3/năm Có 152 xí nghiệp có công suất t 500m3/năm đến dưới 1.000m3/năm, còn lại 456 xí nghiệp có công suất nhỏ dưới 500m3/năm Sản phẩm rất đa dạng phong phú về chủng loại

Ngoài các nhà máy chế biến gỗ, còn có các cơ sở lớn, nhỏ làm chạm khắc, đồ

gỗ mỹ nghệ: các nhà máy chế biến lâm sản khác ngoài gỗ và cầ kể đến các nhà máy giấy cỡ lớn và cỡ nhỏ Các nhà máy giấy này hàng năm cũng ti u thụ một khối lượng đáng kể nguyên liệu t gỗ r ng

Trang 31

Về trình độ khoa học kỹ thuật

Các cơ sở chế biến gỗ nước ta hầu hết thiết bị cũ kỹ, công nghệ sản xuất chưa đổi mới, trình độ tay nghề công nhâ kỹ thuật còn giới hạn, cho nên sản phẩm sản xuất ra chất lượng còn chưa cao, khó cạnh tranh với các nước Một số cơ sở đã được đầu tư bổ sung nhưng trang thiết bị chưa đồng bộ

Vì vậy, nhiều nhà máy đang đứng trước nguy cơ đóng cửa do không có nguyên liệu hoặc chỉ sản xuất cầm ch ng Điều này đòi hỏi phải có các giải pháp cấp bách tạo điều kiện ổn định cho các nhà máy hoạt động

Việc sử dụng gỗ đáp ứng cho nhu cầu sản xuất và đời sống đất nước là không thể thiếu được Với thực trạng tài nguyên gỗ r ng hiện nay, ngành chế biến lâm sản cần được củng cố và phát triển để đáp ứng nhu cầu trong nước, bởi vì nhu cầu về gỗ càng ngày càng tăng không chỉ ri ng nước ta mà các nước trên thế giới cũng vậy Đây chính là vấn đề cần nghiên cứu của các nhà khoa học để đưa ra giải pháp trước

mắt và lâu dài

Tình hinh xuất khẩu gỗ trong những năm gần đây:

Về thị trường: mặc dù theo dự báo xuất khẩu hàng hoá sang Mỹ sẽ bị ảnh hưởng nặng nề do nền kinh tế Mỹ suy yếu, xuất khẩu sản phẩm gỗ vào thị trường này vẫn khá ổn định trong năm 2012, cụ thể đạt 95,55 triệu USD trong tháng 8, giảm 2,3% so với tháng 7 và tăng 4% so với cùng kỳ Tính chung 8 tháng, tổng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gỗ sang thị trường này đạt 688,23 triệu USD, tăng 14,7%

so với cùng kỳ 2011 và chiếm 38,2% tỷ trọng Xuất khẩu sản phẩm gỗ sang thị trường này chủ yếu là đồ nội thất dùng trong phòng ngủ, đồ nội thất phòng khách,

Trang 32

phòng ăn, đồ nội thất văn phòng Những tháng cuối năm 2012 và đầu năm 2013 là những tháng khá nhạy cảm đối với các mặt hàng xuất khẩu do hậu quả của sự khủng hoảng kinh tế còn để lại cho các ngành kinh tế Việt Nam và Thế giới

Nhật Bản- khách hàng lớn truyền thống của Việt Nam đang được hồi phục, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gỗ sang thị trường này trong tháng 4/2013 đạt 29,4 triệu USD, giảm 5,1% so với tháng trước và tăng 16,6% so với cùng kỳ Tính chung

8 tháng đầu năm, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gỗ sang thị trường này đạt 225,96 triệu USD, tăng 11,3% so với cùng kỳ năm ngoái Hiện nay, các doanh nghiệp đang thiếu quan tâm đến thị trường này Các mặt hàng xuất khẩu sang đây chủ yếu là gỗ nguyên liệu như dăm gỗ, ván Các doanh nghiệp cần quan tâm hơn nữa đến thị hiếu tiêu dùng của người Nhật như mẫu mã, kích cỡ sản phẩm, phân khúc thị trường nhằm gia tăng giá trị xuất khẩu

EU- khối thị trường khổng lồ về nhu cầu nhập khẩu hàng hoá, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gỗ của Việt Nam vào thị trường này trong năm 2012 tăng mạnh, đạt 38,13 triệu USD trong tháng 8, giảm 5,1% so với tháng 7 và tăng 27,2% so với cùng kỳ 2011, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gỗ của Việt Nam sang khối này đạt 516,16 triệu USD, tăng 31,8% so với cùng kỳ Cụ thể: Anh, Đức, Pháp, Hà lan là những nhà nhập khẩu lớn nhất sản phẩm gỗ của ta, xuất khẩu sản phẩm gỗ sang Đức năm 2010 tăng

Xuất khẩu sản phẩm gỗ sang Trung Quốc đang chậm lại, thậm chí sụt giảm nhưng các doanh nghiệp cũng đã xúc tiến mạnh sản phẩm gỗ sang thị trường Trung Đông, Li n bang Nga Thể hiện ở tăng trưởng kim ngạch rất cao như Arập, Tiểu VQ Arập TN và một số thị trường khác như Nauy, Đài Loan, Thái Lan

1.2.3.2 Tỷ trọng đóng góp của mặt hàng gỗ xuất khẩu trong cơ cấu GDP

Sản phẩm gỗ là mặt hàng có truyền thống lâu đời của Việt Nam, được xuất khẩu khá sớm so với các mặt hàng khác,đã đóng góp tích vào kim ngạch xuất khẩu của cả nước

Những thành tựu đáng ghi nhận mà ngành gỗ Việt Nam đã đạt được trong những năm qua: có tốc độ phát triển cao, và là một trong 10 ngành xuất khẩu chủ lực của cả nước Chỉ trong 6 năm trở lại đây, kim ngạch xuất khẩu của

Trang 33

ngành gỗ đã tăng gần 10 lần, t 219 triệu USD năm 2005, đã tăng lên 1,93 tỷ USD năm 2010

Điểm mốc là năm 2006 đã đạt kim ngạch xuất khẩu 1,1 tỷ USD, tăng 88%

so với năm 2005; và tốc độ tăng trưởng cao vẫn tiếp tục duy trì với mức tăng 35% năm 2008, và 24,5% năm 2009 Kim ngạch xuất khẩu năm 2006 là 1,93 tỷ USD, tăng gần gấp 4 lần so với năm 2005, đã đưa nước ta vượt Indonesia, Thái Lan để trở thành 1 trong 2 nước xuất khẩu đồ gỗ lớn nhất khu vực Đông Nam Á (xấp xỉ bằng với kim ngạch xuất khẩu đồ gỗ của Malaysia là 1,98 tỷ USD) Năm 2012, kim ngạch xuất khẩu đồ gỗ đạt mức 2,6 tỷ USD

Sản phẩm gỗ của Việt Nam cũng đã có mặt tại gần 120 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, nhưng tập trung vào 3 thị trường lớn là: Hoa Kỳ: năm

2012 đạt 744 triệu USD, tăng 6,5 lần so với năm 2011, chiếm 39% kim ngạch xuất khẩu đồ gỗ của Việt Nam và 6,9% thị phần Hoa Kỳ; EU: kim ngạch năm

2012 khoảng 500 triệu USD, tăng 3 lần so với 2006, chiếm khoảng 26% kim ngạch xuất khẩu đồ gỗ của Việt Nam; Nhật Bản: năm 2012 đạt 286 triệu USD, tăng 2 lần so với 2010

Trang 34

Chương 2 : THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU GỖ SANG EU CỦA CÔNG TY TNHH

KHẮC VIỆT 2.1 Tổng quan về công ty TNHH KHẮC VIỆT

2.1.1 Tên gọi, trụ sở, nguồn vốn của công ty:

Những thông tin chi tiết về KHẮC VIỆT:

Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn KHẮC VIỆT sau đây gọi tắt là Cty TNHH KHẮC VIỆT) với những thông tin và chức năng chính như sau:

 Giấy ph p đăng ký kinh doanh số: 0310777413

 Tên chính thức: Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn KHẮC VIỆT

 Tên giao dịch: KHẮC VIỆT CO., LTD

 Tên viết tắt: K & V FURNITURE

 Mã số thuế : 0310777413

 Vốn điều lệ: 25.000.000.000 đồng, trong đó bao gồm:

- Vốn tự có: 45% (thuộc sở hữu của ông Trần Văn Hoài)

- Vốn góp của 6 thành viên khác: 55%

Địa chỉ: 153A Đường Ht44, Phường Hiệp Thành, Quận 12, Thành Phố Hồ Chí Minh

 Ngành, nghề kinh doanh: sản xuất và kinh doanh đồ mộc gia dụng,

mỹ nghệ xuất khẩu Kinh doanh hàng trang trí nội thất

 Thị trường chính của doanh nghiệp là thị trường EU, Hàn Quốc, Nhật Bản, Mỹ

 Hiện tại công ty có một nhà máy sản xuất tại trụ sở chính tại Khu 4, thị trấn Uy n Hưng, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương và một văn phòng đại diện tại TP.HCM, địa chỉ: 153A Đường Ht44, Phường Hiệp Thành, Quận

12, Thành Phố Hồ Chí Minh

.2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Sau quá trình tìm hiểu và nghiên cứu thị trường gỗ trong và ngoài nước cùng

với việc nhận thức xu hướng hội nhập kinh tế của đất nước, ông Trần Văn Hoài và

các thành viên góp vốn đã quyết định thành lập Công Ty TNHH KHẮC VIỆT

Sau bốn năm xây dựng và lắp đặt dây chuyền, máy móc, công ty được khánh thành và chính thức đi vào hoạt động vào ngày 08 tháng 07 năm 2007 với một nhà

Ngày đăng: 30/11/2016, 00:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1  Sơ đồ cơ cấu tổ chức hành chính của - thực tập tốt nghiệp tại công ty xuất nhập khẩu
1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức hành chính của (Trang 8)
Bảng 1.1 Nhập khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của các nước EU từ 2011-2013 - thực tập tốt nghiệp tại công ty xuất nhập khẩu
Bảng 1.1 Nhập khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của các nước EU từ 2011-2013 (Trang 22)
Bảng 1.2  Tiêu thụ sàn gỗ tự nhiên giai đoạn 2011-2013, đơn vị: nghìn m2 - thực tập tốt nghiệp tại công ty xuất nhập khẩu
Bảng 1.2 Tiêu thụ sàn gỗ tự nhiên giai đoạn 2011-2013, đơn vị: nghìn m2 (Trang 25)
Bảng 1.3   Doanh thu của các nước thành viên EPLF khu vực Tây Âu 1  (đơn  vị: triệu m 2 ) - thực tập tốt nghiệp tại công ty xuất nhập khẩu
Bảng 1.3 Doanh thu của các nước thành viên EPLF khu vực Tây Âu 1 (đơn vị: triệu m 2 ) (Trang 27)
Hình thức  Công việc  Áp dụng - thực tập tốt nghiệp tại công ty xuất nhập khẩu
Hình th ức Công việc Áp dụng (Trang 28)
Sơ đồ tổ chức hành chính của KHẮC VIỆT: - thực tập tốt nghiệp tại công ty xuất nhập khẩu
Sơ đồ t ổ chức hành chính của KHẮC VIỆT: (Trang 37)
Bảng  2.2:  Cơ  cấu  nhân  lực  theo  trình  độ  của  SADACO  giai  đoạn  2011- - thực tập tốt nghiệp tại công ty xuất nhập khẩu
ng 2.2: Cơ cấu nhân lực theo trình độ của SADACO giai đoạn 2011- (Trang 40)
Hình 2.2  Biểu đồ Kim ngạch  K theo đối tác nhập khẩu 2007 -2009 - thực tập tốt nghiệp tại công ty xuất nhập khẩu
Hình 2.2 Biểu đồ Kim ngạch K theo đối tác nhập khẩu 2007 -2009 (Trang 47)
Bảng 2.5  : Cơ cấu mặt hàng XK của Công ty - thực tập tốt nghiệp tại công ty xuất nhập khẩu
Bảng 2.5 : Cơ cấu mặt hàng XK của Công ty (Trang 48)
Bảng 2.6:  Phương thức kinh doanh xuất khẩu - thực tập tốt nghiệp tại công ty xuất nhập khẩu
Bảng 2.6 Phương thức kinh doanh xuất khẩu (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w